Quyết định 2745/QĐ-UBND Hưng Yên 2026 phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Thư Vũ
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN 2745 Số: /QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 08 9 2026 Hưng Yên, ngày tháng năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Thư Vũ, tỉnh Hưng Yên giai đoạn đến năm 2050 Mã số thông tin quy hoạch: 332612008001 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16/6/2025;
Căn cứ Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 26/11/2024; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn ngày 11/12/2025;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: Số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 34/2026/NĐ-CP ngày 22/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 178/2025/NĐ-CP ngày 01/7/2025 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ các Thông tư của Bộ Xây dựng: Số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 quy định chi tiết một số điều của Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn; số 43/2025/TT-BXD ngày 19/12/2025 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 16/2025/TT-BXD ngày 30/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng; số 17/2025/TT- BXD ngày 30/6/2025 ban hành định mức, phương pháp lập và quản lý chi phí cho hoạt động quy hoạch đô thị và nông thôn; Căn cứ Quyết định số 475/QĐ-UBND ngày 01/8/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thành lập Hội đồng thẩm định nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh; Căn cứ Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên phê duyệt Quy hoạch tỉnh Hưng Yên thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; Theo đề nghị của Ủy ban nhân dân xã Thư Vũ tại Tờ trình số 117/TTr-UBND ngày 03/8/2026, kết quả biểu quyết của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh theo Văn bản số 1449/VP-KT1 ngày 10/8/2026 của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh.
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1. Phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chung xã Thư Vũ, tỉnh Hưng Yên, giai đoạn đến năm 2050, với những nội dung chủ yếu sau:
1. Phạm vi, quy mô và thời hạn lập quy hoạch
a) Phạm vi lập quy hoạch: Toàn bộ địa giới hành chính xã Thư Vũ.
b) Ranh giới lập quy hoạch:
- Phía Bắc: Giáp phường Trần Lãm, tỉnh Hưng Yên;
- Phía Đông: Giáp các xã Vũ Quý, Hồng Vũ, tỉnh Hưng Yên;
- Phía Nam: Giáp sông Hồng tỉnh Ninh Bình;
- Phía Tây: Giáp các xã Vũ Tiên và phường Vũ Phúc, tỉnh Hưng Yên.
c) Quy mô diện tích lập quy hoạch: Khoảng 2.498,84 ha.
d) Quy mô dân số hiện trạng: Khoảng 35.500 người.
đ) Thời hạn lập quy hạch: Đến năm 2050.
2. Mục tiêu của quy hoạch Cụ thể hóa Quy hoạch tỉnh Hưng Yên giai đoạn 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được phê duyệt tại Quyết định số 579/QĐ-UBND ngày 27/02/2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh và các quy hoạch chuyên ngành khác. Đáp ứng yêu cầu phát triển của địa phương; xây dựng xã có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, văn minh, hiện đại, bảo vệ môi trường, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển dịch vụ thương mại, gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xây dựng các vùng sản xuất, các vùng chức năng, phân khu chuyên biệt, tạo động lực phát triển kinh tế, xã hội toàn diện. Tăng cường công tác quản lý đất đai, quản lý xây dựng nông thôn. Là cơ sở pháp lý để triển khai các quy hoạch chi tiết, quản lý xây dựng theo quy hoạch, hoạch định các chính sách thu hút đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn.
3. Tính chất, vai trò, chức năng khu vực lập quy hoạch Thư vũ là xã có tính chất nông nghiệp công nghệ cao - sinh thái bền vững, hướng tới mô hình trung tâm tổng hợp (kinh tế, văn hóa, công nghiệp sạch, thương mại - dịch vụ) hiện đại, giàu bản sắc của tiểu vùng. Với vai trò là đầu mối giao thương và cực tăng trưởng phía Tây Nam tỉnh; đóng vai trò cầu nối liên kết vùng giữa Hưng Yên với Hải Phòng, Ninh Bình và các khu kinh tế ven biển. Chức năng chính của khu vực là khai thác hành lang kinh tế - kỹ thuật dọc QL.10, QL.39; hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật - xã hội; cung cấp nguồn nhân lực, nông sản, dịch vụ phụ trợ và phát triển du lịch di tích lịch sử… để tạo động lực phát triển kinh tế xã hội.
4. Sơ bộ dự báo phát triển Quy mô dân số dự kiến đến năm 2050: Khoảng 45.526 người. Các chỉ tiêu về phát triển kinh tế xã hội, sử dụng đất, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường được xác định cụ thể trong quá trình lập đồ án quy hoạch, bảo đảm phù hợp quy chuẩn, tiêu chuẩn hiện hành, đặc điểm và yêu cầu phát triển của xã.
5. Các yêu cầu cần nghiên cứu đối với các nội dung quy hoạch Nghiên cứu, đánh giá hiện trạng, điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội; tiềm năng, lợi thế và những vấn đề cần giải quyết trong quá trình lập quy hoạch.
Xác định yêu cầu, mục tiêu, tính chất, vai trò và các định hướng chủ yếu làm cơ sở lập đồ án quy hoạch chung; nghiên cứu, đề xuất các yêu cầu về tổ chức không gian, sử dụng đất, phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, kiến trúc cảnh quan, bảo tồn và phát huy giá trị di sản; bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu và các yêu cầu khác có liên quan. Nghiên cứu yêu cầu về liên kết vùng, kết nối với hệ thống đô thị và khu vực nông thôn lân cận; xác định các khu vực cần tập trung nghiên cứu, các chương trình, dự án có tính chất động lực và các yêu cầu về quản lý, phát triển đô thị làm cơ sở lập đồ án quy hoạch chung theo quy định.
6. Các yêu cầu về hồ sơ, sản phẩm quy hoạch và lấy ý kiến: Hồ sơ, sản phẩm quy hoạch thực hiện theo Điều 12 Thông tư số 16/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng, được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 7 Điều 1 Thông tư số 43/2025/TT-BXD của Bộ Xây dựng và các quy định có liên quan. Số lượng hồ sơ sản phẩm: 07 bộ. Việc lấy ý kiến cơ quan, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn; các ý kiến phải được tổng hợp, giải trình, tiếp thu đầy đủ trước khi hoàn thiện hồ sơ.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
- Cơ quan phê duyệt quy hoạch: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên.
- Cơ quan thẩm định: Sở Xây dựng.
- Cơ quan tổ chức lập quy hoạch nông thôn: Ủy ban nhân dân xã Thư Vũ.
- Đơn vị tư vấn: Lựa chọn theo quy định pháp luật hiện hành.
- Thời gian hoàn thành: Không quá 09 tháng từ ngày nhiệm vụ quy hoạch được phê duyệt.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã: Thư Vũ, Vũ Quý, Hồng Vũ, Vũ Tiên và các phường Vũ Phúc, Trần Lãm và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Chủ tịch, các PCT UBND tỉnh; - Lãnh đạo VP UBND tỉnh; - Lưu: VT, KT1. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Hùng Nam |
