Quyết định 2679/QĐ-UBND Huế 2026 phê duyệt Kế hoạch sắp xếp trường mầm non, phổ thông công lập
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ Số: 2679/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Huế, ngày 03 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Kế hoạch sắp xếp các trường mầm non,
phổ thông công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Giáo dục ngày 14 tháng 6 năm 2019; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục ngày 10 tháng 12 năm 2025;
Căn cứ Kết luận số 221-KL/TW ngày 28 tháng 11 năm 2025 của Bộ Chính trị, Ban Bí thư về tình hình, kết quả hoạt động của bộ máy hệ thống chính trị và chính quyền địa phương 2 cấp; Căn cứ Nghị quyết số 298/NQ-CP ngày 26 tháng 9 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch hành động của Chính phủ thực hiện Thông báo kết luận số 81- TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị về chủ trương đầu tư xây dựng trường học cho các xã biên giới;
Căn cứ Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 283/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 120/2020/NĐ-CP ngày 07 tháng 10 năm 2020 của Chính phủ quy định về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 143/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân quyền, phân cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Nghị định số 299/2026/NĐ-CP ngày 28 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ quy định tổ chức đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Thông tư số 15/2025/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Giáo dục và Đào tạo thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Phòng Văn hóa - Xã hội thuộc Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo; Căn cứ Thông tư số 45/2026/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 6 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 15/2025/TT- BGDĐT ngày 24 tháng 7 năm 2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Căn cứ Kế hoạch số 130/KH-BCĐDTKNQ18 ngày 21 tháng 9 năm 2025 của Ban Chỉ đạo về tổng kết thực hiện Nghị quyết số 18-NQ/TW của Chính phủ về sắp xếp đơn vị sự nghiệp công lập, doanh nghiệp nhà nước, tổ chức bên trong hệ thống hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông báo số 105-TB/VPTW ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Văn phòng Trung ương Đảng về kết luận của đồng chí Bí thư, Chủ tịch nước Tô Lâm tại buổi làm việc về công tác chuẩn bị năm học 2026 –2027 và tình hình triển khai thực hiện
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị;
Căn cứ Công văn số 777/TTg-TCCV ngày 10 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ hướng dẫn việc sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên và giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã;
Căn cứ Công văn số 814/TTg-TCCV ngày 20 tháng 7 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc sắp xếp cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã; Căn cứ Kế hoạch số 1186/KH-BGDĐT ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc đẩy mạnh sắp xếp mạng lưới và thực hiện thí điểm một số mô hình đối với các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên công lập;
Căn cứ Quyết định số 2420/QĐ-UBND ngày 11 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố về việc phê duyệt phương án tổng thể sắp xếp các đơn vị sự nghiệp theo Nghị quyết số 105/NQ-CP ngày 08/4/2026 của Chính phủ về ban hành Chương trình hành động thực hiện Kết luận số 210-KL/TW ngày 12/11/2025 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XIII về tiếp tục xây dựng, hoàn thiện tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị trong thời gian tới;
Căn cứ Thông báo số 109-TB/ĐU ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy về công tác tổ chức cán bộ; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 4353/TTr- SGDĐT ngày 30 tháng 7 năm 2026,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch sắp xếp các trường mầm non, phổ thông công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Nội vụ, Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| 2 | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Mạnh |
| ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
KẾ HOẠCH Sắp xếp các trường mầm non, phổ thông công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân các xã, phường
(Ban hành kèm theo Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2026
của Ủy ban nhân dân thành phố Huế)
I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1. Mục đích
- Tổ chức sắp xếp theo hướng tinh gọn, đồng bộ, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục và điều kiện thực tiễn của từng địa phương; nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà trường; tinh gọn đầu mối quản lý, cơ cấu lại đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên theo hướng “giảm biên chế quản lý, tăng biên chế trực tiếp giảng dạy”, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, ngân sách và các nguồn lực đầu tư cho giáo dục.
- Mở rộng cơ hội tiếp cận giáo dục, bảo đảm quyền học tập của trẻ em, học sinh; từng bước hình thành các cơ sở giáo dục có quy mô phù hợp, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục, thực hiện các mục tiêu phát triển giáo dục theo
Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị và các chiến lược phát triển giáo dục.
- Tạo cơ sở để tiếp tục quy hoạch, đầu tư xây dựng trường học có quy mô lớn, hiện đại; nâng cao hiệu quả sử dụng quỹ đất, cơ sở vật chất và tài sản công, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn 2026-2030 và định hướng đến năm 2035.
2. Yêu cầu
- Việc sắp xếp phải được triển khai đồng bộ, khách quan, công khai, minh bạch; bảo đảm đúng quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và chỉ đạo của Trung ương, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố.
- Bảo đảm quyền học tập của trẻ em, học sinh; không làm gián đoạn hoạt động dạy học; duy trì, nâng cao chất lượng giáo dục, kết quả phổ cập giáo dục và xóa mù chữ trên địa bàn.
- Việc sắp xếp được thực hiện trên cơ sở rà soát, đánh giá một cách toàn diện và phải gắn với cơ cấu lại đội ngũ, bố trí hợp lý cơ sở vật chất, sử dụng hiệu quả tài sản công và nguồn lực đầu tư; đồng thời bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động theo quy định.
II. QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO, NGUYÊN TẮC VÀ PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP
1. Quan điểm chỉ đạo
- Việc sắp xếp mạng lưới các cơ sở giáo dục phải bám sát chủ trương của Đảng, quy định của pháp luật, định hướng của Bộ Giáo dục và Đào tạo; phù hợp với quy
hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục, quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng của thành phố; bảo đảm phù hợp với điều kiện thực tiễn của địa phương.
- Tinh gọn đầu mối gắn với nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản trị nhà trường; lấy người học làm trung tâm.
- Không làm ảnh hưởng đến quyền học tập của trẻ em, học sinh, không làm gián đoạn hoạt động giáo dục, đáp ứng yêu cầu phát triển mạng lưới cơ sở giáo dục theo hướng tinh gọn, hiệu quả, bền vững và thực hiện mục tiêu giảm 50% đầu mối cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố.
2. Nguyên tắc sắp xếp
- Không sáp nhập trường mầm non với trường phổ thông; không sáp nhập trường phổ thông với trung tâm giáo dục thường xuyên hoặc cơ sở giáo dục có chức năng khác; không sắp xếp các cơ sở giáo dục chuyên biệt với các trường phổ thông đại trà. Ưu tiên sắp xếp các trường cùng cấp học hoặc trường phổ thông nhiều cấp học có vị trí địa lý gần nhau, bảo đảm thuận lợi trong quản trị, tổ chức dạy học và sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất.
- Bảo đảm mỗi xã, phường có ít nhất một trường mầm non, một trường tiểu học và một trường trung học cơ sở hoặc một cơ sở giáo dục có nhiều cấp học (tiểu học, trung học cơ sở) phù hợp với nhu cầu học tập của địa phương; duy trì hoặc tổ chức lại các điểm trường phải căn cứ điều kiện địa lý, giao thông, quy mô học sinh và đặc thù từng vùng, không làm ảnh hưởng đến việc huy động trẻ em, học sinh đến trường.
- Việc sắp xếp phải gắn với phương án bố trí, sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên; quản lý, sử dụng hiệu quả cơ sở vật chất, tài sản công và quỹ đất; đồng thời xây dựng lộ trình đầu tư phát triển các trường học quy mô lớn, hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục.
- Bảo đảm nguyên tắc dân chủ, công khai, minh bạch; tăng cường công tác tuyên truyền, đối thoại, tạo sự đồng thuận của đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý, cha mẹ học sinh và nhân dân; tăng cường phối hợp giữa các cơ quan, đơn vị và địa phương; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện.
3. Phương án sắp xếp Sắp xếp, cơ cấu lại các trường học thực hiện một trong hai mô hình sau:
- Mô hình 1 - Trường một cấp học quy mô lớn có các điểm trường: Cấu trúc gồm 01 trường chính có các điểm trường. Cơ cấu nhân sự gồm 01 hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng, 01 bộ phận hành chính - nhân sự (kế toán, thủ quỹ, văn thư) dùng chung; các nhân sự hỗ trợ giáo dục theo chuyên môn đặc thù; các tổ chuyên môn được tổ chức phù hợp với điểm trường để nâng cao hiệu quả hoạt động sinh hoạt chuyên môn và tổ chức dạy học. Tùy theo tình hình thực tế về quy mô lớp, học sinh, khoảng cách địa lý đến trường chính, bố trí mỗi điểm trường có 01 phó hiệu trưởng phụ trách trong tổng số định mức biên chế được giao để bảo đảm chất lượng giáo dục.
- Mô hình 2 - Trường phổ thông nhiều cấp học quy mô lớn: Được thực hiện tại 1 địa điểm hoặc các địa điểm khác nhau; cấu trúc gồm 01 trường chính, có các điểm trường với nhiều cấp học. Cơ cấu nhân sự gồm 01 hiệu trưởng, các phó hiệu trưởng,
bộ phận hành chính – nhân sự (kế toán, thủ quỹ, văn thư) dùng chung; các nhân sự hỗ trợ giáo dục theo chuyên môn đặc thù; các tổ chuyên môn được tổ chức phù hợp với cấp học, điểm trường để nâng cao hiệu quả hoạt động sinh hoạt chuyên môn và tổ chức dạy học. Tùy theo tình hình thực tế về cấp học, quy mô lớp, học sinh, khoảng cách địa lý đến trường chính, bố trí mỗi điểm trường có 01 phó hiệu trưởng phụ trách trong tổng số định mức biên chế được giao để đảm bảo chất lượng giáo dục.
Các mô hình sắp xếp cơ bản đảm bảo vẫn tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh được tham gia học tập tại các điểm trường, chỉ thực hiện việc sắp xếp bố trí lại đội ngũ cán bộ quản lý, nhân viên dôi dư và việc điều tiết, bố trí khoa học, hợp lý đội ngũ giáo viên dạy tại các điểm trường.
4. Lộ trình sắp xếp Trên cơ sở chỉ đạo của Trung ương, hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, các quy định hiện hành của pháp luật và tình hình thực tiễn quy mô trường, lớp của các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trên địa bàn thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện sắp xếp các trường mầm non, phổ thông trực thuộc như sau:
- Tổng số cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trực thuộc xã, phường trên toàn thành phố hiện có 502 đơn vị, trong đó có 02 trường đặc thù không thực hiện sắp xếp, gồm: Trường THCS-DTNT Nam Đông thuộc xã Khe Tre và Trường THCS- DTNT A Lưới thuộc xã A Lưới 2.
- Tổng số trường phải rà soát sắp xếp là 500 trường và sau sắp xếp còn 254 trường, giảm 246 trường, tỷ lệ giảm 49.2% (đính kèm phụ lục phương án sắp xếp các trường mầm non, phổ thông theo xã, phường).
- Giao trách nhiệm Ủy ban nhân dân các xã, phường chủ trì, phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các sở, ngành liên quan xây dựng Đề án sắp xếp các cơ sở giáo dục trực thuộc theo thẩm quyền và đúng quy định của pháp luật. Hoàn thành Đề án trước ngày 10/8/2026.
- Ủy ban nhân dân các xã, phường gửi báo cáo kết quả sắp xếp về Sở Giáo dục và Đào tạo trước ngày 14/8/2026.
- Sở Giáo dục và Đào tạo tổng hợp kết quả sắp xếp toàn thành phố, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố văn bản báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo; hoàn thành trước ngày 25/8/2026.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và phương án quản trị trường học để các cơ sở giáo dục vận hành ngay từ đầu năm học 2026-2027. Ghi chú: Đối với các xã A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4 và A Lưới 5: Việc thành lập các trường phổ thông dân tộc nội trú liên cấp thực hiện theo Thông báo số 81-TB/TW ngày 18/7/2025 của Bộ Chính trị và phương án đã được Ủy ban nhân dân thành phố ban hành và báo cáo Bộ Giáo dục và Đào tạo. Các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông còn lại thực hiện sắp xếp bảo đảm hoàn thành theo lộ trình của Kế hoạch này.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
- Là cơ quan thường trực; chủ trì, phối hợp Sở Nội vụ, Sở Tài chính và các Sở, ngành liên quan theo dõi, đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã, phường khẩn trương hoàn thành xây dựng Đề án sắp xếp trường học theo đúng tiến độ của Kế hoạch này. Đồng thời, thường xuyên kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện Kế hoạch; báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố những những khó khăn, vướng mắc phát sinh, những nội dung vượt thẩm quyền hoặc đột xuất trong quá trình tổ chức thực hiện.
- Phối hợp với các Sở, ngành, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, đơn vị có liên quan xây dựng và thực hiện các phương án bố trí trụ sở, xây dựng, cải tạo cơ sở vật chất các nhà trường, điều tiết đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên của các nhà trường theo quy định của pháp luật; tránh tình trạng thừa, thiếu về cơ cấu.
- Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra các hoạt động chuyên môn của các nhà trường, nhất là các trường học thuộc diện sắp xếp nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố, Bộ Giáo dục và Đào tạo quá trình thực hiện sắp xếp theo quy định.
2. Sở Nội vụ
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo và Ủy ban nhân dân các xã, phường tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tiêu chí lựa chọn, sắp xếp cán bộ quản lý sau sắp xếp; hướng dẫn giải quyết chế độ, chính sách đối với viên chức, nhân viên, người lao động chịu tác động của việc sắp xếp, việc bảo lưu phụ cấp lãnh đạo quản lý cơ sở giáo dục; hướng dẫn việc chỉnh lý, quản lý, bàn giao hồ sơ, tài liệu lưu trữ khi sắp xếp cơ sở giáo dục; hoàn thành, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 05/8/2026.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo rà soát, bố trí biên chế theo quy định; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện của Ủy ban nhân dân các xã, phường về việc sắp xếp các cơ sở giáo dục trên địa bàn thành phố.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố hoàn thiện Đề án sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông, giáo dục thường xuyên giai đoạn 2027–2030, định hướng đến năm 2035, bảo đảm đúng mục đích, yêu cầu, nguyên tắc theo quy định và phù hợp với tình hình thực tiễn của thành phố.
3. Sở Tài chính
- Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Giáo dục và Đào tạo cùng các cơ quan, đơn vị liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố bố trí ngân sách, ưu tiên quỹ đất và sử dụng trụ sở dôi dư để đầu tư mở rộng, xây mới các trường mầm non, trung học phổ thông theo Nghị quyết số 71-NQ/TW ngày 22/8/2025 của Bộ Chính trị; đồng thời tham mưu phương án quản lý, sử dụng hiệu quả tài sản công dôi dư theo đúng quy định của pháp luật.
- Hướng dẫn việc quản lý, điều chuyển, bàn giao, xử lý tài sản công, cơ sở vật chất của các cơ sở giáo dục thực hiện sắp xếp, sáp nhập theo quy định. Chủ trì hướng dẫn các đơn vị xử lý việc chuyển tiếp quản lý dự án đầu tư công trong quá trình sắp xếp (nếu có).
- Phối hợp với các Sở, ngành, các địa phương tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố hỗ trợ kinh phí để Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện mua sắm trang thiết bị, sửa chữa, cải tạo, nâng cấp cơ sở vật chất các cơ sở giáo dục theo quy định; tham mưu cân đối ngân sách địa phương để thực hiện các cơ chế, chính sách trong lĩnh vực giáo dục do Trung ương và Hội đồng nhân dân thành phố ban hành.
4. Sở Y tế Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn chuyên môn, bảo đảm việc sắp xếp tổ chức bộ máy không làm gián đoạn công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu, phòng chống dịch bệnh và an toàn thực phẩm tại các trường học.
5. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Xây dựng Theo chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp chặt chẽ, hỗ trợ Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường và tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố các thủ tục về đất đai, xây dựng và các thủ tục có liên quan khác trong quá trình triển khai thực hiện.
6. Công an thành phố Hướng dẫn rà soát, tổ chức khắc con dấu mới và thu hồi con dấu cũ của các cơ sở giáo dục có thực hiện sắp xếp theo quy định.
7. Các Sở, ngành, cơ quan, đơn vị liên quan
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Nội vụ, Ủy ban nhân dân các xã, phường trong chỉ đạo, hướng dẫn, bảo đảm hạ tầng, an sinh, an ninh trật tự; đồng thời làm tốt công tác thông tin, truyền thông, tạo sự đồng thuận của Nhân dân về chủ trương sắp xếp các cơ sở giáo dục.
8. Ủy ban nhân dân các xã, phường
- Căn cứ Kế hoạch này và tình hình thực tiễn của địa phương tổ chức tuyên truyền, phổ biến mục tiêu, quan điểm, nội dung và lộ trình thực hiện; tạo sự thống nhất trong nhận thức về việc sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục gắn với nâng cao chất lượng giáo dục, hiệu quả quản trị và sử dụng hiệu quả nguồn lực. Chủ động cung cấp thông tin, hướng dẫn, giải đáp khó khăn, vướng mắc; tăng cường đối thoại với cơ sở giáo dục, đội ngũ nhà giáo, cha mẹ học sinh trong quá trình triển khai. Kịp thời nắm bắt dư luận xã hội, xử lý thông tin chưa chính xác, tạo sự đồng thuận trong tổ chức thực hiện.
- Rà soát, phê duyệt danh mục vị trí việc làm sau sắp xếp tổ chức bộ máy; xây dựng kế hoạch, lộ trình tinh giản biên chế hằng năm đối với các trường hợp dôi dư bảo đảm theo quy định tại Nghị định số 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế và các quy định hiện hành.
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính và các Sở, ngành có liên quan trong việc thực hiện việc sắp xếp trụ sở, đầu tư cơ sở vật chất.
- Phối hợp với Sở Nội vụ bố trí và giải quyết các chế độ chính sách cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và người lao động đảm bảo công khai, công bằng, minh bạch.
- Chỉ đạo các cơ sở giáo dục trực thuộc tổ chức rà soát, chuẩn hóa và hoàn thiện
hồ sơ, học bạ, sổ sách chuyên môn, hồ sơ cán bộ, giáo viên, nhân viên; dữ liệu trên các cơ sở dữ liệu dùng chung của ngành Giáo dục và các phần mềm quản lý có liên quan; thực hiện việc bàn giao, tiếp nhận hồ sơ, tài liệu, dữ liệu, tài sản và các điều kiện bảo đảm hoạt động của cơ sở giáo dục sau sắp xếp theo đúng quy định, bảo đảm đầy đủ, chính xác, liên tục và an toàn thông tin.
- Phối hợp Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo các cơ sở giáo dục xây dựng phương án chuyển tiếp, bảo đảm hoạt động dạy học, giáo dục và các hoạt động khác diễn ra bình thường trong quá trình sắp xếp; huy động các nguồn lực của địa phương để đầu tư bổ sung các điều kiện về cơ sở vật chất, thiết bị dạy học,…cho các trường được sắp xếp, đảm bảo hoạt động hiệu quả, chất lượng.
- Theo dõi, kiểm tra, giám sát việc thực hiện Đề án sắp xếp; đánh giá tác động sau sắp xếp, kịp thời xử lý hoặc đề xuất cấp có thẩm quyền giải quyết các khó khăn, vướng mắc phát sinh. Chỉ đạo các cơ sở giáo dục bảo đảm an ninh, an toàn trường học, ổn định tổ chức và chuẩn bị đầy đủ các điều kiện cho năm học 2026–2027. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định.
- Phối hợp với các cơ quan có thẩm quyền và các cơ sở giáo dục rà soát, cập nhật biến động dân cư, nhu cầu học tập; tiếp tục hoàn thiện phương án sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông trực thuộc giai đoạn 2027-2030, định hướng đến năm 2035 đúng mục đích, yêu cầu và nguyên tắc thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và chủ trương của Ủy ban nhân dân thành phố.
9. Các cơ sở giáo dục
- Tuyên truyền, phổ biến cho cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ em, học sinh, cha mẹ học sinh và cộng đồng dân cư để tạo sự đồng thuận, thống nhất trong triển khai thực hiện.
- Lập báo cáo tự đánh giá về quy mô lớp học, đội ngũ, cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục và cung cấp thông tin kịp thời cho cơ quan quản lý.
- Duy trì và bảo đảm chất lượng giáo dục, xây dựng phương án hỗ trợ để không gián đoạn hoạt động giáo dục của trẻ em, học sinh.
- Thực hiện bàn giao hồ sơ, tài sản, cơ sở vật chất, nhân sự,… khi sắp xếp theo đúng quy định của pháp luật. Trên đây là Kế hoạch thực hiện sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân các xã, phường trên địa bàn thành phố Huế. Ủy ban nhân dân thành phố yêu cầu các cơ quan, đơn vị, địa phương nghiêm túc triển khai thực hiện, đảm bảo kết quả, tiến độ đề ra. Trong quá trình tổ chức thực hiện có khó khăn, vướng mắc các cơ quan, đơn vị kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố (qua Sở Giáo dục và Đào tạo) để xem xét, quyết định./.
| TỔNG HỢP PHƯƠNG ÁN SẮP XẾP CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC MẦM NON, PHỔ THÔNG TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC XÃ, PHƯỜNG (Kèm theo Quyết định số 2679/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Huế) | ||||||||||
| Xã, phường | Quy mô số lớp, số học sinh năm học 2026-2027 | Phương án sắp xếp | ||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 | |||||
| Tổng cộng | |||||
| 1 Phường Thuận Hóa 19 26 635 455 17193 12 481 | |||||
| Cấp mầm non 8 26 635 81 2532 4 107 | |||||
| Giữ nguyên 1 24 1 Trường MN Hoa Mai 1 6 150 18 570 | |||||
| 2 Trường MN I 1 6 145 14 472 | |||||
| 3 Trường MN Phú Hội 1 3 75 8 240 | |||||
| 4 Trường MN Vĩnh Ninh 1 4 95 11 340 | |||||
| 5 Trường MN 8/3 1 2 45 5 140 | |||||
| 6 Trường MN Phường Đúc 1 1 25 8 245 | |||||
| 7 Trường MN Phước Vĩnh 1 2 50 9 280 | |||||
| 8 Trường MN Trường An 1 2 50 8 245 | |||||
| Cấp tiểu học 7 0 0 255 9342 5 225 | |||||
| Giữ nguyên 1 1 Trường TH Lê Lợi 1 40 1431 40 | |||||
| Giữ nguyên 1 2 Trường TH Lý Thường Kiệt 1 39 1462 39 | |||||
| Giữ nguyên 1 3 Trường TH Vĩnh Ninh 1 39 1421 39 | |||||
| Giữ nguyên 1 4 Trường TH Quang Trung 1 38 1469 38 | |||||
| 5 Trường TH Phước Vĩnh 1 31 1035 | |||||
| 6 Trường TH Trường An 1 38 1469 | |||||
| Xã, phường | Quy mô số lớp, số học sinh năm học 2026-2027 | Phương án sắp xếp | ||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 7 Trường TH Phường Đúc 1 30 1055 Sáp nhập với Trường THCS Tôn Thất Tùng | ||||||||||
| Cấp trung học cơ sở 4 0 0 119 5319 3 149 | ||||||||||
| 47 1 Trường THCS Tôn Thất Tùng 1 17 665 Sáp nhập với Trường TH Phường Đúc thành trường TH&THCS mới 1 | ||||||||||
| 2 Trường THCS Hùng Vương 1 33 1515 | ||||||||||
| 3 Trường THCS Trần Phú 1 21 880 | ||||||||||
| Giữ nguyên 1 48 4 Trường THCS Nguyễn Chí Diểu 1 48 2259 | ||||||||||
| 2 Phường Phú Xuân 31 21 510 549 19572 16 570 | ||||||||||
| Cấp mầm non 10 21 510 90 2740 5 111 | ||||||||||
| 1 Trường MN II 1 2 50 14 420 | ||||||||||
| 2 Trường MN Thuận Lộc 1 2 50 10 310 | ||||||||||
| 3 Trường MN Phú Bình 1 2 50 7 225 | ||||||||||
| 4 Trường MN Phú Thuận 1 2 50 7 200 | ||||||||||
| 5 Trường MN Phú Cát 1 2 50 10 315 | ||||||||||
| 6 Trường MN Phú Hòa 1 2 45 7 205 | ||||||||||
| 7 Trường MN Phú Hậu 1 2 45 6 180 | ||||||||||
| 8 Trường MN Phú Hiệp 1 2 50 6 180 | ||||||||||
| 9 Trường MN Tây Lộc 1 2 50 14 425 | ||||||||||
| 10 Trường MN Thuận Hòa 1 3 70 9 280 | ||||||||||
| Cấp tiểu học 12 0 0 275 9152 6 275 | ||||||||||
| 1 Trường TH Ngô Kha 1 20 585 | ||||||||||
| 2 Trường TH Phú Cát 1 25 914 | ||||||||||
| 3 Trường TH Tây Lộc 1 20 677 | ||||||||||
| 4 Trường TH Phú Thuận 1 14 377 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 5 Trường TH Nguyễn Trãi 1 20 720 | ||||||||||
| 6 Trường TH Phú Bình 1 20 603 | ||||||||||
| 7 Trường TH Phú Hậu 1 16 472 | ||||||||||
| 8 Trường TH Phú Hòa 1 20 654 | ||||||||||
| 9 Trường TH Trần Quốc Toản 1 29 1011 | ||||||||||
| 10 Trường TH Thuận Hòa 1 33 1236 Giữ nguyên 1 33 | ||||||||||
| 11 Trường TH Thuận Lộc 1 30 972 | ||||||||||
| 12 Trường TH Thuận Thành 1 28 931 | ||||||||||
| Cấp trung học cơ sở 9 0 0 184 7680 5 184 | ||||||||||
| 1 Trường THCS Hàm Nghi 1 16 616 | ||||||||||
| 2 Trường THCS Phan Sào Nam 1 18 773 | ||||||||||
| 3 Trường THCS Huỳnh Thúc Kháng 1 11 413 | ||||||||||
| 4 Trường THCS Nguyễn Du 1 18 756 | ||||||||||
| 5 Trường THCS Tố Hữu 1 24 1068 | ||||||||||
| 6 Trường THCS Thống Nhất 1 32 1335 | ||||||||||
| 7 Trường THCS Lý Tự Trọng 1 12 417 | ||||||||||
| 8 Trường THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm 1 16 602 | ||||||||||
| 9 Trường THCS Trần Cao Vân 1 37 1700 Giữ nguyên 1 37 | ||||||||||
| 3 Phường Phong Điền 15 22 460 187 5734 7 209 | ||||||||||
| Cấp mầm non 7 22 460 47 1188 3 69 | ||||||||||
| 1 Trường MN Phong Mỹ I 1 3 55 6 163 | ||||||||||
| 2 Trường MN Phong Mỹ II 1 2 35 6 142 | ||||||||||
| 3 Trường MN Phong Xuân I 1 3 75 7 148 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 4 Trường MN Phong Xuân II 1 2 40 3 79 | ||||||||||
| 5 Trường MN Hoa Sen 1 4 90 8 220 | ||||||||||
| 6 Trường MN Hoa Hướng Dương 1 4 90 9 269 | ||||||||||
| 7 Trường MN Phong Thu 1 4 75 8 167 | ||||||||||
| Cấp tiểu học 4 0 0 71 2134 2 81 | ||||||||||
| 1 Trường TH Tân Mỹ 1 10 241 | ||||||||||
| 2 Trường TH Hoà Mỹ 1 13 394 | ||||||||||
| 3 Trường TH Phong Xuân 1 15 416 | ||||||||||
| 4 Trường TH Trần Quốc Toản 1 33 1083 Tiếp nhận cấp Tiểu học Trường TH&THCS Lê Văn Miến 1 43 | ||||||||||
| Cấp trung học cơ sở 4 0 0 69 2412 2 59 | ||||||||||
| 1 Trường THCS Phong Mỹ 1 15 493 | ||||||||||
| 2 Trường THCS Phong Xuân 1 9 354 | ||||||||||
| 3 Trường THCS Nguyễn Duy 1 28 1082 Tiếp nhận khối THCS của Trường TH&THCS Lê Văn Miến 1 35 | ||||||||||
| 4 Trường TH&THCS Lê Văn Miến 1 0 0 17 483 Giải thể sau khi chuyển cấp TH và THCS vào các trường khác | ||||||||||
| - Cấp TH 10 275 Chuyển cấp TH vào Trường TH Trần Quốc Toản | ||||||||||
| 7 - Cấp THCS 208 Chuyển cấp THCS vào Trường THCS Nguyễn Duy | ||||||||||
| 4 Phường Phong Thái 16 18 367 197 5654 8 215 | ||||||||||
| Cấp mầm non 6 18 367 50 1203 3 68 | ||||||||||
| Trường MN Phong An 1 1 1 3 65 10 265 | ||||||||||
| Trường MN Phong An 2 1 2 3 65 8 260 | ||||||||||
| Trường MN Phong Hiền I 1 3 5 102 10 256 | ||||||||||
| Trường MN Phong Hiền II 1 4 3 60 9 137 | ||||||||||
| 1 5 Trường MN Phong Sơn I 1 25 6 133 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 6 Trường MN Phong Sơn II 3 50 7 152 | ||||||||||
| Cấp tiểu học 7 0 0 93 2604 3 93 | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Phò Ninh 15 437 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Điền An 15 510 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Hương Lâm 10 278 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Tây Bắc Hiền 15 474 | ||||||||||
| 1 5 Trường TH Đông Hiền 10 220 | ||||||||||
| 1 6 Trường TH Tây Bắc Sơn 13 328 | ||||||||||
| 1 7 Trường TH Đông Nam Sơn 15 357 | ||||||||||
| Cấp trung học cơ sở 3 0 0 54 1847 2 54 | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Phong An 20 732 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Đặng Văn Hòa 15 456 | ||||||||||
| 1 19 2 Trường THCS Phong Hiền 19 659 Giữ nguyên 1 | ||||||||||
| 13 16 277 141 3861 6 157 5 Phường Phong Dinh | ||||||||||
| 6 16 277 31 763 3 47 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Phong Hòa I 3 45 6 127 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Phong Hòa II 2 44 4 100 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Phong Bình I 3 41 6 127 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Phong Bình II 2 35 3 92 | ||||||||||
| 1 5 Trường MN Phong Chương I 4 75 8 202 | ||||||||||
| 1 6 Trường MN Phong Chương II 2 37 4 115 | ||||||||||
| 4 0 0 69 1677 0 0 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Phong Hoà 1 13 290 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Phong Hòa 2 10 212 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 3 Trườn TH Phong Bình 22 550 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Phong Chương 0 0 24 625 | ||||||||||
| 3 0 0 41 1421 3 110 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 36 1 | ||||||||||
| 35 1 | ||||||||||
| 39 1 | ||||||||||
| 9 9 165 106 2853 4 96 6 Phường Phong Phú | ||||||||||
| 4 9 165 21 485 2 30 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Điền Hương 2 34 5 97 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Điền Môn 2 26 3 70 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Điền Lộc 3 65 7 163 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Điền Hòa 2 40 6 155 | ||||||||||
| 2 0 0 25 632 1 41 Cấp tiểu học | ||||||||||
| Trường TH Điền Lộc 1 1 15 412 | ||||||||||
| Trường TH Điền Hương 1 2 10 220 | ||||||||||
| 3 0 0 60 1736 1 25 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 25 1 | ||||||||||
| 1 0 0 19 501 2 Trường TH&THCS Điền Hòa | ||||||||||
| - Cấp TH 11 298 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| - Cấp THCS 8 203 | ||||||||||
| 1 0 0 13 448 3 Trường TH&THCS Nguyễn Lộ Trạch | ||||||||||
| - Cấp TH 5 166 | ||||||||||
| - Cấp THCS 8 282 | ||||||||||
| 12 10 195 121 3428 6 131 7 Phường Phong Quảng | ||||||||||
| 4 10 195 30 710 2 40 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Điền Hải 2 40 7 178 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Phong Hải 2 45 8 185 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Quảng Ngạn 3 60 9 182 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Quảng công 3 50 6 165 | ||||||||||
| 4 0 0 55 1530 2 55 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Điền Hải 12 348 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Phong Hải 15 394 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Quảng Ngạn 14 394 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Quảng Công 14 394 | ||||||||||
| 4 0 0 36 1188 2 36 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Điền Hải 9 285 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Phong Hải 8 275 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Phạm Quang Ái 9 303 | ||||||||||
| 1 4 Trường THCS Phan Thế Phương 10 325 | ||||||||||
| 12 15 341 152 5121 6 167 8 Phường Hương Trà | ||||||||||
| 4 15 341 35 984 2 50 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 3 84 6 150 Trường MN Sơn Ca | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 4 80 8 190 Trường MN Tứ Hạ | ||||||||||
| 1 5 107 12 374 Trường MN Hương Văn | ||||||||||
| 21 1 | ||||||||||
| 5 0 0 71 2283 2 52 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 10 309 Trường TH số 1 Tứ Hạ | ||||||||||
| 1 16 558 Trường TH số 2 Tứ Hạ | ||||||||||
| 1 15 479 Trường TH số 1 Hương Văn | ||||||||||
| 1 11 360 Trường TH số 2 Hương Văn | ||||||||||
| 1 19 577 Trường TH Hương Vân Sáp nhập vào Trường THCS Nguyễn Khoa Đăng | ||||||||||
| 3 0 0 46 1854 2 65 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 31 | ||||||||||
| 1 17 709 2 Trường THCS Hà Thế Hạnh | ||||||||||
| 1 17 699 3 Trường THCS Hồ Văn Tứ | ||||||||||
| 13 20 465 179 5754 6 199 9 Phường Kim Trà | ||||||||||
| 3 20 465 41 1213 2 61 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 35 | ||||||||||
| 1 26 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Hương Xuân 7 145 12 302 | ||||||||||
| 7 0 0 84 2487 3 84 Cấp tiểu học | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 1 Trường TH số 1 Hương Toàn 9 209 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH số 2 Hương Toàn 15 535 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH số 3 Hương Toàn 10 212 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH số 1 Hương Chữ 15 489 | ||||||||||
| 1 5 Trường TH số 2 Hương Chữ 10 315 | ||||||||||
| 1 6 Trường TH số 1 Hương Xuân 10 236 | ||||||||||
| 1 7 Trường TH số 2 Hương Xuân 15 491 | ||||||||||
| 3 0 0 54 2054 1 54 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Nguyễn Xuân Thưởng 22 840 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Lê Quang Tiến 18 698 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Nguyễn Khánh Toàn 14 516 | ||||||||||
| 15 12 275 220 7439 9 232 10 Phường Kim Long | ||||||||||
| 5 12 275 41 1220 3 53 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Kim Long 2 50 7 200 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Vạn Xuân 3 70 6 180 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Hương Long 2 45 9 275 | ||||||||||
| 1 5 Trường MN Hương Hồ 3 70 13 375 | ||||||||||
| 1 18 | ||||||||||
| 6 0 0 111 3438 4 111 Cấp tiểu học | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 1 Trường TH số 1 Kim Long 17 471 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH số 2 Kim Long 19 626 | ||||||||||
| 1 30 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH số 1 Hương Hồ 15 424 | ||||||||||
| 1 5 Trường TH số 2 Hương Hồ 14 400 | ||||||||||
| 1 6 Trường TH Hương Thọ 16 422 Giữ nguyên 1 16 | ||||||||||
| 4 0 0 68 2781 2 68 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Huỳnh Đình Túc 16 620 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Tôn Thất Bách 8 286 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Lê Hồng Phong 23 974 | ||||||||||
| 1 4 Trường THCS Nguyễn Hoàng 21 901 | ||||||||||
| 10 6 145 148 4960 4 154 11 Phường Hương An | ||||||||||
| 4 6 145 30 863 2 36 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 2 55 9 246 1 Trường MN Hương An | ||||||||||
| 1 2 45 10 295 2 Trường MN An Hòa | ||||||||||
| 1 1 20 6 175 3 Trường MN Hương sơ | ||||||||||
| 1 1 25 5 147 4 Trường MN Hoàng Mai | ||||||||||
| 3 0 0 70 2255 1 70 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Hương An 15 441 | ||||||||||
| 1 875 2 Trường TH Hương Sơ 27 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 3 Trường TH An Hòa 28 939 | ||||||||||
| 3 0 0 48 1842 1 48 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 720 1 Trường THCS Nguyễn Văn Linh 18 | ||||||||||
| 1 742 2 Trường THCS Nguyễn Cư Trinh 19 | ||||||||||
| 1 380 3 Trường THCS Nguyễn Đăng Thịnh 11 | ||||||||||
| 16 10 1682 261 8484 8 271 12 Phường Thuận An | ||||||||||
| 5 10 1682 59 1682 2 69 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Hải Dương 2 265 9 265 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Phú Tân 1 300 10 300 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Thuận An 2 435 15 435 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Phú Thuận 3 350 13 350 | ||||||||||
| 1 5 Trường MN Phú Hải 2 332 12 332 | ||||||||||
| 6 0 0 120 3722 3 110 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Phú Tân 30 943 Giữ nguyên 1 30 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH số 1 Thuận An 20 625 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH số 2 Thuận An 19 580 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Phú Thuận 1 21 626 | ||||||||||
| 1 5 Trường TH Phú Hải 20 691 | ||||||||||
| 1 6 Trường TH Thái Dương 10 257 Sáp nhập vào Trường TH&THCS Hoàng Kim Hoán | ||||||||||
| 5 0 0 82 3080 3 92 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường TH&THCS Hoàng Kim Hoán 19 521 Sáp nhập với Trường TH Thái Dương 1 29 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 2 Trường THCS Phú Tân 16 653 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Thuận An 21 881 | ||||||||||
| 1 4 Trường THCS Phú Thuận 13 497 | ||||||||||
| 1 5 Trường THCS Phú Hải 13 528 | ||||||||||
| 15 13 290 178 5435 7 191 13 Phường Hóa Châu | ||||||||||
| 4 13 290 38 1064 3 51 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 Trường MN Hương Vinh 4 90 11 375 Giữ nguyên 1 15 | ||||||||||
| 1 Trường MN Hương Phong 2 50 12 342 Giữ nguyên 1 14 | ||||||||||
| 1 Trường MN Phú Thanh 4 90 8 180 | ||||||||||
| 1 Trường MN Kim Thành 3 60 7 167 | ||||||||||
| 8 0 0 90 2474 3 90 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 10 318 1 Trường TH số 1 Hương Vinh | ||||||||||
| 1 10 327 2 Trường TH số 2 Hương Vinh | ||||||||||
| 1 10 322 3 Trường TH số 3 Hương Vinh | ||||||||||
| 1 17 484 4 Trường TH số 1 Quảng Thành | ||||||||||
| 1 10 247 5 Trường TH số 2 Quảng Thành | ||||||||||
| 1 13 368 6 Trường TH Vân An | ||||||||||
| 1 10 214 7 Trường TH Vân Quật Đông | ||||||||||
| 1 10 194 8 Trường TH Thuận Hoà 1 | ||||||||||
| 3 0 0 50 1897 1 50 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Đặng Vinh 19 713 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Đặng Tất 13 517 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Nguyễn Khoa Thuyên 18 667 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 11 10 240 161 5137 5 171 14 Phường Dương Nỗ | ||||||||||
| 4 10 240 38 1003 2 48 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Phú Dương 4 100 15 420 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN số 1 Phú Mậu 2 50 8 230 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN số 2 Phú Mậu 2 50 8 190 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Phú Thanh 2 40 7 163 | ||||||||||
| 4 0 0 75 2296 2 75 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Phú Dương 15 424 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Dương Nỗ 20 640 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Phú Mậu 29 920 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Phú Thanh 0 0 11 312 | ||||||||||
| 3 0 0 48 1838 1 48 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Phú Dương 23 951 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Phú Mậu 17 664 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Phú Thanh 8 223 | ||||||||||
| 13 15 377 206 6921 6 221 15 Phường Mỹ Thượng | ||||||||||
| 5 15 377 50 1432 2 65 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 2 1 Trường MN Phú Thượng 50 11 300 | ||||||||||
| 1 4 2 Trường MN Hoa Hồng 75 8 230 | ||||||||||
| 1 3 3 Trường MN Phú Mỹ 1 67 9 233 | ||||||||||
| 1 2 4 Trường MN Phú Mỹ 2 55 9 254 | ||||||||||
| 1 4 5 Trường MN Phú An 130 13 415 | ||||||||||
| 5 0 0 98 3166 3 98 Cấp tiểu học | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 34 1 Trường TH Phú Thượng 1 1181 Giữ nguyên 1 34 | ||||||||||
| 1 16 2 Trường TH Phú Mỹ 1 543 | ||||||||||
| 1 15 3 Trường TH Phú Mỹ 2 459 | ||||||||||
| 1 20 4 Trường TH Phú An 1 599 | ||||||||||
| 1 13 5 Trường TH Phú An 2 384 | ||||||||||
| 3 0 0 58 2323 1 58 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Phú Thượng 21 825 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Phú Mỹ 19 784 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Phú An 18 714 | ||||||||||
| 11 8 235 241 9178 6 249 16 Phường Vỹ Dạ | ||||||||||
| 4 8 235 33 1075 2 41 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Thủy Vân 3 80 9 253 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Xuân Phú 1 25 8 245 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Vỹ Dạ 2 75 7 241 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Hương Lưu 2 55 9 336 | ||||||||||
| 4 0 0 103 3489 2 103 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Vỹ Dạ 36 1340 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Phú Lưu 10 250 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Xuân Phú 37 1325 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Thủy Vân 20 574 | ||||||||||
| 3 0 0 105 4614 2 105 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Phạm Văn Đồng 33 1492 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Thủy Vân 11 389 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 3 Trường THCS Chu Văn An 61 2733 Giữ nguyên 1 61 | ||||||||||
| 9 7 165 187 6777 5 194 17 Phường An Cựu | ||||||||||
| 3 7 165 30 895 2 37 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN An Đông 3 75 15 450 Giữ nguyên 1 18 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN An Cựu 2 45 8 240 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN An Tây 2 45 7 205 | ||||||||||
| 4 0 0 96 3288 2 96 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH số 1 An Đông 0 0 33 1138 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH An Cựu 0 0 21 754 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Ngự Bình 0 0 22 726 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Huyền Trân 0 0 20 670 | ||||||||||
| 2 0 0 61 2594 1 61 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Đặng Văn Ngữ 0 0 32 1363 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Duy Tân 0 0 29 1231 | ||||||||||
| 11 10 245 160 5550 6 170 18 Phường Thủy Xuân | ||||||||||
| 4 10 245 31 903 2 41 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Thủy Xuân 4 100 12 360 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Thủy Biều 2 50 7 205 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Hoa Sữa 2 50 5 145 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Vành Khuyên 2 45 7 193 | ||||||||||
| 4 0 0 78 2470 2 58 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 28 1 Trường TH Thủy Xuân 28 950 Giữ nguyên 1 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Thủy Biều 20 707 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 3 Trường TH Thủy Bằng 15 410 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Cư Chánh 15 403 | ||||||||||
| 3 0 0 51 2177 2 71 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 Trường THCS Nguyễn Thị Minh Khai 1 24 1045 | ||||||||||
| 2 Trường THCS Thủy Bằng 1 14 544 | ||||||||||
| 1 33 | ||||||||||
| 19 Phường Thanh Thủy 14 17 405 241 8253 7 258 | ||||||||||
| Cấp mầm non 5 17 405 57 1592 2 74 | ||||||||||
| 3 70 8 190 Trường MN Thủy Thanh 1 1 | ||||||||||
| 3 70 10 253 Trường MN Thủy Thanh 2 1 | ||||||||||
| 5 120 16 476 Trường MN Thủy Dương 1 | ||||||||||
| 3 75 13 396 Trường MN Sơn Ca 1 | ||||||||||
| 3 70 10 277 Trường MN Nguyễn Viết Phong 1 | ||||||||||
| Cấp tiểu học 6 0 0 115 3712 3 115 | ||||||||||
| 10 254 Trường TH Vân Thê 1 | ||||||||||
| 15 532 Trường TH Thanh Toàn 1 | ||||||||||
| 25 762 Trường TH Thủy Dương 1 | ||||||||||
| 16 505 Trường TH Thanh Tân 1 | ||||||||||
| 30 1047 Trường TH Dạ Lê 1 | ||||||||||
| 19 612 Trường TH Thanh Lam 1 | ||||||||||
| Cấp trung học cơ sở 3 0 0 69 2949 2 69 | ||||||||||
| 14 600 Trường THCS Thủy Thanh 1 | ||||||||||
| 24 1003 Trường THCS Thủy Dương 1 | ||||||||||
| 31 1346 Giữ nguyên 1 31 Trường THCS Thủy Phương 1 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 20 Phường Hương Thủy 10 8 180 161 5428 5 169 | ||||||||||
| Cấp mầm non 4 8 180 35 995 2 43 | ||||||||||
| 1 Trường MN Ánh Dương 1 2 45 9 242 | ||||||||||
| 2 Trường MN Nắng Hồng 1 2 45 7 200 | ||||||||||
| 3 Trường MN Thủy Lương 1 2 50 12 375 | ||||||||||
| 4 Trường MN Thủy Tân 1 2 40 7 178 | ||||||||||
| Cấp tiểu học 3 0 0 60 1952 1 28 | ||||||||||
| 1 Trường TH Thủy Lương 1 28 869 Giữ nguyên 1 28 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH số 1 Thủy Châu 20 699 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH số 2 Thủy Châu 12 384 | ||||||||||
| 3 0 0 66 2481 0 2 98 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Thủy Lương 19 743 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH&THCS Thủy Tân 25 826 | ||||||||||
| 1 54 | ||||||||||
| 14 11 273 240 7648 8 251 21 Phường Phú Bài | ||||||||||
| 6 11 273 51 1366 3 62 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Phú Sơn 1 16 4 69 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Dương Hòa 1 22 4 85 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Sao Mai 3 75 11 318 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Bình Minh 2 50 11 348 | ||||||||||
| 1 5 Trường MN Họa Mi 2 60 9 247 | ||||||||||
| 1 6 Trường MN Hoa Hướng Dương 2 50 12 299 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 4 0 0 98 3112 2 98 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH số 1 Phú Bài 30 993 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH số 2 Phú Bài 25 834 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH số 1 Thủy Phù 23 725 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH số 2 Thủy Phù 20 560 | ||||||||||
| 4 0 0 91 3170 3 91 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Phú Bài 38 1555 Giữ nguyên 1 38 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Thủy Phù 27 1057 Giữ nguyên 1 27 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH&THCS Phú Sơn 13 298 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH&THCS Dương Hòa 13 260 | ||||||||||
| 17 24 468 186 5628 8 210 22 Xã Đan Điền | ||||||||||
| 6 24 468 49 1306 3 73 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Sao Mai 1 4 90 11 294 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Sao Mai 2 3 67 6 178 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Hoạ Mi 1 4 80 8 232 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Hoạ Mi 2 2 50 6 125 | ||||||||||
| 1 5 Trường MN Quảng Lợi 6 101 11 283 | ||||||||||
| 1 6 Trường MN Quảng Thái 5 80 7 194 | ||||||||||
| 7 0 0 88 2520 2 54 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Số 1 Quảng Phú 19 585 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Số 2 Quảng Phú 10 278 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Số 1 Quảng Vinh 15 434 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Số 2 Quảng Vinh 10 243 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 5 Trường TH Số 1 Quảng Lợi 9 209 | ||||||||||
| 1 6 Trường TH Số 2 Quảng Lợi 12 367 | ||||||||||
| 1 7 Trường TH Quảng Thái 13 404 Sáp nhập vào Trường THCS Lê Xuân | ||||||||||
| 4 0 0 49 1802 3 83 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 Trường THCS Đặng Hữu Phổ 1 16 605 | ||||||||||
| 2 Trường THCS Nguyễn Hữu Đà 1 13 475 | ||||||||||
| 1 33 | ||||||||||
| 1 21 | ||||||||||
| 17 26 559 204 6217 9 237 23 Xã Quảng Điền | ||||||||||
| 6 26 559 50 1305 4 83 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Bình Minh 6 125 9 236 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Quảng Phước 4 92 8 225 | ||||||||||
| 1 21 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Đông Phú 3 63 8 178 | ||||||||||
| 1 5 Trường MN Xuân Dương 3 68 6 145 | ||||||||||
| 1 6 Trường MN Quảng Thọ 5 96 10 272 Giữ nguyên 1 15 | ||||||||||
| 7 0 0 97 2780 2 56 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH số 1 thị trấn Sịa 20 642 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH số 2 Quảng Phước 10 189 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 3 Trường TH số 2 thị trấn Sịa 15 455 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH số 1 Quảng Phước 11 338 | ||||||||||
| 1 5 Trường TH Quảng Thọ 17 500 Sáp nhập vào Trường THCS Trần Thúc Nhẫn | ||||||||||
| 1 6 Trường TH số 1 Quảng An 13 324 | ||||||||||
| 1 7 Trường TH số 2 Quảng An 11 332 | ||||||||||
| 4 0 0 57 2132 3 98 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 36 | ||||||||||
| 1 28 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Đặng Dung 24 929 | ||||||||||
| 1 4 Trường THCS Ngỗ Thế Lân 10 348 | ||||||||||
| 10 11 218 101 3084 5 112 24 Xã Bình Điền | ||||||||||
| 4 11 218 25 612 2 36 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Bình Thành 3 70 7 200 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Hương Bình 2 45 7 152 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Bình Điền 4 78 7 191 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Hồng Tiến 2 25 4 69 | ||||||||||
| 3 0 0 36 1045 0 0 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Bình Thành 14 416 Sáp nhập vào Trường THCS Lê Thuyết | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Bình Điền 15 483 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Hồng Tiến 7 146 | ||||||||||
| 3 0 0 40 1427 3 76 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 35 1 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 23 Trường THCS Lê Thuyết 9 304 Sáp nhập trường Tiểu học Bình Thành vào thành trường TH&THCS 1 | ||||||||||
| 1 Giữ nguyên 1 18 Trường TH&THCS Lê Quang Bính 18 588 | ||||||||||
| 14 14 337 201 6771 6 215 Xã Phú Vinh | ||||||||||
| 4 14 337 38 1176 2 52 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Vinh An 3 62 6 161 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Vinh Thanh 5 127 14 466 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Vinh Xuân 2 48 7 197 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Phú Diên 4 100 11 352 | ||||||||||
| 6 0 0 101 3304 2 101 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Vinh An 20 602 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Số 1 Vinh Thanh 20 721 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Số 2 Vinh Thanh 20 690 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Vinh Xuân 16 493 | ||||||||||
| 1 5 Trường TH Phú Diên 1 15 464 | ||||||||||
| 1 6 Trường TH Phú Diên 2 10 334 | ||||||||||
| 4 0 0 62 2291 2 62 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS An Bằng - Vinh An 12 402 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Vinh Thanh 25 959 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Vinh Xuân 10 396 | ||||||||||
| 1 4 Trường THCS Phú Diên 15 534 | ||||||||||
| 11 7 226 123 3933 5 130 Xã Phú Hồ | ||||||||||
| 3 7 226 30 846 2 37 Cấp mầm non | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 1 Trường MN Phú Xuân 3 90 13 373 Giữ nguyên 1 16 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Phú Lương 2 75 10 267 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Phú Hồ 2 61 7 206 | ||||||||||
| 5 0 0 59 1744 2 59 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 Trường TH Phú Xuân 1 15 472 | ||||||||||
| 1 Trường TH Phú Xuân 2 10 345 | ||||||||||
| 1 Trường TH Phú Lương 1 10 275 | ||||||||||
| 1 Trường TH Phú Lương 2 10 252 | ||||||||||
| 1 Trường TH Phú Hồ 14 400 | ||||||||||
| 3 0 0 34 1343 1 34 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Phú Xuân 16 687 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Phú Lương 10 363 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Phú Hồ 8 293 | ||||||||||
| 15 14 378 199 6733 8 213 Xã Phú Vang | ||||||||||
| 5 14 378 45 1475 3 59 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 Trường MN Phú Đa 1 1 3 82 9 305 | ||||||||||
| 2 Trường MN Phú Đa 2 1 3 90 11 418 | ||||||||||
| 3 Trường MN Vinh Phú 1 3 65 7 197 | ||||||||||
| 4 Trường MN Vinh Thái 1 2 56 7 217 | ||||||||||
| 5 Trường MN Vinh Hà 1 3 85 11 338 Giữ nguyên 1 14 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 7 0 0 98 2996 3 98 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Phú Đa 1 18 600 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Phú Đa 2 15 465 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Phú Đa 3 12 379 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Vinh Phú 14 417 | ||||||||||
| 1 5 Trường TH Vinh Thái 14 403 | ||||||||||
| 1 6 Trường TH Vinh Hà 10 289 | ||||||||||
| 1 7 Trường TH Hà Trung 15 443 | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Phú Đa 24 1022 Giữ nguyên 1 24 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Vinh Phú 16 641 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Vinh Hà 16 599 | ||||||||||
| 4 10 253 35 1049 2 45 Cấp mầm non | ||||||||||
| Sáp nhập thành Trường MN Hoa Mai | 1 | 19 | ||||||||
| Sáp nhập thành Trường MN Hoa Hồng | 1 | 26 | ||||||||
| 15 435 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 24 766 | ||||||||||
| 35 1 | ||||||||||
| 1 8 332 Trường THCS Vinh Giang | ||||||||||
| 1 16 575 Trường THCS Vinh Hiền | ||||||||||
| 25 1 | ||||||||||
| 1 Trường TH&THCS Lâm Mộng Quang Giải thể sau khi chuyển cấp TH và THCS vào các đơn vị mới 0 0 18 590 | ||||||||||
| 10 301 Chuyển vào Trường TH Vinh Hưng | ||||||||||
| 8 289 Chuyển vào Trường THCS Vinh Hưng | ||||||||||
| 4 9 175 39 1035 3 48 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Hưng Lộc 2 40 9 270 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Hưng Thuận 3 40 9 227 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Lộc Sơn 2 55 12 355 Giữ nguyên Trường MN Lộc Sơn 1 14 | ||||||||||
| 1 11 | ||||||||||
| 29 903 1 Trường TH An Nong 1 1 | ||||||||||
| 20 657 2 Trường TH An Nong 2 1 | ||||||||||
| 1 26 878 3 Trường TH Lộc Sơn | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 32 1272 Trường THCS Lộc Bổn | ||||||||||
| 1 17 668 Trường THCS Lộc Sơn | ||||||||||
| 1 Trường TH&THCS Xuân Lộc 23 626 | ||||||||||
| - Cấp TH 15 368 | ||||||||||
| - Cấp THCS 8 258 | ||||||||||
| 5 8 183 39 1092 2 47 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Tiến Lực 2 50 8 260 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Đại Thành 2 48 7 236 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Lộc Hòa 1 21 5 109 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Hoa Hồng 2 43 11 282 | ||||||||||
| 1 5 Trường MN Hoa Mai 1 21 8 205 | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Đại Thành 0 0 18 533 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Trần Tiến Lực 0 0 20 648 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Trung Chánh 0 0 10 310 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Phú Thạch 0 0 8 181 | ||||||||||
| 1 5 Trường TH An Lương Đông 0 0 28 978 | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Lộc An 0 0 25 1028 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 2 Trường THCS Lộc Điền 0 0 25 1028 | ||||||||||
| 1 0 0 16 432 16 3 Trường TH&THCS Lộc Hòa Giữ nguyên 1 | ||||||||||
| 4 9 200 30 870 2 39 Cấp mầm non | ||||||||||
| 1 Trường MN Lộc Bình 2 35 5 135 | ||||||||||
| 1 Trường MN Hoa Anh Đào 3 70 7 250 | ||||||||||
| 1 Trường MN Sao Mai 2 45 10 250 | ||||||||||
| 1 Trường MN Bắc Hà 2 50 8 235 | ||||||||||
| 1 Trường TH Thị Trấn 1 0 0 18 570 | ||||||||||
| 1 Trường TH thị trấn Phú Lộc 0 0 11 332 | ||||||||||
| 1 Trường TH Số 1 Lộc Trì 0 0 21 682 | ||||||||||
| 1 Trường TH Số 2 Lộc Trì 0 0 10 245 | ||||||||||
| 3 0 0 47 1723 2 47 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 Trường THCS Lộc Trì 0 0 15 583 | ||||||||||
| 1 Trường THCS thị trấn Phú Lộc 0 0 20 800 | ||||||||||
| 1 Giữ nguyên 1 12 Trường TH&THCS Lộc Bình 0 0 12 340 | ||||||||||
| 13 10 229 243 8050 8 253 Xã Chân Mây - Lăng Cô | ||||||||||
| 4 10 229 39 1205 2 49 Cấp mầm non | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 1 Trường MN Lộc Thủy 3 48 7 182 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Lộc Vĩnh 2 50 13 431 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Lộc Tiến 2 76 9 342 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Lăng Cô 3 55 10 250 | ||||||||||
| 5 0 0 129 3895 3 97 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Lăng Cô 37 1121 Giữ nguyên 1 37 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Bình An 31 1016 Giữ nguyên 1 31 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Lộc Tiến 32 840 Sáp nhập với Trường THCS Lộc Tiến thành Trường TH&THCS mới | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Nước Ngọt 1 15 507 | ||||||||||
| 1 5 Trường TH Nước Ngọt 2 14 411 | ||||||||||
| 1 1 Trường THCS Lăng Cô 20 780 Giữ nguyên 1 20 | ||||||||||
| 1 2 Trường THCS Lộc Tiến 17 694 Sáp nhập với Trường TH Lộc Tiến thành Trường TH&THCS mới 1 49 | ||||||||||
| 1 3 Trường THCS Lộc Thủy 19 774 | ||||||||||
| 1 4 Trường THCS Lộc Vĩnh 19 702 | ||||||||||
| 1 Trường MN Thượng Quảng 2 40 5 123 | ||||||||||
| 1 Trường MN Thượng Long 3 70 7 183 | ||||||||||
| 1 Trường MN Hương Hữu 3 75 7 203 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 3 0 0 36 912 1 36 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 Trường TH Thượng Quảng 10 236 | ||||||||||
| 1 Trường TH Thượng Long 12 312 | ||||||||||
| 1 Trường TH Hương Hữu 14 364 | ||||||||||
| 1 0 0 13 438 1 13 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 13 Trường THCS bán trú Long Quảng 13 438 Giữ nguyên 1 | ||||||||||
| 1 2 25 3 78 1 Trường MN Hương Giang | ||||||||||
| 1 2 47 6 136 2 Trường MN Thượng Nhật | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Hương Hòa 2 45 5 130 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Hương Sơn 2 40 3 62 | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Hương Sơn 0 0 6 152 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Hương Hòa 0 0 10 260 | ||||||||||
| 1 Trường TH Hương Giang 0 0 5 165 | ||||||||||
| 2 0 0 30 990 1 19 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 19 1 | ||||||||||
| 1 0 0 25 825 Trường TH&THCS Kim Đồng | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 0 0 11 304 Chuyển vào Trường TH mới sau khi sáp nhập 03 trường tiểu học | ||||||||||
| 0 0 14 521 Chuyển vào Trường THCS Hương Hòa | ||||||||||
| 1 2 36 74 1 Trường MN Hương Lộc 3 | ||||||||||
| 1 3 54 128 2 Trường MN Hương Phú 5 | ||||||||||
| 1 3 55 165 3 Trường MN Hoa Đỗ Quyên 7 | ||||||||||
| 1 2 35 88 4 Trường MN Thượng Lộ 3 | ||||||||||
| 4 0 0 36 951 2 41 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 12 1 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Thượng Lộ 0 0 6 155 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Hương Lộc 0 0 8 192 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH thị trấn Khe Tre 0 0 15 436 | ||||||||||
| 3 0 0 36 1176 2 31 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| 1 8 212 Không thực hiện sắp xếp 1 Trường THCS- DTNT Nam Đông 0 0 1 8 | ||||||||||
| 1 23 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH&THCS Nam Phú 0 0 9 215 Giải thể đơn vị sau khi chuyển các cấp TH và THCS vào đơn vị mới | ||||||||||
| - Cấp TH 0 0 5 128 Chuyển khối TH vào Trường TH Lý Tự Trọng sau sắp xếp | ||||||||||
| 0 0 4 87 Chuyển khối THCS vào Trường THCS thị trấn Khe Tre | ||||||||||
| 36 Xã A Lưới 1 10 12 263 100 2345 6 117 Cấp mầm non 5 12 263 33 785 3 45 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Hoa Phong Lan 2 45 6 157 | ||||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 4 Trường MN Hồng Bắc 2 56 6 142 | ||||||||||
| 1 5 Trường MN Nhâm 2 50 6 164 | ||||||||||
| 1 1 Trường TH A Ngo 14 396 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Kim Đồng 28 875 | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Hồng Bắc 11 273 | ||||||||||
| 1 4 Trường TH Hồng Quảng 10 288 | ||||||||||
| 1 5 Trường TH Nhâm 10 215 | ||||||||||
| 3 0 0 49 1874 2 49 Cấp trung học cơ sở | ||||||||||
| Không thực hiện sắp xếp 1 Trường THCS - DTNT A Lưới 1 16 639 1 16 | ||||||||||
| 2 Trường THCS Lê Lợi 1 23 935 | ||||||||||
| 3 Trường THCS Quang Trung 1 10 300 | ||||||||||
| 1 1 Trường MN Phú Vinh 2 35 3 56 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Hồng Thượng 4 63 7 148 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Hồng Thái 3 45 3 90 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Hoa Đào 3 60 6 130 | ||||||||||
| 1 1 Trường TH Sơn Thủy 11 330 | ||||||||||
| Xã, phường | Quy mô số lớp, số học sinh năm học 2026-2027 | Phương án sắp xếp | ||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 2 Trường TH Hồng Thái 6 152 | ||||||||||
| Hợp nhất Trường TH Phú Vinh, Trường TH Hồng Thượng và Trường THCS Trần Hưng Đạo thành Trường PTNT TH&THCS A Lưới 3 | ||||||||||
| 31 1 | ||||||||||
| 1 16 543 1 Trường THCS Trần Hưng Đạo | ||||||||||
| 1 1 Trường MN A Đớt 3 60 5 145 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN A Roàng 2 52 8 217 | ||||||||||
| 1 3 Trường MN Hương Lâm 2 54 6 137 | ||||||||||
| 1 4 Trường MN Đông Sơn 2 40 4 104 | ||||||||||
| 3 0 0 22 746 1 15 Cấp tiểu học | ||||||||||
| 1 1 Trường TH A Đớt 0 0 | ||||||||||
| 1 2 Trường TH Hương Lâm | ||||||||||
| 1 3 Trường TH Đông Sơn | ||||||||||
| Cấp trung học cơ sở 1 0 0 22 554 1 40 | ||||||||||
| 0 0 22 554 1 Trường TH&THCS A Roàng | ||||||||||
| 0 0 7 198 | ||||||||||
| 15 1 | ||||||||||
| 40 Xã A Lưới 5 4 2 79 34 920 3 36 | ||||||||||
| Xã, phường | Quy mô số lớp, số học sinh năm học 2026-2027 | Phương án sắp xếp | ||||||||
| Tt | Số lượng | Số nhóm | Số cháu | Số học sinh | Số trường sau sắp xếp | Quy mô số lớp | Ghi chú | |||
| 1 1 Trường MN Hồng Hạ 1 39 6 138 | ||||||||||
| 1 2 Trường MN Hương Nguyên 1 40 5 104 | ||||||||||
| 1 Trường TH&THCS Hồng Hạ 1 13 387 | ||||||||||
| - Cấp TH 9 | ||||||||||
| - Cấp THCS 4 | ||||||||||
| 2 Trường TH&THCS Hương Nguyên 1 10 291 | ||||||||||
| - Cấp TH 6 | ||||||||||
| - Cấp THCS 4 | ||||||||||
| Danh sách này có 40 xã, phường./. | ||||||||||
