Quyết định 2570/QĐ-BNNMT 2026 kế hoạch khoa học công nghệ đổi mới sáng tạo 2026-2030
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________ |
| Số: 2570/QĐ-BNNMT | Hà Nội, ngày 03 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
____________
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo số 93/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Nghị định số 262/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung;
Căn cứ Nghị định số 265/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về tài chính và đầu tư trong khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Nghị định số 267/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và một số quy định về thúc đẩy hoạt động nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ và đổi mới sáng tạo;
Căn cứ Quyết định số 604/QĐ-TTg ngày 02 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung Chiến lược phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo đến năm 2030;
Căn cứ Quyết định số 21/2026/QĐ-TTg ngày 30 tháng 4 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Danh mục công nghệ chiến lược và sản phẩm công nghệ chiến lược;
Căn cứ Quyết định số 808/QĐ-TTg ngày 06 tháng 5 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ giao nhiệm vụ phát triển công nghệ chiến lược;
Căn cứ các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp và môi trường;
Căn cứ Quyết định số 2227/QĐ-BKHCN ngày 24 tháng 4 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành Kế hoạch tổng thể về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Kế hoạch về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 5 năm giai đoạn 2026 - 2030 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
Điều 2. Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ, các Sở Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức khoa học và công nghệ, doanh nghiệp và các tổ chức có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Kế hoạch; theo dõi, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá và báo cáo Bộ trưởng, gửi Bộ Khoa học và Công nghệ theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Các Phó Thủ tướng Chính phủ (để báo cáo); - Bộ trưởng Trịnh Việt Hùng (để báo cáo); - Văn phòng Chính phủ; - Các Bộ: Khoa học và Công nghệ, Tài chính; - Sở Nông nghiệp và Môi trường các tỉnh, thành phố; - Các Thứ trưởng; - Các đơn vị thuộc Bộ, Cổng thông tin điện tử Bộ; - Lưu: VT, KHCN. | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Đặng Ngọc Điệp |
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________ |
KẾ HOẠCH
VỀ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO 5 NĂM GIAI ĐOẠN 2026 - 2030 CỦA BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
(Kèm theo Quyết định số 2570/QĐ-BNNMT ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
____________
Trong giai đoạn 2021 - 2025, hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của ngành đã góp phần nâng cao năng suất, chất lượng, giá trị gia tăng của nông sản; hỗ trợ quản lý tài nguyên, bảo vệ môi trường, dự báo khí tượng thủy văn, phòng chống thiên tai và ứng phó với biến đổi khí hậu. Tuy nhiên, hoạt động nghiên cứu, ứng dụng và thương mại hóa kết quả khoa học, công nghệ còn phân tán; số doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp đổi mới sáng tạo trong ngành còn hạn chế; hạ tầng dữ liệu, phòng thí nghiệm, cơ sở thử nghiệm, kiểm định, truy xuất nguồn gốc chưa đồng bộ; cơ chế đặt hàng theo bài toán lớn và sản phẩm cuối cùng chưa được triển khai mạnh; liên kết giữa cơ quan quản lý, tổ chức khoa học và công nghệ, cơ sở đào tạo, doanh nghiệp, hợp tác xã và địa phương chưa thực sự tạo thành hệ sinh thái đổi mới sáng tạo ngành.
Giai đoạn 2026 - 2030 là giai đoạn có ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với việc chuyển đổi mô hình tăng trưởng của ngành nông nghiệp và môi trường theo hướng xanh, sinh thái, phát thải thấp, tuần hoàn, số hóa và dựa nhiều hơn vào khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo. Yêu cầu bảo đảm an ninh lương thực, an ninh nguồn nước, an ninh môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu, bảo vệ đa dạng sinh học, quản lý bền vững tài nguyên đất, nước, khoáng sản và phát triển thị trường các-bon đặt ra yêu cầu cấp bách phải đổi mới phương thức quản trị ngành trên nền tảng dữ liệu, công nghệ số và các công nghệ chiến lược.
II. NHIỆM VỤ, GIẢI PHÁP
1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
Phụ lục I
DANH MỤC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU TRIỂN KHAI KẾ HOẠCH
(Kèm theo Quyết định số 2570/QĐ-BNNMT ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
____________
| TT | Mục tiêu | Đơn vị tính | Kết quả đến năm 2028 | Kết quả đến năm 2030 | Cơ quan chủ trì | Cơ quan phối hợp |
| 1 | Đóng góp của năng suất nhân tố tổng hợp (TFP) vào tăng trưởng kinh tế của ngành đạt | % | 50 | 55 | Vụ Kế hoạch - Tài chính | Vụ Khoa học và Công nghệ, các Cục quản lý chuyên ngành, Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường và các đơn vị có liên quan |
| 2 | Huy động nguồn ngoài ngân sách nhà nước cho phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phấn đấu | % | 30 | 35 | Vụ Kế hoạch - Tài chính | Vụ Khoa học và Công nghệ, các Cục quản lý chuyên ngành và các đơn vị có liên quan |
| 3 | - Triển khai Đề án đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao (tối thiểu 150 nhân lực khoa học và công nghệ, gồm: 14 chuyên gia, nhà khoa học nòng cốt; 70 nhà khoa học kế cận; 70 nhà khoa học tiềm năng) - Phấn đấu đào tạo, bồi dưỡng khoảng 1.300 nhân lực về đổi mới sáng tạo |
| Phấn đấu đào tạo, bồi dưỡng 65 nhân lực khoa học và công nghệ gồm 5 chuyên gia, nhà khoa học nòng cốt; 30 nhà khoa học kế cận; 30 nhà khoa học tiềm năng. - Phấn đấu đào tạo, bồi dưỡng 600 nhân lực về đổi mới sáng tạo | Phấn đấu đào tạo, bồi dưỡng 89 nhân lực khoa học và công nghệ gồm 9 chuyên gia, nhà khoa học nòng cốt; 40 nhà khoa học kế cận; 40 nhà khoa học tiềm năng. - Phấn đấu đào tạo, bồi dưỡng 760 nhân lực về đổi mới sáng tạo | Học viện Nông nghiệp Việt Nam | Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Khoa học và Công nghệ, Vụ Kế hoạch - Tài chính và tổ chức giáo dục, đào tạo |
| 4 | Có tối thiểu 02 tổ chức khoa học và công nghệ được xếp hạng theo đánh giá của các tổ chức quốc tế uy tín như SCImago Institutions Rankings (SIR) hoặc tương đương | Tổ chức | 01 | 01 | Vụ Khoa học và Công nghệ | Vụ Kế hoạch - Tài chính, Vụ Tổ chức cán bộ và tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ |
| 5 | - Số lượng công bố khoa học quốc tế tăng bình quân 10%/năm | %/năm
| 10
| 10 | Vụ Khoa học và Công nghệ | Vụ Tổ chức cán bộ và tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ |
| - Số lượng đơn đăng ký, văn bằng bảo hộ sáng chế tăng bình quân 16% - 18%/năm | %/năm
| 18 | 16-18 | |||
| -Tỷ lệ sáng chế được khai thác thương mại đạt 8% - 10% số văn bằng bảo hộ được cấp | % | 8 | 8-10 | |||
| 6 | Phối hợp với các cơ quan có liên quan phấn đấu hình thành 05 trung tâm đổi mới sáng tạo về nông nghiệp và môi trường | Trung tâm | 2 | 5 | Vụ Khoa học và Công nghệ | Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ Kế hoạch - Tài chính và tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ |
| 7 | Hỗ trợ tối thiểu 50 doanh nghiệp trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường thông qua hoạt động thông tin, truyền thông, phổ biến pháp luật, hỗ trợ sở hữu trí tuệ, tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, truy xuất nguồn gốc, xúc tiến thương mại, tiếp cận chính sách ưu đãi và kết nối viện - trường - doanh nghiệp | Doanh nghiệp | 20 | 30 | Vụ Khoa học và Công nghệ | Các Cục quản lý chuyên ngành, Báo/Tạp chí Nông nghiệp và Môi trường, tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Bộ và các tổ chức có liên quan |
| 8 | Phát triển và làm chủ một số sản phẩm công nghệ chiến lược (Phát triển giống cây trồng, vật nuôi, thủy sản thế hệ mới bằng công nghệ gen, tế bào và công nghệ sinh học; Làm chủ vắc xin thú y thế hệ mới, chế phẩm sinh học và sinh phẩm nông nghiệp; Xây dựng và vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc nông sản) | Sản phẩm công nghệ | 3 | 9 | Vụ Khoa học và Công nghệ | Vụ Kế hoạch - Tài chính, các Cục quản lý chuyên ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ |
| 9 | Tỷ lệ kết quả nghiên cứu từ viện, trường được ứng dụng và thương mại hóa đạt tối thiểu 30% | % | 25 | 30 | Vụ Khoa học và Công nghệ | Các Cục quản lý chuyên ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ |
| 10 | - Tỷ lệ hài hòa của hệ thống tiêu chuẩn quốc gia với tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực và tiêu chuẩn nước ngoài phấn đấu đạt 80% - Phấn đấu 15% các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và công nghệ có nội dung nghiên cứu để xây dựng và phát triển TCVN | % | 70 | 80 | Vụ Khoa học và Công nghệ | Các Cục quản lý chuyên ngành, các tổ chức khoa học và công nghệ |
| % | 10 | 15 |
Phụ lục II
DANH MỤC CHƯƠNG TRÌNH KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI SÁNG TẠO CẤP BỘ
(Kèm theo Quyết định số 2570/QĐ-BNNMT ngày 03 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
_____________
| TT | Tên chương trình | Thời gian thực hiện chương trình | Phân công thực hiện | ||||
| Đơn vị chủ trì | Đơn vị phối hợp xây dựng | Thời gian trình phê duyệt | Kết quả xây dựng chương trình | Tổ chức thực hiện sau khi chương trình phê duyệt | |||
| 1 | Chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực trồng trọt và bảo vệ thực vật nhằm nâng cao giá trị, phát triển bền vững ngành hàng chủ lực của Việt Nam (lúa gạo, sắn, cà phê, tiêu, chè, dừa, sầu riêng, dứa, chuối, xoài) | 2026-2030 | Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật | Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam; Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, ngành | Trước ngày 30/8/2026 | Chương trình được Bộ phê duyệt | Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Cục, Viện, Học viện, Trường thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan |
| 2 | Chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo lĩnh vực chăn nuôi và Thú y nhằm phát triển bền vững ngành chăn nuôi, theo chuỗi giá trị gắn với bảo tồn, làm chủ các công nghệ tiên tiến, chủ động ứng phó với các loại dịch bệnh, phòng chống kháng thuốc, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng và an toàn thực phẩm | 2026-2030 | Cục Chăn nuôi và Thú y | Viện Chăn nuôi và Thú y Việt Nam, Học viện Nông nghiệp Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, ngành | Trước ngày 30/8/2026 | Chương trình được Bộ phê duyệt | Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Cục, Viện, Trường thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan |
| 3 | Chương trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo nhằm nâng cao giá trị và phát triển bền vững lĩnh vực thủy sản | 2026-2030 | Cục Thủy sản và Kiểm ngư | Viện Khoa học Thủy sản Việt Nam, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, ngành | Trước ngày 30/8/2026 | Chương trình được Bộ phê duyệt | Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Cục, Viện, Trường thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan |
| 4 | Chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo nhằm phát triển lâm nghiệp theo chuỗi giá trị gắn với bảo tồn, quản lý rừng bền vững và tăng trưởng xanh | 2026-2030 | Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm | Viện Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam, Trường Đại học Lâm nghiệp, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, ngành | Trước ngày 30/8/2026 | Chương trình được Bộ phê duyệt | Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Cục, Viện, Trường thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan |
| 5 | Chương trình nghiên cứu khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong lĩnh vực bảo vệ môi trường phục vụ phát triển bền vững đất nước giai đoạn 2026 - 2035 | 2026-2030 | Cục Môi trường | Viện Khoa học KTTV, MT và Biển, Viện Chiến lược, Chính sách nông nghiệp và môi trường, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, ngành | Trước ngày 30/8/2026 | Chương trình được Bộ phê duyệt | Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Cục, Viện, Trường thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan |
| 6 | Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ngành muối giai đoạn 2026-2035 | 2026-2030 | Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn | Đơn vị liên quan thuộc Bộ, ngành | Trước ngày 30/8/2026 | Chương trình được Bộ phê duyệt | Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Cục, Viện, Trường thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan |
| 7 | Chương trình phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo lĩnh vực viễn thám giai đoạn 2026-2030 | 2026-2030 | Cục Viễn thám quốc gia | Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, ngành | Trước ngày 30/8/2026 | Chương trình được Bộ phê duyệt | Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Cục, Viện, Trường thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan |
| 8 | Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo lĩnh vực đất đai giai đoạn 2026-2030 | 2026-2030 | Cục Quản lý đất đai | Trung tâm Điều tra, Quy hoạch đất đai quốc gia, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, ngành | Trước ngày 30/8/2026 | Chương trình được Bộ phê duyệt | Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Cục, Viện, Trường thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan |
| 9 | Chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thúc đẩy chuyển đổi số ngành nông nghiệp và môi trường giai đoạn 2026-2030 | 2026-2030 | Cục Chuyển đổi số | Các đơn vị liên quan thuộc Bộ, ngành | Trước ngày 30/8/2026 | Chương trình được Bộ phê duyệt | Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Cục, Viện, Trường thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan |
| 10 | Chương trình nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo nâng cao năng lực dự báo, cảnh báo thời tiết, khí tượng thủy văn, thiên tai | 2026-2030 | Cục Khí tượng thủy văn | Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Viện Khoa học KTTV, MT và Biển, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, ngành | Trước ngày 30/8/2026 | Chương trình được Bộ phê duyệt | Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Cục, Viện, Trường thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan |
| 11 | Chương trình nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo nâng cao năng lực quản lý tài nguyên nước và hỗ trợ vận hành thông minh hệ thống công trình thủy lợi | 2026-2030 | Cục Quản lý tài nguyên nước | Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi, Viện Khoa học Thủy lợi Việt Nam, Viện Khoa học KTTV, MT và Biển, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, ngành | Trước ngày 30/8/2026 | Chương trình được Bộ phê duyệt | Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Cục, Viện, Trường thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan |
| 12 | Chương trình nghiên cứu phát triển, ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo ứng phó với biến đổi khí hậu và nâng cao hiệu quả vận hành thị trường các-bon | 2026-2030 | Cục Biến đổi khí hậu | Viện Khoa học KTTV, MT và Biển, các đơn vị liên quan thuộc Bộ, ngành | Trước ngày 30/8/2026 | Chương trình được Bộ phê duyệt | Vụ Khoa học và Công nghệ chủ trì phối hợp với các Cục, Viện, Trường thuộc Bộ và các đơn vị khác có liên quan |
