Quyết định 2771/QĐ-UBND Khánh Hòa phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học phục vụ KHCN và chuyển đổi số
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 7771 /QĐ-UBND Khánh Hòa, ngày 12 tháng 8 năm 2026
Q UY ẾT Đ ỊNH
Ban hành Đ ề án Phát triển mạng lưới chuyên gia, nhà khoa học trong n ước
và quốc tế phục vụ phát triển khoa học, côn g nghệ, đổi m ới sáng tạo
và chuyển đ ổ i số của tỉnh K hánh H òa giai đoạn 2026 - 2030
ỦY B AN N H Â N D ÂN T ỈNH K H ÁN H H Ò A
Căn cứ L u ậ t Tổ chức chính quyền đ ịa p h ư ơ n g n gà y 16/6/2025; Căn cứ N g hị quy ết s ố 45 -N Q /T W n gà y 24/11/2023 của Ban Chấp hành Trung ươ n g Đ ả n g kh óa X I I I về tiếp tục xâ y dự n g và p h á t h u y vai trò của đội ngũ tr í thức đáp ứn g y ê u cầu p h á t triển đ ấ t n ướ c n hanh và bền vữ ng trong giai đoạn mới; Căn cứ N g hị q uyết s ố 57 -N Q /T W ngà y 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đ ột ph á p h á t triển kh oa học, côn g nghệ, đổi mới sá n g tạo và chuyển đổi số qu ốc gia; Căn cứ L u ậ t K h o a học, cô ng ngh ệ và đổi m ới s án g tạo ng à y 27/6/2025; Căn cứ N gh ị quyế t s ố 71/NQ-CP ng ày 01/4/2025 của Chính p h ủ sửa đổi, bổ sung cập n hậ t C hư ơn g trình hành độ n g của Chính ph ủ thực hiện N g hị q uyế t số 5 7 -N Q /T W ng ày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về độ t p h á p h á t triển kh oa học, côn g nghệ, đổi mới sá n g tạo và chuyển đổi số qu ốc gia; Căn cứ Q uyết định s ố 133 4/QĐ -TT g ngà y 10/11/2023 của Thủ tư ớn g Chính ph ủ p h ê d uyệt Đ ề án “P h á t hu y nguồn lực của ngườ i Việt Nam ở nước ngoài p h ụ c vụ p h á t triển đấ t nư ớc trong tình hình m ớ i ”; Căn cứ Q uyết định s ố 27 11/Q Đ -TT g ng ày 12/12/2025 của Thủ tư ớn g Chính ph ủ về việc p h ê d uyệ t Chiến lược quốc g ia về p h á t triển đội ngũ tr í thức tron g thời k ỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại h óa đấ t nư ớc đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045; Căn cứ Quyế t định s ố 530/Q Đ -TT g ng à y 31/3/2026 của Thủ tư ớ ng Chính p h ủ p h ê du yệt C hươ ng trình thu h ú t chuyên gia, nh à khoa h ọc là ngườ i nư ớc n goài và người Việt N am ở nướ c ngoài về g iả n g dạy, nghiên cứu và làm việc tại các cơ sở giáo dục đại họ c và cơ sở giáo dục ngh ề n ghiệp của Việt Nam; Căn cứ N g h ị định s ố 249/2025/N Đ -C P ngà y 19/9/2025 của Chính p h ủ về cơ chế, chính sách thu h ú t chuyên g ia kh oa học, cô ng nghệ, đổi m ới s á n g tạo và chuyển đổi số; Căn cứ N g h ị định s ố 26 5/2025/N Đ -C P n gà y 14/10/2025 của Chính p h ủ q uy định chi tiết và hư ớ n g dẫn thi hành m ộ t số điều của L u ậ t K ho a học, cô ng ngh ệ và đổi mới sá n g tạo về tài chính và đầu tư trong kh oa học, cô ng ngh ệ và đổi mớ i sá ng tạo;
2
Căn cứ N g hị q uyế t s ố 48 -N Q /TU ng à y 2 0/02/20 25 của Ban Chấp hành Đ ả n g bộ tỉnh K há nh H ò a về thực hiện N gh ị quyết s ố 5 7 -N Q /T W n gà y 2 2/12/20 24 của B ộ Chính trị về đ ột p h á p h á t triển kh oa học, c ông nghệ, đổi m ới s án g tạo và chuyển đổi s ố quốc gia; Căn cứ N gh ị quyế t s ố 01-N Q /T U ng ày 14/7/2025 của Tỉnh ủy Khánh H ò a về tăng trưởn g kinh tế hai con s ố giai đoạn 2025 - 2030; Căn cứ C hư ơ ng trình hành đ ộn g số 78-C Tr/TU n g ày 04/5/20 24 của Tỉnh ủy Khá nh H òa thực hiện N gh ị qu yế t số 4 5 -N Q /TW về tiếp tục x â y dự n g và p h á t hu y vai trò đội ngũ tr í thức; Căn c ứ K ế hoạch số 595 1/KH -UBN D n gà y 04/6/2024 của UBND tỉnh về triển khai Q uyết định s ố 13 34/QĐ -TTg ngà y 10/11/2023 của Thủ tướ ng Chính p h ủ p h ê duyệt Đ ề án ”P h á t h uy nguồn lực của người Việt N am ở nước n goài p h ụ c vụ p h á t triển đ ất nướ c trong tình hình m ớ i”; Căn cứ K ế hoạch s ố 2 688/KH -U BN D ng ày 25 /8/2025 của UBND tỉnh về thực hiện N g hị q uyết s ố 153/N Q-CP n gà y 31/5/2025 của Chính p h ủ và C hư ơn g trình hành độ n g số 99 -C T r/T U n gà y 29 /5/20 2 5^của Tỉnh ủy thực^ hiện N gh ị q uyế t s ố 5 9 -N Q /T W ng ày 24/01/2025 của B ộ Chính trị về hội nhập quốc tế trong tình hình mới; Căn cứ Kế hoạch số 325 2/KH-U BN D ' ngày 28/02/20 26 của UBND tỉnh về thực hiện C hư ơn g trình hành đ ộn g của Ban Chấp hành Đ ản g bộ tỉnh thự c hiện N gh ị q uyết Đ ạ i hội đại biểu toàn quốc lần t h ứ X I V của Đ ả n g và N g h ị qu yết Đ ạ i hội đại biểu Đ ản g bộ tỉnh K hánh H ò a lần thứ I, nhiệm k ỳ 2025 - 2030; Căn cứ Q uyết định số 1609/Q Đ -UBN D ng ày 14/5/202 6 của UBND tỉnh ban hành Chiến lược Chuyển đổi s ố tỉnh Kh ánh H ò a giai đoạn 20 26 - 2030; Căn cứ Q uyết định số 1866/Q Đ -UBN D ng ày 03 /6 /2 026 của UBND tỉnh ban hành K ế hoạch kh oa học, cô n g nghệ và đổi mới sá n g tạo tỉnh Khá nh H ò a 5 năm giai đoạn 20 26 - 2030; Theo đề nghị của Giám đốc S ở K h oa học và C ông n ghệ tại Tờ trình số 45 96/T Tr-SK H C N ng ày 05/8/2026.
Q UY ẾT ĐỊNH:
Điều 1. B an hành kèm theo Q uyết định này Đề án P h át triển m ạn g lưới chuyên gia, nh à kh oa học trong nước và quốc tế phục v ụ p há t triển kh oa học, công ngh ệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh K hánh H ò a giai đoạn 2026 - 2030.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở K h oa học v à Công nghệ
- Chủ trì, phố i hợp với các Sở: Nộ i vụ, Tài chính, N ô ng n ghiệp v à M ôi trư ờng, Văn hóa, Thể thao v à D u lịch; Ủ y ban nhân dân các xã, p hường ; Ủ y ban M ặt trận Tổ quốc Việt N am tỉn h K hánh H òa; các trườn g đại học, cao đẳng; các hiệp hội; các cơ
3
quan, đơn vị và doan h nghiệp có liên quan tổ chức tham m ưu U BN D tỉnh ban hành Kế hoạch triển khai Đề án hằng năm v à tổ chức triển khai thực hiện Q uyết định này.
- Chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và các sở, ng ành liên quan xác định và phân bổ ng uồn lực tài chính để th ực hiện Đề án theo quy định.
- Theo dõi, h ướn g dẫn, kiểm tra, định kỳ tổng hợp, đánh giá kế t quả thự c hiện Đề án; định kỳ ho ặc đột xuất báo cáo UB N D tỉnh.
2. Đề nghị Ba n Tuyên giáo v à D ân vận Tỉnh ủy, Công an tỉnh, Bộ Chỉ hu y Quân sự tỉn h căn cứ chức năng, n hiệm vụ được giao chủ trì ho ặc phối hợp thực hiện các nội dung của Đề án liên quan đến công tác tuyên truyền, định hư ớng dư luận; bảo đảm an ninh quốc gia, an n inh đối ngoại, an ninh m ạng, bảo vệ bí m ật n hà nước; quốc phòng và ph òng ngừ a, p h át hiện , ng ăn chặn việc lợi dụng h oạt động hợp tác k h oa học, công nghệ, đổi m ới sáng tạo v à chuyển đổi số để xâm phạm an ninh, quốc phòng ho ặc thực hiện h àn h vi vi phạm pháp luật.
3. Các sở, ban, ngành; Ủ y ban nhân dân các xã, phường; Ủ y ban M ặ t trận Tổ quốc Việt N am tỉn h K hánh H òa; các trư ờng đại học, cao đẳng; viện ngh iê n cứu; hiệp hội; các cơ quan, đơn vị v à doanh nghiệp có liên quan
Căn cứ chức năng, nh iệm vụ được giao, chủ động phối hợp triển khai các nội dung của Đề án.
4. Trong quá trình triển khai thự c hiện, nếu p hát sinh khó khăn, vướ ng mắc, các cơ quan, đơn vị, cá nhân phản ánh bằng văn bản về Sở K ho a học v à C ông nghệ để tổng hợp, báo cáo Ủ y ban nhân dân tỉnh xem xét, qu yết định.
Điều 3. Chánh V ăn phòn g Ủ y b an n hân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngà nh thuộc Ủ y ban n hân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban n hân dân các xã, phường; Thủ trưở ng các cơ quan, đơn vị v à các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm th i hà nh Q uyết định này. Q uyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký./. N ơ nhận: TM. ỦY BAN N H Â N DÂ N
- Như Điều 3;
KT. CH Ủ T ỊCH
- Bộ Khoa học và Công nghệ (báo cáo);
- TT: Tỉnh ủy, H ĐND tỉnh (báo cáo);
PHÓ CH Ủ T ỊCH
- Chủ tịch U BN D tỉnh (báo cáo);
- Các Phó Chủ tịch UBN D tỉnh;
- VPUB: LĐ, các đơn v ị trực thuộc;
- Lưu: VT, CNG, NNN.
Nguyễn Thanh Hà
NHÂN DÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HÁNH HÒA Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐỀ Á N
PH Á T TR IỂN M Ạ NG LƯ ỚI C HU Y ÊN GIA, N H À K HO A HỌC TR ON G NƯ Ớ C V À QUỐC TẾ PHỤ C V Ụ PH ÁT TR IỂN K H O A HỌ C, CÔ NG N GH Ệ , ĐỔ I MỚ I SÁNG TẠO V À CH U Y ỂN ĐỔ I SỐ
CỦA Tỉ N h k h á n h h ò a g i a i đ o ạ n 2026 - 2030 (Ban hành kèm theo Qu yết định s ố 7771/Q Đ -U B N D ng à y 12 / 8 /2 0 2 6
của UBND tỉnh K hán h Hòa)
I. CƠ SỞ BAN H ÀN H ĐỀ ÁN
1. Căn cứ pháp lý và sự cần thiết ban hành Đ ề án
1.1. Cơ sở pháp lý Đề án được xây dựng trên cơ sở cụ thể h óa các chủ trư ơng, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của N h à nước về phá t triển đội n gũ trí thức, thu h út chuyên gia, nhà k h oa học v à thúc đẩy kh oa học, công ngh ệ, đổi m ới sáng tạo, chuyển đổi số; các quy định của Lu ật K ho a học, công ngh ệ v à đổi mới sáng tạo; các nghị quyết, cơ chế, chính sách của Trung ương, B ộ Chính trị và C hính phủ về ph át huy n guồn lực của người V iệt Nam ở nước ngoài. Đ ồng thời, các nội dung của Đề án bám sát các n ghị quyết, chương trình hàn h động, kế ho ạch v à chiến lư ợc p hát triể n kinh tế - x ã hội, hội nhập quốc tế của tỉnh K h ánh H ò a giai đoạn 2025 - 2030 nhằm hu y động v à phá t huy tối đa các ngu ồn lực trí tuệ tron g và ngoài nước, p hục vụ sự ph át triển của tỉnh. Các căn cứ pháp lý chủ yếu gồm: L uật K h oa học, công ng hệ và đổi m ới sáng tạo; N ghị quyết số 57-N Q/TW; Nghị quyết số 48-N Q /TU củ a Tỉnh ủy Khánh Hòa; K ế hoạch số 32 52/KH-U BN D ngày 28/02/2026 và các văn bản có liên quan.
1.2. Sự cần thiết ban hành Đề án
- Ng ày 22 /12 /20 24, Bộ C hính trị ban hà nh N gh ị quyết số 57-N Q /T W về đột p h á p hát triển kho a học, công nghệ, đổi m ới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia, xác định ph át triển ng uồn nhân lực chất lư ợng cao, đội n gũ chuyên gia, nhà kh oa học là m ộ t trong nh ững nhiệm vụ then ch ốt nhằm tạo đột phá trong phát triển đất nước. Ng hị quyết nhấn m ạnh yêu cầu xây dựng cơ chế th u hút, trọng dụng nhâ n tài; p hát huy vai trò của đội n gũ trí thức, chuyên gia trong ng hiên cứu khoa học, ph át triển công nghệ, đổi m ới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Đối với tỉnh K h ánh H òa, N ghị qu yết số 0 9-NQ /TW ngày 28/01/2022 của Bộ C hính trị đã xác định m ục tiêu xây dựng và ph át triển tỉnh trở thàn h thành phố trự c thuộc Trung ươ ng vào năm 2030; là trung tâm kinh tế biển, trung tâm dịch vụ, du lịch chất lượng cao, trung tâm kh oa học, công nghệ và đổi m ới sáng tạo của khu vực Nam Trung Bộ v à Tây Nguyên. Để hiện thực h óa mục tiêu này, tỉnh cần huy động hiệu quả các ng uồn lực tri thức, đặc biệt là đội ngũ chuyên gia, nh à kh oa học có trình độ cao trong và ngoài nước.
- Ch ương trình h ành động số 78 -CT r/TU ngày 04/5/2024 của Tỉnh ủy nhấn
2
m ạnh yêu cầu bồi dưỡng, ph át triển v à sử dụng h iệ u quả ng uồn nh ân lực chất lư ợng cao; tập trun g đổi m ới công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ v à tôn vinh trí thức; đồng thời xây dựng các cơ chế, chính sách đột p há nhằm thu hút, tập hợp đội ngũ chuyên gia, n h à k ho a học, đặc biệ t là các chuyên gia đầu ngành tro ng và ngoài nư ớc tham gia giải quy ết các bài toán lớ n của tỉnh.
- N ghị quyết số 48-NQ /TU ngày 20/02/2025 của Ba n Chấp hành Đ ảng bộ tỉnh Khánh H òa về thực hiện N ghị quyết số 57-NQ /TW đã xác định p há t triển ngu ồn n hân lực chất lượn g cao là mộ t trong nh ững nhiệm vụ trọng tâm; tập trung ph át triển, trọng dụng n hân lực chất lượ ng cao, nhâ n tài đáp ứng yêu cầu; xây dựng, k ết nối v à phát huy đội ng ũ chuyên gia, nhà kh oa học tron g n ước v à quốc tế góp phần thực hiện hiệu quả các m ục tiêu ph át triển của tỉnh.
- Ngh ị quyết số 01-N Q/T U ng ày 14/7/2025 của T ỉnh ủy Khánh H ò a về tăng trư ởn g kinh tế hai con số giai đoạn 2025 - 2030 xác định k ho a học, công n ghệ và đổi mới sáng tạo là động lực tăng trưở ng mới của tỉnh; đặt mục tiêu đến năm 2030 kh oa học, công nghệ và đổi m ới sáng tạo thực sự trở thành động lực chủ yếu thúc đẩy p hát triển kinh tế - xã hội, tron g đó nhấn m ạnh yêu cầu ph át triển h ạ tầng số, h ạ tầng dữ liệu h iện đại và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực phục vụ chuyển đổi số.
- N gh ị q uyết số 01-NQ /Đ H ng ày 25/9/2025 của Đại hội đại biểu Đ ảng bộ tỉnh K hánh H ò a lần th ứ I, nhiệm kỳ 2025 - 2030 xác định nhiệm vụ “p hát triển nguồn nh ân lực chất lư ợng cao, trình độ cao, n hất là ng uồn nh ân lực ngh iên cứu kh oa học, p hát triển công ngh ệ, đổi m ới sáng tạo; đến năm 2030 đạt 12 cán bộ kh oa học trên m ột vạn dân; có chính sách chuyên biệt thu h út và trọng dụng nhân tà i” . Thực tiễn h iện nay cho thấy, tỉnh Khán h H ò a đang triển khai nhiều định hướ ng p h át triển chiến lược như kinh tế biển, công nghệ biển, logistics, d u lịch chất lư ợng cao, đô thị thôn g m inh, chuyển đổi số, n ông n ghiệp công nghệ cao, y tế, giáo dục, bảo vệ m ôi trườ ng và thích ứ ng với b iến đổi khí hậu. Đây đều là nhữ ng lĩn h vự c đòi hỏi sự tham gia của đội ngũ chuyên gia đầu ngành, n hà kho a học có trình độ cao và k inh nghiệm th ực tiễn. Tuy nhiên, v iệc kế t nối, khai thác và sử dụng nguồn lực chuyên gia hiện nay còn phân tán; chưa có cơ sở dữ liệu chuyên gia thống nhất, ch ưa hình thành m ạng lưới chuyên gia h oạ t động thường xuy ên và chưa có cơ chế đủ m ạ nh để thu hút, huy động hiệu quả nguồn lực trí th ức trong và ngoài nước tham gia giải q uyết các bài toán phá t triển của tỉnh. Trong khi đó, tỉnh K hán h H ò a có nhiều lợi thế để xây dựng và p há t triển m ạng lưới chuyên gia như: Vị trí địa lý thuận lợi cho hợp tác quốc tế; sự hiện diện của các trường đại học, viện ngh iê n cứu, doanh nghiệp lớn, khu kinh tế và khu công nghiệp; cộng đồng chuyê n gia, nhà kh oa học là người Kh ánh H òa đang công tác tro ng và ngoài nước; cùng v ới hệ thống h ạ tầng số, dữ liệu số của tỉnh đang từ ng bư ớc được hoàn thiện. V ì vậy, việ c ban hành Đề án p há t triển mạng lưới chuyên gia, nhà k ho a học tro ng nước và quốc tế phục v ụ p há t triển kh oa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh Kh ánh H òa là hết sức cần th iết nhằm:
- Thể chế hó a chủ trươn g của T ru ng ư ơng v à của tỉnh về ph át triển đội ngũ
3
trí thức, đột p há kh oa học, công nghệ, đổi m ới sáng tạo v à chuyển đổi số;
- T hiết lập đầu m ối thống n h ất để k ế t nối, duy trì, khai thác v à phá t huy ngu ồn lực chuyên gia;
- Hỗ trợ tỉn h giải quyết các nhiệm vụ trọng tâm , đột ph á giai đoạn 2026 - 2030;
- Tạo nền tảng để h ình thà nh hệ sinh thái tri thức mở, phục vụ trực tiếp cho quản trị địa phư ơng, nâ ng cao chấ t lượn g chính sách và hiệu quả triển khai nhiệm vụ p há t triển kin h tế - x ã hội.
2. Hiện trạng
2.1. Hiện trạ ng nguồn nhân lự c khoa học, công n ghệ và đổi mới sáng tạo trong tỉnh
- Trong thời gian qua, tỉnh K hánh H ò a đã có nhiều chuyển biến tích cực tro ng p há t triển khoa học, công nghệ, đổi m ớ i sáng tạo v à chuyển đổi số, tạo nền tả ng quan trọn g cho việc phá t triển đội n gũ chuyên gia, nh à kho a học trên địa bàn tỉnh.
- Giai đoạn 2021 - 2025, UB N D tỉnh đã ban h ành Q uyết định số 4819/QĐ- U BN D phê du yệt Đ ề án “Quản lý, sử dụ n g và p h á t triển nhân lực kh oa học và cô ng ng hệ tỉnh Khánh H òa giai đoạn 2021-2025", tập trung x ây dựng cơ sở dữ liệu nhân lực khoa h ọc v à công nghệ, p hát triển hệ thống quản lý ng uồn nhân lực kh oa học v à công nghệ, tăng cư ờng đào tạo, bồi dưỡng, th u h út và trọn g dụng chuyên gia, n hà kho a học, đồng th ời thúc đẩy liên kết giữa cơ quan quản lý nhà nước, cơ sở nghiên cứu, cơ sở đào tạo v à doanh nghiệp. Đ ồng thời, tỉnh đ ã triển khai thành công đề tài kh oa học v à công nghệ cấp tỉnh “Quản lý, sử dụ ng và p h á t triển nguồn nhân lực khoa họ c và cô ng nghệ tỉnh Khá nh Hòa"". K ết quả đề tà i 1 đã điều tra, thu thập dữ liệu của khoản g 1.100 cán bộ, chuyên gia, kết nối với 40 tổ chức, đơn vị h o ạt động k h oa học v à công nghệ trê n địa bàn tỉnh, bước đầu hình thành mối liên k ết với các viện ng hiên cứu, trư ờng đại học lớn như: Viện Hải dươ ng học, Viện Vắc-xin v à Sinh phẩm Y tế, Trường Đại học N h a Trang... Đồn g thời, đã huy động được gần 20 chuyên gia từ các trư ờn g đại học, viện n ghiên cứu, cơ quan quản lý và doanh nghiệp trong tỉnh tham gia khảo sát, tư vấn v à cung cấp thông tin chuyên môn. Tuy n hiên, cơ sở dữ liệ u h iện n ay chủ y ếu tập trung vào ng uồn n hâ n lực kh oa học v à công nghệ trong p hạm vi tỉnh K hánh H òa trước đây, chưa bao quát đội ng ũ chuyên gia trong lĩnh vực chuyển đổi số. Sau khi thực hiện sáp nh ập với tỉnh N inh T huận (cũ), dữ liệu chưa được cập nhật, đồng bộ. Ng oài ra, thôn g tin về các chuyên gia n go ài tỉnh, chuyên gia đầu ngành, trí thứ c ngườ i Việt N am ở nước ngo ài v à chuyên gia quốc tế còn phân tán, chưa hìn h thành được cơ sở dữ liệu và cơ chế khai thác hiệu quả để phụ c vụ các chương trình, n hiệm v ụ p hát triển trọng điểm của tỉnh.
2.2. Hiện trạng thu hút, kết nối chuyên gia ngoài tỉnh, chuyên gia quốc tế và n gườ i V iệt Nam ở nư ớc n goài
- Song song với việc p h át triển n guồn n hân lực kh oa học và công ngh ệ tron g 1 Báo cáo tổng hợp kết quả đề tài khoa học và công nghệ cấp tỉnh “Quản lý, sử dụng và p h át triển nguồn nhân lực khoa học và công nghệ tỉnh Khánh H ò a ” năm 2020;
4
tỉnh, K hánh H òa đã từ ng bướ c m ở rộng các hoạt động hợp tác, k ết nối với đội ngũ chuyên gia, nh à kh oa học, doanh nhân tron g nước, quốc tế v à người V iệt N am ở nước ngoài. H oạt động k ho a học, công nghệ và hợp tác quốc tế của tỉnh ngày càng được m ở rộng thông qua nhiều hội ng hị, hội thảo kh oa học quốc tế, chương trình xúc tiế n đầu tư, xúc tiến du lịch, kết nối doanh nghiệp, hợp tác đào tạo v à nghiên cứu với các đối tác trong v à ngoài nước.
- Thực hiện Kế ho ạch số 5951/KH -UBN D n gày 04/6/2024 về phá t huy ngu ồn lực ngư ời V iệt N am ở nướ c ngoài, tỉn h đã tăng cường k ết nối với đội ngũ trí thức, chuyên gia, doanh nh ân kiều bào thô ng qua các hoạ t động gặp mặt, trao đổi thông tin, xúc tiến đầu tư, quảng b á tiềm năng, thế m ạnh của địa ph ươn g và ghi nhận các đóng góp cho sự phá t triển của tỉnh. T rong năm 20 252, tỉnh đã tổ chức v à tham gia nhiều ho ạt động gặp m ặt k iều bào, k hách quốc tế, hội ngh ị xúc tiế n đầu tư, xúc tiến thươn g m ại, du lịch v à các hội thảo quốc tế; qua đó tạo điều kiện thuậ n lợi để các chuyên gia, nh à kh oa học, doanh nhân trong v à ngoài nước tiếp cận, tìm h iểu cơ hội hợp tác, nghiên cứu, đầu tư và đóng góp cho sự ph át triển của tỉnh. Tuy nhiên, việc thu hút, tập hợp v à p h át h uy vai trò của đội n gũ chuyên gia ngoài tỉnh, chuyên gia quốc tế và trí thức người Việt Nam ở nước ngoài hiện vẫn chủ y ếu th ực h iện theo từng ch ương trình, sự k iện h oặc nhiệm vụ cụ thể; chưa hình thành được m ột m ạng lưới chuyên gia thố ng nhất, có cơ sở dữ liệu tập trung, cơ chế kế t n ối thườn g xuyên và nền tản g số dùng chung để khai thác hiệu quả ngu ồn lực tri thức phục vụ ph át triển kinh tế - x ã hội của tỉnh.
3. Tồn tại, hạn chế B ê n cạnh k ết qu ả đạt được, công tác kết nố i và phát h uy đội ngũ chuyên gia của tỉnh còn m ộ t số h ạn chế:
- H ạn chế lớn nh ất là chưa thiết lập được đội ngũ chuyên gia theo mụ c tiêu hoặc có kh ả năng hình thàn h lực lư ợng chuyên gia chuyên sâu nhưn g đa ngành, gắn kết trong m ộ t m ôi trư ờng hoạt động học thuậ t đủ m ạnh để cùng giải q uyết các vấn đề lớn của kho a học, công nghệ, đổi m ới sáng tạo tỉn h nhà.
- Chưa có cơ sở dữ liệu chuyên gia thống nhất: Chỉ m ới có cơ sở dữ liệu về nh à k ho a học, chuyên gia trong các trườ ng đại học, viện n ghiên cứu, doanh nghiệp, chuyên gia trên địa b àn tỉnh K h ánh H ò a (cũ), tuy n hiên chưa được cập nh ật th ườn g xuyên, chưa liên thông giữ a các cơ quan.
- Ch ưa có cơ chế vận hành m ạng lưới. Việc huy động chuyên gia hiện chủ yếu theo vụ việc, theo đề tài hoặc theo từ ng chươ ng trình riên g lẻ; chất lượng kế t nối chưa th ườn g xuyên, chư a sâu.
- N h iều hoạt động mới dừng ở mứ c gặp gỡ, hội thảo, trao đổi ban đầu, chưa chuyển hóa nh iều thành tư vấn chính sách chuyên sâu, đề xu ất dự án, chuyển giao công nghệ, đào tạo nhân lực, đặt hàng nghiên cứu hoặc đồng hành dài hạn.
- Thiếu cơ chế kh uyến kh ích đủ m ạnh n hư chính sách đãi ngộ, điều kiện làm việc; cơ chế sử dụng chuyên g ia ngoài công lập, chuyên gia quốc tế, chuyên gia người Việt N am ở nư ớc ngoài còn cần tiếp tục cụ thể hóa, nhấ t là về thủ tục 2 Báo cáo số 206/B C-UB ND ngày 29 /11/2025 về kết quả thực hiện Đề án “P hát huy nguồn lực của người Việt Nam ở nước ngoài phụ c vụ p h á t triển đất nước trong tình hình mới” năm 2025.
5
m ời chuyên gia, kh oán chi, h ỗ trợ n ghiên cứu, ghi nhận đóng góp v à k ết quả đầu ra.
- M ộ t số chỉ số n ền tảng còn thấp: Báo cáo năm 2025 cho thấ y nhân lực chuyên trách chuyển đổi số, kỹ n ăng số v à kin h tế số của tỉn h vẫn còn thiếu rất nhiều so với yêu cầu thực tế.
4. Cơ hội và yêu cầu đ ặt ra Giai đoạn 2026 - 2030, tỉnh K hánh H òa đồng thời triển khai nhiều nhiệm vụ lớn: P h át triển chính quyền số, kinh tế số, x ã hội số; xây dựng các nền tảng dữ liệu dùng chung; ph át triển công nghệ biển, sản phẩm công nghệ chiến lược; hoàn th iện hệ sinh thái đổi mới sáng tạo; thu h út nhân lực chất lượng cao; tăng cường hội nhập quốc tế sâu rộng. Đ iều này đòi hỏi tỉnh phải có m ộ t mạ ng lưới chuyên gia đủ mạnh, đ a ngành, linh hoạt, k ết nối số, ho ạt động thực chất để hỗ trợ tỉnh ở cả 4 khâu: Tư vấn chính sách, giải quyết bài toán p há t triển, đào tạo ngu ồn nhân lực v à kết n ối hợp tác.
II. MỤC TIÊU, Đ ỐI TƯ Ợ N G CỦ A ĐỀ Á N
1. M ục tiêu tổng quát Xây dựng v à p hát triển m ạn g lưới chuyên gia, n hà k ho a học trong nước và quốc tế phục vụ p há t triển kh oa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo v à chuyển đổi số của tỉn h Kh ánh Hòa. Tăng cường k ết nối và huy động nguồ n lực tri thứ c chất lư ợng cao th am gia tư vấn, phản biện, hoạch định chính sách, n ghiên cứu, chuyển giao công ng hệ, đổi m ới sáng tạo v à giải quyết các bài toán p hát triển kin h tế - x ã hội của tỉnh. Đến năm 2030, h ình thành m ạng lưới chuyên gia có uy tín, h oạ t động hiệu quả, gắn k ết chặt chẽ với n hu cầu p hát triển của tỉnh; trở thành đầu mối kết nối, v à huy động ng uồ n lực tri thứ c tro ng và ngoài nư ớc góp phầ n xây dựng K hánh H ò a trở thành trung tâm kho a học, công ng hệ, đổi m ới sáng tạo v à kinh tế biển hiện đại của khu vự c theo định hướn g của Bộ Chính trị.
2. M ục tiêu cụ thể
- Xây dựng mạng lưới chuyên g ia gắn v ới các m ục tiêu, nh iệm vụ phát triển kh oa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo v à chuyển đổi số của tỉnh; th u h út đội ngũ chuyên gia, n h à kh oa học có trình độ cao tham gia tư vấn, phản b iện, đề x uất giải pháp tro ng quá trình xây dựng, tổ chức thực hiện các chủ trương , chính sách, chương trình, đề án trọng điểm của tỉnh.
- X ây dựng v à vận hà nh cơ sở dữ liệu chuyên gia của tỉnh K hánh H òa, có kh ả năng cập nhật, khai thác, ph ân loại theo lĩnh vực chuyên m ôn, địa bàn, tổ chức công tác, m ức độ sẵn sàng tham gia và kết qu ả đóng góp.
- Thu hú t tối th iểu 300 chuyên gia, n hà kho a học tham gia m ạng lưới, trong đó: K ho ảng 20 - 30 chuyên gia tư vấn chiến lược phụ c vụ tham m ưu các chương trình, đề án trọng điểm v à Ban Chỉ đạo thực hiệ n N ghị quyết số 57-NQ /TW của tỉnh; từ 50 - 100 chuyên gia, n hà k ho a học có u y tín trong nước; từ 10 - 30 chuyên gia là người Việt Nam ở nước ngoài và chuyên gia quốc tế; số còn lại là chuyên gia, nh à kh o a học, doanh nhân công nghệ, chuyên gia thực tiễn trong v à ngoài tỉnh.
- H ình thàn h tối thiểu 10 nhóm chuyên gia gắn v ới các lĩnh vực ưu tiên và
6
sản phẩm chiến lược của tỉnh giai đoạn 2025 - 2030.
- Tổ chức thườ ng niên D iễn đàn Ch uyên gia K hánh H òa và 02 tọa đàm, hội thảo chuyên đề/năm.
- T hiết lập cơ chế tư vấn trực tuyến p hục v ụ U BN D tỉnh, các sở, ngành, địa phư ơng v à các chương trình trọn g điểm của tỉnh.
- 100% nhiệm v ụ k hoa học, công nghệ, đổi m ới sáng tạo v à chuyển đổi số cấp tỉn h có sự tham gia tư vấn tuyển chọn của chuyên gia, n hà kho a học thuộc m ạng lưới.
- Tối thiểu 05 nh iệm vụ k h oa học, công nghệ, đổi m ới sáng tạo v à chuyển đổi số cấp tỉnh m ỗi năm có sự tham gia tư vấn của chuyên gia thuộc m ạn g lưới.
- Ít nh ất 70% chương trình, nhiệm vụ trọng điểm thuộc lĩnh vực k ho a học, công nghệ, đổi mới sáng tạo v à chuyển đổi số của tỉn h có sự tham gia tư vấn, phản biện của chuyên gia thuộc m ạng lưới.
- Tối thiểu 03 nhiệm vụ hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ hoặc đào tạo có sự tham gia của chuyên gia ngoài tỉnh, người V iệt Nam ở n ước ngoài hoặc chuyên gia quốc tế.
3. Đối tượng tham gia m ạng lưới Các cá nhân là n gười Việt N am ở trong nước, ngườ i V iệt N am ở ngoài nướ c v à người nước ngoài; được chia thành 02 nhó m n hư sau:
- N hóm 1. Ch uyên gia tư vấn chiến lược, gồm: C huyên gia thuộ c diện tham m ưu cho Ban Chỉ đạo N ghị quyết số 57 -NQ /T W của tỉn h v à chuyên gia đáp ứng các tiêu chí quy định tại N ghị định số 231/2025/NĐ -CP , Ng hị định số 249/2025/N Đ-C P, N ghị định số 268/2025/N Đ -CP hoặc các quy định pháp luật khác có liên quan.
- N hóm 2. Chuyên gia, nh à k ho a học, gồm: cán bộ nghiên cứu, giảng viên của các trường đại học, họ c viện; chuyên gia đang công tác tại doanh nghiệp v à các đối tượng có chuyên m ôn p hù hợp.
III. N H IỆM VỤ, GIẢI PH á P Củ a đ ề á n Trên cơ sở các căn cứ p háp lý v à cơ sở thực tiễn nêu trên, Đề án tập trung triển khai các nhiệm vụ, giải pháp sau:
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách và bộ m áy điều phối
1.1. Xây dựng khu ng vận hành của m ạn g lưới
- Ba n hà nh Q uy chế tổ chức v à hoạ t động của M ạng lưới chuyên gia tỉnh K hán h Hòa.
- Tham m ưu b an hành quy trình xem xét, nguyên tắc tham gia, tiêu chí lựa chọn chuyên gia v à cơ chế huy động chuyên gia th am gia các h oạt động tư vấn, phả n biện.
1.2. H oàn thiện cơ chế thu hút, sử dụng chuyên gia
- Tham mư u N g hị qu yết quy định chế độ đãi ngộ Tổ chuyên gia tư vấn phát triển kh oa h ọc công nghệ, đổi mới sáng tạo và ch uyển đổi số của tỉnh.
- T ham m ưu N ghị quyết ban hành về chính sách thu hút, ph át triển nhân lực chất lượng cao trong lĩnh v ực k ho a học công nghệ, đổi m ới sáng tạo v à chuyển đổi số của tỉnh.
- Tham m ưu triển khai Ng hị định số 179/2025/N Đ-CP ngày 01/7/2025 của
7
Chính phủ về m ức hỗ trợ đối với người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an toàn th ông tin m ạng, an n inh m ạ ng trên địa bàn tỉnh.
- Tham m ư u Q uy ết định quy định về x é t duyệt thu hút, p hát triển nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực kh oa học công nghệ, đổi mớ i sáng tạo v à chuyển đổi số của tỉnh.
2. X ây dựng và vận hành cơ sở d ữ liệu, nền tảng số chuyên gia, nhà khoa h ọc K hánh Hòa
- X ây dựng cơ sở dữ liệu chuyên gia, n hà k ho a học của tỉnh; bảo đảm cập nhật, khai thác v à chia sẻ dữ liệu phục vụ công tác quản lý và kế t nối chuyên gia.
- X ây dựng nền tả ng số quản lý, k ết nối chuyên gia, n hà kh oa học tích hợp vào h ạ tầng số của tỉnh.
3. Tổ chức các nhóm chuyên gia tham gia lĩnh vự c ưu tiên, chiến lược, chương trình p hát triển lớn của tỉnh
3.1. Thành lập các nhóm chuyên gia tham gia lĩnh vực ưu tiên, chiến lược của tỉnh: (1) K hoa học biển, c ông nghệ biển, kinh tế biển, m ôi trường biển. (2) Chuyển đổi số, dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, an toàn thông tin, chính quyền số. (3) Công nghệ sinh học, y tế, dược, dinh dưỡng, công n ghệ thực phẩm. (4) D u lịch thông m inh , v ăn hó a số, công nghiệp sáng tạo, thươ ng hiệu địa phương. (5) N ông nghiệp công ngh ệ cao, tài nguyên, m ôi trư ờng, ứ ng phó thiên tai v à biến đổi khí hậu. (6) Giáo dục, đào tạo, p hát triển ng uồn nhân lực chất lượng cao. (7) N ăng lượng tái tạo, năng lượng mới, năng lượng hạ t nhân. (8) L ogistics, cảng biển, chuỗi cung ứng. (9) K hởi nghiệp đổi m ới sáng tạo, sở hữu trí tuệ, năng suất chất lượng. (10) Quy hoạch phá t triển, quản trị công, cơ chế chính sách, tài chính cho kh oa học công nghệ, đổi mới sáng tạo v à chuyển đổi số.
3.2. H uy động m ạng lưới chuyên gia tham gia tư vấn, ph ản biện và đề xuất giải pháp phụ c vụ các chương trình, đề án trọn g điểm của tỉnh.
- Ư u tiên các chương trìn h về chiến lượ c chuyển đổi số; k h oa học công nghệ, đổi m ới sáng tạo giai đoạn 2026 - 203 0; p hát triển sản p hẩm công nghệ chiến lược; ph át triển tiềm lực kh oa học công ngh ệ v à đổi m ới sáng tạo; Trung tâm n ghiên cứu quốc gia về công ngh ệ đại dương; ph át triển ng uồn nhân lực chất lư ợng cao; ph át triển kinh tế biển, đô thị thông m in h, du lịch thô ng m inh, bảo vệ m ôi trư ờng và an sinh x ã hội.
4. Thu hút, kết n ối và phát h uy đội ngũ chuyên gia trong nước, n gười V iệt N am ở n ướ c ngoài và chuyên gia quốc tế
4.1. Thu hút, kế t nối chuyên gia trong nước
- Tăng cường liên kết, chia sẻ cơ sở dữ liệu chuyên gia với Bộ K h o a học v à Công n ghệ v à các cơ quan Trung ương.
- Phối hợp với các sở, ban, n gành, v iệ n ng hiên cứu, trư ờn g đại h ọc v à các cơ sở đào tạo trong v à ngoài tỉn h để kết nối, huy động chuyên gia.
8
- P hát huy vai trò của các hội, hiệp hội, cộng đồng doanh nghiệp và doanh nghiệp công nghệ trong việ c giới thiệu, k ết nối chuyên gia.
4.2. Thu hút, k ết nối người V iệt N am ở nước ngoài v à chuyên gia quốc tế
- Tiếp tục triển khai hiệu qu ả K ế h oạch số 5951/KH -UB ND và các chương trình, kế hoạch, đề án có liên quan nhằm kết nối, vận động, thu hút đội ngũ chuyên gia, nh à k ho a học là người Việt N am ở n ước ngoài, nh ất là n gười Khán h Hò a đang sinh sống, học tập v à làm việc ở nướ c ngoài, tham gia đóng góp cho sự ph át triển của tỉnh K hán h Hòa.
- L ồng ghép ho ạt động kết nối, thu hú t chuyên gia quốc tế trong các chương trình hợp tác, hội nhập quốc tế của tỉnh.
- Phố i hợp với Bộ Ngoại giao, các cơ quan đại diện Việt N am ở nước ngoài, cơ quan đại diện nướ c ngo ài tại V iệt N am , các địa phư ơng nước ngoài có quan hệ hợp tác v ới tỉnh, các cơ quan liên quan và thông qua kênh đối ngoại để tiếp cận, cập nh ật thông tin, duy trì liên hệ v à k ết nối với đội ngũ chuyên gia, trí thức là người Việt N am ở nước n goài và chu yên g ia quốc tế.
- Phối hợp với Sở N ội vụ triển khai các chính sách của tỉnh về thu hút, phát triển nh ân lực chất lượng cao trong lĩn h vực kho a học công nghệ, đổi m ới sáng tạo và chuyển đổi số.
4.3. B ảo đảm an ninh, an ninh đối ngoại trong ho ạt động thu hút, kế t nối v à sử dụng chuyên gia
- Việc thu hút, kế t nối, mời chuyên gia, n h à kh oa học trong nước, người V iệt Nam ở nư ớc ngoài v à chuyên gia quốc tế tham gia M ạng lưới phải bảo đảm tu ân th ủ quy định của Đ ảng, pháp luật của Nh à nư ớc về bảo vệ bí m ật nhà nước, an ninh quốc gia, an ninh mạng, đối n goại v à các quy định có liên quan.
- Các ho ạt động hợp tác quốc tế, trao đổi học thuật, ngh iên cứu kho a học, chuyển giao công nghệ phải được thự c hiện đúng quy định của pháp luật; b ảo đảm khô ng làm lộ, m ất bí m ật nhà nước, bí m ật công nghệ, dữ liệu quan trọ ng của tỉnh v à lợi ích quốc gia.
- Tăng cường phối hợp giữa các cơ q uan quản lý n h à nước trong v iệc hướ ng dẫn, kiểm tra, giám sát các hoạ t động của M ạng lưới chuyên gia có yếu tố nước ngoài, bảo đảm hài hò a giữa yêu cầu m ở rộng hợp tác quốc tế với yêu cầu giữ vữn g quốc phò ng, an n inh và lợi ích quốc gia.
5. Tổ chức diễn đàn, sự kiện, cơ chế tương tác thường xuyên với chuyên gia, nhà khoa học
- Tổ chức định kỳ D iễn đàn Chuyên gia Kh ánh H ò a nhằm k ết nối chuyên gia, n hà k ho a học với các cơ quan quản lý, doanh ng hiệp v à cơ sở đào tạo.
- Tổ chức các hội thảo, tọa đàm theo lĩnh vực ưu tiên v à nhu cầu phá t triển của tỉnh.
- Tăng cường trao đổi, ch ia sẻ kinh nghiệm v à đề xu ất giải pháp cho các vấn đề thực tiễn.
6. Đ ẩy mạnh hợp tác trong nư ớc và quốc tế
- Tăng cường hợp tác với các viện ngh iên cứu, trườ ng đại học, doanh nghiệp công ngh ệ lớn trong nước và quốc tế để tạo nguồn chuyên gia chất lượn g cao.
- L ồn g ghép nội dung thu hú t chuy ên gia tron g các ho ạt động hợp tác quốc
9
tế của tỉnh.
7. Chính sách ghi nhận, tôn vinh và phát huy giá trị đóng góp của chuyên gia
- Thực hiện chế độ hỗ trợ đối với các h oạt động tư vấn, phản biện, đào tạo, nghiên cứu theo quy định.
- Tạo điều kiện thuận lợi để chuyên gia, nh à kho a h ọc tham g ia các chương trình, dự án, nhiệm v ụ kh oa học công nghệ, đổi m ới sáng tạo và chuyển đổi số của tỉnh.
- Thực hiện các hìn h thức ghi nhận, kh en thưở ng, tôn v in h chuyên gia, n hà kh oa họ c có nhiều đóng góp cho sự ph át triển của tỉnh; lồng ghép trong các hoạt động hưởn g ứ ng N gày K h oa học, Công nghệ và Đổi m ới sáng tạo Việt Nam (18/5), N gà y Ch uyển đổi số quốc gia (10/10) và các sự kiện về kho a học công nghệ, đổi m ới sáng tạo v à chuyển đổi số do tỉn h tổ chức. Chi tiết nhiệm vụ tại Ph ụ lục kèm theo
IV. K INH PH Í THỰ C h i ệ n đ ề á n
1. Việc bố trí k in h phí thự c hiện Đề án phải căn cứ nhiệm vụ cụ thể được cấp có thẩm quyền phê duyệt, k hả năng cân đối ng ân sách h ằng năm, đúng phân cấp ngân sách v à kh ông làm ph át sinh nhiệm vụ chi khi chưa xác định rõ n guồn kinh phí.
2. K inh phí thực h iện Đề án được bố trí từ nguồ n ngân sách n h à nước theo phâ n cấp ngân sách n hà nư ớc hiện hà nh, bảo đảm theo quy định của L u ật N gân sách n hà nước v à quy định của v ăn bản pháp luật khác có liên quan.
3. Đ ẩy m ạnh x ã hội hóa nguồn lực, h uy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhâ n trong v à ngoài nước để triển khai th ực hiện Đ ề án theo quy định củ a pháp luật; phối hợp với các bộ, ngành liên quan, các địa phương , tổ chức, đoàn thể chủ động lồng ghép các nhiệm vụ của các chương trình, dự án, kế hoạch khác để thực hiện Đ ề án theo quy định.
V. TỔ CHỨC THỰ C H IỆN
1. Sở K hoa học và Công nghệ Sở K ho a học và Công ngh ệ là cơ quan đầu m ối, tham m ưu U BN D tỉnh tổ chức triển khai Đề án, có trách nhiệm:
- H ằng năm, trước ngày 30/01, căn cứ Đề án chung của cả giai đoạn, chủ trì, p hối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan tổng hợp nộ i dung đăng ký thực hiện , trình U BN D tỉnh ban hành Kế hoạc h hằng năm theo quy định.
- Tổ chức triển khai các nhiệm vụ, giải pháp của Đề án theo chức năng được giao v ề kh oa học công nghệ, đổi m ới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Tổ chức hư ớng dẫn các sở, ban, n gành, các trư ờng đại học, cao đẳng, các hiệp hội, doanh nghiệp triển khai thực hiện Đề án này.
- Chủ trì theo dõi, đ ánh giá, tổng hợp v à báo cáo kết quả thự c hiện Đề án; tham m ưu UB N D tỉnh tổ chức tổ ng kết, k hen thưở ng theo yêu cầu của Bộ K ho a học và Công nghệ; hoặc đột xuấ t theo yêu cầu, tổng hợp, xâ y dựng và báo cáo kết quả triển khai đề án trên đ ịa bàn tỉnh theo quy định.
- Theo dõi, đôn đốc, tổng hợp kế t quả thực hiện của các cơ quan, đơn vị; chủ trì đánh giá hiệu quả, báo cáo định kỳ hằng năm (trước n gày 15/12) hoặc đột
10
xu ất cho UB N D tỉnh v à cơ quan có thẩm quy ền theo quy định; tổ chức tổng kết cuối k ỳ và đề xu ất các giải p háp giai đoạn tiếp theo.
2. Sở Tài chính
- Chủ trì tham m ưu Ng hị q uyết quy định chế độ đãi ngộ Tổ chuyên gia về tư vấn p h át triển k h oa học công nghệ, đổi m ới sáng tạo v à chuyển đổi số của tỉnh K h ánh Hòa.
- Phối hợp với Sở K ho a học v à Công ngh ệ v à các cơ quan, đơn vị có liên quan, tham mưu U B ND tỉn h bố trí kinh phí ngân sách nh à nư ớc trong dự toán chi hằn g năm theo phân cấp ngân sách để thực h iện Đề án, bảo đảm phù hợp với k hả năn g cân đối ngân sách địa phư ơng v à đúng quy định của L u ật N gân sách nh à nước.
3. Văn phòng U BN D tỉnh
- Làm đầu mối củ a U BN D tỉnh phối hợp với Bộ Ng oại giao, các cơ quan đại diện V iệt N am ở nước ngoài trong việc cung cấp, trao đổi thô ng tin về nhu cầu thu hút, k ết nối chuyên gia, nh à kho a họ c là ngư ời n ước ng oài v à người V iệt N am ở nước ngoài phụ c vụ phá t triển kinh tế - x ã hội của tỉnh.
- Phối hợp với Sở K ho a học v à Công nghệ v à các cơ quan, đơn vị liên quan lồ ng ghép ho ạ t động k ết nối chuy ên gia, n hà k ho a h ọc là ngư ời nư ớc ngoài và người V iệt N am ở nước ng oài tro ng quá trình tham m ưu U BN D tỉnh, lãnh đạo tỉnh triển khai các h o ạt động đối ngoại v à hợp tác quốc tế theo quy định.
- Tiếp nhận, tổng hợp ý kiến, kiến n ghị của chuyên gia, nh à kho a học là người nước ngoài và n gười Việt Nam ở nước ngoài p hát sinh trong quá trình triển khai các ho ạt động đối ngoại; chuyển Sở K hoa học và Công ng hệ n ghiên cứu, tham m ưu U B N D tỉnh xem xét, xử lý theo quy định.
- Cung cấp dữ liệu, báo cáo tình hình kết nối chuyên gia nư ớc ngoài cho Sở K h oa học và Công nghệ để tổng hợp định kỳ.
4. Ban Tuyên giáo và Dân vận Tỉnh ủy
- P hối hợp định hướ ng công tác tuy ên truy ền đối với việc triển khai Đề án; hướ ng dẫn công tác thông tin, truyền thôn g về h oạ t động của M ạn g lưới chuyên gia p hù hợp với chủ trương của Đảng và quy định của pháp luật.
- P hối hợp tham gia góp ý đối với các nội dung liên quan đến hợp tác quốc tế, ph át huy đội ng ũ trí thức, người Việt N am ở nư ớc n goài v à chuyên gia quốc tế theo chức năng, n hiệm vụ.
5. Công an tỉnh Chủ trì, phối hợp với Sở K h oa học và Công nghệ v à các cơ quan liên quan hướ ng dẫn thực h iện các quy định về bảo đảm an ninh quốc gia, an ninh m ạng, bảo vệ bí m ậ t nh à nước trong quá trình xây dựng, vận h ành M ạn g lưới chuyên gia.
6. Bộ C hỉ huy Q uân sự tỉnh
- Phối hợp v ới Sở K h oa học v à C ông ng hệ tro ng việc tham gia góp ý đối với các ho ạt động của M ạ ng lưới chuy ên gia có liên quan đến quốc phòng, khu vực p hòng thủ, công n ghệ lư ỡng dụng hoặc các lĩnh vực ảnh hưở ng đến nhiệm vụ quân sự, quốc phòn g địa phương.
- P hối hợp bảo đảm yêu cầu quốc p hòn g trong quá trình triển khai các hoạt
11
động hợp tác kho a học, công nghệ có yếu tố nướ c ngoài theo quy định của pháp luật.
7. Sở Nội vụ
- Chủ trì tham m ư u chính sách của tỉnh về thu hút, ph át triển nhân lực chất lư ợng cao trong lĩnh vực kho a học công n ghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
- Phối hợp lồng ghép nội dung bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức gắn với khai thác ngu ồn lực chuyên gia.
8. Sở Giáo dục và Đào tạo
- P hối hợp k ết nối các cơ sở giáo dục, cơ sở đào tạo thuộc phạm vi quản lý tham gia mạn g lưới chuyên gia của tỉnh.
- Phối hợp tổ chức các ho ạt động đào tạo, bồi dưỡng, p hát triể n nguồn nhân lực chất lượn g cao gắn với m ạ ng lưới chuyên gia.
- P hối hợp tổ chức các diễn đàn, hội thảo, tọa đàm chuyên đề theo lĩnh vực ưu tiên, chiến lược của tỉnh m à Sở quản lý.
9. Sở N ông nghiệp và Môi trường; Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch; Sở Công Thương; Sở Y tế; Sở X ây dự ng và các sở, n gành liên quan
- Phố i hợp cung cấp thông tin nhóm chuyên gia tham g ia lĩnh vực ưu tiên, chiến lược của tỉnh m à các Sở quản lý.
- P hối hợp tổ chức các diễn đàn, hội thảo, tọa đàm chuyên đề theo lĩnh vực ưu tiên, chiến lược của tỉnh.
- P hối hợp sử dụng kế t quả tư v ấn chuyên gia trong xây dựng kế hoạch, đề án, nhiệm v ụ chuyên môn.
10. Các trườn g đại học, cao đẳng; viện và cơ sở nghiên cứu
- Chủ trì cung cấp thông tin nhóm chuyên gia tham gia lĩnh vực ưu tiên, chiến lược của tỉnh m à các trườn g đại học, cao đẳng; cơ sở nghiên cứu quản lý.
- Chủ trì tổ chức đào tạo, tọ a đàm, hội thảo, ng hiên cứu ứng dụng, p hát hiện v à bồi dư ỡng nhân lực trẻ.
- P hối hợp tổ chức các diễn đàn, hội thảo, tọa đàm chuyên đề theo lĩnh vực ưu tiên, chiến lược của tỉnh.
11. U BN D các xã, phường R à soát n hu cầu phá t triển tại địa phương, đề xu ất nhu cầu cần chuyên gia tư vấn, hỗ trợ.
12. Đề nghị Ủy ban M ặt trận Tổ quốc V iệt Nam tỉnh K hánh Hòa, các t ổ chức chính trị - xã hội, hiệp hội, h ội n ghề nghiệp
- T uyên truy ền, v ận động trí thức, doanh nhân, hội v iê n tham gia m ạng lưới chuyên gia.
- K ết nối cộng đồng chuyên gia, doanh nghiệp, người K hánh H ò a ở trong v à ngoài nước.
13. Chế độ theo dõi, báo cáo
- Các cơ quan, đơn vị cử đầu mối theo dõi v à phối hợp về Sở K h oa học và Công nghệ.
- Các cơ quan, đơn vị phối hợp thực h iệ n báo cáo kế t quả thự c hiện trước 01/12 hằn g năm hoặc đột xu ất theo yêu cầu.
- Sở K h oa học v à Công nghệ tổng hợp, báo cáo U BN D tỉnh; tổ chức sơ kết,
12
tổng kế t theo quy định.
Phụ lục DA N H MỤC CÁC N HIỆ M VỤ CỤ THỂ T RIỂ N KHA I ĐỀ ÁN ’ GIAI Đ O Ạ N 2026 - 2030 Cơ quan
Thời gian r r i /V 1 • /V TT Tên nhiệm vụ Cơ quan phối hợp Kết quả dự kiến hoàn thành
chủ trì
Xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của M ạn g
Sở K h oa học
Sở Nộ i vụ, Sở Tài chính,
Quy chế được ban
Quý 1 lưới chuyên gia tỉnh K hánh H òa
và Công nghệ
Văn p hòng U BN D tỉnh
hành
IV/2026 Các sở, ban, ng ành; Thiết lập đầu m ối điều phối, đầu mối liên lạc mạng UB N D cấp xã; các Da nh sách đầu m ối
Sở K h oa học
Quý 2 lưới chuyên gia tại các sở, ngành, địa phương, trư ờng đại học, cao đẳng; IV/2026
và Công nghệ
được kiện toàn trư ờng đại học, viện nghiên cứu, hiệp hội viện nghiên cứu; h iệp hội nghề nghiệp. Xây dựng bộ tiêu chí lự a chọn, ph ân loại và quản
Sở K h oa học
Sở Nộ i v ụ và các đơn vị
Bộ tiêu chí được
Quý 3
và Công nghệ
ban hành lý chuyên gia th am g ia m ạn g lưới liên q uan
II/2027 Các sở, ngành , trườn g Xây dựng cơ sở dữ liệu chuyên gia, n h à kho a học
Sở K h oa học
Cơ sở dữ liệu
Quý 4 đại họ c, cao đẳng, viện tỉnh Kh ánh H òa III/2027
và Công nghệ
chuyên gia nghiên cứu, hiệp hội Cập nhật, m ở rộng và chuẩn h óa cơ sở dữ liệu
Sở K h oa học
CSDL được cập 5
Hằ ng năm Các cơ quan liên quan chuyên g ia hằng năm
và Công nghệ
nh ật th ườn g xuyên Xây dựng nền tảng số/Cổng kế t nối chuyên g ia tỉnh H ệ thống v ận hành
Sở K h oa học
6
2027 - 2029 Các cơ quan liên quan
và Công nghệ
K hán h H òa
chính thức Bộ K hoa học v à Công Chia sẻ, kết nối dữ liệu chuyên gia với Bộ Kh oa
Sở K h oa học
Cơ chế chia sẻ dữ 7
2027 - 2029 nghệ, các cơ quan liên học v à Công n ghệ v à các cơ quan T rung ương
và Công nghệ
liệu được thiết lập quan Các sở, ngành , trườn g Thành lập các nhóm ch uyên g ia trọn g điểm theo
Sở K h oa học
đại họ c, cao đẳng, viện
Tối thiểu 10 nhóm các lĩnh vực ưu tiên, sản ph ẩm chiến lược của tỉnh 8
2027 - 2029
và Công nghệ
nghiên cứu, hiệp hội,
chuyên gia doanh nghiệp.
2 Cơ quan
Thời gian r r i /V 1 • /V TT Tên nhiệm vụ Cơ quan phối hợp Kết quả dự kiến hoàn thành
chủ trì
H uy động chuyên gia tham gia tư vấn, phản biện,
B áo cáo tư vấn,
Sở K h oa học
Các sở, ban, ngành và
phản biện chuyên 9
Hằ ng năm đề x u ất giải pháp cho các chương trình, đề án trọng các cơ quan liên quan.
và Cô ng nghệ
điểm của tỉnh
sâu N ghị qu yết quy định chế độ đãi ngộ Tổ chuyên gia Sở Kh o a học và Công về tư vấn cho B an chỉ đạo Ngh ị quyết của tỉnh phát N ghị quyết được
Quý 10
Sở Tài chính
nghệ,
ban hành
IV/2026 triển kh oa h ọc công nghệ, đổi m ới sáng tạo và các sở, ngành liên quan chuyển đổi số của tỉnh K hánh H òa Xây dựng N ghị quyết về chính sách thu hút, p hát Sở KH & CN , Sở Tài triển nh ân lực chất lượng cao tro ng lĩnh vự c triển N ghị quyết được Quý 11 chính và các đơn vị liên
Sở N ộ i vụ
ban hành
IV/2026 kh oa học công nghệ, đổi m ớ i sáng tạo v à chuyển quan đổi số Xây dựng quy định xét duyệt thu hút, phá t triển Sở Kh o a học và Công
Quyết định được
Quý 12
Sở N ộ i vụ
nghệ
ban hành
IV/2027 nhân lực chất lượn g cao Triển khai các chính sách hỗ trợ đối với nh ân lực Các cơ quan, đơn vị, địa Chính sách được Thường
Sở K h oa học
13
chuyên trách chuyển đổi số theo quy định hiện
phư ơng v à tổ chức chính
thự c hiện
và Cô ng nghệ
xuyên hành trị - x ã hội tỉnh M ạn g lưới chuyên Các trường đại học, viện Thường K ết nối chuyên gia, nh à kh oa học trong nước tham
Sở K h oa học
14
nghiên cứu, hiệp hội,
gia, nh à kho a học gia mạng lưới
và Cô ng nghệ
xuyên doan h nghiệp tro ng nước Phối hợp rà soát, cập n h ật thông tin về đội ngũ chuyên gia, n hà kh o a học, d oanh n hân gốc K hánh Danh sách, số liệu
Văn p hòng
H òa ở nước ngoài, ph ục vụ công tác kết nối, v ận
chuyên gia, nhà Các cơ quan, đơn vị, địa 15
UB N D tỉn h
phư ơng v à tổ chức chính
Hằ ng năm động, thu hú t ngu ồn lực người Việt N am ở nư ớc kh oa học gốc Kh ánh H ò a ở n ước trị - x ã hội tỉnh ngoài đóng góp cho sự ph át triển k in h tế - x ã hội của tỉnh ngoài
3 Cơ quan
Thời gian r r i /V 1 • /V TT Tên nhiệm vụ Cơ quan phối hợp Kết quả dự kiến hoàn thành
chủ trì
Phối hợp với Bộ N goại giao v à các cơ quan đại diện Việt N am ở nước ngoài để k ết nối, duy trì liên hệ
Danh sách chuyên
Văn p hòng
Thường với trí thức, chuyên gia là ngườ i V iệt N am ở nước Các sở, ban, n gành, địa 16 gia k iều bào được
UB N D tỉn h
ngoài, n hất là người K hánh Hòa, phục vụ công tác
phươn g
xuyên cập nhật, duy trì thu hút ngu ồn lực cho p há t triển k inh tế - xã hội của tỉnh Phối hợp với Bộ N goại giao, các cơ quan đại diện nước ngoài tại Việt Nam v à các địa phư ơng nước ngoài có quan hệ hợp tác với tỉnh trong việc kết nối
Văn p hòng
D anh sách chuyên
Thường Các sở, ban, n gành, địa 17 chuyên gia quốc tế thôn g qua các ho ạt động đối
UB N D tỉn h
phươn g
gia quốc tế
xuyên ngoại, hợp tác quốc tế của tỉnh, phụ c vụ công tác thu hú t chuyên gia tham gia p há t triển k inh tế - x ã hội của tỉnh Phối hợp định h ướng tu yên truyền v à tham gia góp
Ba n Tuyên
Sở Khoa học và Công
Công tác tuyên
Thường ý các nội dung liên quan đến ph át huy đội n gũ trí nghệ, V ăn ph òng UB ND truyền, định hướng 18
giáo v à Dân
xuyên
vận T ỉnh ủy
tỉnh thứ c, chuyên gia trong nư ớc và quốc tế
được triển khai H ướn g dẫn, kiểm tra v iệ c b ảo đảm an ninh quốc Sở Khoa học và Công nghệ, V ăn ph òng UB ND H ướn g dẫn, kiểm
Thường gia, an ninh m ạng, bảo vệ bí m ật n hà n ước trong 19
Công an tỉnh
quá trình xây dựng v à vận hành M ạ ng lưới chuyên
tỉnh v à các đơn vị liên
tra định kỳ
xuyên gia quan Phối hợp r à soát các hoạ t động hợp tác k hoa họ c và Ý kiến chuyên môn, Sở Khoa học và Công
Bộ Chỉ huy
Thường công nghệ có yếu tố nước n goài liên quan đến quốc 20 nghệ v à các cơ quan liên bảo đảm quốc phòng, khu vực p hòng thủ và công nghệ lưỡng
Quân sự tỉnh
xuyên quan phòng dụng Văn phò ng U BN D tỉnh,
Sở K h oa học
21 Tổ chức D iễn đàn Chuyên gia K hán h H òa
01 diễn đàn/năm Hằ ng năm
và Công nghệ
Các cơ quan liên quan
4 Cơ quan
Thời gian r r i /V 1 • /V TT Tên nhiệm vụ Cơ quan phối hợp Kết quả dự kiến hoàn thành
chủ trì
Các sở, ngành , đơn vị Tổ chức các hội thảo, tọa đàm chuyên đề theo lĩnh
Sở K h oa học
2-4 hội thảo, tọa 22
Hằ ng năm
và Công nghệ
liên quan
đàm /năm vực ưu tiên
Sở Giáo dục
Tổ chức các chư ơng trình đào tạo, b ồi dưỡng, kết
Các chươ ng trình
và Đào tạo,
Sở Kh o a học và Công nối nhóm nghiên cứu m ạnh v à ph át triển nguồn
các trườn g
23
Hằ ng năm ngh ệ v à các cơ quan liên đào tạo, bồi dưỡng nhân lực chất lư ợng cao gắn với m ạng lưới chuyên
đại học, cao
quan
được triển khai gia
đẳng
K ết nối và triển khai các chư ơng trình, nhiệm vụ
Tối thiểu 03 nhiệm hợp tác nghiên cứu, chuyển giao công nghệ v à đào Các trường đại học, viện vụ hợp tác nghiên
Sở K h oa học
24
2028 - 2030 tạo với sự tham gia củ a chuyên gia ngoài tỉnh, ng hiên cứu, đơn vị liên
và Công nghệ
cứu, chuyển giao người V iệt N am ở n ước n goài v à chuyên gia quốc quan
công n ghệ tế Xây dựng cơ chế kh en thưởng, tôn vinh chuyên gia,
Sở K h oa học
Sở Nội vụ, Văn phòng
Quy định được ban 25
2027
và Công nghệ
UB N D tỉnh
hành nh à kho a học có n hiều đóng góp cho tỉnh H o ạt động tôn vinh Tổ chức các h oạt động ghi nhận, khen thưởng, tôn
Sở K h oa học
Sở N ội vụ v à các cơ 26
Hằ ng năm được tổ chức vinh chuyên gia, nh à kh oa học
và Công nghệ
quan liên quan
th ườn g n iên Đánh giá hiệu quả ho ạt động mạng lưới chuyên gia;
Sở K h oa học
Báo cáo đánh giá 27
Hằ ng năm rà soát, cập n hậ t cơ sở dữ liệu v à đề xuấ t điều chỉnh Các cơ quan liên quan hằn g năm
và Công nghệ
nhiệm vụ Đề án
Báo cáo tổ ng kết v à
Sở K h oa học
28 Tổng k ết thực hiện Đề án giai đoạn 2026 - 2030
2030 đề xuấ t giai đoạn Các cơ quan liên quan
và Công nghệ
tiếp theo
