Quyết định 2746/QĐ-UBND Hưng Yên 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Quỳnh An
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN 2746 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 08 9 2026 Hưng Yên, ngày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Quỳnh An, tỉnh Hưng Yên giai đoạn đến năm 2050 Mã số thông tin quy hoạch: 332612008003 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 43/2025/TT-BXD ngày 19/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; số 17/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Quỳnh An tại Tờ trình số 88/TTr-UBND ngày 05/8/2026, kết quả biểu quyết của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Văn bản số 1449/VP-KT1 ngày 10/8/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Quỳnh An, tỉnh Hưng Yên, giai đoạn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính xã Quỳnh An.
b) Ranh giới lập quy hoạch:
- Phía Đông Bắc: Giáp các xã Đồng Bằng, Phụ Dực, tỉnh Hưng Yên;
- Phía Đông Nam: Giáp các xã Tân Tiến, Bắc Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên;
- Phía Nam: Giáp xã Đông Hưng, tỉnh Hưng Yên;
- Phía Tây Nam: Giáp xã Bắc Tiên Hưng, tỉnh Hưng Yên;
- Phía Tây Bắc: Giáp các xã Nguyễn Du, Quỳnh Phụ, tỉnh Hưng Yên.
c) Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 2.599,96 ha.
d) Quy mô dân số hiện trạng: Khoảng 36.000 người.
đ) Thời hạn lập quy hoạch: Đến năm 2050.
2. Mục tiêu của quy hoạch Cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành khác. Đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương; xây dựng xã có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, văn minh, hiện đại, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển dịch vụ thương mại, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xây dựng các vùng sản xuất, các vùng chức năng, phân khu chuyên biệt, tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội toàn diện. Tăng cường công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng nông thôn. Là cơ sở pháp lý để triển khai các quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch, hoạch định các chính sách thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch Xã Quỳnh An là xã phát triển theo mô hình trung tâm tổng hợp hành chính
- đô thị - dịch vụ - công nghiệp sạch; là địa bàn phát triển nông nghiệp công nghệ cao, sinh thái đa giá trị, bền vững; đồng thời là không gian phát triển hiện đại, văn minh, giàu bản sắc văn hóa.
Xã Quỳnh An có vị trí trung tâm tiểu vùng phía Đông Nam tỉnh Hưng Yên; là cửa ngõ giao thương, kết nối tỉnh Hưng Yên với các vùng kinh tế ven biển và các trung tâm kinh tế lớn như Hải Phòng, Ninh Bình; là cực tăng trưởng, động lực thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội khu vực phía Đông Nam của tỉnh và là địa bàn thụ hưởng và lan tỏa các tác động phát triển từ các khu kinh tế, khu công nghiệp và các hành lang kinh tế quan trọng của vùng. Quy hoạch xã với chức năng là Trung tâm hành chính, văn hóa - xã hội và dịch vụ công của khu vực; Trung tâm công nghiệp sạch, tiểu thủ công nghiệp, thương mại, dịch vụ và logistics; Trung tâm giao thương, trung chuyển hàng hóa và kết nối các hoạt động kinh tế trong và ngoài tỉnh; vùng sản xuất nông nghiệp công
nghệ cao, cung cấp nông sản, thực phẩm chất lượng cao; khu vực cung cấp nguồn nhân lực, phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và dịch vụ hỗ trợ sản xuất và có không gian phát triển đô thị và hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội đồng bộ, hiện đại.
4. Sơ bộ dự báo phát triển Quy mô dân số dự kiến đến năm 2050: Khoảng 46.168 người. Các chỉ tiêu về phát triển kinh tế xã hội, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch, bảo đảm phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đặc điểm và yêu cầu phát triển của xã.
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tiềm năng, lợi thế và những vấn đề cần giải quyết trong quá trình lập quy hoạch. Xác định yêu cầu, mục tiêu, tính chất, vai trò và các định hướng chủ yếu làm cơ sở lập đồ án quy hoạch chung; nghiên cứu, đề xuất các yêu cầu về tổ chức không gian, sử dụng đất, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan, bảo tồn và phát huy giá trị di sản; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các yêu cầu khác có liên quan. Nghiên cứu yêu cầu về liên kết vùng, kết nối với hệ thống đô thị và khu vực nông thôn lân cận; xác định các khu vực cần tập trung nghiên cứu, các chương trình, dự án có tính chất động lực và các yêu cầu về quản lý, phát triển đô thị làm cơ sở lập đồ án quy hoạch chung theo quy định.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch và việc lấy ý kiến: Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch thực hiện theo Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT- BXD của Bộ Xây dựng và các quy định có liên quan. Số lượng hồ sơ: 07 bộ. Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; các ý kiến phải được tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ trước khi hoàn thiện hồ sơ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch nông thôn: Ủy ban nhân dân xã Quỳnh An.
- Đơn vị tư vấn: Lựa chọn theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thời gian hoàn thành: Không quá 09 tháng kể từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Quỳnh An, Đồng Bằng, Phụ Dực, Tân Tiến, Bắc Đông Hưng, Đông Hưng, Bắc Tiên Hưng, Nguyễn Du, Quỳnh Phụ và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - Lưu: VT, KT1. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Hùng Nam |
