Quyết định 2606/QĐ-UB V/v Ban hành quy định việc thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ bảo trợ trẻ em Tỉnh Hà Giang
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ GIANG Số: 2606/QĐ-UB | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Giang, ngày 09 tháng 12 năm 1999 |
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HÀ GIANG
V/v Ban hành quy định việc thu nộp, quản lý và sử dụng
Quỹ bảo trợ trẻ em Tỉnh Hà Giang
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp (sửa đổi) ngày 21/6/1994
Căn cứ Nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 23/7/1999 của HĐND Tỉnh Hà Giang khoá xin, kỳ họp lần thứ 11, về việc thành lập Quỹ bảo trợ trẻ em Hà Giang.
QUYẾT ĐỊNH
Điều I: Nay ban hành quy định vể việc thu nộp, quản lý, sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em Tỉnh Hà giang (có bản quy định kèm theo).
Điều II: Giao cho Hội đồng quỹ bảo trợ trẻ em Tỉnh Hà Giang, hàng năm xây dựng kế hoạch và triển khai thực hiện kế hoạch thu nộp, quản lý và sử dụng Quỹ trên địa bàn toàn Tỉnh theo quy định ban hành theo Quyết định này.
Điều III: Chánh Văn phòng UBND Tỉnh, Chủ tịch UBND các Huyện, thị xã, Giám đốc các Sở, ban, ngành, Đoàn thể chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Quyết định này có hiệu lực từ năm 1999./.
QUY ĐỊNH
( Ban hành theo quyết định số 2606/QĐ-UB
Ngày 09/12/1999 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà giang )
Căn cứ vào điều 22 luật bảo vệ chăm sóc giáo dục trẻ em được quốc hội khoá VIII kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 12/8/1991.
Căn cứ vào điều lệ số 150/UB ngày 14/4/1999 điều lệ quỹ bảo trợ trẻ em Việt nam.
Căn cứ nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 23/7/1999 của Hội đồng nhân dân Tĩnh Hà giang khoá XIII, kỳ họp lần thứ 11, về việc thành lập quỹ bảo trợ trẻ em Hà giang.
Uỷ ban nhân dân Tỉnh Hà giang ban hành quy định về việc thu nộp quản lý và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em tỉnh Hà giang như sau:
Điều 1: Quỹ bảo trợ trẻ em Tỉnh Hà giang thực hiện thu từ năm 1999, đối tượng và mức đóng góp theo nghị quyết số 02/NQ-HĐND ngày 23/7/1999 HĐND tỉnh khoá XIII, kỳ họp lần thứ 11 đã quy định, cụ thể như sau:
a/ Nguồn thu.
Bằng sự đóng góp của Các cơ quan Nhà nước, tổ chức đoàn thể nhân dân, tổ chức kinh tế - xã hội, tổ chức từ thiện, tổ chức nhân đạo, lực lượng vũ trang, cá nhân trong và ngoài nước.
- Thông qua các hoạt động từ thiện.
- Lãi do việc sử dụng vốn của quỹ được pháp luật cho phép.
b/ Đối tương và mức đóng góp:
Công nhân, viên chức; cán bộ, sỹ quan quân đội, Công an hưởng lương và những người có thu nhập ổn định tương đương lương, trong một năm ủng hộ 1 ngày lương (trừ phụ cấp).
- Doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, các công ty trong và ngoài tỉnh, trung trơng đóng trên địa bàn tinh Hà giang mỗi năm ủng hộ 500.000 đồng.
- Các hộ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ủng hộ 15.000đ/năm.
- Hộ nhân dân.
* ở khu vực nông thôn mổi hộ ủng hộ 2.000đ (Tương đương 1kg thóc hoặc 1 kg ngô).
Điều 2: Quỹ bảo trợ trẻ em có tư cách pháp nhân, có tài khoản riêng tại kho bạc Nhà nước và sử dụng con dấu của cơ quan Uỷ ban bảo vệ chăm sóc trẻ em ở tỉnh, ở cấp huyện, thị sử dụng con dấu của Uỷ ban bảo vệ chăm sóc trẻ em cấp huyện, thị. Riêng cấp xã, phường và Thị trấn sử dụng con dấu của UBND xã, phường và thị trấn.
Điều 3: Quỹ bảo trợ trẻ em được thành lập ở 3 cấp:
- Cấp Tỉnh.
- Cấp huyện, thị xã
- Cấp xã, phường, thị trấn.
* Quỹ bảo trợ trẻ em cấp nào do Hội đồng quỹ cấp đó trực tiếp quản lý và sử dụng vào đúng mục đích bảo vệ chăm sóc trẻ em gồm:
- Chương trình giúp đỡ hỗ trợ trẻ em khó khăn ở vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng bị thiên tai.
- Chương trình hỗ trợ phục hồi chức năng cho trẻ em khuyết tật.
- Chương trình cấp học bổng cho trẻ em nghèo và trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn vượt khó học giỏi.
- Các hoạt động khác cho chăm sóc bảo vệ giáo dục trẻ em , do hội đồng quỹ xét.
Điều 4: Tổ chức của Hội đồng quỹ bảo trợ trẻ em ở mỗi cấp gồm các thành viên là những người hoạt động trên các lĩnh vực khác nhau, tự nguyện tham gia hoạt động xây dựng quỹ.
* Hội đồng do chủ tịch hoặc phó chủ tịch UBND cùng cấp làm chủ tịch hôi đồng quỹ, phó chủ tịch Hội đồng quỹ do chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm Uỷ ban bảo vệ chăm sóc trẻ em và lãnh đạo ngành tài chính cùng cấp kiêm nhiệm.
* Giúp việc cho hội đồng giữa 2 kỳ hội nghị là cơ quan Thường trực gồm:
- Chủ nhiệm hoặc phó chủ nhiệm Ủy ban bảo vệ chăm sóc trẻ em tỉnh, huyện kiêm nhiệm
- Giám đốc, phó giám đốc quỹ
- Thư ký
- Kế toán và thủ quỹ của văn phòng Ủy ban bảo vệ chăm sóc trẻ em đảm nhiệm (Do chủ tịch hội đồng quỹ chỉ định).
Đều 5: Nhiệm vụ cùa Hôi đồng quỹ bảo trợ trẻ em :
Hội đồng quỹ bảo trợ trẻ em hoạt động theo điều lệ của Quỹ bảo trợ trẻ em Việt nam. Quản lỷ thu chi quỹ theo đúng nguyên tắc chế độ tài chính hiện hành (Thông tư số 15/1998/TT-BTC ngày 6/2/1998 của Bộ tài chính hướng dẫn quản lý, sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em các cấp)
- Hôi đồng quỹ có trách nhiệm theo dõi, kiểm tra, giám sát và quyết định việc thu chi của quỹ vào các mục tiêu chương trình hành động vi trẻ em do Ủy ban bảo vệ chăm sóc trẻ em các cấp đề xuất
- Công tác báo cáo: Hội đồng Quỹ bảo trợ trẻ em các cấp có trách nhiệm báo cáo 6 tháng và 1 năm lên Hội đồng Quỹ bảo trợ trẻ em cấp trên. Quỹ bảo trợ trẻ em cấp tỉnh tổng hợp báo cáo UBND tỉnh và trung trơng.
Điều 6: Lãnh đạo các cấp chính quyền, các sở, ban, ngành ... có trách nhiệm triển khai chỉ đạo giúp đỡ xây dựng quỹ.
Điều 7: Các cơ quan nhà nước, các tổ chức đoàn thể nhân dân, các tổ chức kinh tế xã hội (Doanh nghiệp Nhà nước, Doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn các xí nghiệp, Trường học, Nông lâm trường ..). Các tổ chức từ thiện, các tổ chức nhân đạo, các lực lượng vũ trang, các cá nhân đóng trên địa bàn tình Hà giang đều phải có trách nhiệm đóng góp xây dựng vào quỹ (Không phân biệt tổ chức do TW hoặc địa phương quản lý). Cơ quan đơn vị tập thể hoặc cá nhân thuộc ở cấp nào quản lý chỉ có trách nhiệm đóng góp xâỵ dựng vào quỹ ở cấp đó.
Điều 8: Miễn đóng góp đối với những gia đình thuộc các diện chính sách ưu đãi, các hộ gia đình khó khăn, người tàn tật, mất sức lao động (Song nếu có sự tình nguyện đóng góp quỹ bảo trợ trẻ em các cấp xin tiếp nhận và hoan nghênh)
Điều 9: Những đơn vị tập thể, cá nhân có thành tích trong quá trình vận động, và xây dựng , quản lỷ và sử dụng quỹ bảo trợ trẻ em sẽ được khen thưởng, những hành vi tiêu cực sai phạm trong việc quản lý và sử dụng quỹ sẽ bị sử lý nghiêm minh trước pháp luật.
Điều 10: Quy định này được thực hiện từ năm 1999./.
