Quyết định 2379/QĐ-UBND Điện Biên ban hành Điều lệ tổ chức hoạt động Quỹ Bảo vệ Phát triển rừng
QUYẾT ĐỊNH Về việc ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Lâm nghiệp số 16/2017/QH14 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 16/2023/QH15, Luật số 31/2024/QH15 và Luật số 146/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp; Nghị định số 91/2024/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16 tháng 11 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp;
Căn cứ Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ, sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
Căn cứ Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21 tháng 6 năm 2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập; Nghị định số 111/2025/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2025 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của nghị định 60/2021/NĐ-CP của chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị định số 73/2026/NĐ-CP ngày 10 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 1571/QĐ-UBND ngày 15 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về việc tổ chức lại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 4602/TTr-SNV ngày 14 tháng 10 năm 2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Điều lệ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên.
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
22 102379Số: /QĐ-UBND Điện Biên, ngày tháng năm 2026 Ký bởi: UBND tỉnh Điện Biên
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Quyết định số 333/QĐ-UBND ngày 09/4/2020 của UBND tỉnh về việc ban hành Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, Nông nghiệp và Môi trường, Công Thương; Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: CHỦ TỊCH
- Như Điều 3;
- Thường trực Tỉnh ủy (B/c);
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (B/c);
- Thường trực HĐND tỉnh;
- Thường trực Đảng ủy UBND tỉnh;
- Lãnh đạo UBND tỉnh;
- Các Sở, ban, ngành tỉnh;
- UBND các xã, phường;
- Lưu: VT, NC, TH.
Lê Văn Lương ĐIỀU LỆ Tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên (Ban hành kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND 2379 ngày / /2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên) 22 10
CHƯƠNG I QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Điều lệ này quy định về vị trí, chức năng, nguyên tắc hoạt động, nhiệm vụ quyền hạn, tổ chức bộ máy, nguồn tài chính của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên (sau đây viết tắt là Quỹ).
2. Đối tượng áp dụng: Điều lệ này áp dụng đối với Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát, Ban điều hành, viên chức và người hợp đồng lao động làm việc tại Quỹ; các tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức và hoạt động của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên theo quy định của pháp luật.
Điều 2. Vị trí, chức năng
1. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên là quỹ tài chính Nhà nước ngoài ngân sách; tổ chức, hoạt động theo loại hình đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Điện Biên. Quỹ có tư cách pháp nhân, con dấu riêng và được mở tài khoản tại Kho bạc Nhà nước và Ngân hàng để hoạt động theo quy định của pháp luật.
2. Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên có chức năng tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức, thực hiện chi trả dịch vụ môi trường rừng;
tiếp nhận, quản lý và sử dụng các nguồn lực tài chính cho hoạt động bảo vệ và phát triển rừng theo quy định của pháp luật.
Điều 3. Nguyên tắc hoạt động
1. Hoạt động không vì mục đích lợi nhuận;
2. Chỉ hỗ trợ cho chương trình, dự án hoặc hoạt động phi dự án liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng mà ngân sách nhà nước chưa đầu tư hoặc chưa đáp ứng đủ yêu cầu đầu tư;
3. Bảo đảm công khai, minh bạch, hiệu quả; quản lý, sử dụng đúng mục đích và phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Quỹ
1. Rà soát, ký kết hợp đồng, tiếp nhận và quản lý nguồn tiền ủy thác chi trả dịch vụ môi trường rừng;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
2. Vận động, tiếp nhận và quản lý các nguồn tài chính ủy thác khác; nguồn viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện, của tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước; nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước;
3. Tiếp nhận, quản lý tiền trồng rừng thay thế;
4. Đại diện cho bên cung ứng dịch vụ môi trường rừng ký hợp đồng với bên sử dụng dịch vụ môi trường rừng phải trả tiền ủy thác về Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng cấp tỉnh;
5. Làm đầu mối giúp cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức kiểm tra, giám sát việc quản lý sử dụng kinh phí quản lý, việc thanh toán tiền cho các hộ nhận khoán bảo vệ rừng của các chủ rừng có khoán bảo vệ rừng;
6. Tổ chức thẩm định trình cấp có thẩm quyền phê duyệt các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án do Quỹ hỗ trợ;
7. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát các đối tượng được hưởng nguồn tài chính do Quỹ hỗ trợ;
8. Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính, thống kê, kế toán và kiểm toán; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Quỹ cho cấp có thẩm quyền theo Mẫu số 03 Phụ lục IX kèm theo Nghị định 91/2024/NĐ-CP;
9. Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành, bổ sung, sửa đổi các quy định về đối tượng, hoạt động được hỗ trợ từ Quỹ;
10. Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về tình hình thu chi tiền dịch vụ môi trường rừng của địa phương hằng năm theo Mẫu số 16 Phụ lục VI kèm theo Nghị định số 156/2018/NĐ-CP;
11. Thực hiện tuyên truyền, phổ biến chính sách pháp luật có liên quan;
12. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác được pháp luật quy định và cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao.
CHƯƠNG II NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN VÀ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ ĐIỀU HÀNH CỦA QUỸ
MỤC 1. HỘI ĐỒNG QUẢN LÝ QUỸ
Điều 5. Tổ chức và hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ có 07 thành viên hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, gồm: Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch Hội đồng và 05 Ủy viên.
2. Cơ cấu của Hội đồng quản lý Quỹ:
- Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: Phó Chủ tịch UBND tỉnh phụ trách lĩnh vực nông, lâm nghiệp;
- Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ: Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường;
- 05 Ủy viên Hội đồng, gồm: Đại diện Lãnh đạo các Sở: Tài chính, Công Thương; Phó Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường (phụ trách lĩnh vực Lâm nghiệp); Chi cục trưởng Chi cục Kiểm lâm; Giám đốc Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng.
3. Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng không quá 05 năm, kết thúc nhiệm kỳ, thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có thể được bổ nhiệm lại theo quy định.
Việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm thành viên Hội đồng quản lý Quỹ do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường. Các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ được sử dụng cán bộ của đơn vị mình công tác để thực hiện nhiệm vụ.
Điều 6. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Chỉ đạo Ban điều hành Quỹ thực hiện việc tiếp nhận, quản lý, sử dụng có hiệu quả nguồn tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các văn bản quy định về hoạt động nghiệp vụ Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Thông qua: Kế hoạch hoạt động, kế hoạch tài chính hàng năm của Quỹ, báo cáo công khai tài chính; sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ; Đề án vị trí việc làm của Ban Điều hành Quỹ. Cho ý kiến bổ nhiệm, miễn nhiệm Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ, Giám đốc, Phó Giám đốc Quỹ, Trưởng phòng, Phó trưởng phòng chuyên môn Quỹ, Kế toán trưởng làm cơ sở tổ chức triển khai thực hiện.
4. Giám sát, kiểm tra Ban Điều hành Quỹ trong việc thực hiện các quy định của pháp luật, Điều lệ Tổ chức và hoạt động Quỹ, các nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
5. Sử dụng bộ máy của Ban Điều hành Quỹ và con dấu của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Điều lệ này. Các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ được sử dụng con dấu của tổ chức mà các thành viên đang công tác để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ.
6. Nhiệm vụ cụ thể của các thành viên Hội đồng do Chủ tịch Hội đồng phân công theo chức năng quản lý của ngành, đơn vị mà thành viên đại diện và yêu cầu công tác của Hội đồng.
7. Chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, chịu trách nhiệm cá nhân về nhiệm vụ được phân công trước Chủ tịch UBND tỉnh và trước pháp luật.
8. Thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo sự phân công của Chủ tịch UBND tỉnh và quy định của pháp luật.
Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ
1. Điều hành, chỉ đạo; tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định tại Điều 6 của Điều lệ này và quy định của pháp luật.
2. Ký, ban hành các văn bản, nghị quyết, quyết định thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Chỉ đạo theo dõi, giám sát việc thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và hoạt động của Quỹ; có quyền huỷ bỏ các quyết định của Giám đốc Quỹ trái với Nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
4. Được ủy quyền cho Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thực hiện nhiệm vụ của Chủ tịch Hội đồng khi cần thiết. Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ được ủy quyền chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được ủy quyền.
5. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ theo quy định.
6. Chỉ đạo hoạt động của Ban Điều hành Quỹ theo quy định của pháp luật
7. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về chỉ đạo, quản lý và thực hiện nhiệm vụ của Hội đồng quản lý Quỹ.
8. Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và quy định của pháp luật.
Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ Phó Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ giúp Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ trong việc điều hành các hoạt động của Quỹ, thực hiện một số nhiệm vụ khi được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về nhiệm vụ được ủy quyền.
Điều 9. Nhiệm vụ và quyền hạn của thành viên Hội đồng quản lý Quỹ
1. Tham dự họp, thảo luận, đề xuất, góp ý kiến, biểu quyết thông qua các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản lý Quỹ.
2. Có quyền yêu cầu Ban Điều hành Quỹ cung cấp các thông tin, tài liệu về tình hình tài chính, hoạt động của Quỹ theo nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ; thực hiện bảo mật thông tin được cung cấp theo quy định của pháp luật.
3. Chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về thực hiện nhiệm vụ được giao.
4. Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và quy định của pháp luật.
Điều 10. Nguyên tắc và chế độ làm việc của Hội đồng quản lý Quỹ
1. Hội đồng quản lý Quỹ làm việc theo chế độ tập thể, quyết định theo đa số. Hội đồng họp thường kỳ 02 lần/năm; họp bất thường theo yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ hoặc theo đề nghị của Giám đốc Quỹ, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ hoặc của ít nhất 1/3 tổng số thành viên Hội đồng. Đối với các nội dung cần xin ý kiến, Giám đốc Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định hình thức tổ chức họp hoặc lấy ý kiến các thành viên Hội đồng bằng văn bản; kết quả lấy ý kiến được tổng hợp, báo cáo tại phiên họp gần nhất của Hội đồng.
2. Các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tham dự. Thành viên Hội đồng vắng mặt phải báo lý do vắng cho chủ tọa trước thời điểm diễn ra cuộc họp.
3. Tài liệu họp phải được chuẩn bị và gửi tới các thành viên Hội đồng quản lý Quỹ tối thiểu 2 ngày làm việc trước ngày họp. Nội dung cuộc họp phải ghi chép đầy đủ vào biên bản cuộc họp.
4. Hội đồng quản lý Quỹ quyết định các vấn đề theo nguyên tắc thiểu số phục tùng đa số, mỗi thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có một phiếu biểu quyết ngang nhau. Các quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có hiệu lực khi có trên 50% tổng số thành viên trong Hội đồng biểu quyết tán thành. Trường hợp số phiếu biểu quyết ngang nhau thì ý kiến theo phiếu của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ là quyết định cuối cùng. Thành viên Hội đồng quản lý Quỹ có quyền bảo lưu ý kiến của mình và báo cáo lên Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh.
5. Nội dung và kết luận của các cuộc họp Hội đồng quản lý Quỹ phải được ghi rõ trong biên bản cuộc họp, được các thành viên tham dự họp ký. Kết luận của cuộc họp được thể hiện bằng Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ và phải được gửi tới tất cả các thành viên của Hội đồng quản lý Quỹ và cơ quan có liên quan.
6. Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thay mặt Hội đồng hoặc ủy quyền cho Phó chủ tịch Hội đồng ký thay ban hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hậu quả phát sinh từ các Quyết định đó.
7. Các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ có tính bắt buộc thi hành đối với hoạt động của Quỹ. Giám đốc Quỹ có trách nhiệm tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định đó. Giám đốc Quỹ có quyền đề nghị Hội đồng quản lý quỹ xem xét lại hoặc bảo lưu ý kiến và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, nhưng trong thời gian chưa có quyết định khác của Hội đồng quản lý Quỹ hay quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thì vẫn phải chấp hành các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
MỤC 2. BAN KIỂM SOÁT QUỸ
Điều 11. Tổ chức và hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ
1. Ban kiểm soát Quỹ gồm 03 thành viên, giúp Hội đồng quản lý Quỹ giám sát hoạt động của Ban điều hành Quỹ, Ban Kiểm soát hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm, nhiệm kỳ của thành viên Ban Kiểm soát không quá 05 năm, kết thúc nhiệm kỳ, thành viên Ban Kiểm soát có thể được bổ nhiệm lại hoặc không được bổ nhiệm lại theo quy định.
Cơ cấu của Ban Kiểm soát gồm: Trưởng ban là Trưởng phòng nghiệp vụ - Thanh tra tỉnh; 02 Ủy viên là công chức của Sở Tài chính và Sở Nông nghiệp và Môi trường.
2. Trưởng Ban Kiểm soát do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm theo đề nghị của Hội đồng quản lý Quỹ. Các thành viên của Ban Kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ bổ nhiệm, miễn nhiệm theo đề nghị của Trưởng ban kiểm soát.
3. Trưởng Ban Kiểm soát được sử dụng con dấu của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng để thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn của Ban kiểm soát.
Điều 12. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch kiểm tra, kiểm soát trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và tổ chức thực hiện.
2. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các chủ trương, chính sách, quy định của pháp luật, quyết định và nghị quyết của Hội đồng quản lý Quỹ trong việc tổ chức thực hiện kế hoạch, nhiệm vụ, trong quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ;
thẩm tra báo cáo tài chính hằng năm của Quỹ trước khi trình Hội đồng.
3. Kiểm tra, giám sát việc chấp hành các quy định của pháp luật về công tác tài chính, kế toán, kiểm toán của Quỹ; báo cáo tài chính hàng năm của Quỹ theo quy định.
4. Báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ kết quả kiểm tra, giám sát hoạt động tài chính hàng năm của Quỹ theo quy định.
5. Kịp thời phát hiện, báo cáo với Hội đồng quản lý Quỹ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh về những hoạt động không bình thường có dấu hiệu vi phạm pháp luật hoặc các vi phạm trong quản lý tài chính của Ban điều hành Quỹ khi kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Quỹ.
Trường hợp đột xuất, vì lợi ích của Quỹ và trách nhiệm của Ban Kiểm soát Quỹ, trưởng Ban Kiểm soát Quỹ có quyền báo cáo trực tiếp với Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
6. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ hoặc thành viên của Ban kiểm soát Quỹ (được Trưởng ban Kiểm soát Quỹ ủy quyền) được tham dự và tham gia ý kiến tại các cuộc họp của Hội đồng quản lý Quỹ nhưng không có quyền biểu quyết.
7. Thực hiện bảo mật thông tin, kết quả kiểm tra, kiểm soát theo quy định.
8. Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ phải chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản lý Quỹ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật nếu có hành vi bao che, bỏ qua các hành vi vi phạm đã được phát hiện; về các thiệt hại của Quỹ nếu vi phạm các quy định của pháp luật về bảo mật thông tin, kết quả kiểm tra, giám sát.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo phân công của Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ.
Điều 13. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ Trưởng Ban Kiểm soát trực tiếp chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về các quyết định của mình, chịu trách nhiệm cuối cùng về mọi hoạt động của Ban Kiểm soát Quỹ.
1. Xây dựng chương trình, kế hoạch công tác của Ban Kiểm soát. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên để thực hiện nhiệm vụ của Ban Kiểm soát theo quy định.
2. Được yêu cầu các tổ chức, cá nhân cung cấp tài liệu, hồ sơ liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát của Ban kiểm soát theo quy định của pháp luật.
3. Phát hiện và báo cáo Hội đồng Quản lý Quỹ về những yếu kém trong việc kiểm soát nội bộ, chấp hành các quy định của pháp luật để có biện pháp chấn chỉnh kịp thời.
4. Báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, quyết định việc ngừng thực hiện các hoạt động, dự án, phi dự án khi phát hiện các cơ quan, đơn vị có dấu hiệu vi phạm pháp luật và Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ.
5. Không được tiết lộ kết quả kiểm tra, kiểm soát khi chưa được Hội đồng Quản lý Quỹ chấp thuận.
6. Trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định thành viên tham gia Ban Kiểm soát và đề xuất khen thưởng, kỷ luật đối với các thành viên Ban Kiểm soát theo quy định của pháp luật.
7. Đề nghị Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ triệu tập Hội đồng quản lý Quỹ phiên họp bất thường để báo cáo kết quả kiểm tra, giám sát phát hiện có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng.
8. Giám sát, chỉ đạo các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ trong việc thực hiện các công việc thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Ban Kiểm soát Quỹ theo quy định. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban Kiểm soát Quỹ, trường hợp không tổ chức được, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ lấy ý kiến các thành viên Ban Kiểm soát Quỹ bằng văn bản.
9. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ giao.
Điều 14. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thành viên Ban kiểm soát Quỹ
1. Thực hiện nhiệm vụ cụ thể theo sự chỉ đạo, phân công trực tiếp của trưởng Ban Kiểm soát theo quy định tại Điều 12 Điều lệ này và quy định của pháp luật.
2. Chịu trách nhiệm về kết quả kiểm tra, kiểm soát đối với những công việc hoặc hoạt động do mình thực hiện. Chịu trách nhiệm trước Trưởng Ban Kiểm soát và pháp luật nếu cố ý bỏ qua hoặc bao che những hành vi vi phạm pháp luật và Điều lệ Quỹ.
3. Kịp thời phát hiện và báo cáo Trưởng Ban Kiểm soát về dấu hiệu vi phạm pháp luật trong hoạt động của Quỹ.
4. Thực hiện bảo mật thông tin và kết quả kiểm tra theo quy định của pháp luật.
5. Tham gia và chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia trong trường hợp Ban Kiểm soát họp thảo luận để thống nhất những nội dung liên quan đến công tác kiểm tra, giám sát cần có quyết định của tập thể.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ giao theo quy định của pháp luật.
Điều 15. Chế độ làm việc của Ban kiểm soát Quỹ
1. Ban Kiểm soát Quỹ làm việc kiêm nhiệm theo chế độ tập thể, chịu trách nhiệm cá nhân trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao.
2. Ban Kiểm soát Quỹ làm việc độc lập, theo chương trình, kế hoạch công tác hàng năm được Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thông qua và theo quy định của pháp luật.
3. Đối với những việc cần kiểm tra, giám sát đột xuất, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ phê duyệt kế hoạch kiểm tra trước khi tiến hành kiểm tra.
4. Đối với việc kiểm tra những vụ việc phức tạp Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ xin chủ trương để thực hiện.
5. Trong quá trình kiểm tra, kiểm soát, đối với những việc cần phải làm việc với tổ chức, cá nhân ngoài hệ thống Quỹ, Trưởng Ban Kiểm soát Quỹ báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ quyết định.
MỤC 3. BAN ĐIỀU HÀNH QUỸ
Điều 16. Cơ cấu tổ chức của Ban điều hành Quỹ Cơ cấu tổ chức của Ban Điều hành Quỹ gồm: Giám đốc Quỹ, không quá 02 Phó Giám đốc và các phòng chuyên môn được quy định tại mục 3.3 khoản 3
Điều 1 Quyết định số 1571/QĐ-UBND ngày 15/7/2026 của UBND tỉnh Điện Biên về việc tổ chức lại Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên.
Điều 17. Giám đốc Quỹ
1. Giám đốc Quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm theo quy định sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ; thời hạn bổ nhiệm Giám đốc Quỹ là 05 năm.
2. Giám đốc Quỹ là người đại diện pháp nhân của Quỹ, chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường và trước pháp luật về quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ theo nhiệm vụ và quy định của pháp luật.
3. Giám đốc Quỹ có các nhiệm vụ và quyền hạn sau:
a) Đại diện pháp nhân của Quỹ trong việc thực hiện nhiệm vụ giao dịch đối với các tổ chức và cá nhân trong và người nước; các hoạt động tố tụng, tranh chấp và những vấn đề khác thuộc phạm vi hoạt động của Quỹ và theo quy định của pháp luật.
b) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch đã được duyệt, cùng các hoạt động khác của Quỹ phù hợp với quy định tại điều lệ này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
c) Xây dựng kế hoạch hoạt động dài hạn và hàng năm; kế hoạch thu, chi dịch vụ môi trường rừng, kế hoạch chi hoạt động, kế hoạch huy động vốn, trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
d) Ban hành quy chế chi tiêu nội bộ của Quỹ sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ và ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường; Quy chế làm việc, các quy chế khác của Ban Điều hành Quỹ và các văn bản thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
đ) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hoặc đột xuất về các hoạt động của Quỹ gửi Ủy ban nhân dân tỉnh, Hội đồng quản lý Quỹ, Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam và các cơ quan có liên quan. Xây dựng kế hoạch, thực hiện kiểm tra, giám sát kết quả chi trả dịch vụ môi trường rừng hàng năm.
e) Trình Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Thành lập, tổ chức lại, giải thể các phòng thuộc Ban Điều hành Quỹ.
f) Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của các phòng chuyên môn thuộc Ban Điều hành Quỹ.
g) Quyết định tổng số người làm việc của Ban Điều hành Quỹ.
h) Quản lý, sử dụng viên chức, người lao động; thực hiện chế độ, chính sách, tiền lương, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, đánh giá, xếp loại đối với viên chức, người lao động thuộc phạm vi quản lý; thực hiện công tác bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm đối với các chức danh: Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng các phòng chuyên môn thuộc Ban Điều hành Quỹ sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ, Sở Nông nghiệp và Môi trường.
i) Xây dựng Đề án vị trí việc làm của Ban Điều hành Quỹ trình Hội đồng quản lý Quỹ thông qua, xin ý kiến Sở Nông nghiệp và Môi trường trước khi phê duyệt theo quy định.
k) Thực hiện công tác quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý theo phân cấp của Sở Nông nghiệp và Môi trường và quy định của pháp luật.
l) Thực hiện nhiệm vụ khác do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường giao.
4. Quan hệ giữa Hội đồng quản lý Quỹ và Giám đốc Quỹ trong quản lý, điều hành
a) Khi tổ chức thực hiện các Nghị quyết, Quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ nếu phát hiện vấn đề không phù hợp quy định của pháp luật thì Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ xem xét, điều chỉnh. Trường hợp Hội đồng quản lý Quỹ không điều chỉnh lại Nghị quyết, Quyết định, Giám đốc Quỹ có quyền báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh nhưng trong thời gian chưa có quyết định của Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh thì vẫn phải chấp hành thực hiện nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản lý Quỹ.
b) Giám đốc Quỹ báo cáo Hội đồng quản lý Quỹ bằng văn bản về tình hình hoạt động của Quỹ hàng quý, năm và phương hướng thực hiện trong kỳ tiếp theo; có trách nhiệm báo cáo đột xuất về các vấn đề tổ chức quản lý và điều hành của Quỹ theo yêu cầu của Hội đồng quản lý Quỹ.
c) Giám đốc Quỹ có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ về tổ chức các cuộc họp sơ kết, tổng kết, họp về chuẩn bị các báo cáo, đề án do Giám đốc Quỹ chủ trì.
Điều 18. Phó Giám đốc Quỹ
1. Phó Giám đốc Quỹ giúp Giám đốc Quỹ quản lý, điều hành hoạt động của Quỹ theo phân công và ủy quyền của Giám đốc Quỹ. Trực tiếp phụ trách một số lĩnh vực nghiệp vụ được phân công. Phó giám đốc Quỹ chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công phụ trách.
2. Phó Giám đốc Quỹ do Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và miễn nhiệm sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ; thời hạn bổ nhiệm Phó Giám đốc Quỹ là 05 năm.
Điều 19. Kế toán trưởng Quỹ
1. Kế toán trưởng Quỹ giúp Giám đốc Quỹ tổ chức thực hiện công tác kế toán, tài chính và thống kê của Quỹ; thực hiện nhiệm vụ và quyền hạn theo quy định của pháp luật, chịu trách nhiệm trước Giám đốc Quỹ, Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về nhiệm vụ được giao.
2. Kế toán trưởng Quỹ do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ, Sở Nông nghiệp và Môi trường; trình tự, thủ tục bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và phụ cấp trách nhiệm Kế toán trưởng thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán.
Thời hạn bổ nhiệm của Kế toán trưởng là 05 năm.
Điều 20. Các phòng chuyên môn
1. Các phòng chuyên môn thuộc Ban Điều hành Quỹ, gồm:
a) Phòng Hành chính - Tổng hợp;
b) Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật;
c) Phòng Kiểm tra, Giám sát - Tuyên truyền.
2. Các phòng chuyên môn có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Quỹ trong việc tổ chức, quản lý và điều hành hoạt động của Quỹ theo quy định của pháp luật.
3. Trưởng phòng, Phó trưởng phòng do Giám đốc Quỹ bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm sau khi có ý kiến chấp thuận của Hội đồng quản lý Quỹ, Sở Nông nghiệp và Môi trường theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Viên chức, hợp đồng lao động của Ban Điều hành Quỹ
1. Viên chức, hợp đồng lao động làm việc tại Ban Điều hành Quỹ được bố trí theo Đề án vị trí việc làm đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Việc tuyển dụng, sử dụng và quản lý, thực hiện chế độ chính sách đối với hợp đồng lao động thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
CHƯƠNG III QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
Điều 22. Nguồn tài chính của Quỹ Thực hiện theo khoản 4 Điều 95 Luật Lâm nghiệp năm 2017; Khoản 2
Điều 79 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, cụ thể:
1. Tiền chi trả dịch vụ môi trường rừng; tiền ủy thác của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước theo hợp đồng ủy thác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.
2. Tiền trồng rừng thay thế do chuyển mục đích sử dụng rừng sang mục đích khác.
3. Tiền viện trợ, tài trợ, đóng góp tự nguyện của các tổ chức, cá nhân trong nước và ngoài nước.
4. Nguồn hỗ trợ từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam.
5. Lãi tiền gửi các tổ chức tín dụng.
6. Các nguồn tài chính hợp pháp khác ngoài ngân sách nhà nước.
Điều 23. Nội dung chi của Quỹ
1. Chi trả tiền dịch vụ môi trường rừng; chi thực hiện các nhiệm vụ ủy thác theo hợp đồng ủy thác khác từ nguồn kinh phí được quy định tại điểm a, khoản 2, Điều 79 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP.
2. Chi tiền trồng rừng thay thế theo quy định từ nguồn kinh phí được quy định tại điểm b khoản 2 Điều 79 Nghị định số 156/2018/NĐ-CP và khoản 6,
Điều 34 Nghị định số 42/2026/NĐ-CP.
3. Chi hỗ trợ cho các chương trình, dự án và các hoạt động phi dự án từ nguồn kinh phí được quy định tại các điểm c, d và e khoản 2 Điều 79 của Nghị định số 156/2018/NĐ-CP, bao gồm: hỗ trợ kinh phí để chống chặt phá rừng, kinh doanh, vận chuyển lâm sản trái phép; tuyên truyền, phổ biến và triển khai thực hiện chính sách pháp luật về bảo vệ và phát triển rừng; thử nghiệm và phổ biến nhân rộng mô hình bảo vệ và phát triển rừng, quản lý rừng bền vững; thử nghiệm, ứng dụng giống cây lâm nghiệp mới; hỗ trợ trồng cây phân tán; phát triển lâm sản ngoài gỗ trên đất lâm nghiệp; đào tạo nguồn nhân lực cho việc bảo vệ và phát triển rừng ở cơ sở và hỗ trợ các hoạt động khác liên quan đến bảo vệ và phát triển rừng.
4. Chi hoạt động của bộ máy Quỹ từ nguồn kinh phí quản lý dịch vụ môi trường rừng theo quy định tại điểm b, khoản 30, Điều 1, Nghị định 91/2024/NĐ- CP từ nguồn kinh phí quản lý theo hợp đồng ủy thác; lãi tiền gửi; nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định của pháp luật. Nội dung chi, mức chi hoạt động bộ máy Quỹ thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 24. Chế độ lương, phụ cấp và các chế độ chính sách khác
1. Kinh phí hoạt động của Hội đồng quản lý Quỹ, Ban kiểm soát Quỹ; Ban điều hành Quỹ được tính vào chi phí quản lý của Quỹ.
2. Các thành viên chuyên trách được hưởng chế độ tiền lương, phụ cấp, chế độ chính sách khác (nếu có) theo quy định hiện hành.
3. Các thành viên kiêm nhiệm được hưởng phụ cấp theo quy định về chế độ kiêm nhiệm theo quy định của pháp luật.
Điều 25. Lập kế hoạch tài chính, báo cáo tài chính, quyết toán
1. Hằng năm, Quỹ lập kế hoạch tài chính gồm: kế hoạch thu, chi tiền dịch vụ môi trường rừng và các nguồn tài chính khác; dự toán chi hoạt động của Quỹ thông qua Hội đồng quản lý Quỹ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Kết thúc niên độ kế toán, Quỹ lập báo cáo tài chính, báo cáo quyết toán theo quy định của pháp luật về tài chính kế toán hiện hành gửi Sở Nông nghiệp và Môi trường xét duyệt theo quy định.
Điều 26. Chế độ kế toán, kiểm toán, quản lý tài sản và công khai tài chính
1. Thực hiện công tác kế toán theo chế độ kế toán hành chính sự nghiệp để thực hiện công tác kế toán.
2. Thực hiện quản lý, sử dụng tài sản theo quy định của Luật Quản lý, sử dụng tài sản công và các văn bản hướng dẫn.
3. Thực hiện công khai tài chính theo quy định pháp luật về tài chính hiện hành; khuyến khích thực hiện đánh giá độc lập kết quả thực hiện chính sách dịch vụ môi trường rừng.
4. Thực hiện các quy định của pháp luật về tài chính, thống kê, kế toán và kiểm toán; báo cáo tình hình quản lý, sử dụng nguồn tài chính của Quỹ cho cấp có thẩm quyền theo Mẫu số 03 Phụ lục IX kèm theo Nghị định 91/2024/NĐ-CP.
Điều 27. Thanh tra, kiểm tra và kiểm toán
1. Ban Kiểm soát Quỹ thực hiện nội dung kiểm tra, giám sát thường xuyên
2. Quỹ chịu sự thanh tra, kiểm tra và kiểm toán của cơ quan Thanh tra, Kiểm tra và Kiểm toán Nhà nước theo quy định hiện hành.
3. Quỹ được phép thuê kiểm toán độc lập để kiểm toán nội bộ về các hoạt động tài chính của Quỹ theo quy định của pháp luật.
4. Kết quả kiểm toán phải được báo cáo kịp thời với Ban Kiểm soát và Hội đồng quản lý Quỹ.
CHƯƠNG IV XỬ LÝ TRANH CHẤP, TỔ CHỨC LẠI, GIẢI THỂ. MỐI QUAN HỆ GIỮA QUỸ BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN RỪNG TỈNH VỚI CÁC TỔ CHỨC, CÁ NHÂN LIÊN QUAN ĐẾN CHI TRẢ DỊCH VỤ MÔI TRƯỜNG RỪNG
Điều 28. Xử lý tranh chấp Mọi tranh chấp giữa Quỹ với pháp nhân và thể nhân có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động của Quỹ được xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành.
Điều 29. Tổ chức lại, giải thể 1.Việc tổ chức lại hoặc giải thể Quỹ do Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ thống nhất với Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường trình Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định.
2. Việc tổ chức lại, sáp nhập, thành lập mới các phòng chuyên môn thuộc Ban điều hành Quỹ do Giám đốc Quỹ đề xuất trình cấp thẩm quyền, sau khi được Hội đồng quản lý Quỹ chấp thuận.
3. Các trường hợp khác thực hiện theo quy định của pháp luật.
Điều 30. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên
1. Chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Ban Điều hành Quỹ và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Hội đồng quản lý Quỹ và trước pháp luật về hoạt động của Ban Điều hành Quỹ theo quy định của pháp luật.
2. Trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành các quyết định (qua Sở Nội vụ thẩm định): Tổ chức bộ máy Quỹ; Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ; kiện toàn Hội đồng quản lý Quỹ.
3. Quản lý Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ theo phân cấp và quy định của pháp luật; thực hiện các nội dung về bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, nghỉ hưu, khen thưởng, kỷ luật, nâng bậc lương, đánh giá, nhận xét hằng năm và quản lý hồ sơ đối với Giám đốc Quỹ, Phó Giám đốc Quỹ theo thẩm quyền.
Điều 31. Trách nhiệm của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Điện Biên đối với Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam
1. Tiếp nhận, quản lý, sử dụng các nguồn tài chính, hỗ trợ kỹ thuật từ Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam;
2. Chịu sự kiểm tra, giám sát của Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam về quản lý, sử dụng kinh phí của Quỹ;
3. Báo cáo tình hình quản lý và sử dụng quỹ cho Quỹ Bảo vệ và Phát triển rừng Việt Nam theo quy định.
CHƯƠNG V TRÁCH NHIỆM THI HÀNH
Điều 32. Trách nhiệm thi hành
1. Hội đồng quản lý Quỹ, Ban Kiểm soát Quỹ, Ban Điều hành Quỹ và các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm tuân thủ các quy định của Điều lệ này.
Các nội dung không được ghi trong Điều lệ này thì thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành.
2. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc phát sinh, hoặc chưa phù hợp với các quy định hiện hành của pháp luật, giao Ban điều hành Quỹ có trách nhiệm tổng hợp báo cáo Sở Nông nghiệp và Môi trường xin ý kiến Hội đồng quản lý Quỹ để đề xuất trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét quyết định, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
