Quyết định 2481/QĐ-UBND Điện Biên 2026 tái cấu trúc quy trình thủ tục hành chính đất đai
TỈNH ĐIỆN BIÊNĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22 tháng 12 năm 2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09 tháng 7 năm 2026 của Chính phủ về phát triển công dân số;
Căn cứ Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày 02 tháng 2 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố và hướng dẫn kết nối để khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Kế hoạch số 6916/KH-UBND ngày 06 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về triển khai thực hiện tái cấu trúc quy trình giải quyết, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số hoá để cắt giảm giấy tờ trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này Phương án tái cấu trúc quy trình giải quyết 39 thủ tục hành chính (TTHC) trong lĩnh vực đất đai thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Sở Nông nghiệp và Môi trường. (Có Danh mục TTHC và Phương án tái cấu trúc chi tiết kèm theo).
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi (1) trường và các cơ quan, đơn vị liên quan:Điện tử hóa mẫu đơn, mẫu tờ khai trên
-CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMSố: /QĐUBNDnăm 2026Điện Biên, ngày tháng ỦY BAN NHÂN DÂN Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tích hợp, kiểm thử cung cấp dịch vụ (2) công trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;Tích hợp, kết nối, chia sẻ dữ liệu các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu chuyên ngành với Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh để thực hiện khai thác dữ liệu, sử dụng thay thế giấy tờ trong thành phần hồ sơ giải quyết TTHC.
(1)
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường và UBND cấp xã:Tổ chức tiếp nhận hồ sơ trực tuyến và thực hiện trả kết quả giải quyết TTHC theo đúng quy định của phương án tái cấu trúc, không đặt ra yêu cầu khác đối với tổ chức, cá nhân; (2) Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện TTHC theo phương án tái cấu trúc; kịp thời tháo gỡ khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện.
3. Các sở, ban, ngành tỉnh chủ động rà soát, cung cấp và chia sẻ dữ liệu thuộc phạm vi quản lý để phục vụ giải quyết TTHC về đất đai khi có yêu cầu và đủ điều kiện theo quy định; Phối hợp thực hiện kết nối, liên thông, khai thác dữ liệu, bảo đảm không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu được phép khai thác; Kịp thời phối hợp xử lý các khó khăn, vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện phương án tái cấu trúc; bảo đảm việc giải quyết TTHC được thông suốt, đúng quy định và đúng thời hạn.
4. Cơ quan Thuế có trách nhiệm phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường rà soát, hoàn thiện quy trình điện tử giải quyết các TTHC về đất đai có phát sinh nghĩa vụ tài chính, bảo đảm việc trao đổi, xử lý thông tin và xác định nghĩa vụ tài chính đúng quy định, đúng thời hạn.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường; Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Trưởng Thuế tỉnh Điện Biên; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
- Như Điều 3;
PHÓ CHỦ TỊCH
- Bộ NNMT (để b/c);
- Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC);
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- Lưu: VT, TT PVHCC(VTA).
KT. CHỦ TỊCHLò Văn CươngNơi nhận:
Phụ lục I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH TRONG LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn Sở Nông nghiệp và Môi 3.000677 nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên 1 trường Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền Văn phòng đăng ký đất Văn phòng đăng ký đất Văn phòng đăng ký đất Văn phòng đăng ký đất Văn phòng đăng ký đất của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có 3.000683 Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền Sở Nông nghiệp và Môi Xóa đăng ký thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được 8 3.000676 3.000680 3.000682 3.000684 3.000686 Sở Nông nghiệp và Môi Sở Nông nghiệp và Môi Sở Nông nghiệp và Môi chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho đai đai, Chi nhánh Văn phòng đai, Chi nhánh Văn phòng đai, Chi nhánh Văn phòng đai, Chi nhánh Văn phòng 10 4 6 7 9 Mã 3.000678 3.000679 3.000681 Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất Nhà nước giao đất để quản lý STT Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất sở hữu tài sản gắn liền với đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng trường 2 3 5 Cơ quan thực hiện Tên thủ tục hành chính Giấy chứng nhận đã cấp THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phép chuyển mục đích sử dụng đất trường trường trường đăng ký đất đai đăng ký đất đai đăng ký đất đai đăng ký đất đai để thực hiện dự án đầu tư TTHC I Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, Văn phòng đăng ký đất quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc 3.000695 đai, Chi nhánh Văn phòng 17 Sở Nông nghiệp và Môi Sở Nông nghiệp và Môi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu đăng ký đất đai Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy Văn phòng đăng ký đất trường (Phòng Quản lý trường (Phòng Quản lý tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp 3.000696 Văn phòng đăng ký đất Văn phòng đăng ký đất quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; đai, Chi nhánh Văn phòng đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng đất đai và Đo đạc bản đồ), đất đai và Đo đạc bản đồ), địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, 18 3.000691 3.000692 Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp 13 14 3.000693 3.000694 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Văn phòng đăng ký đất Văn phòng đăng ký đất Văn phòng đăng ký đất Văn phòng đăng ký đất bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở đai, Chi nhánh Văn phòng đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai 15 16 3.000687 3.000688 Cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục Tách thửa hoặc hợp thửa đất bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi đai, Chi nhánh Văn phòng đai, Chi nhánh Văn phòng đai, Chi nhánh Văn phòng đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai đăng ký đất đai 11 12 chuyển quyền theo quy định diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên hình thức thuê đất trả tiền hàng năm đăng ký đất đai đăng ký đất đai đăng ký đất đai đăng ký đất đai động sản Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài Văn phòng đăng ký đất sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh 3.000698 đai, Chi nhánh Văn phòng 20 chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết đăng ký đất đai định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền Văn phòng đăng ký đất hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp 3.000697 19 Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản Văn phòng đăng ký đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp hộ đai 3.000703 Chi nhánh Văn phòng Văn phòng đăng ký đất Văn phòng đăng ký đất Văn phòng đăng ký đất chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất đai, Chi nhánh Văn phòng 25 3.000701 Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp 23 3.000699 3.000700 3.000702 không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của đai, Chi nhánh Văn phòng đai, Chi nhánh Văn phòng đai, Chi nhánh Văn phòng đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất đăng ký đất đai đăng ký đất đai 21 22 24 Giấy chứng nhận đã cấp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà quyền trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đăng ký đất đai đăng ký đất đai đăng ký đất đai Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công 3.000709 Ủy ban nhân dân cấp xã 4 tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa Ủy ban nhân dân cấp xã đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng (Cơ quan có chức năng 3.000706 Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở 1 chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp (Cơ quan có chức năng 3.000712 Nông nghiệp và Môi chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa quản lý đất đai cấp xã và Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 5 1 3.000705 3.000714 luật về nhà ở 27 6 7 năm 2004 Chi nhánh Văn phòng chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; các cơ quan khác có liên quản lý đất đai cấp xã và sót sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử trường và các cơ quan Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho 3.000704 3.000707 Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp ở nội dung đã đăng ký Ủy ban nhân dân cấp xã 26 2 3.000708 Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ các cơ quan khác có liên dụng đất giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng khác có liên quan) phép chuyển mục đích sử dụng đất quan) đăng ký đất đai Ủy ban nhân dân cấp xã 3 II Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có Ủy ban nhân dân cấp xã diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã Ủy ban nhân dân cấp xã (Cơ quan có chức năng Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy (Cơ quan có chức năng (Cơ quan có chức năng (Cơ quan có chức năng (Cơ quan có chức năng (Cơ quan có chức năng Giấy chứng nhận đã cấp (theo quy định tại điểm b chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận 3.000685 3.000719 chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông quản lý đất đai cấp xã và đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử 11 3.000715 3.000716 3.000718 một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 quản lý đất đai cấp xã và quản lý đất đai cấp xã và quản lý đất đai cấp xã và quản lý đất đai cấp xã và quản lý đất đai cấp xã và sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 10 12 9 7 8 3.000717 các cơ quan khác có liên dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy 101/2024/NĐ-CP và khoản 4 Điều 24 Nghị định số các cơ quan khác có liên các cơ quan khác có liên các cơ quan khác có liên các cơ quan khác có liên các cơ quan khác có liên nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa chứng nhận dụng đất hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi quan) 101/2024/NĐ-CP) cư ở nước ngoài quan) quan) quan) quan) quan) quan) đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
Phụ lục II PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC QUY TRÌNH THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC ĐẤT ĐAI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG TỈNH ĐIỆN BIÊN (Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày tháng năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Căn cứ pháp lý
- Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
- Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ về việc Quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
- Nghị quyết số 66.22/2026/NQ-CP ngày 09/7/2026 của Chính phủ về phát triển công dân số;
- Quyết định số 06/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển ứng dụng dữ liệu về dân cư, định danh và xác thực điện tử phục vụ chuyển đổi số quốc gia giai đoạn 2022 - 2025, tầm nhìn đến năm 2030;
- Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
- Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố và hướng dẫn kết nối để khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính;
- Văn bản 2112/QLĐĐ- KKKTTĐĐ ngày 24/5/2026 của Cục Quản lý đất đai về việc hướng dẫn địa phương tái cấu trúc quy trình, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số hoá để cắt giảm giấy tờ;
- Kế hoạch số 2959/KH-BNNMT-BCA ngày 29/3/2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường - Bộ Công an ngày 29/3/2026 tăng cường đẩy mạnh công tác đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và hoàn thành cơ sở dữ liệu Quốc gia về đất đai;
- Kế hoạch số 3870/KH-UBND ngày 15/5/2026 của UBND tỉnh về thực hiện nhiệm vụ đo đạc, lập bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính và xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên;
- Kế hoạch số 6916/KH-UBND ngày 06/8/2026 của UBND tỉnh về triển khai thực hiện tái cấu trúc quy trình giải quyết, tái sử dụng dữ liệu đất đai đã số hoá để cắt giảm giấy tờ trong thực hiện thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện TTHC Các TTHC lĩnh vực Đất đai về tính chất hoàn toàn đủ điều kiện để thực hiện trọn vẹn từ đầu đến cuối quy trình bằng phương tiện điện tử dựa trên mức độ sẵn có và kết nối của dữ liệu chuyên ngành. Tuy nhiên, hệ thống chưa được cấu hình tối ưu để hỗ trợ tổ chức, cá nhân tự động trích xuất thông tin từ CSDL đất đai và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành dẫn đến hiệu suất giải quyết hồ sơ và trải nghiệm người dùng chưa cao.
Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC cho tổ chức, công dân như: thiết kế E-form mẫu đơn, tổ chức, cá nhân đăng nhập bằng số CCCD thì hệ thống tự điền các thông tin của tổ chức, công dân không phải thực hiện ký số khi đăng nhập qua VNeID.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối
với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và
trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư
thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho
thuê rừng
1.1. Mã thủ tục: 3.000677
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
1.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí
1.5. Rà soát, đánh giá:
Văn bản phê duyệt dự án
đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư,
quyết định chấp thuận chủ
trương đầu tư đồng thời
chấp thuận nhà đầu tư, văn
bản phê duyệt kết quả lựa
chọn nhà đầu tư theo quy Đơn theo Mẫu số 9 hoặc
Mẫu số 9a hoặc Mẫu số 9b Điện tử hóa định của pháp luật về đầu Tải file lên hệ Nộp bản Cơ sở dữ liệu ban hành kèm theo Quyết thành phần hồ tư, pháp luật về đầu tư công, điện tử thống quốc gia về Đơn đề nghị pháp luật về đầu tư theo sơ tự động, định này, đối với trường dưới dạng đất đai/đăng hợp cơ quan ký kết Hợp phương thức đối tác công tư điền dữ liệu 1 x E- Form ký doanh hoặc các văn bản, giấy tờ có vào E- Form từ đồng Dự án BT nộp hồ sơ; x nghiệp/dân điện tử 2.1 cơ sở dữ liệu giá trị pháp lý tương đương kèm theo Trích lục bản đồ Phương Bản cư Hình Bản Nguồn dữ Một trong các loại giấy tờ dùng chung theo quy định của pháp luật; địa chính hoặc trích đo bản STT Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo thức cung Thành phần hồ sơ chính liệu/ CSDL sao thức nộp 2 Sau Tái cấu trúc Trường hợp trong các văn sau: đồ địa chính cấp quy định Bản sao Phương án sử
Bản sao các văn bản theo dụng đất đã được cơ quan,
Bản sao Phương án sử quy định của pháp luật đối tổ chức có thẩm quyền phê
Bản sao Phương án sử duyệt đối với tổ chức kinh dụng đất đã được cơ quan, với trường hợp quy định
Bản sao văn bản của đơn vị bản quy định tại điểm này dụng đất của công ty nông, tại điểm i khoản 1 Điều tế, đơn vị sự nghiệp công tổ chức có thẩm quyền phê
không thể hiện năng lực tài được giao tổ chức thực hiện 133 của Luật Đất đai mà duyệt đối với diện tích đất lâm nghiệp tại địa phương lập đã được Nhà nước giao 2.3 Nộp bản x Tải file lên chính để bảo đảm việc sử việc đấu giá quyền sử dụng phải thu hồi đất để giao thu hồi của công ty nông, đã được cơ quan, tổ chức đất, cho thuê đất trước 2.4 Nộp bản Nộp bản x Tải file lên Tải file lên 2.5 Nộp bản x Tải file lên điện tử hệ thống dụng đất theo tiến độ của dự đất về kết quả đấu giá quyền có thẩm quyền phê duyệt lâm nghiệp quản lý, sử ngày Luật Đất đai có hiệu đất, cho thuê đất cho tổ 2.2 2.6 x x điện tử điện tử hệ thống hệ thống Tải file lên hệ Nộp bản điện tử hệ thống sử dụng đất không thành án đầu tư thì phải có các tài chức, cá nhân sau chia dụng để giao đất, cho thuê lực thi hành đối với trường đối với trường hợp quy điện tử thống liệu chứng minh năng lực quy định tại điểm b khoản 6 hợp quy định tại Điều 180 tách, sáp nhập, chuyển đổi đất quy định tại các điểm định tại Điều 181 của Luật
tài chính. Điều 125 của Luật Đất đai; c, d và đ khoản 2 Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có); mô hình tổ chức; Đất đai (nếu có);
Kết quả đấu giá thuê rừng;
biên bản đấu giá cho thuê
rừng; danh sách người
trúng đấu giá thuê rừng;
thông báo hoàn thành
nghĩa vụ tài chính đối với
người trúng đấu giá thuê
rừng đối với trường hợp
Bản sao Phương án sử cho thuê đất và cho thuê Nộp bản Tải file lên 2.11 x dụng đất đã được cơ quan, rừng; dự án đầu tư đối với điện tử hệ thống
Bản sao Phương án sử khu rừng đề nghị thuê; báo tổ chức có thẩm quyền phê
cáo điều tra, đánh giá hiện duyệt đối với diện tích đất dụng đất của công ty nông,
Báo cáo điều tra, đánh giá lâm nghiệp tại địa phương thu hồi của công ty nông, trạng rừng và bản đồ hiện
hiện trạng rừng và bản đồ lâm nghiệp quản lý, sử trạng rừng theo quy định đã được cơ quan, tổ chức Nộp bản Tải file lên 2.8 Nộp bản x Tải file lên Hồ sơ kê khai xác định có thẩm quyền phê duyệt của pháp luật về lâm dụng để giao đất, cho thuê hiện trạng rừng theo quy Đối với trường hợp giao 2.7 Nộp bản x Tải file lên điện tử hệ thống 2.10 x điện tử hệ thống nghiệp đối với trường hợp nghĩa vụ tài chính gồm: rừng, cho thuê rừng thì đất quy định tại các điểm định của pháp luật về lâm đối với trường hợp quy điện tử hệ thống Nộp bản Tải file lên Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ c, d và đ khoản 2 Điều 181 cho thuê đất và cho thuê nghiệp đối với trường hợp phải có thêm các tài liệu định tại Điều 181 của Luật 2.9 x của Luật Đất đai (nếu có); 3 điện tử hệ thống của Luật Đất đai giao đất và giao rừng khai thuế phi nông rừng. sau: Đất đai
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
1.6. Quy trình thực hiện:
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức.
nghiệp; Văn bản đề nghị Điện tử hóa miễn, giảm tiền thuê đất, - Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện Cơ sở dữ liệu thành phần hồ tiền sử dụng đất tại Phụ lục quốc gia về Đơn đề nghị tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin sơ tự động, theo Quyết định này, giấy dưới dạng đất đai/đăng Tờ khai thuế và lệ phí theo điền dữ liệu tờ chứng minh thuộc đối E-Form ký doanh Các loại giấy tờ về miễn, quy định (nếu có) 3.1 x Nộp bản Tải file lên hệ vào E- Form từ tượng được miễn, giảm nghiệp/dân điện tử giảm nghĩa vụ tài chính x cơ sở dữ liệu thống điện tử nghĩa vụ tài chính theo 3.2 cư (nếu có).
dùng chung quy định (nếu có) giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức và người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS/CSDL quốc gia về doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh:
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
2. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
2.1. Mã thủ tục: 3.000678
2.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
2.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
2.5. Rà soát, đánh giá:
Văn bản của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền có nội
Giấy tờ kê khai, chứng minh dung làm thay đổi căn cứ
thuộc đối tượng được hưởng quyết định giao đất, cho
ưu đãi đầu tư; miễn, giảm thuê đất, cho phép chuyển
nghĩa vụ tài chính theo quy mục đích sử dụng đất đối Điện tử hóa Điện tử hóa Cơ sở dữ Cơ sở dữ liệu thành phần hồ định của pháp luật luật về Nộp bản Tải file lên hệ thành phần với trường hợp thay đổi căn liệu quốc x Đơn đề 3 đầu tư và pháp luật có liên cứ quyết định giao đất, cho hồ sơ tự thống Đơn theo Mẫu số 10 ban điện tử quốc gia về Nộp bản sơ tự động, Đơn đề nghị Tải file lên hệ gia về đất nghị dưới điền dữ liệu vào Tờ khai thuế và lệ phí theo quan (nếu có nhu cầu miễn, hành kèm theo Quyết định thuê đất, cho phép chuyển động, điền dữ 4 x điện tử đất dưới dạng E- dạng E-đai/đăng ký thống giảm tiền sử dụng đất); tờ quy định (nếu có) 4.1 Một trong các giấy chứng liệu vào E- mục đích sử dụng đất; Bản số 53/2026 UBND ngày x đai/đăng ký 1 x E- Form điện tử Form điện doanh Form từ cơ sở khai lệ phí trước bạ, tờ khai 15/7/2026; Form từ cơ sở Nộp bản Tải file lên hệ nhận quy định tại khoản 21 trích lục bản đồ địa chính doanh nghiệp/dân tử x Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo 2 Phương thức Hình thức nghiệp/dân cư Bản thuế phi nông nghiệp theo dữ liệu dùng hoặc trích đo bản đồ địa thống Điều 3, khoản 3 Điều 256 điện tử Bản dữ liệu dùng Nguồn dữ Sau Tái cấu trúc STT cư Thành phần hồ sơ quy định cung cấp chính quy định Luật Đất đai chung chính. liệu/ CSDL sao nộp chung
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu Tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định
Các loại giấy tờ về miễn, giảm Tải file lên hệ Nộp bản x nghĩa vụ tài chính (nếu có). 4.2 điện tử thống pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị, Cơ quan thuế, Tổ chức, Cá nhân.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan chuyên môn thực hiện lập và chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên môi trường điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế căn cứ thông tin được chuyển để xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và cập nhật kết quả trên hệ thống; cơ quan chuyên môn khai thác kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính để hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ.
- Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
3. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
3.1. Mã thủ tục: 3.000679
3.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
3.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
3.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo Sau Tái cấu trúc quy định Một trong các giấy
chứng nhận quy định
tại khoản 21 Điều 3,
Hồ sơ kê khai xác khoản 3 Điều 256
Luật Đất đai Hoặc định nghĩa vụ tài
chính gồm: Tờ khai lệ một trong các loại
giấy tờ quy định tại phí trước bạ; tờ khai
thuế phi nông nghiệp; Điều 137 Luật Đất đai
Văn bản đề nghị hoặc quyết định giao Nộp bản Tải file lên 2 x miễn, giảm tiền thuê Điện tử hóa đất, cho thuê đất, cho hệ thống điện tử Cơ sở dữ phép chuyển mục thành phần đất, tiền sử dụng đất Đơn theo Mẫu số 12 hồ sơ tự liệu quốc tại Phụ ban hành kèm Đơn đề đích sử dụng đất của 3 ban hành kèm theo cơ quan nhà nước có gia về đất nghị dưới theo Quyết định này, động, điền Quyết định số Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa dạng E-dữ liệu vào giấy tờ chứng minh thẩm quyền theo quy đai/đăng ký Đơn đề nghị 53/2026 UBND ngày x 1 quốc gia về thành phần hồ E- Form từ Form điện Tờ khai thuế và lệ phí doanh thuộc đối tượng được định của pháp luật về dưới dạng 15/7/2026; x sơ tự động, đất đai/đăng cơ sở dữ miễn, giảm nghĩa vụ nghiệp/dân theo quy định (nếu tử đất đai qua các thời Phương E-Form 3.1 Nguồn dữ Bản Bản Hình ký doanh điền dữ liệu STT có) cư kỳ. liệu dùng tài chính theo quy thức cung Thành phần hồ sơ điện tử chính liệu/ CSDL thức nộp sao nghiệp/dân vào E- Form * Hồ sơ đề nghị chuyển hình thức sử dụng đất gồm: chung định (nếu có) cấp
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
3.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần cư từ cơ sở dữ liệu dùng Các loại giấy tờ về chung Nộp bản Tải file lên hệ miễn, giảm nghĩa vụ X 3.2 thống điện tử tài chính (nếu có).
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
4. Thủ tục: Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
4.1. Mã thủ tục: 3.000680
4.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
4.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
4.5. Rà soát, đánh giá:
Phương thức Bản Nguồn dữ Bản STT Hình thức nộp * Hồ sơ để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo Thành phần hồ sơ chính liệu/ CSDL cung cấp sao Sau Tái cấu trúc bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư: quy định
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
4.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết Điện tử hóa Cơ sở dữ liệu thành phần Đơn theo Mẫu số 14 ban nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
hành kèm theo Quyết hồ sơ tự quốc gia về Đơn đề nghị - Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được đất đai/đăng định số 53/2026 UBND động, điền dưới dạng E- dữ liệu vào ký doanh ngày 15/7/2026; Trích lục 1 x Form điện tử E- Form từ nghiệp/dân vị trí khu đất mà nhà đầu Phương thức Bản Nguồn dữ Bản STT Hình thức nộp cơ sở dữ liệu cư tư đề xuất thực hiện dự án Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo Thành phần hồ sơ chính liệu/ CSDL cung cấp sao Sau Tái cấu trúc dùng chung quy định khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị, Cơ quan thuế, Tổ chức, Cá nhân.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan chuyên môn thực hiện lập và chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên môi trường điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế căn cứ thông tin được chuyển để xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và cập nhật kết quả trên hệ thống; cơ quan chuyên môn khai thác kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính để hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ.
- Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
5. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất.
5.1. Mã thủ tục: 3.000681
5.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
5.5. Rà soát, đánh giá:
Điện tử
hóa thành
phần hồ
sơ tự Cơ sở dữ liệu Đơn đề Đơn theo Mẫu số 16 ban động, điền hành kèm theo Quyết định nghị dưới quốc gia về đất dữ dạng E- số 53/2026 UBND ngày đai/đăng ký liệu vào Đánh giá tác động của 1 x 15/7/2026; Trích lục vị trí Form điện doanh E- Form phương án sử dụng đất đến Định hướng sử dụng đất, khu đất mà nhà đầu tư đề nghiệp/dân cư tử Tải file Các giải pháp tổ chức thực Phương án sử dụng đất; kinh tế - xã hội, môi phương hướng nhiệm vụ, từ cơ sở Tải file Nộp bản xuất thực hiện dự án 2.4 Tải file Nộp bản lên hệ x Phân tích, đánh giá về điều dữ liệu hiện đối với phần diện tích nội dung phương án sử phương án sản xuất, kinh trường, quốc phòng, an Phương 2.3 Tải file Tải file Nộp bản lên hệ điện tử x Bản Bản Hình thức Nguồn dữ liệu/ Căn cứ lập phương án sử 2.5 STNộp bản Nộp bản Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo quy 2 lên hệ thống điện tử x thức cung doanh cụ thể của công ty dùng dụng đất phải thể hiện các kiện tự nhiên, kinh tế - xã ninh và phương án sản đất công ty nông, lâm 2.1 2.2 lên hệ lên hệ thống điện tử x x Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc CSDL chính nộp sao dụng đất T thống điện tử điện tử định chung hội, quốc phòng, an ninh nghiệp giữ lại nông, lâm nghiệp nội dung như sau: xuất, kinh doanh thống thống cấp
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
5.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện Trích lục hoặc Trích đo bản đồ địa chính thể hiện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin Xác định vị trí, ranh giới, ranh giới sử dụng đất hoặc giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền diện tích đất, hiện trạng sử hồ sơ ranh giới sử dụng đất Tải file Nộp bản 3 x của công ty nông, lâm dụng đất khu vực đất bàn Tải file Nộp bản lên hệ Tải file điện tử Giấy tờ có liên quan đến giao cho địa phương theo nghiệp; bảng tổng hợp 2.6 Nộp bản lên hệ thống điện tử x diện tích các loại đất của quy định tại điểm d khoản 4 lên hệ thống x việc thành lập, chuyển đổi điện tử 1 Điều 181 Luật Đất đai công ty nông, lâm nghiệp; thống thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị, Cơ quan thuế, Tổ chức, Cá nhân.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan chuyên môn thực hiện lập và chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên môi trường điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế căn cứ thông tin được chuyển để xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và cập nhật kết quả trên hệ thống; cơ quan chuyên môn khai thác kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính để hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ.
- Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
6. Thủ tục: Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
6.1. Mã thủ tục: 3.000676.
6.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Người được giao đất để quản lý
6.4. Phí/lệ phí: Không quy định
6.5. Rà soát, đánh giá:
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có Báo cáo kết quả rà Từng bước điện tử hóa trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho soát hiện trạng sử thành phần hồ sơ, ưu thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cộng đồng dân cư dụng đất (đối với tiên khai thác và tái sử Điện tử hóa phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
dụng dữ liệu đã có, đã trường hợp là tổ thành phần hồ Đơn đề chức được giao đất Đơn đăng ký đất đai, được kết nối, chia sẻ; tự - Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống nghị dưới sơ tự động, điền tài sản gắn liền với để quản lý và động điền E-Form đối chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, dạng E-Form dữ liệu vào E- 1 Nộp bản x Tải file lên hệ thống trường hợp đất với các thông tin có đất 2 x Form từ cơ sở dữ điện tử điện tử thuộc trách nhiệm trong cơ sở dữ liệu, các liệu dùng chung quản lý của Chủ tịch thông tin chưa có dữ liệu thực hiện kê khai, Ủy ban nhân dân Nguồn dữ liệu/ Bản Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Hình thức Bản STT Phương thức cung cấp Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc bổ sung theo quy định. cấp tỉnh, cấp xã) chính sao nộp CSDL theo quy định thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6.6. Quy trình thực hiện:
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Người được giao đất để quản lý (Tổ chức/cộng đồng dân cư).
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Người được giao đất để quản lý (Tổ chức/cộng đồng dân cư).
- Nội dung thực hiện: Người nộp hồ sơ thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cộng đồng dân cư.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Tổ chức, cộng đồng dân cư.
6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cộng đồng dân cư cung cấp lại các
thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống
tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ
thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất
trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
7. Thủ tục: Xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự
án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
7.1. Mã thủ tục: 3.000682
7.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
7.3 Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
7.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
7.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa Điện tử thành phần hồ sơ, ưu hóa thành tiên khai thác và tái sử phần hồ sơ dụng dữ liệu đã có, đã tự động, Đơn đề Đơn đăng ký biến được kết nối, chia sẻ;
nghị dưới điền dữ tự động điền E-Form động đất đai, tài sản 1 dạng E-liệu vào E- x gắn liền với đất đối với các thông tin có Form từ cơ Form điện tử
- Cơ sở dữ trong cơ sở dữ liệu, các sở dữ liệu Thông tin được lấy từ Trích xuất liệu đất thông tin chưa có dữ Giấy chứng nhận đã dùng các cơ sở dữ liệu được liệu thực hiện kê khai, từ cơ sở dữ đai. Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ 2 STchung cấp Bản Bản Nguồn dữ Hình thức Phương thức cung x Sau Tái cấu trúc
- Ứng dụng bổ sung theo quy định. kết nối liệu Thành phần hồ sơ theo quy định chính liệu/ CSDL T sao nộp cấp VNeID.
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
7.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự Văn bản về việc đại động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) diện theo quy định của quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã pháp luật về dân sự đối được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nộp bản Văn bản về việc xoá với trường hợp thực Nộp bản Tải file lên hệ thống 4 Tải file lên hệ thống cho thuê, xoá cho thuê hiện thủ tục đăng ký điện tử 3 x x điện tử lại quyền sử dụng đất đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
8. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
8.1. Mã thủ tục: 3.000683 8.2 Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai
8.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Doanh nghiệp tư nhân sau khi đã thành lập.
8.4 Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
8.5. Rà soát, đánh giá:
Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc theo quy định Từng bước điện tử Văn bản thỏa thuận
của các thành viên hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác trong hộ gia đình có
Sử dụng bản công chung quyền sử dụng và tái sử dụng dữ Điện tử hóa
chứng điện tử theo liệu đã có, đã được thành phần hồ đất đồng ý đưa quyền
Luật Công chứng Mảnh trích đo bản đồ Văn bản về việc đại kết nối, chia sẻ; tự sơ tự động, sử dụng đất vào Đơn đăng ký biến Đơn đề nghị Nộp bản công Sử dụng bản công 2024, được sửa đổi diện theo quy định doanh nghiệp đã dưới dạng E-điền dữ liệu địa chính thửa đất đối động điền E-Form động đất đai, tài sản 3 1 chứng điện tử theo chứng điện tử x Form điện tử bổ sung bởi Luật số của pháp luật về dân gắn liền với đất vào E- Form từ với trường hợp người được công chứng đối với các thông tin x Luật Công chứng - Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên 04/2026/QH16 ngày Nộp bản công Nộp bản điện có trong cơ sở dữ cơ sở dữ liệu hoặc chứng thực theo sử dụng đất có nhu sự đối với trường hợp 2024, được sửa đổi Tải file lên hệ thống 5 6
- Cơ sở dữ liệu 23/4/2026 chứng điện tử cầu đo đạc để xác định dùng chung liệu, các thông tin quy định của pháp thực hiện thủ tục đăng tử x Thông tin được lấy từ bổ sung bởi Luật số x Giấy chứng nhận đã Trích xuất từ chưa có dữ liệu thực ký đất đai, tài sản gắn luật đối với trường lại kích thước các đất đai.
04/2026/QH16 ngày các cơ sở dữ liệu Phương thức cung STBản Bản 2 Hình thức Nguồn dữ x
- Ứng dụng Bản vẽ tách thửa đất, Nộp bản điện cơ sở dữ liệu cạnh, diện tích của cấp hiện kê khai, bổ sung hợp quyền sử dụng liền với đất thông qua Thành phần hồ sơ 23/4/2026 Tải file lên hệ thống chính được kết nối T liệu/ CSDL 4 sao x nộp cấp VNeID. hợp thửa đất người đại diện. theo quy định. thửa đất. tử đất của hộ gia đình.
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
8.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Doanh nghiệp tư nhân sau khi đã thành lập.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Doanh nghiệp tư nhân sau khi đã thành lập.
- Nội dung thực hiện: Doanh nghiệp thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Doanh nghiệp.
8.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
9. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp
9.1. Mã thủ tục: 3.000684
9.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
9.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
9.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
9.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, ưu tiên khai thác và tái sử dụng dữ Điện tử hóa liệu đã có, đã được thành phần hồ Đơn đề kết nối, chia sẻ; tự Đơn đăng ký biến động nghị dưới sơ tự động, điền đất đai, tài sản gắn liền động điền E-Form 1 x dạng E-Form dữ liệu vào E- với đất đối với các thông tin Form từ cơ sở dữ điện tử có trong cơ sở dữ liệu dùng chung liệu, các thông tin chưa có dữ liệu thực
- Cơ sở dữ liệu Thông tin được lấy từ Trích xuất hiện kê khai, bổ sung Nguồn dữ liệu/ Phương thức cung Bản Bản Hình thức Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Giấy chứng nhận đã cấp Thành phần hồ sơ STT 2 x Sau Tái cấu trúc chính các cơ sở dữ liệu theo quy định. từ cơ sở dữ đất đai. sao nộp CSDL cấp theo quy định
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
4.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực Văn bản về việc đại diện hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh Sử dụng bản công theo quy định của pháp nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên chứng điện tử theo Hồ sơ kê khai xác định luật về dân sự đối với Luật Công chứng Nộp bản Giấy tờ về việc nhận nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp thực hiện thủ 5 x 2024, được sửa đổi công chứng Các loại giấy tờ về miễn, Nộp bản điện chuyển quyền sử dụng trường hợp phải thực tục đăng ký đất đai, tài 6 Mảnh trích đo bản đồ địa Nộp bản điện Nộp bản điện Tải file lên hệ thống bổ sung bởi Luật điện tử 3 x
- Ứng dụng Nộp bản điện Tải file lên hệ thống Tờ khai thuế và lệ phí giảm nghĩa vụ tài chính hiện chuyển thông tin liệu sản gắn liền với đất tử được kết nối đất đối với phần diện tích 6.2 x Tải file lên hệ thống Tải file lên hệ thống số 04/2026/QH16 tử 6.1 4 x x (nếu có). VNeID. chính thửa đất nghĩa vụ tài chính) theo quy định (nếu có) thông qua người đại diện tăng thêm tử tử VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
9.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
10. Thủ tục: Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
10.1. Mã thủ tục: 3.000686
10.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
10.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
10.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
10.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, ưu tiên khai thác và tái sử Điện tử hóa dụng dữ liệu đã có, đã thành phần hồ Đơn đề nghị dưới sơ tự động, điền được kết nối, chia sẻ; tự Đơn đăng ký biến động đất Mảnh trích đo bản đồ địa dạng E-dữ liệu vào E- động điền E-Form đối 1 x đai, tài sản gắn liền với đất Form từ cơ sở Form điện Hồ sơ kê khai xác định chính thửa đất đối với với các thông tin có
- Cơ sở dữ liệu Nộp bản dữ liệu dùng nghĩa vụ tài chính (trong trong cơ sở dữ liệu, các trường hợp người sử dụng tử Thông tin được lấy từ Trích xuất Tải file lên hệ thống 3 x chung thông tin chưa có dữ trường hợp phải thực hiện điện tử đất có nhu cầu đo đạc để xác đất đai. 4 Nguồn dữ liệu/ các cơ sở dữ liệu được từ cơ sở dữ STTrước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo Hình thức Bản Bản x
- Ứng dụng Giấy chứng nhận đã cấp chuyển thông tin nghĩa vụ liệu thực hiện kê khai, định lại kích thước các cạnh, 2 Phương thức cung cấp kết nối liệu Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc bổ sung theo quy định. chính T sao nộp CSDL quy định VNeID. diện tích của thửa đất tài chính)
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu Tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
5.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần
Các loại giấy tờ về miễn, Nộp bản Nộp bản Tờ khai thuế và lệ phí theo Tải file lên hệ thống Tải file lên hệ thống giảm nghĩa vụ tài chính 4.1 4.2 x x quy định (nếu có) điện tử điện tử (nếu có).
hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị, Cơ quan thuế, Tổ chức, Cá nhân.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan chuyên môn thực hiện lập và chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên môi trường điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế căn cứ thông tin được chuyển để xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và cập nhật kết quả trên hệ thống; cơ quan chuyên môn khai thác kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính để hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ.
- Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
10.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
11. Thủ tục: Tách thửa hoặc hợp thửa đất.
11.1. Mã thủ tục: 3.000687
11.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
11.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
11.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
11.5. Rà soát, đánh giá:
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu doanh nghiệp phải nộp hoặc
cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ,
thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện
tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành
chính theo quy định.
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, ưu 11.6. Quy trình thực hiện Điện tử hóa tiên khai thác và tái sử - Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử thành phần dụng dữ liệu đã có, đã hồ sơ tự Đơn đề nghị được kết nối, chia sẻ; tự - Người thực hiện: Tổ chức, cá nhân Đơn đề nghị tách thửa động, điền dữ dưới dạng E-động điền E-Form đối liệu vào E- đất, hợp thửa đất 1 x - Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ Form điện tử với các thông tin có Form từ cơ sở
- Cơ sở dữ Các văn bản của cơ quan trong cơ sở dữ liệu, các Thông tin được lấy từ dữ liệu dùng Nộp bản điện Trích xuất từ có thẩm quyền có thể liệu đất đai. thông tin chưa có dữ Giấy chứng nhận đã cấp Tải file lên hệ thống chung các cơ sở dữ liệu được STBản Bản 2 4 Hình thức Nguồn dữ Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ x
- Ứng Bản vẽ tách thửa đất, hợp Nộp bản điện Phương thức cung cấp cơ sở dữ liệu hiện nội dung tách thửa liệu thực hiện kê khai, tử x Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc Tải file lên hệ thống chính kết nối liệu/ CSDL T 3 sao x nộp theo quy định bổ sung theo quy định. dụng VNeID. thửa đất tử đất, hợp thửa đất (nếu có) bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp/ cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức, cá nhân
- Nội dung thực hiện: Người sử dụng đất thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/ cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức/ cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh /Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho cá nhân/doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số tích hợp trên VNeID. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức/cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của tổ chức/cá nhân.
11.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh.
Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
12. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất
12.1. Mã thủ tục: 3.000688
12.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
Đăng ký đất đai.
12.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng
dân cư.
12.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
12.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác
và tái sử dụng dữ Điện tử hóa liệu đã có, đã được thành phần hồ kết nối, chia sẻ; tự Đơn đề nghị sơ tự động, điền Đơn đăng ký biến Mảnh trích đo bản đồ dưới dạng E-động điền E-Form 1 dữ liệu vào E- động đất đai, tài sản x Form điện tử địa chính thửa đất đối đối với các thông tin Form từ cơ sở dữ gắn liền với đất có trong cơ sở dữ với trường hợp người Nộp bản điện liệu dùng chung
- Cơ sở dữ liệu Tải file lên hệ thống liệu, các thông tin sử dụng đất có nhu cầu 2 x Thông tin được lấy tử Giấy chứng nhận đã Trích xuất từ chưa có dữ liệu thực Đơn đăng ký biến đo đạc để xác định lại đất đai.
từ các cơ sở dữ liệu Nộp bản điện 2 x
- Ứng dụng STTải file lên hệ thống cơ sở dữ liệu cấp hiện kê khai, bổ kích thước các cạnh, động đất đai, tài sản Nguồn dữ liệu/ Phương thức cung Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ 1 Bản Bản Hình thức x được kết nối Thành phần hồ sơ tử Sau Tái cấu trúc
I. Trường hợp cấp lại giấy chứng nhận bị mất II. Trường hợp mất trang bổ sung VNeID. chính diện tích của thửa đất. gắn liền với đất sung theo quy định. T sao CSDL nộp cấp theo quy định
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
12.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần Mảnh trích đo bản đồ hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
địa chính thửa đất đối với trường hợp người Nộp bản điện Tải file lên hệ thống sử dụng đất có nhu cầu 3 x tử đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh (Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã)
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị, Cơ quan thuế, tổ chức, cá nhân.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan chuyên môn thực hiện lập và chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên môi trường điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế căn cứ thông tin được chuyển để xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và cập nhật kết quả trên hệ thống; cơ quan chuyên môn khai thác kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính để hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ.
- Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
12.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
13. Thủ tục: Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót
13.1. Mã thủ tục: 3.000691
13.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ), Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
13.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
13.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
13.5. Rà soát, đánh giá:
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
thành phần hồ sơ, ưu hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
Giấy tờ chứng minh sai sót tiên khai thác và tái sử Điện tử hóa dụng dữ liệu đã có, đã thông tin củangười được - Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống thành phần hồ Đơn đề Văn bản về việc đại diện cấp Giấy chứng nhận so Đơn đăng ký biến động được kết nối, chia sẻ; chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, Sử dụng bản công nghị dưới sơ tự động, điền theo quy định của pháp tự động điền E-Form với thông tin tại thời điểm đất đai, tài sản gắn liền với 1 Nộp bản chứng điện tử theo dạng E-dữ liệu vào E- x thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng Tải file lên hệ thống luật về dân sự đối với đất đề nghị đính chính hoặc đối với các thông tin có 3 x Form từ cơ sở dữ Form điện tử Luật Công chứng Nộp bản điện tử
- Cơ sở dữ liệu sai sót thông tin về thửa trong cơ sở dữ liệu, các trường hợp thực hiện thủ 4 2024, được sửa đổi bổ Thông tin được lấy từ Trích xuất công chứng liệu dùng chung thông tin chưa có dữ tục đăng ký đất đai, tài sản đất đai. đất, tài sản gắn liền với x Giấy chứng nhận đã cấp các cơ sở dữ liệu được sung bởi Luật số từ cơ sở dữ điện tử 2 x
- Ứng dụng gắn liền với đất thông qua liệu thực hiện kê khai, đất so với thông tin trên Nguồn dữ liệu/ STBản Bản Hình thức Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Phương thức 04/2026/QH16 kết nối liệu Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc Giấy chứng nhận đã cấp. VNeID. bổ sung theo quy định chính người đại diện. T sao nộp CSDL cung cấp theo quy định dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
13.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
- Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
- Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
13.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm đảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
14. Thủ tục: Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.
14.1. Mã thủ tục: 3.000692
14.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường (phòng Quản lý đất đai và Đo đạc bản đồ), Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi Nhánh Văn phòng đăng ký đất đai
14.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
14.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
14.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, ưu tiên khai thác và tái sử Điện tử hóa dụng dữ liệu đã có, đã thành phần hồ Đơn đề Văn bản kiến nghị việc được kết nối, chia sẻ; tự nghị dưới sơ tự động, điền cấp Giấy chứng nhận - Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên động điền E-Form đối 1 dạng E-dữ liệu vào E- không đúng quy định x tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được với các thông tin có
- Cơ sở dữ liệu Form từ cơ sở dữ Form điện tử của pháp luật đất đai Thông tin được lấy từ Trích xuất trong cơ sở dữ liệu, các liệu dùng chung đất đai.
các cơ sở dữ liệu được thông tin chưa có dữ từ cơ sở dữ Giấy chứng nhận đã cấp 2 x
- Ứng dụng Nguồn dữ liệu/ Bản Bản Hình thức Phương thức STT kết nối liệu liệu thực hiện kê khai, Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Thành phần hồ sơ VNeID. chính sao nộp CSDL cng cấp Sau Tái cấu trúc bổ sung theo quy định. theo quy định xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
14.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt hồ sơ theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: Chuyển dữ liệu sang bộ công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của tổ chức/cá nhân.
14.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
15. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định.
15.1. Mã thủ tục: 3.000693
15.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn Phòng đăng ký đất đai.
15.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
15.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
15.5. Rà soát, đánh giá:
Trường hợp 1: người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã I Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo lập theo quy định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận Hình thức Bản Bản Nguồn dữ Phương thức TT Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc chuyển quyền chính liệu/ CSDL sao nộp cung cấp quy định Từng bước điện tử Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng thác và tái sử dụng Điện tử hóa Điện tử hóa dữ liệu đã có, đã dữ liệu đã có, đã thành phần hồ thành phần hồ Đơn đề Đơn đề được kết nối, chia được kết nối, chia nghị dưới nghị dưới sơ tự động, sơ tự động, Đơn đăng ký biến động sẻ; tự động điền E-sẻ; tự động điền E-Đơn đăng ký biến động dạng E-dạng E-điền dữ liệu điền dữ liệu đất đai, tài sản gắn liền 1 x Form đối với các Form đối với các đất đai, tài sản gắn liền 1 x Form điện Form điện Sử dụng bản công vào E- Form từ vào E- Form từ với đất thông tin có trong thông tin có trong với đất chứng điện tử theo cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu tử tử Hồ sơ kê khai xác định cơ sở dữ liệu, các cơ sở dữ liệu, các Hợp đồng, văn bản về Luật Công chứng Nộp bản dùng chung dùng chung Các loại giấy tờ về nghĩa vụ tài chính (trong thông tin chưa có thông tin chưa có 2024, được sửa đổi chuyển quyền sử dụng công chứng 2 x Nộp bản Trường hợp 2: bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp Tải file lên hệ dữ liệu thực hiện dữ liệu thực hiện miễn, giảm nghĩa vụ tài trường hợp phải thực x 3.2 Tờ khai thuế và lệ phí bổ sung bởi Luật điện tử đất đã lập theo quy định. 3 x Nộp bản Tải file lên hệ chính (nếu có). của bên chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng hiện chuyển thông tin kê khai, bổ sung kê khai, bổ sung thống điện tử II 3.1 số 04/2026/QH16 theo quy định (nếu có) x nghĩa vụ tài chính) theo quy định. theo quy định. thống điện tử đất theo quy định
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
15.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định Giấy tờ về việc chuyển Hồ sơ kê khai xác định
- Cơ sở dữ liệu Thông tin được lấy nghĩa vụ tài chính (trong quyền sử dụng đất có đủ Trích xuất Các loại giấy tờ về từ các cơ sở dữ liệu đất đai.
Giấy chứng nhận đã cấp Nộp bản Nộp bản Tải file lên hệ Tải file lên hệ chữ ký của bên chuyển trường hợp phải thực từ cơ sở dữ 2 3 4 x
- Ứng dụng 4.2 miễn, giảm nghĩa vụ tài được kết nối x Nộp bản Tải file lên hệ Tờ khai thuế và lệ phí hiện chuyển thông tin liệu quyền và bên nhận thống thống điện tử điện tử x 4.1 VNeID. chính (nếu có).
chuyển quyền. nghĩa vụ tài chính) theo quy định (nếu có) thống điện tử x danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: Chuyển dữ liệu sang bộ công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của tổ chức/cá nhân.
15.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
16. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản.
16.1. Mã thủ tục: 3.000694
16.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
16.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản.
16.4. Phí/lệ phí: Theo quy định tại Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
16.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, ưu tiên khai thác và tái sử dụng dữ liệu Điện tử hóa thành phần hồ Đơn đề đã có, đã được kết sơ tự động, điền Đơn đăng ký biến động nghị dưới nối, chia sẻ; tự động Hợp đồng chuyển đất đai, tài sản gắn liền điền E-Form đối với dữ liệu vào E- 1 dạng E-x Sử dụng bản công Văn bản về việc nhà ở, nhượng quyền sử dụng với đất Form điện Form từ cơ sở các thông tin có chứng điện tử theo công trình xây dựng đã đất, quyền sở hữu nhà ở, trong cơ sở dữ liệu, dữ liệu dùng tử Nộp bản Luật Công chứng
- Cơ sở dữ liệu các thông tin chưa có công trình xây dựng, được nghiệm thu đưa Nộp bản 4 x chung Thông tin được lấy từ Trích xuất Tải file lên hệ thống 2024, được sửa đổi 3 x điện tử Biên bản bàn giao nhà Giấy chứng nhận đã cấp Trường hợp: chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người hạng mục công trình xây vào khai thác, sử dụng đất đai. dữ liệu thực hiện kê điện tử bổ sung bởi Luật từ cơ sở 2 x các cơ sở dữ liệu
- Ứng dụng cho chủ đầu tư dự án dựng theo quy định của nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, theo quy định của pháp đất, công trình xây dựng Hình thức Nguồn dữ liệu/ Bản STBản 5 khai, bổ sung theo I Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Phương thức Thành phần hồ sơ số 04/2026/QH16 dữ liệu được kết nối Sau Tái cấu trúc chính hạng mục công trình xây dựng luật về xây dựng pháp luật và hạng mục công trình sao VNeID. T nộp CSDL quy định. cung cấp theo quy định Chứng từ chứng minh Từng bước điện tử
hoàn thành nghĩa vụ tài hóa thành phần hồ sơ,
Văn bản về việc đủ điều chính đối với trường ưu tiên khai thác và
hợp Văn phòng đăng ký kiện được chuyển tái sử dụng dữ liệu đã Điện tử hóa Đơn đề có, đã được kết nối, nhượng cho cá nhân tự thành phần hồ đất đai nhận được văn nghị dưới Đơn đăng ký biến động bản của cơ quan có chia sẻ; tự động điền sơ tự động, điền xây dựng nhà ở đối với Nộp bản dạng E-đất đai, tài sản gắn liền Tải file lên hệ thống 7 1 x x E-Form đối với các dữ liệu vào E- thẩm quyền về việc dự trường hợp chuyển Nộp bản điện tử Form điện với đất Tải file lên hệ thống 6 x Form từ cơ sở dữ nhượng quyền sử dụng thông tin có trong cơ án được điều chỉnh quy điện tử tử
- Cơ sở dữ liệu Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài hoạch xây dựng chi tiết liệu dùng chung sở dữ liệu, các thông đất đã có hạ tầng kỹ thuật Thông tin được lấy từ Trích xuất Các loại giấy tờ về Giấy chứng nhận đã cấp chính trong trường hợp mà làm phát sinh nghĩa theo quy định của pháp tin chưa có dữ liệu đất đai.
các cơ sở dữ liệu được từ cơ sở dữ 2 8 x
- Ứng dụng Tờ khai thuế và lệ phí cho chủ đầu tư dự án luật về kinh doanh bất miễn, giảm nghĩa vụ tài phải thực hiện nghĩa vụ thực hiện kê khai, bổ vụ tài chính theo quy xây dựng Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà 8.2 Tải file lên hệ thống Nộp bản Nộp bản x kết nối liệu 8.1 Tải file lên hệ thống II x VNeID. chính (nếu có). sung theo quy định. theo quy định (nếu có) tài chính gồm định của pháp luật động sản ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng trực tiếp thực hiện điện tử điện tử Chứng từ chứng minh
hoàn thành nghĩa vụ tài
Văn bản về việc đủ điều chính đối với trường
hợp Văn phòng đăng ký kiện được chuyển
nhượng cho cá nhân tự đất đai nhận được văn - Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
Hợp đồng chuyển Nộp bản bản của cơ quan có xây dựng nhà ở đối với tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được Sử dụng bản công Tải file lên hệ thống 7 x Nộp bản Văn bản về việc nhà ở, nhượng quyền sử dụng thẩm quyền về việc dự trường hợp chuyển điện tử Tải file lên hệ thống chứng điện tử theo 6 x xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc công trình xây dựng đã nhượng quyền sử dụng án được điều chỉnh quy điện tử đất, quyền sở hữu nhà ở, Luật Công chứng Nộp bản Biên bản bàn giao nhà Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài Nộp bản công trình xây dựng, hoạch xây dựng chi tiết được nghiệm thu đưa đất đã có hạ tầng kỹ thuật 4 x 2024, được sửa đổi bổ Tải file lên hệ thống điện tử 3 x Các loại giấy tờ về chính trong trường hợp hạng mục công trình xây mà làm phát sinh nghĩa theo quy định của pháp vào khai thác, sử dụng điện tử đất, công trình xây dựng sung bởi Luật số 5 8 Nộp bản Nộp bản Tải file lên hệ thống Tờ khai thuế và lệ phí dựng theo quy định của luật về kinh doanh bất miễn, giảm nghĩa vụ tài phải thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp và hạng mục công trình vụ tài chính theo quy 8.2 x 04/2026/QH16 Tải file lên hệ thống 8.1 x chính (nếu có). luật về xây dựng pháp luật theo quy định (nếu có) tài chính gồm xây dựng điện tử điện tử định của pháp luật động sản các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
16.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cán bộ chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
16.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
17. Thủ tục: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế , tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê trả tiền hàng năm.
17.1. Mã thủ tục: 3.000695
17.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
17.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
17.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
17.5. Rà soát, đánh giá:
Nguồn dữ liệu/ Bản Bản Hình thức Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo Phương thức STT Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc chính sao nộp CSDL cung cấp quy định Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác
và tái sử dụng dữ Điện tử hóa Hợp đồng hoặc văn bản về Hợp đồng hoặc văn bản về liệu đã có, đã được thành phần hồ Đơn đề kết nối, chia sẻ; tự việc bán hoặc tặng cho hoặc việc chuyển quyền sử dụng nghị dưới sơ tự động, điền Văn bản về việc cho thuê, Đơn đăng ký biến động đất đất, quyền sở hữu tài sản để thừa kế hoặc góp vốn động điền E-Form 1 dạng E-dữ liệu vào E- x bằng tài sản gắn liền với đất cho thuê lại quyền sử dụng gắn liền với đất đối với đai, tài sản gắn liền với đất đối với các thông tin Form từ cơ sở dữ Form điện tử Nộp bản Nộp bản Trường hợp 1: Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử Tải file lên hệ thống Tải file lên hệ thống có trong cơ sở dữ theo quy định của pháp luật trường hợp chuyển đổi, đất đối với trường hợp cho 3 4 x x Nộp bản liệu dùng chung điện tử điện tử
- Cơ sở dữ liệu Tải file lên hệ thống chuyển nhượng, thừa kế, dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong liệu, các thông tin thuê, cho thuê lại quyền sử về dân sự đối với trường 5 x Thông tin được lấy Trích xuất điện tử chưa có dữ liệu thực dụng đất trong dự án xây dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn góp vốn bằng quyền sử hợp đất thuê của Nhà nước đất đai.
Giấy chứng nhận đã cấp từ cơ sở dữ từ các cơ sở dữ liệu 2 x
- Ứng dụng Bản vẽ tách thửa đất, hợp Nộp bản dụng đất, quyền sở hữu tài dựng kinh doanh kết cấu hạ hiện kê khai, bổ liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử theo hình thức thuê đất trả Tải file lên hệ thống liệu được kết nối 6 x VNeID. dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sung theo quy định. sản gắn liền với đất thửa đất tiền hằng năm. tầng điện tử Văn bản của người sử dụng
đất đồng ý cho chủ sở hữu
Văn bản của bên nhận thế tài sản gắn liền với đất được
chuyển nhượng, tặng cho, chấp về việc đồng ý cho bên
góp vốn bằng tài sản gắn thế chấp được chuyển
liền với đất đối với trường nhượng, tặng cho quyền sử
dụng đất, quyền sở hữu tài hợp chuyển nhượng, tặng
Nộp bản Văn bản thỏa thuận về việc cho, góp vốn bằng tài sản sản gắn liền với đất đối với Tải file lên hệ thống 9 x Nộp bản cấp chung một Giấy chứng gắn liền với đất mà chủ sở trường hợp chuyển nhượng, điện tử x Tải file lên hệ thống 11 Văn bản về việc đại diện hữu tài sản không có quyền nhận quyền sử dụng đất, tặng cho quyền sử dụng đất, điện tử Sử dụng bản công Mảnh trích đo bản đồ địa quyền sở hữu tài sản gắn quyền sở hữu tài sản gắn sử dụng đất đối với thửa đất theo quy định của pháp luật Nộp bản chứng điện tử theo Nộp bản Tải file lên hệ thống chính thửa đất đối với liền với đất mà quyền sử liền với đất đối với trường về dân sự đối với trường đó, trừ trường hợp tổ chức 8 x Luật Công chứng điện tử Nộp bản công chứng dụng đất, quyền sở hữu tài hợp có nhiều người nhận hợp thực hiện thủ tục đăng nước ngoài, cá nhân nước trường hợp người sử dụng x 2024, được sửa đổi Tải file lên hệ thống chuyển quyền sử dụng đất, ký đất đai, tài sản gắn liền ngoài được sở hữu nhà ở sản gắn liền với đất đang điện tử điện tử đất có nhu cầu đo đạc để xác 10 7 x bổ sung bởi Luật số quyền sở hữu tài sản gắn theo quy định của pháp luật với đất thông qua người đại được thế chấp và đã đăng ký định lại kích thước các cạnh, 04/2026/QH16 diện diện tích của thửa đất. liền với đất tại Văn phòng đăng ký đất về nhà ở.
Từng bước điện tử Văn bản tặng cho quyền sử
dụng đất có xác nhận của hóa thành phần hồ
UBND cấp xã hoặc biên sơ, ưu tiên khai bản họp giữa đại diện thôn, - Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên thác và tái sử dụng ấp, làng, bản, buôn, bom, tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được dữ liệu đã có, đã Điện tử hóa phum, sóc, tổ dân phố, điểm thành phần hồ Đơn đề được kết nối, chia xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
Nộp bản dân cư với người sử dụng nghị dưới sơ tự động, điền sẻ; tự động điền E-x x các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có Giấy chứng nhận đã cấp Tải file lên hệ thống 1 2 Form đối với các dạng E-dữ liệu vào E- điện tử đất về việc tặng cho quyền trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho Form từ cơ sở dữ Form điện tử sử dụng đất đã được UBND thông tin có trong thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp cơ sở dữ liệu, các cấp xã xác nhận hoặc biên liệu dùng chung
Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài bản họp giữa Ủy ban nhân thông tin chưa có
Các loại giấy tờ về miễn, dân cấp xã với người sử Nộp bản Nộp bản Tờ khai thuế và lệ phí theo chính trong trường hợp dữ liệu thực hiện kê Tải file lên hệ thống Tải file lên hệ thống dụng đất về việc tặng cho giảm nghĩa vụ tài chính đai, Chi nhánh Văn phòng x x Trường hợp 2: Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước khai, bổ sung theo phải thực hiện nghĩa vụ tài quy định (nếu có) điện tử 12 điện tử đăng ký đất đai (nếu có). hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông quyền sử dụng đất 12.1 12.2 x chính gồm quy định.
hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
17.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cán bộ chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh / Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
17.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
18. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.
18.1. Mã thủ tục: 3.000696
18.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
18.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
18.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí (trừ trường hợp thay đổi địa chỉ người sử dụng đất và thay đổi địa chỉ thửa đất thì không thực hiện thu phí và lệ phí).
18.5. Rà soát, đánh giá:
STTrường hợp 1: Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn Nguồn dữ liệu/ Phương thức cung Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo Bản Bản Hình thức I Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc chính liền với đất T sao nộp CSDL cấp quy định Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai thác
Bản sao hoặc xuất trình bản và tái sử dụng dữ Điện tử hóa chính giấy tờ chứng minh về liệu đã có, đã được thành phần hồ sơ kết nối, chia sẻ; tự việc đổi tên, thay đổi thông Đơn đề nghị tự động, điền dữ Đơn đăng ký biến động đất x dưới dạng E-tin của người sử dụng đất, động điền E-Form 1 Cơ sở dữ liệu Thông tin được lấy liệu vào E- Form đai, tài sản gắn liền với đất Form điện tử Mảnh trích đo bản đồ địa Sử dụng bản công Trích xuất từ Văn bản về việc đại diện theo chủ sở hữu tài sản gắn liền đối với các thông tin quốc gia về đăng từ các cơ sở dữ liệu từ cơ sở dữ liệu x chính thửa đất đối với chứng điện tử theo có trong cơ sở dữ cơ sở dữ liệu. quy định của pháp luật về với đất/Văn bản của cơ quan 3
- Cơ sở dữ liệu Thông tin được lấy dùng chung ký doanh nghiệp được kết nối Luật Công chứng Nộp bản điện có thẩm quyền cho phép dân sự đối với trường hợp liệu, các thông tin trường hợp người sử dụng Nộp bản công Trích xuất từ Tải file lên hệ thống từ các cơ sở dữ liệu đất đai. 5 2024, được sửa đổi Giấy chứng nhận đã cấp chưa có dữ liệu thực hoặc công nhận việc đổi tên thực hiện thủ tục đăng ký đất tử đất có nhu cầu đo đạc để xác x x 2 4
- Ứng dụng chứng điện tử cơ sở dữ liệu được kết nối x bổ sung bởi Luật số hiện kê khai, bổ hoặc thay đổi thông tin theo đai, tài sản gắn liền với đất định lại kích thước các cạnh, VNeID.
04/2026/QH16 Trường hợp 2: Thay đổi số hiệu và địa chỉ thửa đất diện tích của thửa đất quy định của pháp luật sung theo quy định. thông qua người đại diện II Từng bước điện tử hóa Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử tiên khai thác và tái sử Điện tử hóa Điện tử hóa dụng dữ liệu đã có, đã dụng dữ liệu đã có, đã thành phần hồ sơ thành phần hồ sơ Đơn đề nghị Đơn đề nghị được kết nối, chia sẻ; tự được kết nối, chia sẻ; tự Mảnh trích đo bản đồ địa tự động, điền dữ tự động, điền dữ Đơn đăng ký biến động đất Sử dụng bản công Văn bản về việc đại diện theo dưới dạng E-dưới dạng E-Đơn đăng ký biến động đất động điền E-Form đối động điền E-Form đối 1 x chính thửa đất đối với liệu vào E- Form liệu vào E- Form đai, tài sản gắn liền với đất 1 x Form điện tử Form điện tử chứng điện tử theo Luật quy định của pháp luật về với các thông tin có với các thông tin có đai, tài sản gắn liền với đất
- Cơ sở dữ liệu từ cơ sở dữ liệu từ cơ sở dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu Công chứng 2024, Nộp bản công Thông tin được lấy từ Thông tin được lấy từ dân sự đối với trường hợp trong cơ sở dữ liệu, các trong cơ sở dữ liệu, các trường hợp người sử dụng Nộp bản điện Trích xuất từ dùng chung dùng chung đất đai. 5 x Giấy chứng nhận đã cấp Trích xuất từ Tải file lên hệ thống chứng điện tử các cơ sở dữ liệu được các cơ sở dữ liệu được thông tin chưa có dữ thông tin chưa có dữ thực hiện thủ tục đăng ký đất được sửa đổi bổ sung đất có nhu cầu đo đạc để xác đất đai. 2 3
- Ứng dụng Giấy chứng nhận đã cấp cơ sở dữ liệu tử 2 x x x
- Ứng dụng Trường hợp 3: Thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất bởi Luật số cơ sở dữ liệu kết nối kết nối liệu thực hiện kê khai, liệu thực hiện kê khai, đai, tàisản gắn liền với đất định lại kích thước các III VNeID.
04/2026/QH16 VNeID. bổ sung theo quy định. bổ sung theo quy định. cạnh, diện tích của thửa đất. hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thông qua người đại diện
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp
thành phần hồ sơ, ưu hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
tiên khai thác và tái sử Điện tử hóa dụng dữ liệu đã có, đã - Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống thành phần hồ sơ Đơn đề nghị được kết nối, chia sẻ; tự chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, tự động, điền dữ Đơn đăng ký biến động đất Mảnh trích đo bản đồ địa Sử dụng bản công Văn bản về việc đại diện dưới dạng E-động điền E-Form đối 1 liệu vào E- Form đai, tài sản gắn liền với đất x thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng Form điện tử chính thửa đất đối với chứng điện tử theo Luật theo quy định của pháp luật với các thông tin có Văn bản về việc thay đổi - Cơ sở dữ liệu từ cơ sở dữ liệu Công chứng 2024, Nộp bản công Nộp bản điện Thông tin được lấy từ trong cơ sở dữ liệu, các trường hợp người sử dụng về dân sự đối với trường hợp quyền của người có quyền Nộp bản điện Trích xuất từ Tải file lên hệ thống dùng chung đất đai. 3 5 x Giấy chứng nhận đã cấp Tải file lên hệ thống Văn bản xác nhận của chứng điện tử các cơ sở dữ liệu được thông tin chưa có dữ thực hiện thủ tục đăng ký đất tử được sửa đổi bổ sung đất có nhu cầu đo đạc để xác 2 4 x x lợi liên quan theo quy định - Ứng dụng Nộp bản điện cơ sở dữ liệu tử x Tải file lên hệ thống UBND cấp xã về tình trạng bởi Luật số kết nối liệu thực hiện kê khai, đai, tài sản gắn liền với đất định lại kích thước các cạnh, 3 x của pháp luật dân sự. VNeID. tử 04/2026/QH16 II Trường hợp 4: giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên diện tích của thửa đất. sạt lở tự nhiên. thông qua người đại diện bổ sung theo quy định.
dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
18.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh / Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
18.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
19. Thủ tục Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho từng chủ đầu tư dự án có nhu cầu.
19.1. Mã thủ tục: 3.000697
19.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai.
19.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
19.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
19.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, ưu tiên khai thác và tái sử dụng dữ liệu đã Điện tử hóa có, đã được kết thành phần hồ nối, chia sẻ; tự sơ tự động, Đơn đăng ký biến Đơn đề nghị dưới dạng E-điền dữ liệu động điền E-động đất đai, tài sản 1 x Form điện tử Form đối với các gắn liền với đất vào E- Form từ cơ sở dữ liệu thông tin có trong cơ sở dữ liệu, các dùng chung thông tin chưa có Trường hợp 1: Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn dữ liệu thực hiện Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Bản Nguồn dữ liệu/ STThành phần hồ Bản Phương thức Sau Tái cấu trúc kê khai, bổ sung liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, Hình thức nộp I theo quy định sao T chính cung cấp CSDL sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp theo quy định.
Quyết định của cơ
quan, tổ chức có thẩm
quyền hoặc văn bản về
việc chia, tách, hợp
nhất, sáp nhập, chuyển
đổi mô hình tổ chức,
chuyển đổi loại hình
doanh nghiệp theo quy
định của pháp luật về
Tải file lên hệ doanh nghiệp phù hợp Nộp bản điện tử 4 x thống với quy định của pháp
luật, trong đó phải xác
định rõ tổ chức được Văn bản về việc đại sử dụng đất, sở hữu Giấy chứng nhận đăng Bản vẽ tách thửa đất, diện theo quy định của tài sản gắn liền với đất Cơ sở dữ liệu Thông tin được ký doanh nghiệp hoặc Trích xuất từ cơ hợp thửa đất theo Mẫu pháp luật về dân sự sau khi chia, tách, hợp lấy từ các cơ sở dữ quốc gia về văn bản về việc thành 3 x Tải file lên hệ nhất, sáp nhập, chuyển số 22 ban hành kèm sở dữ liệu. đối với trường hợp
- Cơ sở dữ liệu Nộp bản điện tử Thông tin được Tải file lên hệ liệu được kết nối lập tổ chức sau khi đăng ký doanh Nộp bản điện tử theo Quyết định này thống thực hiện thủ tục đăng đổi mô hình tổ chức, 6 5 x x Giấy chứng nhận đã Trích xuất từ cơ lấy từ các cơ sở nghiệp thay đổi. thống đất đai.
chuyển đổi loại hình ký đất đai, tài sản gắn đối với trường hợp 2 x
- Ứng dụng cấp dữ liệu được kết sở dữ liệu doanh nghiệp. liền với đất thông qua phải tách thửa đất, hợp VNeID. nối Mảnh trích đo bản đồ Nộp bản điện tử Tải file lên hệ người đại diện thửa đất 7 x Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
thác và tái sử dụng
- Quyết định phê duyệt dữ liệu đã có, đã Điện tử hóa
thành phần hồ điều chỉnh quy hoạch được kết nối, chia Đơn đăng ký biến Đơn đề nghị sơ tự động, điền sẻ; tự động điền E-xây dựng chi tiết của dưới dạng E-động đất đai, tài sản Form đối với các cơ quan có thẩm dữ liệu vào E- thống địa chính thửa đất đối 1 x Form điện tử gắn liền với đất Form từ cơ sở dữ Hồ sơ kê khai xác định quyền kèm theo bản thông tin có trong với trường hợp người Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống 3 x cơ sở dữ liệu, các liệu dùng chung nghĩa vụ tài chính sử dụng đất có nhu cầu đồ điều chỉnh quy
(trong trường hợp phải - Cơ sở dữ liệu Thông tin được lấy hoạch xây dựng chi thông tin chưa có đo đạc để xác định lại Các loại giấy tờ về x Giấy chứng nhận đã Trích xuất từ cơ Tải file lên hệ Tờ khai thuế và lệ phí dữ liệu thực hiện kê kích thước các cạnh, thực hiện chuyển tiết và bản đồ địa từ các cơ sở dữ liệu đất đai. 8 Nộp bản điện tử Tải file lên hệ miễn, giảm nghĩa vụ 2 x
- Ứng dụng Nộp bản điện tử chính hoặc mảnh trích cấp diện tích của thửa khai, bổ sung theo sở dữ liệu theo quy định (nếu có) thông tin nghĩa vụ tài thống được kết nối 8.1 8.2 x x thống tài chính (nếu có).
Trường hợp 2: Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết: VNeID. chính) quy định. đo bản đồ địa chính; đất.6 II Quyết định phê duyệt Từng bước điện tử điều chỉnh quy hoạch hóa thành phần hồ xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền sơ, ưu tiên khai kèm theo bản đồ điều thác và tái sử dụng chỉnh quy hoạch xây dữ liệu đã có, đã Điện tử hóa dựng chi tiết và bản đồ thành phần hồ được kết nối, chia Đơn đăng ký biến Đơn đề nghị Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống Văn bản về việc đại sơ tự động, điền sẻ; tự động điền E-địa chính hoặc mảnh x dưới dạng E-động đất đai, tài sản 3 Form đối với các diện theo quy định của dữ liệu vào E- trích đo bản đồ địa 1 x Form điện tử gắn liền với đất Form từ cơ sở dữ chính; trường hợp phải pháp luật về dân sự thông tin có trong trường hợp phải xác cơ sở dữ liệu, các liệu dùng chung xác định lại giá đất thì định lại giá đất thì nộp đối với trường hợp
- Cơ sở dữ liệu Nộp bản điện tử Thông tin được lấy Tải file lên hệ thống nộp thêm giấy tờ chứng thêm giấy tờ chứng thông tin chưa có thực hiện thủ tục đăng 4 x Giấy chứng nhận đã Trích xuất từ cơ dữ liệu thực hiện kê ký đất đai, tài sản gắn minh đã hoàn thành minh đã hoàn thành từ các cơ sở dữ liệu đất đai.
Trường hợp 3: Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy 2 x
- Ứng dụng cấp khai, bổ sung theo liền với đất thông qua nghĩa vụ tài chính về nghĩa vụ tài chính về sở dữ liệu được kết nối III VNeID. hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu:
người đạidiện quy định. đất đai. đất đai.
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
19.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực Văn bản về việc đại hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh diện theo quy định của nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên pháp luật về dân sự VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Hồ sơ kê khai xác định đối với trường hợp Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống nghĩa vụ tài chính thực hiện thủ tục đăng 4 x (trong trường hợp phải Các loại giấy tờ về ký đất đai, tài sản gắn x Tờ khai thuế và lệ phí 5 Nộp bản điện tử Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống Tải file lên hệ thống liền với đất thông qua miễn, giảm nghĩa vụ thực hiện chuyển thông theo quy định (nếu có) 5.1 5.2 x x người đại diện tin nghĩa vụ tài chính) tài chính (nếu có).
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan Thuế; Tổ chức, cá nhân.
Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của Tổ chức/cá nhân.
19.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
20. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
20.1. Mã thủ tục: 3.000698
20.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
20.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
20.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
20.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, ưu tiên khai thác và tái sử Điện tử hóa dụng dữ liệu đã có, đã thành phần hồ được kết nối, chia sẻ;
sơ tự động, Đơn đề nghị tự động điền E-Form Đơn đăng ký biến động dưới dạng E-điền dữ liệu 1 đất đai, tài sản gắn liền đối với các thông tin x Form điện tử vào E- Form từ có trong cơ sở dữ liệu, với đất cơ sở dữ liệu các thông tin chưa có dùng chung dữ liệu thực hiện kê STBản Bản Phương thức cung Hình thức Nguồn dữ Thành phần Trường hợp 1: Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo
- Cơ sở dữ liệu Thông tin được lấy từ Trích xuất từ chính khai, bổ sung theo quy sao T Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ I liệu/ CSDL nộp hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã cấp thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng 2 x Sau Tái cấu trúc các cơ sở dữ liệu được cơ sở dữ liệu đất đai. định. theo quy định Bản sao hoặc xuất trình
Giấy chứng nhận kết
Văn bản về việc đại hôn hoặc ly hôn hoặc
Mảnh trích đo bản đồ Sử dụng bản công Văn bản thỏa thuận về diện theo quy định của giấy tờ khác chứng
Nộp bản điện chứng điện tử theo minh về tình trạng hôn pháp luật về dân sự đối việc thay đổiquyền sử địa chính thửa đất đối Tải file lên hệ thống 4 x Hồ sơ kê khai xác định Luật Công chứng Nộp bản công dụng đất, quyền sở hữu nhân đối với trường hợp tử với trường hợp người với trường hợp thực Nộp bản điện 7 x 2024, được sửa đổi bổ Nộp bản điện Tải file lên hệ thống chứng điện tử hiện thủ tục đăng ký đất không thể khai thác nghĩa vụ tài chính (trong sử dụng đất có nhu cầu tài sản gắn liền với đất 3 Tải file lên hệ thống tử 6 x Các loại giấy tờ về sung bởi Luật số theo thỏa thuận của các trường hợp phải thực tử đai, tài sản gắn liền với đo đạc để xác định lại được thông tin trong Cơ x Nộp bản điện Nộp bản điện Tờ khai thuế và lệ phí 8
- Ứng dụng 04/2026/QH16 Bản vẽ tách thửa đất, Nộp bản điện Trường hợp 2: Thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho Tải file lên hệ thống Tải file lên hệ thống hiện chuyển thông tin kích thước các cạnh, kết nối miễn, giảm nghĩa vụ tài sở dữ liệu quốc gia về thành viên hộ gia đình đất thông qua người đại 8.2 x Tải file lên hệ thống theo quy định (nếu có) tử tử 8.1 II 5 x x VNeID. chính (nếu có). diện tích của thửa đất. diện. dân cư. hoặc của vợ và chồng hợp thửa đất nghĩa vụ tài chính) tử việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
Văn bản về việc cho tiên khai thác và tái sử Điện tử hóa dụng dữ liệu đã có, đã phép thay đổi quyền sử thành phần hồ Văn bản về việc đại dụng đất xây dựng công được kết nối, chia sẻ;
sơ tự động, Đơn đề nghị Mảnh trích đo bản đồ Sử dụng bản công diện theo quy định của trình trên mặt đất phục tự động điền E-Form Đơn đăng ký biến động dưới dạng E-điền dữ liệu x chứng điện tử theo pháp luật về dân sự đối vụ cho việc vận hành, đất đai, tài sản gắn liền địa chính thửa đất đối đối với các thông tin 1 Form điện tử vào E- Form từ 3 Hồ sơ kê khai xác định Luật Công chứng Nộp bản công Nộp bản điện có trong cơ sở dữ liệu, khai thác sử dụng công với trường hợp người với trường hợp thực với đất Nộp bản điện Tải file lên hệ thống cơ sở dữ liệu x x
- Cơ sở dữ liệu 2024, được sửa đổi bổ Tải file lên hệ thống chứng điện tử các thông tin chưa có hiện thủ tục đăng ký đất nghĩa vụ tài chính (trong sử dụng đất có nhu cầu trình ngầm, quyền sở tử Thông tin được lấy từ dùng chung tử 5 6 x Trích xuất từ dữ liệu thực hiện kê hữu công trình ngầm sung bởi Luật số trường hợp phải thực đai, tài sản gắn liền với đo đạc để xác định lại đất đai. 7 Giấy chứng nhận đã cấp Nộp bản điện Tờ khai thuế và lệ phí các cơ sở dữ liệu được 2 x
- Ứng dụng 04/2026/QH16 Bản vẽ tách thửa đất, Nộp bản điện Tải file lên hệ thống cơ sở dữ liệu của cơ quan, người có hiện chuyển thông tin khai, bổ sung theo quy kích thước các cạnh, đất thông qua người đại x Tải file lên hệ thống kết nối theo quy định (nếu có) tử 7.1 4 x
VNeID. diện diện tích của thửa đất. hợp thửa đất nghĩa vụ tài chính) thẩm quyền. tử định.
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử Điện tử hóa Hợp đồng mua bán tài dụng dữ liệu đã có, đã thành phần hồ Văn bản về việc đại sản công là quyền sử được kết nối, chia sẻ;
Sử dụng bản công sơ tự động, Đơn đề nghị Sử dụng bản công diện theo quy định của dụng đất, tài sản gắn tự động điền E-Form Đơn đăng ký biến động chứng điện tử theo dưới dạng E-điền dữ liệu Văn bản cho phép bán chứng điện tử theo liền với đất theo quy pháp luật về dân sự đối đất đai, tài sản gắn liền đối với các thông tin 1 x Form điện tử Luật Công chứng vào E- Form từ Luật Công chứng Nộp bản công Thông tin được lấy từ có trong cơ sở dữ liệu, tài sản, điều chuyển, với trường hợp thực với đất định của pháp luật đối 4
- Cơ sở dữ liệu 2024, được sửa đổi bổ Nộp bản công cơ sở dữ liệu 2024, được sửa đổi bổ Nộp bản điện chuyển nhượng quyền chứng điện tử các cơ sở dữ liệu được các thông tin chưa có hiện thủ tục đăng ký đất với trường hợp bán tài 6 x Các loại giấy tờ về Trích xuất từ Tải file lên hệ thống chứng điện tử dùng chung sung bởi Luật số đất đai. x Giấy chứng nhận đã cấp Hồ sơ kê khai xác định Nộp bản điện dữ liệu thực hiện kê kết nối sung bởi Luật số sản, chuyển nhượng sử dụng đất, tài sản gắn tử đai, tài sản gắn liền với 2 3 x x
- Ứng dụng 04/2026/QH16 Tải file lên hệ thống cơ sở dữ liệu miễn, giảm nghĩa vụ tài 04/2026/QH16 Bản vẽ tách thửa đất, Nộp bản điện Trường hợp 3: Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công khai, bổ sung theo quy liền với đất của cơ quan nghiệp vụ của thủ tục nghĩa vụ tài chính (trong quyền sử dụng đất là tài tử đất thông qua người đại 7.2 7 x Tải file lên hệ thống VNeID. chính (nếu có). III 5 x có thẩm quyền. diện. hành chính hợp thửa đất sản công. theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công trường hợp phải thực tử định.
Một trong các văn bản
sau: Biên bản hòa giải
thành hoặc văn bản
công nhận kết quả hòa
giải thành được cơ quan
có thẩm quyền công
nhận; Quyết định của
cơ quan có thẩm quyền
Từng bước điện tử hóa về giải quyết tranh x
Nộp bản điện chấp, khiếu nại, tố cáo thành phần hồ sơ, ưu Tải file lên hệ thống 3 tiên khai thác và tái sử tử về đất đai đã có hiệu lực Điện tử hóa dụng dữ liệu đã có, đã thi hành theo quy định thành phần hồ của pháp luật; Quyết được kết nối, chia sẻ;
sơ tự động, Đơn đề nghị Đơn đăng ký biến động tự động điền E-Form định hoặc bản án của dưới dạng E-điền dữ liệu đất đai, tài sản gắn liền Tòa án nhân dân, quyết đối với các thông tin 1 x Form điện tử vào E- Form từ với đất Trường hợp 4: Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết có trong cơ sở dữ liệu, định về thi hành án của cơ sở dữ liệu
- Cơ sở dữ liệu các thông tin chưa có cơ quan thi hành án đã quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa Các loại giấy tờ về Thông tin được lấy từ dùng chung Nộp bản điện Trích xuất từ dữ liệu thực hiện kê hiện chuyển thông tin án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc được thi hành; Quyết đất đai. IV Giấy chứng nhận đã cấp Nộp bản điện Tải file lên hệ thống Tờ khai thuế và lệ phí các cơ sở dữ liệu được miễn, giảm nghĩa vụ tài 7.2 2 x
- Ứng dụng Tải file lên hệ thống cơ sở dữ liệu khai, bổ sung theo quy nghĩa vụ tài chính) phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên tử định hoặc phán quyết 7.1 x chính (nếu có). kết nối theo quy định (nếu có) tử x VNeID. của Trọng tài thương phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai định.
Từng bước điện tử hóa
thành phần hồ sơ, ưu
tiên khai thác và tái sử Điện tử hóa dụng dữ liệu đã có, đã thành phần hồ Văn bản về việc đại được kết nối, chia sẻ;
sơ tự động, Đơn đề nghị Mảnh trích đo bản đồ Sử dụng bản công diện theo quy định của tự động điền E-Form Đơn đăng ký biến động dưới dạng E-điền dữ liệu chứng điện tử theo pháp luật về dân sự đối đất đai, tài sản gắn liền địa chính thửa đất đối đối với các thông tin 1 x Form điện tử vào E- Form từ Hồ sơ kê khai xác định Luật Công chứng Nộp bản công có trong cơ sở dữ liệu, mại Việt Nam về giải với trường hợp người với trường hợp thực với đất Nộp bản điện cơ sở dữ liệu 2024, được sửa đổi bổ Trường hợp 5: Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài Tải file lên hệ thống chứng điện tử các thông tin chưa có hiện thủ tục đăng ký đất nghĩa vụ tài chính (trong quyết tranh chấp giữa sử dụng đất có nhu cầu 6 Các loại giấy tờ về dùng chung tử 5 x x Nộp bản điện các bên phát sinh từ hoạt dữ liệu thực hiện kê sung bởi Luật số sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả trường hợp phải thực đai, tài sản gắn liền với đo đạc để xác định lại 7 x Nộp bản điện Tải file lên hệ thống Tờ khai thuế và lệ phí miễn, giảm nghĩa vụ tài V 04/2026/QH16 Bản vẽ tách thửa đất, Nộp bản điện Tải file lên hệ thống hiện chuyển thông tin khai, bổ sung theo quy kích thước các cạnh, tử xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng đất thông qua người đại động thương mại liên 7.2 x Tải file lên hệ thống chính (nếu có). theo quy định (nếu có) tử 7.1 4 x x
- Cơ sở dữ liệu Giấy chứng nhận đã cấp Thông tin được lấy từ Trích xuất từ diện tích của thửa đất. diện. hợp thửa đất nghĩa vụ tài chính) nước ngoài quan đến đất đai. tử định. 2 x Một trong các văn bản sau: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng; Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng; Hợp Nộp bản điện Tải file lên hệ thống đồng hoặc văn bản khác 3 x tử thể hiện thông tin xác định người có quyền chuyển chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp;
Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự; Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác có thỏa thuận Mảnh trích đo bản đồ về việc bên nhận thế chấp có quyền được địa chính thửa đất đối Nộp bản điện Tải file lên hệ thống các cơ sở dữ liệu được cơ sở dữ liệu nhận chính tài sản bảo với trường hợp người đất đai. x tử 5
- Ứng dụng Bản vẽ tách thửa đất, Nộp bản điện kết nối sử dụng đất có nhu cầu đảm theo quy định của Tải file lên hệ thống 4 x VNeID. hợp thửa đất pháp luật tử đo đạc để xác định lại
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
20.6 Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, Văn bản về việc đại diện thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của Sử dụng bản công theo quy định của pháp doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ chứng điện tử theo luật về dân sự đối với số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Luật Công chứng Hồ sơ kê khai xác định Nộp bản công trường hợp thực hiện thủ x 2024, được sửa đổi bổ 6 Các loại giấy tờ về chứng điện tử nghĩa vụ tài chính (trong tục đăng ký đất đai, tài Nộp bản điện Nộp bản điện Tờ khai thuế và lệ phí sung bởi Luật Tải file lên hệ thống Tải file lên hệ thống miễn, giảm nghĩa vụ tài sản gắn liền với đất trường hợp phải thực 7.1 7.2 7 x x số04/2026/QH16 theo quy định (nếu có) tử tử chính (nếu có). hiện chuyển thông tin kích thước các cạnh, thông qua người đại diện diện tích của thửa đất nghĩa vụ tài chính) Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử (VneID) để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin NVTC và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị. Cơ quan Thuế, Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
20.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
21. Thủ tục: Xoá ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp
21.1. Mã thủ tục: 3.000699
21.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
21.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
21.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
21.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ,
- Điện tử hóa ưu tiên khai thác và Văn bản về việc đại thành phần tái sử dụng dữ liệu đã Giấy tờ chứng minh có, đã được kết nối, diện theo quy định hồ sơ tự Đơn đề nghị chia sẻ; tự động điền của pháp luật về dân Đơn đăng ký biến đã hoàn thành việc động, điền 1 dưới dạng E- E-Form đối với các dữ liệu vào sự đối với trường hợp thanh toán nợ tiền sử động đất đai, tài sản 1 x Form điện tử E- Form từ cơ dụng đất, lệ phí trước thông tin có trong cơ thực hiện thủ tục 3 5
- Cơ sở dữ Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống x Nộp bản điện tử Thông tin được lấy từ Tải file lên hệ thống bạ theo quy định của sở dữ liệu sở dữ liệu, các thông đăng ký đất đai, tài 4 4 Giấy chứng nhận đã Trích xuất từ liệu đất đai. x 2 các cơ sở dữ liệu được dùng chung pháp luật về thu tiền sản gắn liền với đất tin chưa có dữ liệu 3
- Ứng dụng cơ sở dữ liệu cấp 2 x Bản Bản kết nối sử dụng đất, tiền thuê thông qua người đại thực hiện kê khai, bổ Phương thức cung Nguồn dữ Trước Tái cấu trúc: Thành phần STT Thành phần hồ sơ VNeID. Hình thức nộp Sau Tái cấu trúc chính diện . sao sung theo quy định. đất. liệu/ CSDL cấp hồ sơ theo quy định
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
21.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt theo quy định.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
21.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
22. Thủ tục: Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
22.1. Mã thủ tục: 3.000700
22.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
22.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
22.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
22.5. Rà soát, đánh giá:
Thành phần hồ Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ Bản Bản Nguồn dữ Phương thức Hình thức nộp STT Sau Tái cấu trúc chính liệu/ CSDL sao cung cấp sơ sơ theo quy định Từng bước điện
tử hóa thành
phần hồ sơ, ưu
Văn bản về tiên khai thác và
Mảnh trích đo tái sử dụng dữ việc đại diện Điện tử hóa
bản đồ địa liệu đã có, đã theo quy định thành phần Sử dụng bản chính thửa đất của pháp luật hồ sơ tự được kết nối, công chứng điện Đơn đăng ký Đơn đề nghị chia sẻ; tự động về dân sự đối đối với trường động, điền biến động đất dưới dạng E-tử theo Luật x 1 dữ liệu vào hợp người sử với trường hợp điền E-Form đối Công chứng Form điện tử đai, tài sản E- Form từ Nộp bản công dụng đất có thực hiện thủ với các thông tin 2024, được sửa Nộp bản điện Tải file lên hệ chứng điện tử có trong cơ sở dữ cơ sở dữ liệu nhu cầu đo đạc tục đăng ký đất x x 3 4 thống tử đổi bổ sung
- Cơ sở dùng chung liệu, các thông đai, tài sản gắn để xác định lại Thông tin được bởi Luật số dữ liệu đất kích thước liền với đất tin chưa có dữ 04/2026/QH16 Giấy chứng Trích xuất từ lấy từ các cơ sở các cạnh, diện liệu thực hiện kê thông qua đai. x 2 cơ sở dữ liệu dữ liệu được kết nhận đã cấp khai, bổ sung người đại tích của thửa Ứng dụng nối VNeID. diện. theo quy định. đất.
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
22.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Hồ sơ kê khai Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến xác định nghĩa vụ tài chính - Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
(trong trường Các loại giấy Tờ khai thuế x - Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định hợp phải thực 5 tờ về miễn, và lệ phí theo Nộp bản điện Tải file lên hệ hiện chuyển Nộp bản điện Tải file lên hệ giảm nghĩa vụ quy định (nếu 5.1 x thông tin nghĩa thống tử x 5.2 có) thống tài chính (nếu tử vụ tài chính) có).
danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện. Hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
22.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
23. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đi với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014.
23.1. Mã thủ tục: 3.000701
23.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
23.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân.
23.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
23.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, ưu tiên khai thác và tái sử dụng dữ liệu đã Điện tử hóa có, đã được kết thành phần hồ Đơn đề nối, chia sẻ; tự sơ tự động, điền nghị dưới Đơn đăng ký biến dữ liệu vào E- động điền E-1 x dạng E-động đất đai, tài sản Form từ cơ sở Form đối với các Mảnh trích đo bản đồ Form điện tử dữ liệu dùng thông tin có trong địa chính thửa đất đối Quyết định xử phạt vi chung cơ sở dữ liệu, các với trường hợp người
- Cơ sở dữ liệu Nộp bản Tải file lên hệ phạm hành chính trong sử dụng đất có nhu cầu thông tin chưa có x Thông tin được Trích xuất Giấy chứng nhận đã Nộp bản Tải file lên hệ dữ liệu thực hiện lĩnh vực đất đai; chứng thống điện tử đo đạc để xác định lại đất đai. 3 4 lấy từ các cơ sở dữ từ cơ sở dữ 2 x
- Ứng dụng cấp kê khai, bổ sung kích thước các cạnh, thống từ nộp phạt của người điện tử Nguồn dữ liệu/ STBản Hình thức Bản Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Phương thức x liệu liệu được kết nối Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc VNeID. diện tích của thửa đất. sử dụng đất. theo quy định. chính T sao cung cấp nộp CSDL theo quy định
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
23.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến Văn bản về việc đại
- Người thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân.
diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối - Nội dung thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản Hồ sơ kê khai xác định với trường hợp thực Nộp bản Tải file lên hệ hiện thủ tục đăng ký nghĩa vụ tài chính 6 x thống điện tử (trong trường hợp phải Các loại giấy tờ về đất đai, tài sản gắn liền Tờ khai thuế và lệ phí 5 Nộp bản Nộp bản Tải file lên hệ Tải file lên hệ miễn, giảm nghĩa vụ tài thực hiện chuyểnthông với đất thông qua theo quy định (nếu có) 5.1 5.2 x x chính (nếu có). người đại diện . thống thống tin nghĩa vụ tài chính) điện tử điện tử định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của hộ gia đình, cá nhân.. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của hộ gia đình, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của hộ gia đình, cá nhân.
23.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu hộ gia đình, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
24. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
24.1. Mã thủ tục: 3.000702
24.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng
đăng ký đất đai
24.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
24.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
24.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử
Chứng từ chứng hóa thành phần hồ
minh việc hoàn sơ, ưu tiên khai
thành nghĩa vụ tài thác và tái sử dụng Điện tử hóa chính của bên dữ liệu đã có, đã thành phần hồ chuyển nhượng và được kết nối, chia sơ tự động, Đơn đề nghị Đơn đăng ký biến 2 bên nhận chuyển sẻ; tự động điền E-1 dưới dạng E-điền dữ liệu động đất đai, tài x
- Form đối với các Tải file lên hệ nhượng dự án, 1 x Form điện tử Nộp bản điện tử sản vào E- Form từ quyết định giao thông tin có trong thống cơ sở dữ liệu 2 cơ sở dữ liệu, các đất, cho thuê đất, dùng chung cho phép chuyển thông tin chưa có
dữ liệu thực hiện mục đích sử dụng Bản Bản Phương thức Nguồn dữ S Trường hợp 1: Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng Trước Tái cấu trúc: Thành phần Thành phần hồ sơ kê khai, bổ sung đất để thực hiện dự Hình thức nộp Sau Tái cấu trúc TT chính liệu/ CSDL sao cung cấp hồ sơ theo quy định nhận:
theo quy định. án.
Mảnh trích đo bản
đồ địa chính thửa
Hồ sơ kê khai xác Văn bản cho phép đất đối với trường
Hợp đồng chuyển chuyển nhượng dự hợp người sử dụng định nghĩa vụ tài 4 Các loại giấy tờ về Tải file lên hệ chính (trong nhượng dự án hoặc án hoặc một phần đất có nhu cầu đo x 3 Nộp bản điện tử miễn, giảm nghĩa 3
- Tải file lên hệ Tải file lên hệ Tải file lên hệ Tờ khai thuế và lệ dự án của cơ quan một phần dự án thống trường hợp phải đạc để xác định lại 5 x x 55 Nộp bản điện tử Nộp bản điện tử Nộp bản điện tử vụ tài chính (nếu x x 4 6.2 Tải file lên hệ có thẩm quyền kích thước các phí theo quy định theo quy định của thống thống thống thực hiện chuyển 3 6 5 Nộp bản điện tử có). 4 x (nếu có) 6.1 Trường hợp 2: Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng cạnh, diện tích của pháp luật theo quy định của thông tin nghĩa vụ thống
nhận: pháp luật. thửa đất. tài chính) Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ
sơ, ưu tiên khai
Chứng từ chứng thác và tái sử dụng Điện tử hóa dữ liệu đã có, đã minh việc hoàn thành phần hồ thành nghĩa vụ tài được kết nối, chia sơ tự động, Đơn đề nghị Đơn đăng ký biến chính đối với sẻ; tự động điền E-1 dưới dạng E-điền dữ liệu động đất đai, tài x Bản vẽ tách thửa Form đối với các Hợp đồng chuyển Văn bản cho phép trường hợp có thay 1 Form điện tử Tải file lên hệ sản vào E- Form từ 3 Nộp bản điện tử chuyển nhượng dự nhượng dự án hoặc thông tin có trong đất, hợp thửa đất đổi nghĩa vụ tài x cơ sở dữ liệu thống 3 Tải file lên hệ chính (trừ trường cơ sở dữ liệu, các một phần dự án theo Mẫu số 22 án hoặc một phần Nộp bản điện tử Tải file lên hệ Tải file lên hệ dùng chung 4
- Cơ sở dữ liệu Giấy chứng nhận Nộp bản điện tử Nộp bản điện tử ban hành kèm theo dự án của cơ quan hợp được miễn theo quy định của thông tin chưa có thống 5 6 Thông tin được lấy thống thống 4 x x x Quyết định này đối Trích xuất từ có thẩm quyền dữ liệu thực hiện hoặc chậm nộp pháp luật. đã cấp cho bên đất đai. 2 từ các cơ sở dữ liệu x chuyển nhượng dự cơ sở dữ liệu kê khai, bổ sung theo quy định của theo quy định của với trường hợp Ứng dụng 2 được kết nối VNeID. chuyển nhượng pháp luật). pháp luật. theo quy định. án bất động sản.
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
24.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài - Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
Các loại giấy tờ về chính (trong một phần dự án mà quyền sử dụng đất trường hợp phải 5 Tờ khai thuế và lệ miễn, giảm nghĩa Tải file lên hệ thực hiện chuyển để thực hiện dự án 7 5 Nộp bản điện tử Tải file lên hệ phí theo quy định vụ tài chính (nếu x x 5 7.2 Nộp bản điện tử thông tin nghĩa vụ thống đã được cấp Giấy (nếu có) 7.1 có). thống chứng nhận. tài chính) x
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
24.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
25. Thủ tục: Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký
25.1. Mã thủ tục: 3.000703
25.2. Cơ quan thực hiện: Văn phòng Đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất.
25.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân, cộng đồng dân cư.
25.4 Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
25. 5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, ưu tiên khai thác và tái sử dụng dữ liệu đã Điện tử hóa có, đã được kết thành phần hồ nối, chia sẻ; tự sơ tự động, Đơn đề nghị dưới dạng E-Đơn đăng ký biến động đất điền dữ liệu động điền E- 1 Form điện tử Form đối với các vào E- Form từ đai, tài sản gắn liền với đất x cơ sở dữ liệu thông tin có trong cơ sở dữ liệu, các dùng chung
- Cơ sở dữ Giấy tờ theo quy định tại Thông tin được thông tin chưa có Trích xuất từ các Điều 148, Điều 149 liệu đất đai. lấy từ Nguồn dữ liệu/ ST Nộp bản điện Tải file lên hệ dữ liệu thực hiện Bản Hình thức Phương thức Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Bản sao - Ứng Giấy chứng nhận đã cấp Luật Đất đai của Luật Đất các cơ sở dữ liệu cơ sở dữ liệu 2 3 x x Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc kê khai, bổ sung thống tử chính CSDL cung cấp nộp T theo quy định dụng VNeID. đai (nếu có) được kết nối theo quy định.
Hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình đã được cơ quan
chuyên môn về xây dựng
thẩm định hoặc đã có văn
bản chấp thuận kết quả
nghiệm thu hoàn thành
hạng mục công trình, công
trình xây dựng theo quy
định của pháp luật về xây
dựng đối với trường hợp 5 chứng nhận quyền sở hữu Nộp bản điện Tải file lên hệ Văn bản chấp thuận gia hạn công trình xây dựngtrên đất x thống tử Sơ đồ nhà ở, công trình xây nông nghiệp mà chủ sở thời hạn sở hữu nhà ở của
cơ quan có thẩm quyền đối dựng (trừ trường hợp trong hữu công trình không có Mảnh trích đo bản đồ địa giấy tờ quy định tại các một trong các loại giấy tờ với trường hợp gia hạn thời chính thửa đất đối với Nộp bản điện Tải file lên hệ hạn sở hữu nhà ở của tổ quy định tại Điều 149 của Điều 148, Điều 149 Luật Nộp bản điện Tải file lên hệ trường hợp người sử dụng 6 x Luật Đất đai hoặc công Nộp bản điện Tải file lên hệ chức nước ngoài, cá nhân thống tử Đất đai đã có sơ đồ phù hợp 4 x thống tử đất có nhu cầu đo đạc để 7 x nước ngoài theo quy định thống trình được miễn giấy phép tử với hiện trạng nhà ở, xác định lại kích thước các công trình đã xây dựng) của pháp luật về nhà ở xây dựng theo quy định cạnh, diện tích của thửa đất.
của pháp luật về xây dựng
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
25.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến Sử dụng bản công - Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân.
Văn bản về việc đại diện chứng điện tử theo quy định của pháp luật - Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định Hồ sơ kê khai xác định theo Luật Công về dân sự đối với trường hợp Nộp bản chứng 2024, được nghĩa vụ tài chính (trong x Các loại giấy tờ về miễn, thực hiện thủ tục đăng ký đất công chứng sửa đổi bổ sung trường hợp phải thực hiện 8 x giảm nghĩa vụ tài chính đai, tài sản gắn liền với đất 9 Nộp bản điện Nộp bản điện Tải file lên hệ Tải file lên hệ Tờ khai thuế và lệ phí theo bởiLuật số chuyển thông tin nghĩa vụ điện tử 9.1 9.2 (nếu có). thông qua người đại diện. x x 04/2026/QH16 quy định (nếu có) thống thống tài chính) tử tử danh điện tử (VneID) để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin NVTC và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị. Cơ quan Thuế, Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Bộ phận “Tiếp nhận và trả kết quả” của Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của tổ chức, cá nhân.
25.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
26. Thủ tục: Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
26.1. Mã thủ tục: 3.000704
26.2. Cơ quan thực hiện: Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.
26.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
26.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
26.5. Rà soát, đánh giá:
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung
Từng bước điện tử hóa cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
thành phần hồ sơ, ưu
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống tiên khai thác và tái sử chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, Văn bản về việc đại dụng dữ liệu đã có, đã Điện tử hóa thành diện theo quy định Sử dụng bản công phần hồ sơ tự được kết nối, chia sẻ; thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng Đơn xin xác nhận Đơn đề nghị của pháp luật về dân chứng điện tử theo tự động điền E-Form động, điền dữ dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện lại thời hạn sử dụng dưới dạng E- sự đối với trường Luật Công chứng liệu vào E- Form đối với các thông tin 1 x tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành đất nông nghiệp Form điện tử Nộp bản công hợp thực hiện thủ 2024, được sửa đổi bổ có trong cơ sở dữ liệu, từ cơ sở dữ liệu 3 chứng điện tử tục đăng ký đất đai, các thông tin chưa có dùng chung sung bởi Luật số x Cơ sở dữ liệu đất tài sản gắn liền với 04/2026/QH16 ngày Thông tin được lấy từ dữ liệu thực hiện kê Bản Nguồn dữ liệu/ Bản Phương thức cung Giấy chứng nhận đã STT Thành phần hồ sơ Trích xuất từ cơ Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Hình thức nộp đai. đất thông qua người 23/4/2026 chính các cơ sở dữ liệu được khai, bổ sung theo quy 2 sao CSDL cấp Sau Tái cấu trúc cấp sở dữ liệu x theo quy định Ứng dụng VNeID. đại diện. kết nối định.
chính theo quy định.
26.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
26.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
27. Thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối
với tổ chức đang sử dụng đất
27.1. Mã thủ tục: 3.000705
27.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân tỉnh (Sở Nông nghiệp và Môi
trường và các cơ quan khác có liên quan)
27.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức đang sử dụng đất.
27.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
27.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ Điện tử sơ, ưu tiên khai thác hóa thành và tái sử dụng dữ liệu phần hồ sơ đã có, đã được kết tự động, Quyết định giao đất, nối, chia sẻ; tự động Đơn đề nghị Đơn đăng ký đất đai, tài điền dữ cho thuê đất, một trong dưới dạng E-điền E-Form đối với 1 liệu vào E- sản gắn liền với đất x Form điện tử các loại giấy tờ quy các thông tin có trong Form từ Nộp bản điện cơ sở dữ liệu, các định tại Điều 137, Tải file lên hệ thống cơ sở dữ 2 x khoản 4, khoản 5 Điều thông tin chưa có dữ tử liệu dùng 148, khoản 4, khoản 5 Nguồn dữ Sơ đồ hoặc bản trích lục liệu thực hiện kê Nộp bản điện chung Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo Bản Phương thức cung Bản Hình thức S Tải file lên hệ thống bản đồ địa chính hoặc khai, bổ sung theo Điều 149 Luật Đất đai 3 Thành phần hồ sơ x liệu/ Sau Tái cấu trúc TT chính tử sao nộp cấp quy định (nếu có) mảnh trích đo bản đồ quy định. CSDL Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng Quyết định vị trí đóng mục công trình, công quân hoặc văn bản giao trình xây dựng theo quy cơ sở nhà đất hoặc địa định của pháp luật về xây dựng đối với trường điểm công trình quốc Nộp bản điện Tải file lên hệ thống hợp chứng nhận quyền phòng, an ninh được 6 x tử cấp có thẩm quyền phê sở hữu công trình xây duyệt cho đơn vị quân dựng trên đất nông Nộp bản điện nghiệp mà chủ sở hữu đội, đơn vị công an, đơn Tải file lên hệ thống 5 x công trình không có tử vị sự nghiệp công lập một trong các loại giấy thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân dân; tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ trình được miễn giấy Công an được giao quản phép xây dựng theo quy Báo cáo kết quả rà soát Nộp bản điện địa chính thửa đất (nếu Tải file lên hệ thống lý, sử dụng đất, công định của pháp luật về 4 x có hiện trạng sử dụng đất tử trình gắn liền với đất xây dựn
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
27.6. Quy trình thực hiện Văn bản thỏa thuận về Sử dụng bản công Văn bản về việc đại việc cấp chung một Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử chứng điện tử theo diện theo quy định của Giấy chứng nhận đối Luật Công chứng pháp luật về dân sự đối - Người thực hiện: Tổ chức Hồ sơ kê khai xác Nộp bản điện với trường hợp có nhiều 2024, được sửa đổi Nộp bản công Tải file lên hệ thống với trường hợp thực 7 x người chung quyền sử tử định nghĩa vụ tài chính 8 x Các loại giấy tờ về bổ sung bởi Luật số chứng điện tử hiện thủ tục đăng ký đất (trong trường hợp phải dụng đất, chung quyền x 04/2026/QH16 Nộp bản điện Tờ khai thuế và lệ phí miễn, giảm nghĩa vụ tài đai, tài sản gắn liền với 9 9.1 Nộp bản điện Tải file lên hệ thống sở hữu tài sản gắn liền thực hiện chuyển thông x 9.2 Tải file lên hệ thống chính (nếu có). ngày theo quy định (nếu có) tử đất thông qua người đại x tin nghĩa vụ tài chính) tử với đất 23/4/2026 diện.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
27.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường
hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu
lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất,
cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử
dụng đất; giao đất và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng
1.1. Mã thủ tục: 3.000706
1.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
1.5. Rà soát, đánh giá:
Một trong các loại giấy
tờ sau:
Văn bản phê duyệt dự
án đầu tư, quyết định
chấp thuận chủ trương
đầu tư, quyết định chấp
thuận chủ trương đầu tư
đồng thời chấp thuận
nhà đầu tư, văn bản phê
duyệt kết quả lựa chọn 2 nhà đầu tư theo quy Đơn theo Mẫu số 9 hoặc
Mẫu số 9a hoặc Mẫu số định của pháp luật về
9b ban hành kèm theo Điện tử hóa thành đầu tư, pháp luật về đầu Cơ sở dữ liệu Quyết định này, đối với phần hồ sơ tự tư công, pháp luật về quốc gia về Nộp bản điện Tải file lên hệ trường hợp cơ quan ký Đơn đề nghị đầu tư theo phương động, điền dữ liệu đất đai/đăng x dưới dạng E-kết Hợp đồng Dự án BT thống thức đối tác công tư tử vào E- Form từ cơ ký doanh 1 x Form điện tử hoặc các văn bản, giấy nộp hồ sơ; kèm theo sở dữ liệu dùng nghiệp/dân Trích lục bản đồ địa chung tờ có giá trị pháp lý Hình thức Nguồn dữ Bản Phương thức Bản cư STT Thành phần hồ sơ chính hoặc trích đo bản tương đương theo quy Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo quy liệu/ CSDL chính sao cung cấp nộp Sau Tái cấu trúc định của pháp luật; đồ địa chính định Bản sao Phương án sử
dụng đất đã được cơ
Bản sao các văn bản quan, tổ chức có thẩm
Trường hợp trong các quyền phê duyệt đối với theo quy định của pháp
Bản sao văn bản của Bản sao Phương án sử luật đối với trường hợp tổ chức kinh tế, đơn vị văn bản quy định tại
dụng đất của công ty quy định tại điểm i sự nghiệp công lập đã điểm này không thể đơn vị được giao tổ Nộp bản điện Tải file lên hệ chức thực hiện việc đấu hiện năng lực tài chính khoản 1 Điều 133 của nông, lâm nghiệp tại địa được Nhà nước giao 2.3 x Nộp bản điện Tải file lên hệ thống tử Luật Đất đai mà phải giá quyền sử dụng đất phương đã được cơ đất, cho thuê đất trước để bảo đảm việc sử 2.2 x thống tử dụng đất theo tiến độ ngày Luật Đất đai có quan, tổ chức có thẩm thu hồi đất để giao đất, về kết quả đấu giá Nộp bản điện Nộp bản điện Tải file lên hệ x Tải file lên hệ cho thuê đất cho tổ của dự án đầu tư thì hiệu lực thi hành đối với quyền sử dụng đất quyền phê duyệt đối với 2.4 x thống tử tử 2.1 chức, cá nhân sau chia không thành quy định phải có các tài liệu thống trường hợp quy định tại trường hợp quy định tại
chứng minh năng lực tài tách, sáp nhập, chuyển tại điểm b khoản 6 Điều Điều 180 của Luật Đất Điều 181 của Luật Đất
125 của Luật Đất đai; chính. đai (nếu có); đai (nếu có); đổi mô hình tổ chức;
Bản sao Phương án sử
Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ
dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm
Bản sao Phương án sử Kết quả đấu giá thuê quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với
diện tích đất thu hồi của dụng đất của công ty quyền phê duyệt đối với rừng; biên bản đấu giá
Báo cáo điều tra, đánh Nộp bản điện Tải file lên hệ cho thuê rừng; danh công ty nông, lâm diện tích đất thu hồi của nông, lâm nghiệp tại địa 2.5 x công ty nông, lâm giá hiện trạng rừng và nghiệp quản lý, sử dụng phương đã được cơ sách người trúng đấu thống tử Nộp bản điện Nộp bản điện Tải file lên hệ Tải file lên hệ Nộp bản điện Tải file lên hệ bản đồ hiện trạng rừng giá thuê rừng; thông nghiệp quản lý, sử dụng quan, tổ chức có thẩm để giao đất, cho thuê đất 2.6 2.7 x x thống thống tử tử 2.10.2 x Nộp bản điện Tải file lên hệ báo hoàn thành nghĩa quy định tại các điểm c, quyền phê duyệt đối theo quy định của pháp thống tử Đối với trường hợp giao để giao đất, cho thuê đất 2.10.1 x Nộp bản điện Tải file lên hệ d và đ khoản 2 Điều 181 luật về lâm nghiệp đối quy định tại các điểm c, rừng, cho thuê rừng thì thống tử với trường hợp quy vụ tài chính đối với 2.10 x của Luật Đất đai (nếu d và đ khoản 2 Điều 181 người trúng đấu giá phải có thêm các tài liệu thống tử với trường hợp giao đất định tại Điều 181 của
Luật Đất đai có); của Luật Đất đai sau: thuê rừng đối với và giao rừng
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc
các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có
trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung
cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
Hồ sơ kê khai xác định
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống nghĩa vụ tài chính gồm:
chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, Tờ khai lệ phí trước bạ;
Tờ khai thuế phi nông trường hợp cho thuê đất thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng
nghiệp; Văn bản đề và cho thuê rừng; dự án dẫn chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử
nghị miễn, giảm tiền đầu tư đối với khu rừng hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính
thuê đất, tiền sử dụng đề nghị thuê; báo cáo theo quy định.
điều tra, đánh giá hiện đất tại Phụ lục IV ban 3 hành kèm theo Quyết trạng rừng và bản đồ 1.6. Quy trình thực hiện:
hiện trạng rừng theo định này, giấy tờ chứng
Các loại giấy tờ về minh thuộc đối tượng quy định của pháp luật
Nộp bản điện Tải file lên hệ Tờ khai thuế và lệ phí miễn, giảm nghĩa vụ tài về lâm nghiệp đối với được miễn, giảm nghĩa x Nộp bản điện Tải file lên hệ 3.2 chính (nếu có). theo quy định (nếu có) thống trường hợp cho thuê đất tử vụ tài chính theo quy 3.1 x thống tử và cho thuê rừng. định (nếu có) Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức/cá nhân
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức và người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS/CSDL quốc gia về doanh nghiệp.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: Chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh:
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
2. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
2.1. Mã thủ tục: 3.000707
2.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
2.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
2.5. Rà soát, đánh giá:
Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội Giấy tờ kê khai, chứng minh dung làm thay đổi căn cứ thuộc đối tượng được hưởng quyết định giao đất, cho thuê ưu đãi đầu tư; miễn, giảm đất, cho phép chuyển mục nghĩa vụ tài chính theo quy đích sử dụng đất đối với Tải file lên hệ Nộp bản định của pháp luật luật về trường hợp thay đổi căn cứ Điện tử hóa 3 x Cơ sở dữ liệu Đơn đề điện tử thống đầu tư và pháp luật có liên quyết định giao đất, cho thuê thành phần hồ sơ Đơn theo Mẫu số 10 ban 4 nghị dưới quốc gia về đất quan (nếu có nhu cầu miễn, Một trong các giấy chứng hành kèm theo Quyết định tự động, điền dữ đất, cho phép chuyển mục dạng E-đai/đăng ký giảm tiền sử dụng đất); tờ liệu vào E-Form nhận quy định tại khoản 21 số 53/2026 UBND ngày đích sử dụng đất; Bản trích Tải file lên hệ 1 Nộp bản x Form điện doanh nghiệp/ 2 x khai lệ phí trước bạ, tờ khai Bản Hình thức Nguồn dữ liệu/ 15/7/2026; lục bản đồ địa chính hoặc từ cơ sở dữ liệu Điều 3, khoản 3 Điều 256 Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ theo quy Bản Phương thức điện tử thống STT dân cư tử Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc thuế phi nông nghiệp theo CSDL sao Luật Đất đai dùng chung trích đo bản đồ địa chính. chính nộp cung cấp định
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức/người dân thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
2.6 Quy trình thực hiện
- Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của người dân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện quy định tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin Điện tử hóa giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền Cơ sở dữ liệu Đơn đề thành phần hồ sơ nghị dưới quốc gia về đất Tờ khai thuế và lệ phí theo tự động, điền dữ dạng E-đai/đăng ký Các loại giấy tờ về miễn, quy định (nếu có) liệu vào E-Form 4.1 x Form điện doanh nghiệp/ giảm nghĩa vụ tài chính (nếu từ cơ sở dữ liệu Tải file lên hệ Nộp bản x dân cư tử 4.2 có). dùng chung điện tử thống thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức/người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức/người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức/người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức/người dân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị, Cơ quan thuế, Tổ chức, Cá nhân.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
- Trường hợp phát sinh nghĩa vụ tài chính về đất đai, cơ quan chuyên môn thực hiện lập và chuyển Phiếu chuyển thông tin để xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên môi trường điện tử đến cơ quan thuế theo quy định. Cơ quan thuế căn cứ thông tin được chuyển để xác định, ban hành thông báo nghĩa vụ tài chính và cập nhật kết quả trên hệ thống; cơ quan chuyên môn khai thác kết quả thực hiện nghĩa vụ tài chính để hoàn thiện việc thẩm định hồ sơ.
- Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC.
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp/người dân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
3. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
3.1. Mã thủ tục: 3.000708
3.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
3.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy
phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
3.5. Rà soát, đánh giá:
Một trong các giấy chứng nhận
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ quy định tại khoản 21 Điều 3,
Trường hợp không có giấy tờ quy khoản 3 Điều 256 Hoặc một trong tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước
bạ; tờ khai thuế phi nông nghiệp; các loại giấy tờ quy định tại Điều định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Cơ sở dữ Điện tử hóa Đơn đề 137 Luật Đất đai hoặc quyết định Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền Điều 256 Luật Đất đai thì có quyết liệu quốc thành phần hồ nghị 2.1 x giao đất, cho thuê đất, cho phép thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành định giao đất, cho thuê đất, cho gia về đất sơ tự động, Đơn theo Mẫu số 12 ban hành dưới chuyển mục đích sử dụng đất của kèm theo Quyết định này, giấy tờ phép chuyển mục đích sử dụng đất Nộp bản kèm theo Quyết định số 53/2026 đai/đăng ký điền dữ liệu Tải file lên hệ 3 dạng E-2.2 1 x x chứng minh thuộc đối tượng được cơ quan nhà nước có thẩm quyền của cơ quan nhà nước có thẩm UBND ngày 15/7/2026; doanh vào E-Form từ Nguồn thống điện tử Hình thức Form Bản Phương thức Bản STT miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quyền theo quy định của pháp luật theo quy định của pháp luật về đất cơ sở dữ liệu nghiệp/dân dữ liệu/ Thành phần hồ sơ * Hồ sơ đề nghị Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất gồm: điện tử chính sao nộp cung cấp Sau Tái cấu trúc Trước Tái cấu trúc Tờ khai thuế và lệ phí theo quy quy định (nếu có) về đất đai qua các thời kỳ. đai qua các thời kỳ. Gồm các giấy tờ sau: cư dùng chung 3.1 2 CSDL x
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
3. 6. Quy trình thực hiện
- Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức/người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy
Các loại giấy tờ về miễn, giảm Nộp bản Tải file lên hệ x nghĩa vụ tài chính (nếu có). 3.2 thống điện tử định (nếu có) định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức/cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy.
Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp/cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức/người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
4. Thủ tục: Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở
4.1. Mã thủ tục: 3.000709
4.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
4.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
4.5. Rà soát, đánh giá:
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
4.6. Quy trình thực hiện
- Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải Điện tử hóa thành quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông Đơn đề Đơn theo Mẫu số 01 ban Cơ sở dữ liệu quốc phần hồ sơ tự tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất hành kèm theo Quyết nghị dưới gia về đất đai/đăng động, điền dữ liệu đai, dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, dạng E-định số 53/2026 UBND ký doanh vào E- Form từ cơ 1 x Form điện ngày 15/7/2026;
nghiệp/dân cư sở dữ liệu dùng tử Hình chung STBản Nguồn dữ liệu/ Phương thức Bản Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Thành phần hồ sơ thức Sau Tái cấu trúc T chính sao cung cấp CSDL theo quy định nộp chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức/người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định, chuyển thông tin xác định nghĩa vụ tài chính và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cán bộ chuyên môn/lãnh đạo đơn vị; Cơ quan thuế; Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị ký duyệt chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính đến cơ quan thuế; căn cứ trạng thái hoàn thành nghĩa vụ tài chính tại cơ sở dữ liệu được liên thông, cán bộ chuyên môn trình lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công các cấp.
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho doanh nghiệp thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức/người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh/ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của doanh nghiệp.
+ Hệ thống cơ sở dữ liệu đất đai VNLIS: chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu doanh nghiệp cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
5. Thủ tục: Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004.
5.1. Mã thủ tục: 3.000712
5.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
5.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
5.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử
hóa thành phần hồ - Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
sơ, ưu tiên khai thác tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được và tái sử dụng dữ Điện tử hóa xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc liệu đã có, đã được thành phần hồ sơ các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có Hồ sơ kê khai xác định kết nối, chia sẻ; tự Đơn đề nghị Đơn đăng ký biến động tự động, điền dữ Văn bản về việc đại diện dưới dạng E-nghĩa vụ tài chính gồm: đất đai, tài sản gắn liền động điền E-Form 1 trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho liệu vào E- Form x Form điện tử Tờ khai lệ phí trước bạ, theo quy định của pháp với đất đối với các thông tin thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung từ cơ sở dữ liệu có trong cơ sở dữ luật về dân sự đối với tờ khai thuế phi nông Nộp bản điện dùng chung x 4
- Cơ sở dữ liệu Tải file lên hệ thống liệu, các thông tin nghiệp theo quy định; trường hợp thực hiện thủ x 3 Thông tin được lấy tử Các loại giấy tờ về miễn, Nộp bản điện Trích xuất từ Văn bản đề nghị miễn, chưa có dữ liệu thực tục đăng ký đất đai, tài đất đai.
Giấy chứng nhận đã cấp. Tải file lên hệ thống Tờ khai thuế và lệ phí từ các cơ sở dữ liệu x 2
- Ứng dụng Nộp bản điện cơ sở dữ liệu giảm tiền thuê đất, tiền giảm nghĩa vụ tài chính hiện kê khai, bổ sản gắn liền với đất tử Phương thức cung Nguồn dữ liệu/ Bản Bản STx x 5 6 Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Tải file lên hệ thống theo quy định (nếu có) được kết nối Hình thức nộp Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc (nếu có). VNeID. chính sung theo quy định. sử dụng đất thông qua người đại diện tử sao T CSDL cấp theo quy định cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
5.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả theo quy định.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu công dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
6. Thủ tục: Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót
6.1. Mã thủ tục: 3.000714
6.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/Cá nhân
6.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
6.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, ưu tiên khai thác và tái sử dụng dữ liệu đã có, đã Điện tử hóa thành Đơn đề Đơn đăng ký biến được kết nối, nghị dưới phần hồ sơ tự động, chia sẻ; tự động động đất đai, tài dạng E-điền dữ liệu vào E- 1 sản gắn liền với điền E-Form đối x Form từ cơ sở dữ Form điện với các thông tin đất liệu dùng chung tử có trong cơ sở dữ liệu, các thông
- Cơ sở dữ liệu Giấy tờ chứng Thông tin được tin chưa có dữ Trích xuất Giấy chứng nhận Nộp bản Tải file lên hệ liệu thực hiện kê lấy từ các cơ sở minh sai sót thông đất đai.
từ cơ sở dữ x x 2 3 Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Bản - Ứng dụng dữ liệu được kết khai, bổ sung thống tin của người được điện tử đã cấp. Bản Hình thức Phương thức Nguồn dữ liệu/ Thành phần hồ sơ STT liệu Sau Tái cấu trúc chính VNeID. cấp Giấy chứng nối theo quy định. sao cung cấp nộp CSDL theo quy định
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
6.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Văn bản về việc Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến nhận so với thông đại diện theo quy
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân tin tại thời điểm đề định của pháp luật nghị đính chính về dân sự đối với - Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định Nộp bản Tải file lên hệ hoặc sai sót thông trường hợp thực danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống x 4 hiện thủ tục đăng thống tin về thửa đất, tài điện tử ký đất đai, tài sản sản gắn liền với gắn liền với đất đất so với thông thông qua người tin trên Giấy chứng nhận đã cấp đại diện thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức/Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
7. Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận
7.1. Mã thủ tục: 3.000715
7.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
7.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức/Cá nhân
7.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
7.5. Rà soát, đánh giá:
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức, cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
7.6. Quy trình thực hiện
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ Từng bước điện tử bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hóa thành phần hồ hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh sơ, ưu tiên khai thác và tái sử dụng dữ Điện tử hóa nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên Văn bản kiến nghị liệu đã có, đã được thành phần hồ VNeID để sẵn sàng sử dụng.
kết nối, chia sẻ; tự sơ tự động, việc cấp Giấy chứng Đơn đề nghị Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến dưới dạng E-nhận không đúng quy điền dữ liệu động điền E-Form 1 x Form điện tử vào E- Form từ định của pháp luật đối với các thông tin - Người thực hiện: Tổ chức/Cá nhân có trong cơ sở dữ cơ sở dữ liệu đất đai (bản chính);
- Cơ sở dữ liệu dùng chung liệu, các thông tin Thông tin được lấy từ Giấy chứng nhận đã Trích xuất từ chưa có dữ liệu thực đất đai.
các cơ sở dữ liệu 2 x Bản Bản Nguồn dữ liệu/ Phương thức cung - Ứng dụng cơ sở dữ liệu cấp. hiện kê khai, bổ STrước Tái cấu trúc: Thành phần Thành phần hồ sơ được kết nối Hình thức nộp Sau Tái cấu trúc CSDL chính cấp sao VNeID. sung theo quy định. TT hồ sơ theo quy định
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức/Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống;
mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
8. Thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
8.1. Mã thủ tục: 3.000716
8.2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
8.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức
8.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
8.5. Rà soát, đánh giá:
Quyết định vị trí đóng
quân hoặc văn bản giao
cơ sở nhà đất hoặc địa
điểm công trình quốc
phòng, an ninh được cấp
Từng bước điện tử hóa có thẩm quyền phê
duyệt cho đơn vị quân thành phần hồ sơ, ưu
Nộp bản điện tiên khai thác và tái sử đội, đơn vị công an, đơn Tải file lên hệ thống Điện tử hóa x 5 Quyết định giao đất, dụng dữ liệu đã có, đã tử vị sự nghiệp công lập thành phần hồ cho thuê đất, một trong thuộc Quân đội nhân Đơn đề nghị được kết nối, chia sẻ;
sơ tự động, điền Đơn đăng ký đất đai, tài các loại giấy tờ quy dân, Công an nhân dân; dưới dạng E-tự động điền E-Form 1 dữ liệu vào E- sản gắn liền với đất x Form điện tử Nộp bản điện doanh nghiệp nhà nước định tại Điều 137, đối với các thông tin có Form từ cơ sở dữ Tải file lên hệ thống x 2 Sơ đồ hoặc bản trích lục do Bộ Quốc phòng, Bộ khoản 4, khoản 5 Điều trong cơ sở dữ liệu, các tử liệu dùng chung 148, khoản 4, khoản 5 Báo cáo kết quả rà soát Công an được giao quản Nộp bản điện Nộp bản điện bản đồ địa chính hoặc thông tin chưa có dữ Tải file lên hệ thống Tải file lên hệ thống 3 x x 4 Bản Bản hiện trạng sử dụng đất liệu thực hiện kê khai, lý, sử dụng đất, công mảnh trích đo bản đồ địa tử tử Điều 149 Luật Đất đai Nguồn dữ liệu/ Hình thức Phương thức cung Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ STT Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc chính sao (nếu có) bổ sung theo quy định. chính thửa đất (nếu có trình gắn liền với đất nộp CSDL cấp theo quy định Hồ sơ thiết kế xây dựng
công trình đã được cơ
quan chuyên môn về
xây dựng thẩm định
hoặc đã có văn bản chấp
thuận kết quả nghiệm
thu hoàn thành hạng
mục công trình, công
trình xây dựng theo quy
định của pháp luật về
xây dựng đối với trường Nộp bản điện Tải file lên hệ thống hợp chứng nhận quyền 6 x tử sở hữu công trình xây - Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên
dựng trên đất nông tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được
nghiệp mà chủ sở hữu xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành
Văn bản thỏa thuận về Văn bản về việc đại diện công trình không có một Sử dụng bản công hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước theo quy định của pháp trong các loại giấy tờ việc cấp chung một chứng điện tử theo có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế Chứng từ thực hiện Giấy chứng nhận đối với luật về dân sự đối với quy định tại Điều 149 Luật Công chứng Nộp bản cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu tổ chức phải nộp hoặc Luật Đất đai hoặc công Nộp bản điện nghĩa vụ tài chính, giấy trường hợp có nhiều trường hợp thực hiện thủ 2024, được sửa đổi bổ Tải file lên hệ thống công chứng 8 9 x x Nộp bản điện người chung quyền sử trình được miễn giấy tờ liên quan đến việc tục đăng ký đất đai, tài tử Tải file lên hệ thống sung bởi Luật số điện tử 7 x dụng đất, chung quyền miễn, giảm nghĩa vụ tài phép xây dựng theo quy sản gắn liền với đất tử 04/2026/QH16 chính về đất đai, tài sản sở hữu tài sản gắn liền thông qua người đại định của pháp luật về ngày 23/4/2026 diện. gắn liền với đất (nếu có). với đất xây dựn cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
8.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Tổ chức
- Nội dung thực hiện: Tổ chức thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử tổ chức, cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
8.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
9. Thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
9.1. Mã thủ tục: 3.000717
9.2. Cơ quan thực hiện: UBND cấp xã
9.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
9.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
9.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, ưu tiên khai thác và tái sử Điện tử hóa thành dụng dữ liệu đã có, đã phần hồ sơ tự Một trong các loại Đơn đăng ký đất Đơn đề nghị dưới được kết nối, chia sẻ;
động, điền dữ liệu dạng E-Form điện giấy tờ quy định tại tự động điền E-Form đai, tài sản gắn liền 1 vào E- Form từ cơ x tử với đất Điều 137, khoản 1, đối với các thông tin có sở dữ liệu dùng Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống khoản 5 Điều 148, trong cơ sở dữ liệu, các x 2 chung khoản 1, khoản 5 thông tin chưa có dữ Bản Bản Nguồn dữ liệu/ Phương thức cung liệu thực hiện kê khai, Điều 149 Luật Đất Thành phần hồ sơ STT chínTrước Tái cấu trúc: Thành phần hồ Hình thức nộp sao CSDL cấp Sau Tái cấu trúc bổ sung theo quy định. đai, sơ đồ nhà ở, h sơ theo quy định Giấy tờ về việc Hợp đồng hoặc văn
Giấy tờ về giao đất bản thỏa thuận hoặc nhận thừa kế quyền
không đúng thẩm quyết định của Tòa sử dụng đất theo
quy định của pháp quyền hoặc giấy tờ án nhân dân về việc
Giấy tờ liên quan luật về dân sự đối về việc mua, nhận xác lập quyền đối
thanh lý, hóa giá, với trường hợp với thửa đất liền kề đến xử phạt vi Nộp bản điện tử Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống Tải file lên hệ thống 3 7 x x Diện tích và giấy tờ Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống kèm theo sơ đồ thể nhận thừa kế quyền phân phối nhà ở, phạm hành chính 5 x
công trình xây dựng hiện vị trí, kích sử dụng đất chưa trong lĩnh vực đất về việc chuyển Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống 6 x gắn liền với đất theo quyền sử dụng đất thước phần diện đai đối với trường được cấp Giấy Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống 4 x chứng nhận theo hợp có vi phạm quy định tại Điều tích thửa đất liền kề đối với trường hợp
140 Luật Đất đai công trình xây dựng hành chính trong quy định pháp luật quy định tại khoản 4 được quyền sử dụng
(nếu có)) (nếu có). hạn chế đối với lĩnh vực đất đai về đất đai. Điều 45 Luật Đất đai Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống 10 x chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một trong Quyết định xử phạt Văn bản xác định các loại giấy tờ quy các thành viên có vi phạm hành chính định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc chung quyền sử trong lĩnh vực đất công trình được dụng đất của hộ gia đai; chứng từ nộp Nộp bản điện tử Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống Tải file lên hệ thống 11 8 x x Mảnh trích đo bản miễn giấy phép xây phạt của người sử đình đang sử dụng Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống dụng đất đối với dựng theo quy định trường hợp có đăng đất đối với trường đồ địa chính thửa 9 x của pháp luật về hợp hộ gia đình ký quyền đối với trường hợp quy đất (nếu có).
thửa đất liền kề. xây dựng. đang sử dụng đất. định tại điểm a Giấy xác nhận của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện trước ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đủ điều kiện tồn tại nhà Giấy tờ về việc ở, công trình xây chuyển quyền sử dựng đó theo quy dụng đất, quyền sở định của pháp luật hữu tài sản gắn liền về xây dựng đối với trường hợp hộ gia với đất có chữ ký Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống 14 x của bên chuyển đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy quyền và bên nhận chuyển quyền đối chứng nhận quyền Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống sử dụng đất, quyền với trường hợp 13 x Chứng từ thực hiện nhận chuyển quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nghĩa vụ tài chính, sử dụng đất, quyền giấy tờ liên quan nhà ở, công trình sở hữu nhà ở, công trình xây dựng mà xây dựng thuộc đến việc miễn, giảm Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống 12 x chưa thực hiện thủ nghĩa vụ tài chính trường hợp phải xin khoản 6 Điều 25 phép xây dựng quy tục chuyển quyền về đất đai, tài sản Nghị định số gắn liền với đất theo quy định của định tại khoản 3 (nếu có) 101/2024/NĐ-CP pháp luật. Điều 148, khoản 3
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên Hồ sơ kê khai xác Văn bản về việc đại tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được Văn bản thỏa thuận định nghĩa vụ tài diện theo quy định chính gồm: Tờ khai về việc cấp chung xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc của pháp luật về lệ phí trước bạ, tờ một Giấy chứng các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có dân sự đối với Điều 149 Luật Đất khai thuế phi nông nhận đối với trường trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống trường hợp thực đai (nếu có) 16 17 x x Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống hợp có nhiều người nghiệp theo quy 15 x Tờ khai thuế và lệ hiện thủ tục đăng ký Các loại giấy tờ về chung quyền sử định; Văn bản đề 17.1 phí theo quy định đất đai, tài sản gắn x Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống dụng đất, chung miễn, giảm nghĩa nghị miễn, giảm 17.2 Nộp bản điện tử Tải file lên hệ thống x (nếu có) liền với đất thông quyền sở hữu tài tiền thuê đất, tiền sử vụ tài chính (nếu qua người đại diện.
có) dụng đất sản gắn liền với đất.
thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
9.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của công dân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài.
- Nội dung thực hiện: Công dân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của công dân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của công dân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
9.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu công dân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
10. Thủ tục: Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
10.1. Mã thủ tục: 3.000718
10.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
10.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân 10.4 Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
10.5. Rà soát, đánh giá:
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
giữa đại diện thôn, ấp, làng,
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống Nộp bản bản, buôn, bom, phum, sóc, Tải file lên hệ thống x 1 tổ dân phố, điểm dân cư với điện tử người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất. Bản Phương thức cung Bản Hình thức Nguồn dữ STrước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc chính TT liệu/ CSDL sao nộp cấp theo quy định chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
10.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức/Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
10.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
11. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tang thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp (quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP)
11.1. Mã thủ tục: 3.000719
11.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
11.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
11.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
11.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, Điện tử hóa ưu tiên khai thác và tái sử dụng dữ liệu đã có, thành phần hồ sơ tự động, Đơn đề đã được kết nối, chia nghị dưới sẻ; tự động điền E-Đơn đăng ký biến động đất điền dữ liệu 1 Form đối với các dạng E-vào E- Form đai, tài sản gắn liền với đất x Form điện tử Giấy tờ chứng minh phần thông tin có trong cơ từ cơ sở dữ
- Cơ sở dữ Nộp bản Tải file lên hệ thống diện tích tăng thêm (nếu liệu dùng sở dữ liệu, các thông Thông tin được lấy từ Trích xuất 3 x chung có) đối với trường hợp quy tin chưa có dữ liệu điện tử liệu đất đai.
Giấy chứng nhận đã cấp. các cơ sở dữ liệu được từ cơ sở dữ 2 x
- Ứng dụng Bản thực hiện kê khai, bổ định tại điểm b và điểm c Bản Hình thức Phương thức cung Nguồn dữ STrước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ kết nối liệu Thành phần hồ sơ Sau Tái cấu trúc chính sung theo quy định. TT liệu/ CSDL sao VNeID. nộp cấp theo quy định
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong trường hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
11.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân Hồ sơ kê khai xác định Văn bản về việc đại diện - Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ khoản 2 Điều 24 Nghị định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ theo quy định của pháp bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực khai lệ phí trước bạ, tờ luật về dân sự đối với số 101/2024/NĐ-CP Nộp bản Tải file lên hệ thống khai thuế phi nông nghiệp trường hợp thực hiện thủ 6 5 x x điện tử Nộp bản điện Các loại giấy tờ về miễn, theo quy định; Văn bản đề tục đăng ký đất đai, tài sản Tải file lên hệ thống Tờ khai thuế và lệ phí theo Nộp bản điện tử Mảnh trích đo bản đồ địa Nộp bản Tải file lên hệ thống giảm nghĩa vụ tài chính gắn liền với đất thông qua nghị miễn, giảm tiền thuê 6.1 6.2 x x Tải file lên hệ thống quy định (nếu có) 4 x tử (nếu có). chính thửa đất (nếu có) người đại diện điện tử đất, tiền sử dụng đất hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
- Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
- Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
- Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
- Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức/Cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
11.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
12. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận.
12.1. Mã thủ tục: 3.000685
12.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã
12.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân
12.4. Phí/lệ phí: Theo quy định của Luật phí và lệ phí và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn Luật phí và lệ phí.
12.5. Rà soát, đánh giá:
Từng bước điện tử hóa thành phần hồ sơ, ưu tiên khai thác và tái sử dụng dữ liệu đã có, đã Điện tử hóa thành được kết nối, chia sẻ; tự động phần hồ sơ tự động, Đơn đề nghị Đơn đăng ký biến động dưới dạng E-điền E-Form điền dữ liệu vào E- đất đai, tài sản gắn liền 1 x Form từ cơ sở dữ Form điện tử với đất đối với các liệu dùng chung thông tin có trong cơ sở dữ liệu, các thông Giấy tờ về quyền sử
- Cơ sở dữ liệu Hồ sơ kê khai xác định Thông tin được tin chưa có dữ Mảnh trích đo địa Nộp bản điện Tải file lên hệ dụng đất theo quy định Giấy chứng nhận đã Nộp bản điện Trích xuất từ Tải file lên hệ liệu thực hiện lấy từ các cơ sở nghĩa vụ tài chính đất đai. Bản 3 x chính thửa đất (nếu thống tại Điều 137 Luật Đất tử Bản STPhương thức 4 5 Hình thức 2 Nguồn dữ liệu/ x x
- Ứng dụng cơ sở dữ liệu cấp. dữ liệu được kết gồm: Tờ khai lệ phí kê khai, bổ sung thống tử chínThành phần hồ sơ Trước Tái cấu trúc: Thành phần hồ sơ có). đai (nếu có). sao T cung cấp nộp CSDL Sau Tái cấu trúc VNeID. nối theo quy định. trước bạ, tờ khai thuế h theo quy định
- Việc rà soát và quy định thành phần hồ sơ được thực hiện theo nguyên tắc: Đối với các thông tin, giấy tờ đã tồn tại dưới dạng thông điệp dữ liệu, được xác thực và lưu trữ hợp pháp trong các CSDL quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã hoàn thành việc kết nối, chia sẻ, cơ quan nhà nước có trách nhiệm chủ động khai thác và sử dụng thông tin dữ liệu này để thay thế cho thành phần hồ sơ tương ứng; theo đó, không yêu cầu cá nhân phải nộp hoặc cung cấp lại các loại giấy tờ này dưới bất kỳ hình thức nào.
- Trong hợp thông tin chưa thể khai thác, sử dụng được do hệ thống chưa hoàn tất kết nối, chia sẻ dữ liệu hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, thiếu chính xác, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm thông báo rõ lý do và hướng dẫn tổ chức thực hiện nộp bổ sung thành phần hồ sơ dưới định dạng văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có giá trị pháp lý để làm căn cứ giải quyết thủ tục hành chính theo quy định.
12.6. Quy trình thực hiện Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Chủ động scan hoặc chụp ảnh các giấy tờ bản giấy từ bản chính hoặc bản hợp pháp để chuyển đổi sang định dạng điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của doanh nghiệp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số trên VNeID để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Người thực hiện: Cá nhân
- Nội dung thực hiện: Cá nhân thực hiện sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công Quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh; tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về đất đai, dân cư và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, người dân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả phi nông nghiệp theo quy định; Văn bản đề Các loại giấy tờ về Nộp bản điện Tải file lên hệ nghị miễn, giảm tiền Nộp bản điện Tải file lên hệ Tờ khai thuế và lệ phí miễn, giảm nghĩa vụ thuê đất, tiền sử dụng thống tử 5.1 5.2 x x theo quy định (nếu có) thống tử tài chính (nếu có). đất giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh hoặc ví giấy tờ số VNeID để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan.
Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc người dân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm tệp tin bản điện tử, bản chứng thực điện tử hoặc bản sao điện tử được định dạng sao chụp (scan) từ bản chính để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu người dân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để người dân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Cơ quan chuyên môn/lãnh đạo đơn vị.
- Nội dung thực hiện: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu người dân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ tham mưu lãnh đạo đơn vị phê duyệt kết quả.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Điện Biên/ Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến cho Tổ chức thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc người dân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của cá nhân.
+ Hệ thống chuyển dữ liệu Giấy chứng nhận sang Bộ Công an để thông báo, cập nhật kết quả Giấy chứng nhận vào ví giấy tờ trên ứng dụng VNeID của cá nhân.
12.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC của tỉnh
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính, chi phí in ấn, sao chụp, lưu trữ hồ sơ. Công dân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử duy nhất (Cổng DVC Quốc gia), cho phép công dân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ. Việc trả kết quả điện tử (qua Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp công dân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết Cán bộ và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
Việc số hóa và chuẩn hóa quy trình tạo điều kiện thuận lợi cho việc thống kê, tổng hợp, đánh giá tiến độ, chất lượng giải quyết TTHC và phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của cơ quan quản lý.
3. Tác động đối với Bộ phận một cửa Giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Có khả năng kiểm soát chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, khiếu nại của công dân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình, sử dụng các giấy tờ đã có trên các cơ sở dữ liệu chuyên ngành thay thế cho hồ sơ giấy, tạo lập E-form điện tử mẫu đơn, tờ khai giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục
đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất,
cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất,
không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện
dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, 1 90,000,000 36,000,000 cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà Đăng ký biến động đối với trường hợp thành
Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất Chi phí tuân thủ Chi phí tuân thủ Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất (cấp Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Thủ tục Thẩm định, phê duyệt phương án sử Xóa cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền và giao rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng; đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do 8 15,500,000 10,000,000 Tách thửa hoặc hợp thửa đất sau tái cấu trúc 11 4 9 trước tái cấu 775,000,000 500,000,000 93,500,000 5.250.000 29,750,000 2.500.000 dụng đất. giao đất, cho thuê đất đồng thời giao khu vực quyền sở hữu tài sản sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã tỉnh) Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ STT 10 2,175,000,000 3 5 7 1,200,000,000 13,000,000 7,000,000 8,000,000 3,250,000 3,500,000 7,000,000 Tên thủ tục hành chính Thủ tục hành chính cấp tỉnh 2 6 I trúc (VNĐ) 7,500,000 8,250,000 3,000,000 4,125,000 (VNĐ) biển để thực hiện hoạt động lấn biển (cấp tỉnh) cho phép chuyển mục đích sử dụng cấp doanh nghiệp gắn liền với đất tầng được Nhà nước giao đất Trường hợp 1: người đang sử dụng đất do nhận
chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường
8 năm 2024 nhưng chỉ có hợp đồng, văn bản về hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ
Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng Trường hợp 2: bên nhận chuyển quyền sử dụng chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định tháng 8 năm 2024 mà bên chuyển quyền đã Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho 15.1 21,000,000 13,500,000 15 35,500,000 22,500,000 chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên 16.1 Cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị 16.2 12 14 16 19,500,000 14,500,000 39,000,000 84,500,000 14,000,000 5,250,000 28,000,000 52,000,000 2,500,000 9,000,000 chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, văn hiện thủ tục chuyển hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công nhận cho bên nhận chuyển quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện 12.1 15.2 19,500,000 70,000,000 14,000,000 45,000,000 mất Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót Đối với trường hợp mất Trang bổ sung 12.2 13 125,000,000 14,500,000 70,000,000 7,000,000 bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định dự án bất động sản quyền quyền theo quy định trình xây dựng trực tiếp thực hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường
hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp
Trường hợp 1: Đối với trường hợp chuyển đổi, mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa;
chuyển nhượng, thừa kế , tặng cho quyền sử chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền
dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên
góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất 6,756,750,000 5,104,000,000
Thủ tục Đăng ký biến động thay đổi quyền sử chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại 6,750,000,000 5,100,000,000 dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất quyền sử dụng đất trong dự án kinh doanh kết số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài 17 302,500,000 172,500,000 Trường hợp 2: Đối với trường hợp người sử chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo 17.1 18 19 23,750,000 14,750,000 Trường hợp 1: Đổi tên hoặc thay đổi thông tin Trường hợp 3: Thay đổi hạn chế quyền sử dụng chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa
Trường hợp 2: Thay đổi số hiệu và địa chỉ thửa Trường hợp 4: Giảm diện tích thửa đất do sạt lở của Nhà nước theo hình thức thuê trả tiền hàng hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài về người sử dụng đất, đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc 17.2 18.1 202,500,000 120,000,000 6,750,000 4,000,000 18.2 18.3 18.4 15,625,000 16,875,000 67,500,000 35,000,000 8,750,000 8,750,000 chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề nhiên năm sản gắn liền với đất tự nhiên về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây đường giao thông đất Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu 244,250,000 171,850,000 nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh 20 từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai;
Trường hợp 1: Đối với trường hợp thay đổi nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn Trường hợp 3: Đối với trường hợp cấp Giấy Trường hợp 2: Thay đổi quyền sử dụng đất xây Trường hợp 3: Bán tài sản, điều chuyển, chuyển liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã Trường hợp 1: Thay đổi quyền sử dụng đất, Trường hợp 2: Đối với trường hợp điều chỉnh chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có 19.1 9,250,000 6,000,000 nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín quy hoạch xây dựng quy định của pháp luật về quản lý, sử quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho vận hành, khai thác sử dụng công trình xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của 19.2 19.3 20.2 20.3 235,750,000 166,750,000 6,250,000 8,250,000 3,500,000 5,250,000 825,000 425,000 20.1 4,375,000 2,875,000 chi tiết dụng tài sản công dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài. ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm nhu cầu pháp luật về doanh nghiệp thuận của các thành viên hộ gia đình từng chủ đầu tư dự án có nhu cầu Trường hợp 4: Nhận quyền sử dụng đất, quyền
sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải
quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được
Trường hợp 5: Nhận quyền sử dụng đất, quyền cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định
sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đi với trường 2,475,000 1,275,000
hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp 4,875,000 3,375,000 20.4 825,000 525,000 Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở Trường hợp 1: Đối với trường hợp đất để thực Trường hợp 2: Đối với trường hợp đất để thực Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên không đúng mục đích đã được Nhà nước công nước ngoài, cá nhân nước ngoài theo quy định thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường 25 16,500,000 11,000,000 20.5 23 27 2.000.000 1.550.000 Giấy chứng nhận đã của pháp luật về nhà ở nội dung đã dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại hiện dự án chưa được hiện dự án đã được hợp chuyển nhượng dự hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 đất không phải xin 24.1 24.2 21 22 24 1 4,125,000 4,375,000 6,250,000 7,750,000 8,500,000 2,750,000 3,000,000 3,500,000 4,750,000 5,750,000
Thủ tục hành chính cấp xã Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài chức đang sử dụng đất cấp cấp Giấy chứng nhận cấp Giấy chứng nhận liên quan đến đất đai năm 2014 phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền án đầu tư có sử dụng đất đăng ký đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không 26 6,014,250,000 II 2,405,700,000 230,000,000 120,000,000 Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang 4 93,500,000 29,750,000 công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp đúng quy định của pháp luật đất đai do người Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực 2.000.000.000 7 9 1.640.000.000 2.625.000 1.500.000 8 42.500.000 31.250.000 cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có 10 5 2.500.000 2.875.000 1.500.000 1.500.000 2 6 3.125.000 7,500,000 2.000.000 3,000,000 01 tháng 7 năm 2004 Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất Việt Nam định cư ở nước ngoài cho phép chuyển mục đích sử dụng đất chức đang sử dụng đất của pháp luật về nhà ở rừng; cho thuê đất và cho thuê rừng sai sót thu hồi thông đối với trường hợp thửa đất chưa được 3 8,000,000 3,500,000 * Chi tiết tại Phụ lục III
Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở với Giấy chứng nhận đã cấp (theo quy định tại 11 12 23.250.000 3.375.000 16.500.000 2.250.000 trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc 101/2024/NĐ-CP và khoản 4 Điều 24 Nghị còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng 19,293,875,000 11,725,600,000 7,568,275,000/năm (Tiết kiệm: %) 39,23 cấp Giấy chứng nhận nhận định số 101/2024/NĐ-CP)
Phụ lục III BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Kèm theo Quyết định số: /QĐ-UBND ngày / / 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
I. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP TỈNH
1. Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng
Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao tại điểm i khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, 2.1 2.3 2.4 cho thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b luật về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường hợp 2.2 2.5 STT 1 0.5 1 50,000 50,000 Tên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ 15/7/2026; kèm theo Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính Một trong các loại giấy tờ sau: các văn bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật; khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai; quy định tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có) tổ chức; Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có); Chi phí (đồng) Chi phí (đồng) Trước khi Tái cấu trúc 2 Sau khi Tái cấu trúc Giờ Giờ 1 5 1 3 50,000 50,000 50,000 50,000 Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê thuế phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất trúng đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành kèm theo ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng đầu tư đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng 2.8 Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy 3 Quyết định 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ chứng minh thuộc đối chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định và bản đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 12 Điều 181 2.6 2.7 3.2 1 1 50,000 50,000 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng;
(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) (nếu có) Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế phi nông nghiệp; của Luật Đất đai (nếu có); trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng. tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có) 3.1 0.5 100,000 0 2 2 8 0 1 2 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 - - 90,000,000 36,000,000 750,000 300,000 120 120 (Tiết kiệm: 33,33%) 54,000,000
2. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng
Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Đơn theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của 2.3 dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử 2.1 cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép Đơn theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND 2.2 Chi phí Chi phí STT 50,000 50,000 1 Giờ 1 Giờ 0.5 Tên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ Gồm các giấy tờ sau: chuyển mục đích sử dụng đất); là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. ngày 15/7/2026 đất đai qua các thời kỳ. Trước khi Tái cấu trúc (đồng) 50,000 50,000 50,000 50,000 Sau khi Tái cấu trúc (đồng) 2 1 5 1 3
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng thuế phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành kèm theo nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã đất ban hành kèm theo Quyết định 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ 50,000 50,000 3 3 1.5 Quyết định 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ chứng minh thuộc đối chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật 3.2 50,000 50,000 1 1 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (nếu có) Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế phi nông nghiệp; tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có) về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành . 3.1 100,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0 2 2 8 0.5 - - 0 1 2 7,500,000 3,000,000 750,000 300,000 10 10 4,500,000 Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) 60.00% Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
3. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ Giấy tờ kê khai, chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; miễn, hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với 2 50,000 1 1 50,000 Đơn theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày Giấy tờ kê khai, chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; miễn, có liên quan (nếu có nhu cầu miễn, giảm tiền sử dụng đất); tờ khai lệ phí trước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật luật về đầu tư và pháp luật trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển 4.1 3 Chi phí 50,000 50,000 1 1 1 1 50,000 50,000 15/7/2026; Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc STT Chi phí (đồng) 1 4 Giờ Giờ 0.5 1.5 50,000 50,000 1 3 50,000 50,000 Tên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo quy định bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo quy định các thời kỳ có liên quan (nếu có nhu cầu miễn, giảm tiền sử dụng đất); giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật luật về đầu tư và pháp luật mục đích sử dụng đất); 4.2 Sau khi Tái cấu trúc Trước khi Tái cấu trúc (đồng) 0.5 50,000 50,000 50,000 50,000 0 1 2 4 0 100,000 2 2 6 8 50,000 50,000 50,000 - 3,500,000 - 350,000 8,000,000 800,000 10 10 4,500,000 56.25%
4. Thủ tục: Tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư
Văn bản đề nghị theo Mẫu số 14 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ- UBND ngày 15/7/2026; kèm theo Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa * Hồ sơ để tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, thuê quyền sử dụng đất, nhận góp 1 0.5 Chi phí 50,000 1 50,000 STT Chi phí (đồng) Giờ Giờ Tên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) chính khu đất đề xuất thực hiện dự án. Sau khi Tái cấu trúc Trước khi Tái cấu trúc 0.5 0 1 2 (đồng) 50,000 50,000 50,000 0 1 2 8 100,000 50,000 50,000 - 29,750,000 - 175,000 93,500,000 170 550,000 170 vốn bằng quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư: 63,750,000
5. Thủ tục Thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất.
Trích lục hoặc Trích đo bản đồ địa chính thể hiện ranh giới sử dụng đất hoặc hồ Các giải pháp tổ chức thực hiện đối với phần diện tích đất công ty nông, lâm Phương án sử dụng đất; nội dung phương án sử dụng đất phải thể hiện các nội Văn bản đề nghị thẩm định, phê duyệt phương án sử dụng đất theo Mẫu số 16 Xác định vị trí, ranh giới, diện tích đất, hiện trạng sử dụng đất khu vực đất bàn sơ ranh giới sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp; bảng tổng hợp diện tích Đánh giá tác động của phương án sử dụng đất đến kinh tế - xã hội, môi trường, Định hướng sử dụng đất, phương hướng nhiệm vụ, phương án sản xuất, kinh 3 Chi phí 1 50,000 1 50,000 STT Chi phí (đồng) 2.3 2.4 2.5 2.6 1 2 Giờ 0.5 Giờ 1 50,000 50,000 1 1 50,000 50,000 Tên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Căn cứ lập phương án sử dụng đất Giấy tờ có liên quan đến việc thành lập, chuyển đổi Phân tích, đánh giá về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 1 các loại đất của công ty nông, lâm nghiệp; doanh cụ thể của công ty nông, lâm nghiệp dung như sau: giao cho địa phương theo quy định tại điểm d khoản 1 Điều 181 Luật Đất đai nghiệp giữ lại quốc phòng, an ninh và phương án sản xuất, kinh doanh Sau khi Tái cấu trúc 2.1 2.2 Trước khi Tái cấu trúc 4 3.5 0 1 1 2 (đồng) 50,000 50,000 50,000 50,000 0 1 2 4 8 100,000 50,000 50,000 50,000 - - 325,000 700,000 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm 3,250,000 7,000,000 10 10 3,750,000 53.57%
6. Thủ tục: Đăng ký đất đai lần đầu đối với trường hợp được Nhà nước giao đất để quản lý
Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất (đối với
trường hợp là tổ chức được giao đất để quản lý và 2 trường hợp đất thuộc trách nhiệm quản lý của Chủ tịch 0,5 50,000 Chi phí 1 50,000 Sau khi Tái cấu Chi phí Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc STT Tên hồ sơ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh, cấp xã) Giờ Trước khi Tái cấu trúc Giờ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất Tiết kiệm: (%) 50.00 8,250,000 1 0 0 2 4 50,000 50,000 50,000 50,000 1 4,125,000 (đồng) 0 0 1 1 2 8 50,000 50,000 50,000 (đồng) 0 0 550,000 15 trúc 15 275,000 4,125,000
7. Thủ tục: Xóa đăng ký cho thuê, xóa cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với
trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất 4 50,000 50,000 Chi phí 1 1 Chi phí Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc STT Giờ Giờ Tên hồ sơ 50,000 50,000 50,000 50,000 Văn bản về việc xoá cho thuê, xoá cho thuê lại quyền sử thông qua người đại diện Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 1 3 1 1 1 1 Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Trước khi Tái cấu trúc 2 0 1 1 4 650,000 8 (đồng) Tiết kiệm: (%) Sau khi Tái cấu trúc 0 0 0 0 3 4 350,000 13,000,000 (đồng) 0 0 20 7,000,000 46.15 20 6,000,000 dụng đất
8. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thành viên của hộ gia đình hoặc cá nhân đang sử dụng đất thành lập doanh nghiệp tư nhân và sử dụng đất vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Văn bản thỏa thuận của các thành viên trong hộ gia đình có chung quyền sử dụng Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp cơ quan giải quyết Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường đất đồng ý đưa quyền sử dụng đất vào doanh nghiệp đã được công chứng hoặc 1 4 1 50,000 50,000 Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có chứng thực theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quyền sử dụng đất hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại thủ tục hành chính không khai thác, sử dụng được thông tin về đăng ký doanh 1 1 3 7 1 1 50,000 50,000 50,000 50,000 Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc STT 1 6 1 50,000 50,000 775,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất Giấy chứng nhận đã cấp Giờ Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) của hộ gia đình. diện. nghiệp trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 35.48 500,000 Chi phí (đồng) Chi phí (đồng) 0 0 0 1 1 4 6 Sau khi Tái cấu trúc 1 2 5 Giờ Trước khi Tái cấu trúc 0,5 6.5 0 1 1 1 8 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0 0 0 Tiết kiệm: (%) 20 10,000,000 15,500,000 20 5,500,000
9. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp
1 Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc STT Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của 1 50,000 1 50,000 2 52.38 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) pháp luật đất đai Chi phí (đồng) Giờ Chi phí (đồng) Trước khi Tái cấu trúc Giờ 0 0 0 0,5 1 1,5 4 50,000 50,000 50,000 Sau khi Tái cấu trúc 0 1 8 0 0 50,000 50,000 50,000 50,000 Tiết kiệm: (%) 2,500,000 0 250,000 10 5,250,000 525,000 10 2,750,000
10. Thủ tục: Cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo dụng đất có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện 0,5 1 1 1 50,000 50,000 50,000 50,000 Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc STT 4.2 3 4 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo hiện chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính) mẫu do Bộ Tài chính quy định quy định (nếu có). tích của thửa đất. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 44,83 Chi phí (đồng) 4.1 1 2 Giờ 0,5 Giờ Trước khi Tái cấu trúc 0,5 5,5 Chi phí (đồng) 0 0 0 1 3 4 0 1 1 2 8 Sau khi Tái cấu trúc 0 0 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 Tiết kiệm: (%) 400,000 0 1,200,000,000 2,175,000,000 3000 725,000 3000 975,000,000 Văn bản thỏa thuận xác định cụ thể số tiền sử dụng đất còn nợ theo thửa đất sau khi
Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp đối với trường hợp cơ quan giải quyết thủ tách thửa đất trong trường hợp hộ gia đình, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận 6 50,000 Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Các văn bản của cơ quan có thẩm quyền có thể hiện nội dung tách thửa Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp tục hành chính không khai thác, sử dụng được thông tin về đăng ký doanh nghiệp và được ghi nợ tiền sử dụng đất mà thực hiện phân chia thừa kế quyền sử dụng đất STT 3 1 1 50,000 50,000 50,000 50,000 7 8 1 1 1 1 1 1 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) dẫn đến tách thửa đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện. trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đất, hợp thửa đất (nếu có) 35,48 Chi phí (đồng) Giờ 1 2 4 1 6 Chi phí (đồng) 0 0 0 1 11. Thủ tục: Tách thửa hoặc hợp thửa đất 4 Giờ Trước khi Tái cấu trúc 0,5 6.5 Sau khi Tái cấu trúc 0 1 1 1 8 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0 0 500,000,000 775,000,000 Tiết kiệm: (%) 500,000 1000 775,000 1000 275,000,000 Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh 50,000 50,000 Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính 1 1 1 1 50,000 50,000 50,000 Tên hồ sơ 3.1 3.2 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). STT 2 3 2 2 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 700,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) 450,000 I II Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) quy định thông tin nghĩa vụ tài chính) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Đối với trường hợp cấp lại Giấy chứng nhận bị mất Đối với trường hợp mất Trang bổ sung 35.71 12. Thủ tục: Cấp lại Giấy chứng nhận đã cấp do bị mất Chi phí (đồng) Chi phí (đồng) 1 Giờ Giờ Trước khi Tái cấu trúc 0 0 1 4 5 Sau khi Tái cấu trúc 0 1 1 5 8 50,000 50,000 50,000 0 0 0 Tiết kiệm: (%) 45,000,000 70,000,000 100 100 25,000,000 Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh 0,5 0,5 50,000 50,000 50,000 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc 4.1 4 1 1 1 2 50,000 50,000 50,000 0,5 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 5,5 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Giấy chứng nhận đã cấp (đối với trường hợp mất Trang bổ sung) Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính) có nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. quy định thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 51.72 4.2 1 2 3 0 0 0 0 1 4 8 1 1 3 50,000 50,000 50,000 50,000 0 0 0 Tiết kiệm: (%) 725,000 14,500,000 7,000,000 350,000 20 20 7,500,000
13. Thủ tục: Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp có sai sót
Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính hoặc sai sót thông tin về thửa 3 trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông 4 50,000 50,000 1 1 1 1 50,000 50,000 Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp. STT 44.00 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) qua người đại diện. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Chi phí (đồng) 1 2 50,000 50,000 50,000 50,000 Giờ Giờ Chi phí (đồng) Trước khi Tái cấu trúc 0,5 3,5 0 0 0 1 3 4 Sau khi Tái cấu trúc 0 1 1 8 0 0 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 70,000,000 350,000 Tiết kiệm: (%) 0 200 125,000,000 625,000 200 55,000,000
14. Thủ tục: Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi.
Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của pháp Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc STT 1 50,000 1 1 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) luật đất đai Chi phí (đồng) 2 Giờ 50,000 50,000 50,000 Giờ Trước khi Tái cấu trúc 0,5 1,5 Chi phí (đồng) 0 0 0 1 4 0 1 8 Sau khi Tái cấu trúc 0 0 50,000 50,000 50,000 50,000 2,500,000 250,000 Tiết kiệm: (%) 52.38 0 10 5,250,000 525,000 10 2,750,000
15. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp đã chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8
năm 2024 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy
định.
Trường hợp 1: người đang sử dụng đất do nhận chuyển quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 8 năm 2024 nhưng chỉ có hợp đồng,
văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định mà bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh I Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc quyền STT 3.1 50,000 3 2 2 50,000 chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính) quy định 3.2 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) 35.71 Hợp đồng, văn bản về chuyển quyền sử dụng đất đã lập theo quy định. Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Chi phí (đồng) 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 Chi phí (đồng) Giờ Giờ Trước khi Tái cấu trúc 1 2 0 0 1 1 1 4 5 0 1 1 1 1 5 8 Sau khi Tái cấu trúc 0 0 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 Tiết kiệm: (%) 450,000 0 13,500,000 21,000,000 30 700,000 30 7,500,000 Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng
Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất có đủ chữ ký của bên chuyển Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện Trường hợp 2: bên nhận chuyển quyền sử dụng đất chỉ có Giấy chứng nhận đã cấp của bên chuyển quyền nhưng không có hợp đồng, Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc 50,000 50,000 50,000 50,000 4.1 4.2 II 3 4 1 1 2 3 1 1 2 3 50,000 50,000 50,000 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) 37.93 9,000,000 Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính) chính quy định có). quyền và bên nhận chuyển quyền. văn bản về chuyển quyền sử dụng đất theo quy định. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 50,000 50,000 50,000 50,000 1 2 5.0 0,5 5.5 0 0 0 0 0 1 4 0 1 1 8 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 450,000 Tiết kiệm: (%) 0 20 14,500,000 725,000 20 5,500,000
16. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất cho người nhận
chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng trong dự án bất động sản.
Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai Chứng từ chứng minh hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng/Giấy phép xây dựng hoặc Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng/Văn bản về việc đủ điều 3 50,000 1 1 50,000 Đối với trường hợp chủ đầu tư dự án nộp hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận cho người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền Biên bản bàn giao nhà đất, công trình xây dựng và hạng mục công trình xây hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật 4 6 7 8 50,000 50,000 50,000 50,000 1 1 1 1 1 1 1 1 50,000 50,000 50,000 50,000 Tên hồ sơ kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật STT 5 50,000 1 1 50,000 chính theo quy định của pháp luật. I sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây dựng (1) Chuẩn bị hồ sơ Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án dựng theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đại diện. Chi phí (đồng) 1 2 Chi phí (đồng) 10.5 Giờ Giờ Trước khi Tái cấu trúc 0,5 10 50,000 50,000 50,000 Sau khi Tái cấu trúc 0 1 1 50,000 50,000 50,000 Văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu đưa vào khai Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng/Giấy phép xây dựng hoặc hành kèm theo Quyết định này, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, Đối với trường hợp người nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng, hạng mục công trình xây Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công trình giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây dựng/Văn bản về việc đủ điều 9.2 3 50,000 1 1 1 1 50,000 50,000 3 giảm Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc 9 50,000 3 3 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Giấy chứng nhận đã cấp cho chủ đầu tư dự án Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) chính Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 975,000 II 1 2 4 10.5 0,5 10 20 50,000 0 0 0 0 1 1 1 1 1 700,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0 0 1 2 4 14,000,000 20 0 19,500,000 nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có) dựng trực tiếp thực hiện: (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả 28.21 Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà ở xây dựng, hạng mục công trình xây dựng theo quy định của pháp luật 9.1 50,000 50,000 4 8 2 2 50,000 50,000 Tiết kiệm: (%) 5,500,000 Chứng từ chứng minh hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Văn Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất theo Mẫu số 11 ban Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường Văn bản về việc đủ điều kiện được chuyển nhượng cho cá nhân tự xây dựng nhà hành kèm theo Quyết định này, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, phòng đăng ký đất đai nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc dự Biên bản bàn giao nhà đất, công trình xây dựng và hạng mục công trình xây Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài giảm hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người án được điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết mà làm phát sinh nghĩa vụ tài ở đối với trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã có hạ tầng kỹ thuật 9.2 6 7 8 1 1 1 1 1 1 1 1 9.2 50,000 50,000 50,000 50,000 6 7 8 (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi 9.1 5 9 50,000 0 0 0 1 1 1 2 2 3 3 4 8 9.1 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0 0 5 9 14,000,000 0 Tiết kiệm: (%) 700,000 19,500,000 28.21 975,000 20 20 5,500,000 chính chính theo quy định của pháp luật. dựng nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có) theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản đại diện.
17. Thủ tục: Đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp mà không theo phương án dồn điền, đổi thửa; chuyển nhượng, thừa kế , tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc tặng cho hoặc thừa kế hoặc góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê trả tiền hàng năm.
Trường hợp 1: Đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn Hợp đồng hoặc văn bản về việc bán hoặc tặng cho hoặc để thừa kế hoặc góp vốn bằng Hợp đồng hoặc văn bản về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn Văn bản về việc cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đối với trường hợp liền với đất; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ tầng; bán hoặc thừa kế hoặc góp cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong dự án xây dựng kinh doanh kết cấu hạ liền với đất đối với trường hợp chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp đất vốn bằng tài sản gắn liền với đất thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm; tặng cho quyền sử dụng đất, quyền 50,000 50,000 5 1 1 STT 50,000 50,000 50,000 50,000 3 4 I 1 1 1 1 Tên hồ sơ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất sở hữu tài sản gắn liền với đất. thuê của Nhà nước theo hình thức thuê đất trả tiền hằng năm. tầng.
Chi phí (đồng) (1) Chuẩn bị hồ sơ Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất Giấy chứng nhận đã cấp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Chi phí (đồng) Trước khi Tái cấu trúc 50,000 50,000 50,000 50,000 13.5 50,000 50,000 50,000 50,000 Giờ Sau khi Tái cấu trúc Giờ 0.5 1 2 6 13 0 1 1 1 1 Văn bản của bên nhận thế chấp về việc đồng ý cho bên thế chấp được chuyển nhượng, Văn bản của người sử dụng đất đồng ý cho chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền chuyển nhượng, tặng cho, góp vốn bằng tài sản gắn liền với đất mà chủ sở hữu tài sản Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh mà quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đang được thế chấp và Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp không có quyền sử dụng đất đối với thửa đất đó, trừ trường hợp tổ chức nước ngoài, sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với trường hợp có nhiều người nhận chuyển quyền 50,000 50,000 50,000 11 7 9 1 1 1 1 1 1 50,000 50,000 50,000 thuộc đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. đã đăng ký tại Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai 50,000 50,000 12.2 8 1 1 1 1 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 12.1 10 12 1 2 3 1 2 3 50,000 50,000 50,000 (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở. sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thông tin nghĩa vụ tài chính) thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài định đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). 50,000 0 0 8 0 1 0 0 4 50,000 50,000 0 Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất có xác nhận của UBND cấp xã hoặc biên bản
họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với
người sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất đã được UBND cấp xã xác nhận 50,000 50,000 1 1 Trường hợp 2: Đối với trường hợp người sử dụng đất tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao hoặc biên bản họp giữa Ủy ban nhân dân cấp xã với người sử dụng đất 2 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính trong trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính 50,000 3 50,000 3 1 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) 40.74 Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) thông về việc tặng cho quyền sử dụng đất 50,000 50,000 50,000 1 0 0 0,5 4,5 50,000 50,000 50,000 50,000 0 1 8 0 0 0 4 4 0 Tiết kiệm: (%) Tiết kiệm: (%) 400,000 850,000 24.44 4,000,000 6000 6,750,000 675,000 10 5,100,000,000 6000 10 6,750,000,000 1,125,000 1,650,000,000 2,750,000
18. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc thay đổi số hiệu hoặc địa chỉ của thửa đất; thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề; giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên.
Bản sao hoặc xuất trình bản chính giấy tờ chứng minh về việc đổi tên, thay đổi thông tin của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất/Văn bản của cơ quan có thẩm Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp quyền cho phép hoặc công nhận việc đổi tên hoặc thay đổi thông tin theo quy định của 3 50,000 0.5 50,000 1 Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc STT 4 5 50,000 50,000 50,000 50,000 0 1 1 1 40.74 Chi phí (đồng) Chi phí (đồng) Giờ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Giấy chứng nhận đã cấp Giờ Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Trường hợp 1: Đổi tên hoặc thay đổi thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. pháp luật. thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Trước khi Tái cấu trúc 1 2 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 Sau khi Tái cấu trúc 0,5 3.0 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0,5 4.5 0 1 1 4 1 0 1 8 0 0 Tiết kiệm: (%) 400,000 675,000 120,000,000 202,500,000 300 300 82,500,000 Văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu pháp luật dân sự; văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp có 3 5 50,000 50,000 50,000 50,000 0 1 1 1 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Trường hợp 3: Thay đổi hạn chế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hoặc có thay đổi quyền đối với thửa đất liền kề thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện. 4 50,000 50,000 1 1 48.15 (1) Chuẩn bị hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Giấy chứng nhận đã cấp Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Trường hợp 2: Thay đổi số hiệu và địa chỉ thửa đất Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. thay đổi hạn chế quyền của người sử dụng đất. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 1 1 2 2 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 3.0 3.0 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0,5 0,5 4,5 4.5 0 0 0 0 1 1 4 0 1 1 1 8 0 0 0 Tiết kiệm: (%) 350,000 675,000 35,000,000 67,500,000 100 100 32,500,000 Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu Văn bản về việc thay đổi quyền của người có quyền lợi liên quan theo quy định của 5 50,000 50,000 50,000 50,000 0 1 1 1 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện. 3 4 4 50,000 50,000 50,000 50,000 1 1 1 1 48.15 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Trường hợp 4: Đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên: Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Văn bản xác nhận của UBND cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên. cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. pháp luật dân sự. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 1 2 3 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 3.0 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0,5 3.5 0 0 0 0 0 1 1 4 4 0 0 1 1 1 1 8 8 0 0 0 0 0 0 Tiết kiệm: (%) 350,000 675,000 25 25 16,875,000 8,750,000 8,125,000 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc 44.00 Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tiết kiệm: (%) 350,000 625,000 25 25 15,625,000 8,750,000 6,875,000
19. Thủ tục: Đăng ký biến động thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp; điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho từng chủ đầu tư dự án có nhu cầu.
Quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc văn bản về việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp phù hợp với quy định của pháp luật, trong đó phải xác định Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này đối Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản về việc thành lập tổ chức sau khi Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu Trường hợp 1: Đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực rõ tổ chức được sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất sau khi chia, tách, hợp nhất, 4 50,000 50,000 1 1 Tên hồ sơ STT 5 50,000 50,000 1 1 Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định 8.1 3 6 7 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 1 1 1 2 0 1 1 2 (1) Chuẩn bị hồ sơ Giấy chứng nhận đã cấp Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển thông hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện hoặc chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ chức, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp. thay đổi. với trường hợp phải tách thửa đất, hợp thửa đất Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất.6 Chi phí (đồng) Chi phí (đồng) Trước khi Tái cấu trúc 1 2 8 Sau khi Tái cấu trúc 50,000 50,000 50,000 50,000 Giờ 50,000 50,000 50,000 50,000 0,5 9.5 Giờ 8.0 1 3 0 1 3 Quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc đối trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng 3 50,000 50,000 1 1 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc 4 50,000 50,000 1 1 hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đạidiện 8.2 50,000 50,000 1 1 3,250,000 35.14 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm Trường hợp 1: Đối với trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai. tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 1 2 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0.5 3.5 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0.0 3.0 0 0 1 1 1 8 8 0 0 0 0 1 4 4 0 0 0 0 0 0 Tiết kiệm: (%) 625,000 925,000 350,000 6,000,000 600,000 9,250,000 10 10 10 10 Trường hợp chủ đầu tư dự án đã được cấp Giấy chứng nhận cho toàn bộ diện tích đất thực Trường hợp điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết quy định tại khoản 3 Điều 23 Nghị hiện dự án mà có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản định số 101/2024/NĐ-CP thì nộp quyết định phê duyệt điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi gắn liền với đất cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết thì nộp quyết định phê Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc đối duyệt quy hoạch xây dựng chi tiết của cơ quan có thẩm quyền kèm theo bản đồ quy hoạch tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính; trường hợp phải xác định lại 3 4 50,000 50,000 50,000 50,000 1 1 1 1 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc 5 50,000 50,000 0,5 1 6.1 6.2 Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định giá đất thì nộp thêm giấy tờ chứng minh đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính về đất đai xây dựng chi tiết và bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính. 50,000 50,000 50,000 50,000 1 2 1 2 44.00 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí Giấy chứng nhận đã cấp Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính Trường hợp 3: Đối với trường hợp cấp Giấy chứng nhận cho từng thửa đất theo quy hoạch xây dựng chi tiết cho chủ đầu tư dự án có nhu cầu: Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện. tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 1 2 6 50,000 50,000 50,000 50,000 0,5 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 7.5 6.5 0 1 3 8 0 0 1 3 4 0 0 Tiết kiệm: (%) 3,500,000 6,250,000 2,750,000 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc 36.36 (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) 50,000 1 0 0 Tiết kiệm: (%) 825,000 5,250,000 525,000 8,250,000 10 10 3,000,000
20. Thủ tục: Đăng ký biến động đối với trường hợp thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng; quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở hữu công trình ngầm; bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai; nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Bản sao hoặc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn hoặc giấy tờ khác chứng Văn bản thỏa thuận về việc thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền Tên hồ sơ Trường hợp 1: Thay đổi quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ minh về tình trạng hôn nhân đối với trường hợp không thể khai thác được thông tin STT 50,000 50,000 1 1 với đất theo thỏa thuận của các thành viên hộ gia đình hoặc của vợ và chồng 50,000 3 4 50,000 1 1 (1) Chuẩn bị hồ sơ Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất Giấy chứng nhận đã cấp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Chi phí (đồng) Chi phí (đồng) Trước khi Tái cấu trúc Sau khi Tái cấu trúc Giờ 0,5 8.5 50,000 50,000 50,000 50,000 Giờ 1 2 5 7.5 50,000 50,000 50,000 50,000 1 1 0 1 1 và chồng Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện Trường hợp 2: Thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại mặt đất 3 50,000 1 1 50,000 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc quy thuộc 7.1 7.2 0.5 6 7 50,000 50,000 50,000 50,000 1 1 1 2 2 3 3 50,000 50,000 50,000 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính) diện. phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở quyền sở hữu công trình ngầm Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 0,5 6.5 7.5 1 2 50,000 50,000 50,000 50,000 1 0 0 0 0 1 1 4 8 0 0 (Tiết kiệm: %) 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 575,000 2.875.000 34,29 0 4.375.000 5 875,000 5 1.500.000 định đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm quyền.
Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện Trường hợp 3: Bán tài sản, điều chuyển, chuyển nhượng quyền sử dụng đất là tài sản công theo quy định của pháp luật về Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại 5 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc quy 6.1 6.2 6 50,000 50,000 50,000 50,000 1 1 1 1 2 2 3 3 50,000 50,000 50,000 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính) diện. quản lý, sử dụng tài sản công thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 8.5 9.5 1 4 50,000 50,000 50,000 50,000 0 0 0 1 1 1 1 1 2 8 0 0 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 425,000 425,000 0 48,48 1 825,000 825,000 (Tiết kiệm: %) 1 400,000 định Hợp đồng mua bán tài sản công là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo
Văn bản về việc cho phép thay đổi quyền sử dụng đất xây dựng công trình trên mặt Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh quy 50,000 1 1 50,000 Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đất phục vụ cho việc vận hành, khai thác sử dụng công trình ngầm, quyền sở 6 50,000 1 1 50,000 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc quy thuộc định của pháp luật đối với trường hợp bán tài sản, chuyển nhượng quyền sử dụng 7.1 7.2 0.5 4 7 50,000 50,000 50,000 50,000 1 1 1 2 2 3 3 50,000 50,000 50,000 50,000 3 (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) hữu công trình ngầm của cơ quan, người có thẩm quyền. thông tin nghĩa vụ tài chính) đại diện. 0,5 2 5 50,000 50,000 50,000 0 0 0 0 1 1 1 4 8 0 0 (Tiết kiệm: %) 50,000 50,000 50,000 50,000 575,000 0 34,29 290 166.750.000 875,000 290 253.750.000 87,000,000 đất là tài sản công. định đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
Một trong các văn bản sau: Biên bản hòa giải thành hoặc văn bản công nhận kết
quả hòa giải thành được cơ quan có thẩm quyền công nhận; Quyết định của cơ quan
có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã có hiệu lực
Trường hợp 4: Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo kết quả giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố thi hành theo quy định của pháp luật; Quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân,
cáo về đất đai hoặc bản án, quyết định của Tòa án, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; quyết định quyết định về thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành; Quyết định Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường 50,000 1 1 50,000 Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa 3 hoặc phán quyết của Trọng tài thương mại Việt Nam về giải quyết tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại 5 các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan đến đất đai. quy thuộc 6.1 6.2 0.5 50,000 50,000 50,000 1 1 1 2 2 50,000 50,000 50,000 liên quan đến đất đai 6 50,000 3 3 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất Giấy chứng nhận đã cấp chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính) diện. Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất 0,5 7.5 8.5 1 2 4 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0 1 1 1 1 2 8 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 định đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có).
Một trong các văn bản sau: Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất giữa người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất với
người nhận chuyển nhượng; Hợp đồng chuyển nhượng hoặc hợp đồng
chuyển giao khác về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất giữa
người có quyền chuyển nhượng, bán tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản
gắn liền với đất với người nhận chuyển nhượng; Hợp đồng hoặc văn bản khác thể
hiện thông tin xác định người có quyền chuyển chuyển nhượng, bán tài sản thế 3
chấp; Hợp đồng mua bán tài sản đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với
đất hoặc văn bản xác nhận kết quả thi hành án của Cơ quan thi hành án dân sự;
50,000 1 1 50,000 Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất hoặc văn bản khác
có thỏa thuận về việc bên nhận thế chấp có quyền được nhận chính tài sản bảo
đảm Trường hợp 5: Nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất do xử lý tài sản thế chấp là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc theo quy định của pháp luật (1) Chuẩn bị hồ sơ (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) 48,48 Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đất đã được đăng ký, bao gồm cả xử lý khoản nợ có nguồn gốc từ khoản nợ xấu của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài 0,5 6.5 7.5 50,000 50,000 50,000 50,000 1 2 4 0 0 0 0 1 1 1 1 1 0 0 (Tiết kiệm: %) 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 425,000 1,275,000 0 2,475,000 3 825,000 3 1,200,000 Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người 5 Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh 0.5 50,000 1 50,000 (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) 6.1 6.2 50,000 50,000 50,000 50,000 6 0 0 0 1 1 1 2 2 3 3 4 8 0 0 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 525,000 525,000 (Tiết kiệm: %) 0 36,36 1 825,000 825,000 1 chuyển thông tin nghĩa vụ tài chính) chính quy định thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). đại diện. 300,000
21. Thủ tục: Xóa ghi nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ trên Giấy chứng nhận đã cấp.
Giấy tờ chứng minh đã hoàn thành việc thanh toán nợ tiền sử dụng đất, lệ phí trước Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp 3 4 50,000 50,000 50,000 50,000 1 1 1 1 Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Giấy chứng nhận đã cấp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện. Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất STT 1 2 0,5 50,000 50,000 50,000 50,000 0 1 1 bạ theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất 44.00 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Chi phí (đồng) Chi phí (đồng) Trước khi Tái cấu trúc Sau khi Tái cấu trúc Giờ Giờ 3.0 3.5 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0 0 4 0 1 8 0 0 (Tiết kiệm: %) 0 350,000 625,000 10 10 3,500,000 6,250,000 2,750,000
22. Thủ tục: Đăng ký biến động chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Tên hồ sơ Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển thông Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc đối STT Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực 5.2 3 5 Chi phí 50,000 50,000 50,000 1 1 3 1 1 3 50,000 50,000 50,000 Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. tin nghĩa vụ tài chính) tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). 5.1 Chi phí (đồng) 50,000 Giờ Giờ 2 2 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) 38.71 Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/ 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất Trước khi Tái cấu trúc 1 2 4 (đồng) 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 Sau khi Tái cấu trúc 0.5 5.5 0,5 6.5 0 0 0 1 4 0 1 1 1 8 0 0 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 (Tiết kiệm: %) 0 475,000 10 775,000 4,750,000 10 7,750,000 3,000,000
23. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đi với trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; chứng từ nộp phạt Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh 50,000 1 1 50,000 Tên hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện 6.1 6.2 STT 3 5 6 50,000 50,000 50,000 50,000 1 1 2 3 1 1 2 3 50,000 50,000 50,000 50,000 của người sử dụng đất. quy định thông tin nghĩa vụ tài chính) 50,000 1 1 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Chi phí (đồng) Chi phí (đồng) Trước khi Tái cấu trúc 1 2 4 Giờ Sau khi Tái cấu trúc 50,000 50,000 50,000 50,000 7.0 Giờ 0.5 7.5 0 0 0 1 4 0 1 1 8 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0 0 0 550,000 825,000 20 20 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc 33.33 Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tiết kiệm: (%) 11,000,000 16,500,000 5,500,000
24. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển nhượng dự án đầu tư có sử dụng đất
Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển thông tin Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có nhu cầu đo Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc đối Tên hồ sơ 0,5 STT 3 1 1 1 1 3 6.2 0 1 1 3 5 6 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000.00 50,000.00 50,000 50,000 50,000 Trường hợp 1: Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án chưa được cấp Giấy chứng nhận Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định nghĩa vụ tài chính) vụ tài chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật) 2 2 6.1 2 50,000 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Trước khi Tái cấu trúc Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) quy định của pháp luật tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất Chi phí (đồng) Sau khi Tái cấu trúc Chi phí (đồng) Giờ Giờ 7.5 7.0 0 1 1 1 1 8 0 0 1 4 1 4 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000.00 0 0 50,000 50,000 50,000 50,000 0 5 550,000 2,750,000 5 825,000 4,125,000 1,375,000 Bản vẽ tách thửa đất, hợp thửa đất theo Mẫu số 22 ban hành kèm theo Quyết định này đối với
Chứng từ chứng minh việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp có thay đổi nghĩa vụ Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển thông tin nghĩa Văn bản cho phép chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án của cơ quan có thẩm quyền theo Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng trường hợp chuyển nhượng một phần dự án mà quyền sử dụng đất để thực hiện dự án đã được 50,000 1 1 50,000 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc 7.2 4 6 7 50,000 50,000 50,000 50,000 1 1 1 3 1 1 1 3 50,000 50,000 50,000 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) 31.43 33.33 Giấy chứng nhận đã cấp cho bên chuyển nhượng dự án bất động sản Hợp đồng chuyển nhượng dự án hoặc một phần dự án theo quy định của pháp luật Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Trường hợp 2: Đối với trường hợp đất để thực hiện dự án đã được cấp Giấy chứng nhận Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định cấp Giấy chứng nhận. quy định của pháp luật tài chính (trừ trường hợp được miễn hoặc chậm nộp theo quy định của pháp luật). vụ tài chính) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). 7.1 0,5 1 2 3 5 8.5 8.0 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0 1 1 1 2 8 0 0 0 1 1 2 4 Tiết kiệm: (%) 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 Tiết kiệm: (%) 0 0 0 600,000 875,000 5 3,000,000 4,375,000 5 1,375,000
25. Thủ tục: Đăng ký tài sản gắn liền với thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đăng ký thay đổi về tài sản gắn
liền với đất so với nội dung đã đăng ký, gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài
theo quy định của pháp luật về nhà ở nội dung đã đăng ký
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm
định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công
trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường
hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở
Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ quy định tại các Điều Văn bản chấp thuận gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của cơ quan có thẩm quyền đối hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 của Luật Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất đối với trường hợp người sử dụng đất có 50,000 1 1 50,000 148, Điều 149 Luật Đất đai đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã Giấy tờ theo quy định tại các Điều 148, Điều 149 Luật Đất đai của Luật Đất đai (nếu với trường hợp gia hạn thời hạn sở hữu nhà ở của tổ chức nước ngoài, cá nhân nước Đất đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật 50,000 50,000 50,000 5 1 1 1 1 1 1 50,000 50,000 50,000 Tên hồ sơ nhu cầu đo đạc để xác định lại kích thước các cạnh, diện tích của thửa đất. STT 50,000 3 4 6 7 1 1 50,000 Chi phí (đồng) (1) Chuẩn bị hồ sơ Giấy chứng nhận đã cấp có) ngoài theo quy định của pháp luật về nhà ở về xây dựng xây dựng) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Chi phí (đồng) Trước khi Tái cấu trúc 50,000 50,000 50,000 10.5 Sau khi Tái cấu trúc 1 2 Giờ 0,5 Giờ 9.5 1 0 1 50,000 50,000 50,000 Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính (trong trường hợp phải thực hiện chuyển
thông tin nghĩa vụ tài chính) gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông
nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính quy định, Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp 50,000 3 50,000 3 đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo mẫu do Bộ Tài chính Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, giấy tờ chứng minh 9 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện. 50,000 50,000 9.1 9.2 50,000 8 0.5 1 2 1 50,000 50,000 1 2 50,000 30.77 Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm 50,000 thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). 0 1 8 0 0 0 0 4 50,000 50,000 Tiết kiệm: (%) 0 675,000 3,375,000 4,875,000 975,000 5 5 (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) vụ tài chính theo quy định (nếu có). Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) 1,500,000 (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả quy định (3) Phí/lệ phí
26. Thủ tục: Xác nhận tiếp tục sử dụng đất nông nghiệp
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp thực Tên hồ sơ STT 1 50,000 1 50,000 (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện. 3 0 1 8 50,000 0 0 4 0 0 50,000 50,000 120,000,000 230,000,000 300,000 0 400 575,000 400 (1) Chuẩn bị hồ sơ 47.83 Giấy chứng nhận đã cấp Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất Chi phí (đồng) Trước khi Tái cấu trúc 1 2 Giờ 0,5 2.5 Sau khi Tái cấu trúc Giờ 1 50,000 50,000 50,000 Chi phí (đồng) 0 1 2 Tiết kiệm: (%) 50,000 50,000 50,000 110,000,000
27. Thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa điểm công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị quân đội, 6 1 1 50,000 50,000 hữu công trình không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân đội nhân dân, Công an nhân 5 1 1 50,000 50,000 Sơ đồ hoặc bản trích lục bản đồ địa chính hoặc mảnh trích đo bản đồ địa chính Văn bản thỏa thuận về việc cấp chung một Giấy chứng nhận đối với trường hợp có Tên hồ sơ Quyết định giao đất, cho thuê đất, một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường hợp dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành kèm theo đai hoặc công trình được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về STT 3 1 1 50,000 50,000 thửa đất (nếu có). 1 2 7 8 0,5 1 1 1 1 1 1 1 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai (nếu có) nhiều người chung quyền sử dụng đất, chung quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất Chi phí (đồng) 11,0 Chi phí (đồng) Giờ 4 10,5 Giờ 1 Trước khi Tái cấu trúc 1 Sau khi Tái cấu trúc 50,000 50,000 50,000 50,000 Quyết định này dụng đất, công trình gắn liền với đất thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người đại diện xây dựng Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ lục IV ban hành phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ 9 3 3 50,000 50,000 kèm theo Quyết định này; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm 9.2 1 1 50,000 50,000 (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc 1 0 50,000 0 (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế phi nông nghiệp; nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có) về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có) 9.1 0 2 8 0 2 4 50,000 50,000 50,000 50,000 Tiết kiệm: (%) 0 1.550.000 2.000.000 0 1.000.000 775.000 22,5 2 2 450.000
II. THỦ TỤC HÀNH CHÍNH CẤP XÃ
1. Thủ tục: Giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất không
đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất và trường hợp giao
đất, cho thuê đất thông qua đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất; giao đất và giao rừng; cho
thuê đất và cho thuê rừng.
Văn bản phê duyệt dự án đầu tư, quyết định chấp thuận chủ trương đầu tư, quyết
định chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư, văn bản phê Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê Bản sao các văn bản theo quy định của pháp luật đối với trường hợp quy định tại duyệt kết quả lựa chọn nhà đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư, pháp luật Bản sao văn bản của đơn vị được giao tổ chức thực hiện việc đấu giá quyền sử duyệt đối với tổ chức kinh tế, đơn vị sự nghiệp công lập đã được Nhà nước giao điểm i khoản 1 Điều 133 của Luật Đất đai mà phải thu hồi đất để giao đất, cho về đầu tư công, pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư hoặc các văn Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày STT 2.3 2.4 Tên hồ sơ dụng đất về kết quả đấu giá quyền sử dụng đất không thành quy định tại điểm b thuê đất cho tổ chức, cá nhân sau chia tách, sáp nhập, chuyển đổi mô hình tổ đất, cho thuê đất trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành đối với trường Chi phí 50,000 2.1 2.2 Chi phí 1 50,000 Trước khi Tái cấu 0.5 1 15/7/2026; kèm theo Trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính bản, giấy tờ có giá trị pháp lý tương đương theo quy định của pháp luật; Sau khi Tái cấu trúc Giờ Giờ (1) Chuẩn bị hồ sơ Một trong các loại giấy tờ sau: chức; hợp quy định tại Điều 180 của Luật Đất đai (nếu có) khoản 6 Điều 125 của Luật Đất đai; (đồng) 50,000 50,000 (đồng) 2 50,000 50,000 1 5 1 3 trúc Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng Kết quả đấu giá thuê rừng; biên bản đấu giá cho thuê rừng; danh sách người trúng
đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng đấu giá thuê rừng; thông báo hoàn thành nghĩa vụ tài chính đối với người trúng
Bản sao Phương án sử dụng đất đã được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư đấu giá thuê rừng đối với trường hợp cho thuê đất và cho thuê rừng; dự án đầu tư
Bản sao Phương án sử dụng đất của công ty nông, lâm nghiệp tại địa phương đã Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành kèm theo duyệt đối với diện tích đất thu hồi của công ty nông, lâm nghiệp quản lý, sử dụng thuế phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đối với khu rừng đề nghị thuê; báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản 2.8 Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy - Báo cáo điều tra, đánh giá hiện trạng rừng và bản đồ hiện trạng rừng theo quy Quyết định này, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này, giấy tờ chứng minh thuộc đối được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền phê duyệt đối với trường hợp quy định tại để giao đất, cho thuê đất quy định tại các điểm c, d và đ khoản 2 12 Điều 181 của đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp đồ hiện trạng rừng theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp 2.6 2.7 3.2 50,000 2.5 3 50,000 1.5 50,000 1 3 50,000 1 định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng; - Luật Đất đai (nếu có); Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế phi nông nghiệp; cho thuê đất và cho thuê rừng cho thuê đất và cho thuê rừng. tài chính theo quy định (nếu có) tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có) Điều 181 của Luật Đất đai (nếu có); Đối với trường hợp giao rừng, cho thuê rừng thì phải có thêm các tài liệu sau: định của pháp luật về lâm nghiệp đối với trường hợp giao đất và giao rừng 2.9 3.1 50,000 50,000 0.5 2 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) 50,000 50,000 100,000 50,000 0 2 8 - 0 1 2 2,405,700,000 - 6,014,250,000 300,000 750,000 8019 8019 3,608,550,000 60.00%
2. Thủ tục: Điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất
Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính.
a) Hồ sơ đề nghị điều chỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất bao gồm:
- Đơn theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này
- Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều 116 Luật Đất đai.
- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép thay đổi thời hạn hoạt động của 2.3 dự án đầu tư theo quy định của pháp luật về đầu tư.
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều sở hữu tài sản gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất. Tài sản gắn liền với đất được Đất đai hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử 2.1 cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về với trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép Đơn theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND 2.2 Chi phí Chi phí STT 50,000 50,000 1 Giờ 1 Giờ 0.5 Tên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ Gồm các giấy tờ sau: chuyển mục đích sử dụng đất); là nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất theo quy định của pháp luật. ngày 15/7/2026 đất đai qua các thời kỳ. Trước khi Tái cấu trúc (đồng) 50,000 50,000 50,000 50,000 Sau khi Tái cấu trúc (đồng) 2 1 5 1 3
+ Một trong các giấy chứng nhận: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Giấy chứng thuế phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất ban hành kèm theo nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đã đất ban hành kèm theo Quyết định 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ 50,000 50,000 3 3 1.5 Quyết định 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026, giấy tờ chứng minh thuộc đối chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định được cấp theo quy định của pháp luật về đất đai, pháp luật về nhà ở, pháp luật 3.2 50,000 50,000 1 1 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (nếu có) Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế phi nông nghiệp; tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có) về xây dựng trước ngày Luật Đất đai có hiệu lực thi hành . 3.1 100,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0 2 2 8 0.5 - - 0 1 2 7,500,000 3,000,000 750,000 300,000 10 10 4,500,000 Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) 60.00% Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm
3. Thủ tục: Chuyển hình thức giao đất, cho thuê đất
Một trong các giấy chứng nhận quy định tại khoản 21 Điều 3, khoản 3 Điều 256 Luật Đất đai hoặc một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137 Luật Đất đai Văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có nội dung làm thay đổi căn cứ Giấy tờ kê khai, chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; miễn, hoặc quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đối với 2 50,000 1 1 50,000 Giấy tờ kê khai, chứng minh thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư; miễn, có liên quan (nếu có nhu cầu miễn, giảm tiền sử dụng đất); tờ khai lệ phí trước bạ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đất đai qua các giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật luật về đầu tư và pháp luật trường hợp thay đổi căn cứ quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển Đơn theo Mẫu số 12 ban hành kèm theo Quyết định số 53/2026/QĐ-UBND ngày 4.1 3 Chi phí 50,000 50,000 1 1 1 1 50,000 50,000 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc STT Chi phí (đồng) 4 Giờ Giờ 0.5 1.5 50,000 50,000 1 3 50,000 50,000 Tên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) 15/7/2026; Bản trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo bản đồ địa chính Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo quy định có liên quan (nếu có nhu cầu miễn, giảm tiền sử dụng đất); giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật luật về đầu tư và pháp luật mục đích sử dụng đất); thời kỳ tờ khai thuế phi nông nghiệp theo quy định 4.2 Sau khi Tái cấu trúc Trước khi Tái cấu trúc 1 (đồng) 0.5 50,000 50,000 50,000 50,000 0 1 2 4 0 100,000 2 2 6 8 50,000 50,000 50,000 - 3,500,000 - 350,000 8,000,000 800,000 10 10 4,500,000 56.25%
4. Trình tự, thủ tục giao đất ở có thu tiền sử dụng đất không thông qua đấu giá, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất đối với cá nhân là cán bộ, công chức, viên chức, sĩ quan tại ngũ, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân và viên chức quốc phòng, sĩ quan, hạ sĩ quan, công nhân công an, người làm công tác cơ yếu và người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước mà chưa được giao đất ở, nhà ở; giáo viên, nhân viên y tế đang công tác tại các xã biên giới, hải đảo thuộc vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn nhưng chưa có đất ở, nhà ở tại nơi công tác hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở; cá nhân thường trú tại xã mà không có đất ở và chưa được Nhà nước giao đất ở hoặc chưa được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.
Đơn theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Quyết định số Chi phí STT Chi phí (đồng) 1 50,000 Giờ 0.5 50,000 Giờ 1 Tên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) 53/2026/QĐ-UBND ngày 15/7/2026; Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Sau khi Tái cấu trúc Trước khi Tái cấu trúc 50,000 50,000 50,000 0.5 (đồng) 0 1 2 100,000 50,000 50,000 - 29,750,000 0 1 2 8 - 175,000 93,500,000 170 550,000 170 63,750,000
5. Thủ tục: Xác định lại diện tích đất ở của hộ gia đình, cá nhân đã được cấp Giấy chứng nhận trước ngày 01 tháng 7 năm 2004
Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với trường Tên hồ sơ hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông qua người STT 1 50,000 1 50,000 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 tại 3 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Giấy chứng nhận đã cấp Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) đại diện Trước khi Tái cấu trúc 0,5 1 2 2.5 Sau khi Tái cấu trúc 0 1 1 8 50,000 50,000 50,000 50,000 0 0 0 1 2 4 0 0 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 300,000 0 575,000 1.500.000 5 5 2.875.000 1.375.000 47.83 Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này Chi phí (đồng) Giờ Giờ Chi phí (đồng) Tiết kiệm: (%)
6. Thủ tục: Đính chính Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu có sai sót
Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất so với thông tin trên Giấy chứng nhận đã cấp đối với trường hợp sai sót thông tin về thửa đất, tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp sai sót thông tin của người được cấp Giấy chứng nhận so với thông tin tại thời điểm đề nghị đính chính thì cơ quan giải quyết thủ tục có 1 50,000 1 50,000 3 Trường hợp người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện trách nhiệm khai thác, sử dụng thông tin về người được cấp Giấy chứng thủ tục thông qua người đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự thì nhận trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, nếu không thể khai thác được 4 1 50,000 1 50,000 Tên hồ sơ Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 tại thông tin thì nộp Giấy tờ chứng minh sai sót thông tin của người được STT (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) phải có văn bản về việc ủy quyền theo quy định của pháp luật về dân sự 0,5 1 2 0 1 1 8 50,000 50,000 50,000 0 0 0 1 4 0 0 50,000 50,000 50,000 50,000 400,000 0 625,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này Chi phí (đồng) Trước khi Tái cấu trúc Giờ 3.5 Sau khi Tái cấu trúc Giờ 50,000 Chi phí (đồng) 3 50,000 cấp Giấy chứng nhận Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tiết kiệm: (%) 2.000.000 3.125.000 36,0 5 5 1.125.000
7. Thủ tục: Thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu không đúng quy định của pháp luật đất đai do người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất phát hiện và cấp lại Giấy chứng nhận sau khi thu hồi
Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Văn bản kiến nghị việc cấp Giấy chứng nhận không đúng quy định của STT (1) Chuẩn bị hồ sơ (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Trước khi Tái cấu trúc 0,5 1 1,5 2 Sau khi Tái cấu trúc 1 1 0 0 1 1 50,000 50,000 50,000 0 50,000 50,000 50,000 50,000 300,000 525,000 (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí 42,86 Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm pháp luật đất đai (bản chính) Chi phí (đồng) Giờ Giờ 0 8 Chi phí (đồng) 0 4 50,000 Tiết kiệm: (%) 0 50,000 1.500.000 2.625.000 0 5 5 1.125.000
8. Thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhậ quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với tổ chức đang sử dụng đất
Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 4, khoản 5 Điều 148, khoản 4, khoản 5 Điều 149 của Luật Đất đai (nếu có).
Trường hợp chủ đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh quy định tại khoản 4 Điều 148 của Luật Đất đai hoặc chủ đầu tư tạo lập công trình xây dựng quy định tại khoản 4 Điều 149 của Luật Đất đai đề nghị chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, quyền sở hữu công trình xây dựng thì phải có phải có giấy phép xây dựng hoặc giấy tờ phù hợp với quy định của pháp luật về xây 2 0,5 1 50,000 50,000 dựng; văn bản về việc nhà ở, công trình xây dựng đã được nghiệm thu Quyết định vị trí đóng quân hoặc văn bản giao cơ sở nhà đất hoặc địa đưa vào khai thác, sử dụng theo quy định của pháp luật về xây dựng; sơ điểm công trình quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt đồ tài sản đề nghị chứng nhận quyền sở hữu.
cho đơn vị quân đội, đơn vị công an, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Quân Đối với công trình xây dựng không phải là nhà ở thì phải có thêm giấy tờ Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất theo Mẫu số 25d ban hành 4 1 1 50,000 50,000 đội nhân dân, Công an nhân dân; doanh nghiệp nhà nước do Bộ Quốc về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp Tên hồ sơ kèm theo Quyết định này đối với trường hợp tổ chức trong nước, tổ chức Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành phòng, Bộ Công an được giao quản lý, sử dụng đất, công trình gắn liền với đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với STT 3 1 1 50,000 50,000 (1) Chuẩn bị hồ sơ tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc đang sử dụng đất Trước khi Tái cấu trúc 1 8,0 Sau khi Tái cấu trúc 1 7,5 1 50,000 50,000 50,000 50,000 kèm theo Quyết định này đất mục đích xây dựng công trình; Chi phí (đồng) Giờ Giờ Chi phí (đồng) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây
dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn
thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình 5 1 1 50,000 50,000 khai thuế phi nông nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ lục IV xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một sử dụng đất tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; giấy tờ liên 6 3 3 50,000 50,000 ban hành kèm theo Quyết định này; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình 6.2 1 1 50,000 50,000 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế phi nông nghiệp; được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng 6.1 1 2 0 2 50,000 0 50,000 50,000 625,000 850,000 (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có) với đất (nếu có) 0 8 0 4 50,000 Tiết kiệm: (%) 0 50,000 0 26,47 31.250.000 50 50 42.500.000 11.250.000 9 .Thủ tục: Đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất lần đầu đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
Văn bản cam kết của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 137, khoản 1, khoản 5 Điều những người nhận thừa kế đối với trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng 148, khoản 1, khoản 5 Điều 149 Luật Đất đai, sơ đồ nhà ở, công trình xây đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài dựng (nếu có). sản gắn liền với đất theo quy định của pháp luật về đất đai.
Giấy tờ về việc nhận thừa kế quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật 3 1 1 50,000 50,000 Trường hợp thửa đất gốc có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều Văn bản cam kết của người nhận thừa kế hoặc văn bản thỏa thuận của 2 0,5 1 50,000 50,000 137 Luật Đất đai mà có phần diện tích đất tăng thêm đã được cấp Giấy những người nhận thừa kế không phải thực hiện công chứng, chứng thực, về dân sự và giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất đối với trường hợp 4 1 1 50,000 50,000 Tên hồ sơ chứng nhận thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất và Giấy quy định tại khoản 4 Điều 45 Luật Đất đai trừ trường hợp có nhu cầu. Người nhận thừa kế hoặc những người nhận Đơn đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 25 ban hành STT (1) Chuẩn bị hồ sơ Trước khi Tái cấu trúc 16,0 1 15,5 Sau khi Tái cấu trúc 1 1 50,000 50,000 50,000 50,000 chứng nhận đã cấp cho phần diện tích tăng thêm; kèm theo Quyết định này thừa kế chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung cam kết, thỏa thuận Chi phí (đồng) Giờ Giờ Chi phí (đồng) Hồ sơ thiết kế xây dựng công trình đã được cơ quan chuyên môn về xây dựng thẩm định hoặc đã có văn bản chấp thuận kết quả nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng theo quy định của pháp Giấy tờ về giao đất không đúng thẩm quyền hoặc giấy tờ về việc mua, nhận Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai đối với luật về xây dựng đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); Hồ sơ kê khai xác định Hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân 10 1 1 50,000 50,000 Trường hợp quy định tại điểm a khoản 6 Điều 25 Nghị định số thanh lý, hóa giá, phân phối nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất xây dựng trên đất nông nghiệp mà chủ sở hữu công trình không có một nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế phi nông về việc xác lập quyền đối với thửa đất liền kề kèm theo sơ đồ thể hiện vị 5 1 1 50,000 50,000 Văn bản xác định các thành viên có chung quyền sử dụng đất của hộ gia trường hợp có vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai và giấy tờ chứng 12 6 7 1 1 3 1 1 3 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 101/2024/NĐ-CP thì nộp Quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh theo quy định tại Điều 140 Luật Đất đai (nếu có) trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 149 Luật Đất đai hoặc công trình nghiệp; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ trí, kích thước phần diện tích thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn 11 8 1 1 1 1 50,000 50,000 50,000 50,000 minh đã thực hiện quyết định xử phạt đình đang sử dụng đất đối với trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất Mảnh trích đo bản đồ địa chính thửa đất (nếu có) vực đất đai và giấy tờ chứng minh đã thực hiện quyết định xử phạt 9 1 1 50,000 50,000 được miễn giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng chế đối với trường hợp có đăng ký quyền đối với thửa đất liền kề lục IV ban hành kèm theo Quyết định này; văn bản đề nghị miễn, giảm Trường hợp hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất đối với nhà ở, công Chứng từ đã thực hiện nghĩa vụ tài chính (nếu có); Văn bản đề nghị miễn, trình xây dựng thuộc trường hợp phải xin phép xây dựng quy định tại Trường hợp nhận chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, công giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ lục IV ban hành kèm theo khoản 3 Điều 148, khoản 3 Điều 149 Luật Đất đai thì nộp giấy xác nhận 14 1 1 50,000 50,000 trình xây dựng mà chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định của Quyết định này; văn bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê của cơ quan có chức năng quản lý về xây dựng cấp huyện (cũ) trước tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết 12.2 1 1 50,000 50,000 pháp luật thì nộp giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu ngày 01 tháng 7 năm 2025 về đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này và giấy tờ liên định này và giấy tờ liên 13 1 1 50,000 50,000 Tờ khai lệ phí trước bạ; tờ khai thuế phi nông nghiệp; quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với tài sản gắn liền với đất có chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển đủ điều kiện tồn tại nhà ở, công trình xây dựng đó theo quy định của pháp quan đến việc miễn, 12.1 2 2 50,000 50,000 (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) 1 0 0 50,000 1.025.000 1.250.000 (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có) luật về xây dựng (nếu có) quyền đất (nếu có) 0 8 0 4 50,000 0 50,000 0 Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tiết kiệm: (%) 1.600 1.640.000.000 18,0 1.600 2.000.000.000 360.000.000
10. Thủ tục: Tặng cho quyền sử dụng đất cho Nhà nước hoặc cộng đồng dân cư hoặc mở rộng đường giao thông đối với trường hợp thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất hoặc biên bản họp giữa đại diện thôn, ấp, làng, bản, buôn, bom, phum, sóc, tổ dân phố, điểm dân cư với người 1 1 1 50,000 50,000 Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc STT 40,0 (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,…) Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) sử dụng đất về việc tặng cho quyền sử dụng đất. Chi phí (đồng) Trước khi Tái cấu trúc Giờ Giờ Sau khi Tái cấu trúc 0 1 2 8 Chi phí (đồng) 0 1 1 4 50,000 50,000 50,000 100,000 - 50,000 50,000 Tiết kiệm: (%) 300.000 - 500,000 5 1.500.000 5 2.500.000 1.000.000
11. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với thửa đất có diện tích tăng thêm do thay đổi ranh giới so với Giấy chứng nhận đã cấp (theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP và khoản 4 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-CP)
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai thuế phi nông nghiệp; Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (nếu có); Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê 5 3 3 50,000 50,000 Giấy tờ chứng minh phần diện tích tăng thêm (nếu có) đối với trường hợp Văn bản về việc đại diện theo quy định của pháp luật về dân sự đối với Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo Mẫu số 11 đất theo Mẫu số 11 ban hành kèm theo Quyết định này và giấy tờ liên quan Tên hồ sơ Tờ khai thuế phi nông nghiệp; Tờ khai thuế thu nhập từ chuyển nhượng ban hành kèm theo Quyết định này và giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm quy định tại điểm b và điểm c khoản 2 Điều 24 Nghị định số 101/2024/NĐ-trường hợp thực hiện thủ tục đăng ký đất đai, tài sản gắn liền với đất thông Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 tại đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất STT 5.2 3 4 1 1 1 1 1 1 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 Giấy chứng nhận đã cấp (1) Chuẩn bị hồ sơ 5.1 Trước khi Tái cấu trúc 0,5 1 2 6,5 Sau khi Tái cấu trúc 1 2 6,0 0 1 2 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 (nếu có) CP Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này bất động sản (nếu có); nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có) qua người đại diện (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí Chi phí (đồng) Giờ Giờ 0 8 Chi phí (đồng) 0 4 50,000 50,000 0 0 (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc 1 0 50,000 0 Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) 550,000 29,03 775,000 Tiết kiệm: (%) 16.500.000 30 30 23.250.000 6.750.000
12. Thủ tục: Đăng ký, cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp cá nhân, hộ gia đình đã được cấp Giấy chứng nhận một phần diện tích vào loại đất ở trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, phần diện tích còn lại của thửa đất chưa được cấp Giấy chứng nhận
Hồ sơ kê khai xác định nghĩa vụ tài chính gồm: Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo quy định; Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền Văn bản đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ lục IV thuê đất, tiền sử dụng đất tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định 3 3 3 50,000 50,000 Tên hồ sơ ban hành kèm theo Quyết định này, giấy tờ chứng minh thuộc đối này, giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 29 STT 3.2 1 1 50,000 50,000 Tờ khai lệ phí trước bạ, tờ khai thuế phi nông nghiệp theo quy định; (1) Chuẩn bị hồ sơ (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) 3.1 Trước khi Tái cấu trúc 0,5 1 2 4,5 Sau khi Tái cấu trúc 2 4,0 1 1 0 0 1 2 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 50,000 0 450,000 675,000 tượng được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định (nếu có). chính theo quy định (nếu có). (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm tại Phụ lục IV ban hành kèm theo Quyết định này Giờ Chi phí (đồng) Giờ 0 8 Chi phí (đồng) 0 4 50,000 50,000 0 0 33,33 Tiết kiệm: (%) 2.250.000 5 5 3.375.000 1.125.000
