Quyết định 2236/QĐ-BCT 2026 quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Khoa học Công nghệ và Chuyển đổi số
| BỘ CÔNG THƯƠNG ________ Số: 2236/QĐ-BCT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức
của Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số
_______________________
BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG
Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP">351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;
Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/ĐUB ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Công Thương;
Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Vị trí và chức năng
1. Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số là tổ chức thuộc Bộ Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật đối với lĩnh vực: khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo; phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược; ứng dụng, chuyển giao công nghệ; chuyển đổi số, phát triển kinh tế số ngành Công Thương; tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa và sở hữu trí tuệ; sản xuất và tiêu dùng bền vững, kinh tế tuần hoàn; biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh; chuyển đổi xanh và phát triển bền vững theo quy định của pháp luật và phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Công Thương.
2. Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số có tư cách pháp nhân, con dấu và tài khoản riêng theo quy định của pháp luật; kinh phí hoạt động do ngân sách nhà nước cấp và từ các nguồn khác theo quy định của Nhà nước.
Tên viết tắt tiếng Việt: KHCN
Tên giao dịch quốc tế bằng tiếng Anh: Department for Science Technology and Digital Transformation.
Tên viết tắt tiếng Anh: DSTD
Trụ sở chính tại Thành phố Hà Nội.
Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn
1. Tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương xây dựng và trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ban hành: Dự án luật, pháp lệnh, dự thảo Nghị quyết của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các dự thảo Nghị định của Chính phủ, Quyết định của Thủ tướng Chính phủ; chiến lược, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án; cơ chế, chính sách; chương trình đàm phán, ký kết gia nhập các điều ước quốc tế đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương và theo phân công của Bộ trưởng.
2. Trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền đối với các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án, lộ trình thực hiện, văn bản quy phạm pháp luật, quy định, quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn quốc gia, định mức đối với các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
3. Ban hành các văn bản cá biệt, văn bản hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về chuyên ngành và lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
4. Tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện, kiến nghị sửa đổi, bổ sung hoặc bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật, quy hoạch, các chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, quy chuẩn, định mức thuộc phạm vi quản lý của Cục.
5. Về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo:
a) Xây dựng, ban hành và tổ chức thực hiện cơ chế, chính sách phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển giao công nghệ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương. Xây dựng, ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành các kế hoạch năm năm, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp bộ, quốc gia, quốc gia đặc biệt, phát triển công nghệ chiến lược theo quy định của pháp luật; chương trình quốc gia về đổi mới sáng tạo; các chương trình, đề án, kế hoạch phát triển công nghệ cao, công nghệ chiến lược, sản phẩm công nghệ chiến lược thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương;
b) Hướng dẫn, tổ chức quản lý các nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhiệm vụ đổi mới sáng tạo; quản lý, tổ chức triển khai theo thẩm quyền các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo cấp bộ, quốc gia, quốc gia đặc biệt, phát triển công nghệ chiến lược, chương trình quốc gia về đổi mới sáng tạo trong ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương theo thẩm quyền; tham mưu việc phân cấp cơ quan quản lý nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý nhiệm vụ tại các cơ quan quản lý nhiệm vụ được phân cấp;
c) Tổ chức xây dựng, triển khai Kế hoạch khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo 05 năm và hàng năm; Lập dự toán, phân bổ, quản lý, sử dụng, quyết toán ngân sách nhà nước cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tham mưu ban hành theo thẩm quyền nội dung, mức chi cụ thể đối với nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong phạm vi quản lý của Bộ theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền;
d) Tham mưu xây dựng Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của Bộ Công Thương; triển khai các chức năng, nhiệm vụ được phân công liên quan tới hoạt động quản lý, tổ chức triển khai thực hiện nhiệm vụ của Quỹ;
đ) Kiểm tra, giám sát hoạt động của Cơ quan điều hành Quỹ bảo đảm việc giải ngân và sử dụng ngân sách nhà nước cấp đúng tiến độ và hiệu quả; đánh giá kết quả, hiệu quả hoạt động của Quỹ;
e) Tổ chức triển khai các hoạt động hỗ trợ hoạt động nâng cao tiềm lực, năng lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; phát triển hạ tầng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, phòng thí nghiệm, phòng thí nghiệm trọng điểm của Bộ Công Thương;
g) Hướng dẫn tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, quy định về đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương; tham mưu việc công nhận, hỗ trợ trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo, cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo trong ngành Công Thương theo thẩm quyền; đầu mối xây dựng, tổ chức thực hiện Chương trình khởi nghiệp sáng tạo ngành Công Thương; hướng dẫn, thúc đẩy hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; phát triển doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp công nghệ cao trong ngành Công Thương;
h) Hướng dẫn tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, quy định đối với các đơn vị sự nghiệp công lập lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, tổ chức khoa học và công nghệ công lập thuộc Bộ;
i) Tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, quy định đối với cá nhân hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, nhà khoa học trẻ tài năng, kỹ sư trẻ tài năng, thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học đầu ngành trong và ngoài nước về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với kế hoạch phát triển nhân lực ngành, lĩnh vực;
k) Tổ chức triển khai các quy định giải thưởng về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Công Thương; tổ chức triển khai công tác xét thưởng, công nhận kết quả, công bố và trao giải theo quy định;
l) Tổ chức triển khai chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện việc thu thập, cập nhật, quản lý, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; thực hiện chế độ báo cáo, điều tra, thống kê về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; xây dựng, ban hành và triển khai Kế hoạch đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo hằng năm, bao gồm các nội dung: đánh giá chiến lược, chính sách, kế hoạch, chương trình, tổ chức khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo thuộc phạm vi quản lý của Bộ; hướng dẫn việc tuân thủ liêm chính khoa học, đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu trong phạm vi quản lý của Bộ; tổ chức kết nối, cập nhật, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
m) Hướng dẫn, tổ chức triển khai các cơ chế, chính sách, quy định về chuyên gia, tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng thực hiện các nhiệm vụ, dự án, chương trình khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
n) Hỗ trợ các tổ chức, cá nhân trong hoạt động tìm kiếm, nhập khẩu, chuyển giao, giải mã và làm chủ công nghệ, khai thác sáng chế, hợp tác quốc tế về hoạt động chuyển giao công nghệ theo thẩm quyền của Bộ và quy định của pháp luật;
o) Đầu mối, phối hợp với Bộ chuyên ngành trong việc thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động chuyển giao công nghệ trong các ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; chủ trì hoặc phối hợp thẩm định, có ý kiến về công nghệ đối với dự án đầu tư thuộc thẩm quyền, lĩnh vực quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật về chuyển giao công nghệ và đầu tư; tổ chức đánh giá trình độ, năng lực công nghệ sản xuất trong các ngành công nghiệp; hướng dẫn hoạt động giám định công nghệ, đăng ký chuyển giao công nghệ theo phân công;
p) Xây dựng, phát triển mạng lưới thông tin, các tài liệu, tạp chí khoa học công nghệ; hợp tác quốc tế về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; trao đổi ấn phẩm, vật mẫu và tài liệu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo với nước ngoài theo quy định; triển khai các nhiệm vụ về phát triển thị trường khoa học và công nghệ trong ngành Công Thương;
q) Đầu mối, phối hợp với các đơn vị chức năng trong Bộ tổng hợp, theo dõi chung tình hình hoạt động và trực tiếp quản lý, đánh giá kết quả hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của các Viện trực thuộc Bộ;
r) Thường trực Hội đồng khoa học và công nghệ của Bộ Công Thương; Thường trực Ban chỉ đạo của Bộ Công Thương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và Đề án 06;
s) Đầu mối tổng hợp, theo dõi, đôn đốc, đánh giá và báo cáo việc thực hiện các mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo giao cho Bộ Công Thương tại Nghị quyết số 57-NQ/TW, các nghị quyết của Quốc hội, Chính phủ và chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Trung ương; đầu mối làm việc với Bộ Khoa học và Công nghệ về quản lý nhà nước khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong ngành Công Thương.
6. Về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật
a) Là đầu mối tham mưu, giúp Bộ trưởng thống nhất quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo phân công, phân cấp và hệ thống tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; quản lý, cấp số hiệu quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật;
b) Chủ trì, phối hợp xây dựng, trình cấp có thẩm quyền ban hành hoặc phê duyệt chương trình, kế hoạch, văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; xây dựng kế hoạch về tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, kế hoạch phổ biến, áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Là đầu mối phối hợp với đơn vị chức năng của Bộ Khoa học và Công nghệ, các bộ, ngành, địa phương tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
d) Chủ trì hướng dẫn, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan xây dựng kế hoạch kiểm tra, khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương; phối hợp tổ chức thực hiện kế hoạch theo phân công;
e) Chủ trì, phối hợp lập kế hoạch, xây dựng, thẩm định, trình cấp có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn quốc gia, ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia; sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ, đính chính, rà soát và đánh giá hiệu quả áp dụng tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia thuộc phạm vi được phân công quản lý theo quy định của pháp luật; thẩm định hồ sơ dự thảo tiêu chuẩn quốc gia thuộc danh mục bí mật nhà nước theo quy định; chịu trách nhiệm về nội dung tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia do Cục chủ trì xây dựng; tiếp nhận, tổng hợp thông báo về quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đã được ban hành, đính chính, bãi bỏ;
g) Quản lý, hướng dẫn hoạt động chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy đối với các đối tượng thuộc lĩnh vực được phân công quản lý; là đầu mối hướng dẫn Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện đăng ký hoạt động đánh giá sự phù hợp chuyên ngành và kiểm tra việc giải quyết thủ tục hành chính có liên quan theo quy định của pháp luật; chủ trì nghiên cứu, đề xuất Bộ trưởng việc ký kết thỏa thuận thừa nhận lẫn nhau và thừa nhận đơn phương kết quả đánh giá sự phù hợp thuộc lĩnh vực quản lý;
h) Là đầu mối phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổng hợp, quản lý dữ liệu về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
i) Đề xuất phân bổ kinh phí từ nguồn ngân sách nhà nước về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho hoạt động tiêu chuẩn quốc gia, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia của Bộ Công Thương theo quy định của pháp luật;
k) Là đầu mối thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của Bộ Công Thương; thực hiện các nhiệm vụ khác do Lãnh đạo Bộ giao theo quy định.
7. Về đo lường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
a) Chủ trì tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về đo lường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trong ngành, lĩnh vực Công Thương; xây dựng hoặc tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật, chiến lược, chương trình, kế hoạch, đề án thuộc phạm vi quản lý của Bộ; hướng dẫn, tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp rà soát, đề xuất phương tiện đo nhóm 2; đề xuất xây dựng, phát triển chuẩn đo lường quốc gia thuộc ngành, lĩnh vực Công Thương; hướng dẫn xây dựng, duy trì, bảo quản, sử dụng, phát triển hệ thống chuẩn đo lường và chương trình bảo đảm đo lường thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tổ chức quản lý phép đo nhóm 2; xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền quy định về phép đo nhóm 2; thực hiện quản lý nhà nước đối với phương tiện đo, chuẩn đo lường và hoạt động kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành theo thẩm quyền danh mục sản phẩm, hàng hóa phải áp dụng truy xuất nguồn gốc, quy định và lộ trình thực hiện; hướng dẫn, theo dõi, tổ chức thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ; hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, mã truy vết, vật mang dữ liệu và giải pháp kỹ thuật về truy xuất nguồn gốc theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì hoặc phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ về đo lường và truy xuất nguồn gốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ; nghiên cứu, ứng dụng công nghệ; hướng dẫn, hỗ trợ cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp xây dựng, áp dụng hệ thống truy xuất nguồn gốc; tổ chức tuyên truyền, phổ biến, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về truy xuất nguồn gốc;
đ) Chủ trì, phối hợp kiểm tra nhà nước về đo lường và kiểm tra việc thực hiện quy định về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ; theo dõi việc chấp hành pháp luật, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật;
e) Chủ trì hoặc phối hợp xây dựng, quản lý, vận hành, khai thác hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu, nền tảng số về đo lường và truy xuất nguồn gốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thu thập, cập nhật, kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu quốc gia; tổ chức số hóa, xác thực, kết nối dữ liệu về chất lượng, hợp chuẩn, hợp quy, xuất xứ và thông tin có liên quan đến sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật;
g) Chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về đo lường và truy xuất nguồn gốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tham gia xây dựng, thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, cam kết quốc tế có liên quan; tham gia hoạt động thừa nhận kết quả đo, hiệu chuẩn, thử nghiệm; hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp đáp ứng yêu cầu về truy xuất nguồn gốc trong thương mại quốc tế theo quy định của pháp luật;
h) Theo dõi, thống kê, tổng hợp, báo cáo tình hình hoạt động đo lường và truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa trong ngành Công Thương; tổng hợp nhu cầu, đề xuất, phối hợp xây dựng dự toán kinh phí cho hoạt động quản lý nhà nước, phát triển hạ tầng kỹ thuật và nâng cao năng lực đo lường, truy xuất nguồn gốc thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
i) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.
8. Về sở hữu trí tuệ:
a) Chủ trì tham mưu giúp Bộ trưởng thực hiện quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ trong ngành, lĩnh vực Công Thương; xây dựng hoặc tham gia xây dựng cơ chế, chính sách, pháp luật, chương trình, kế hoạch, đề án về sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ; hướng dẫn, tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền ban hành, phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ và các cơ quan, đơn vị có liên quan hướng dẫn tổ chức, doanh nghiệp trong ngành Công Thương xác lập, quản lý, khai thác, phát triển và bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; thực hiện quản lý nhà nước về hoạt động sáng kiến thuộc phạm vi quản lý của Bộ theo quy định của pháp luật;
c) Chủ trì, phối hợp thực hiện các biện pháp bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp về sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ; phối hợp kiểm tra, xử lý hành vi xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ và hàng hóa giả mạo về sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật;
d) Chủ trì hoặc phối hợp quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình, đề án, dự án, nhiệm vụ về sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tổ chức nghiên cứu, điều tra, khảo sát; tuyên truyền, phổ biến pháp luật, đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ về sở hữu trí tuệ cho cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp trong ngành Công Thương;
đ) Quản lý, khai thác thông tin, dữ liệu về sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ; kết nối, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin về sở hữu trí tuệ; theo dõi, thống kê, tổng hợp, báo cáo tình hình thực hiện pháp luật và hoạt động sở hữu trí tuệ trong ngành Công Thương theo quy định;
e) Chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về sở hữu trí tuệ thuộc phạm vi quản lý của Bộ; tham gia xây dựng phương án đàm phán và tổ chức thực hiện điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế, cam kết quốc tế về sở hữu trí tuệ có liên quan đến ngành Công Thương; phối hợp xử lý các vấn đề về sở hữu trí tuệ trong thương mại quốc tế theo quy định của pháp luật;
g) Thực hiện các nhiệm vụ khác về sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp, ủy quyền của Bộ trưởng.
9. Về triển khai chuyển đổi số ngành công thương:
a) Chủ trì, phối hợp xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền phê duyệt chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, nhiệm vụ về chuyển đổi số, phát triển chính phủ số, phát triển kinh tế số của Bộ Công Thương; tổ chức triển khai và theo dõi việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Chủ trì xây dựng và tổ chức triển khai chiến lược dữ liệu, khung kiến trúc dữ liệu, khung quản trị dữ liệu của Bộ Công Thương; phát triển, quản trị các cơ sở dữ liệu, kết nối, tích hợp, chia sẻ và khai thác dữ liệu dùng chung phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, cải cách hành chính và hoạt động quản lý nhà nước của Bộ;
c) Chủ trì xây dựng, phát triển, quản lý, nền tảng số dùng chung, các hệ thống thông tin và phần mềm dùng chung của Bộ Công Thương; bảo đảm kết nối, liên thông với các hệ thống thông tin quốc gia và các bộ, ngành, địa phương theo quy định;
d) Chủ trì nghiên cứu, triển khai và tổ chức sử dụng các hệ thống/nền tảng phân tích dữ liệu, dữ liệu lớn, trí tuệ nhân tạo và các công nghệ số phục vụ tổng hợp, phân tích, dự báo, cảnh báo và hỗ trợ ra quyết định trong công tác chỉ đạo, điều hành và quản lý nhà nước của Bộ; không bao gồm việc xây dựng, quản lý các hệ thống nghiệp vụ chuyên ngành đã được giao cho đơn vị khác;
đ) Chủ trì xây dựng, trình ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, khung kiến trúc chính phủ số, quản trị dữ liệu, kết nối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu và bảo đảm khả năng liên thông giữa các hệ thống thông tin trong Bộ;
e) Chủ trì, phối hợp xây dựng, thu thập, tổng hợp, giám sát, phân tích và khai thác dữ liệu về các ngành, lĩnh vực Công Thương phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành, xây dựng và hoạch định chính sách, dự báo, cảnh báo, hỗ trợ doanh nghiệp và phát triển kinh tế số ngành Công Thương; thúc đẩy cung cấp, chia sẻ và khai thác dữ liệu phục vụ phát triển các sản phẩm, dịch vụ và mô hình kinh doanh mới.
g) Xây dựng, duy trì, cập nhật và tổ chức triển khai Khung kiến trúc Chính phủ số Bộ Công Thương; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai thống nhất theo kiến trúc được phê duyệt tại các đơn vị thuộc Bộ;
h) Chủ trì, phối hợp tổ chức tái cấu trúc, số hóa và vận hành các quy trình nội bộ của Bộ trên môi trường số; hướng dẫn các đơn vị thuộc Bộ thực hiện số hóa nghiệp vụ, chuẩn hóa quy trình và dữ liệu;
i) Chủ trì xây dựng, phát triển và vận hành Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ, cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ công trực tuyến chủ động của Bộ; hướng dẫn, kiểm tra việc triển khai cung cấp dịch vụ công trực tuyến, dịch vụ công trực tuyến chủ động tại các đơn vị thuộc Bộ theo quy định;
k) Quản lý đầu tư, thuê, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin trong chuyển đổi số; tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát và đánh giá hiệu quả các chương trình, dự án ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số thuộc phạm vi quản lý của Bộ;
l) Chủ trì xây dựng và tổ chức đánh giá, đo lường mức độ chuyển đổi số, mức độ phát triển chính phủ số, mức độ ứng dụng công nghệ thông tin, mức độ số hóa và mức độ sử dụng dịch vụ công trực tuyến trong phạm vi Bộ Công Thương;
m) Tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyển đổi số và kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức trong Bộ Công Thương; chủ trì, phối hợp triển khai hoạt động tư vấn, đào tạo, tập huấn, nâng cao năng lực số cho doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các chủ thể thuộc ngành Công Thương;
n) Chủ trì hoặc phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế về chuyển đổi số và phát triển kinh tế số ngành Công Thương; tham gia các chương trình, diễn đàn, cơ chế hợp tác song phương, đa phương và các tổ chức quốc tế có liên quan theo phân công của Bộ trưởng;
o) Chủ trì, phối hợp thúc đẩy chuyển đổi số trong hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp ngành Công Thương; phát triển sản xuất thông minh, chuỗi cung ứng số, thương mại số, mô hình kinh doanh số, doanh nghiệp số; thúc đẩy ứng dụng dữ liệu, nền tảng số, trí tuệ nhân tạo, Internet vạn vật và các công nghệ số trong các ngành, lĩnh vực công nghiệp và thương mại;
p) Chủ trì, phối hợp xây dựng, phát triển các nền tảng số, hệ sinh thái số và hạ tầng dữ liệu phục vụ phát triển kinh tế số ngành Công Thương; thúc đẩy kết nối, chia sẻ và khai thác dữ liệu giữa cơ quan quản lý nhà nước, doanh nghiệp và các chủ thể trong hệ sinh thái ngành Công Thương theo quy định của pháp luật;
q) Chủ trì xây dựng phương pháp, bộ tiêu chí, chỉ số và hệ thống thông tin phục vụ đo lường, theo dõi, đánh giá phát triển kinh tế số ngành Công Thương; tổ chức điều tra, khảo sát, thu thập, tổng hợp, phân tích dữ liệu; xây dựng báo cáo, cơ sở dữ liệu, bản đồ và hệ thống thông tin về kinh tế số, mức độ chuyển đổi số và hệ sinh thái số ngành Công Thương;
r) Chủ trì, phối hợp triển khai các chương trình, dự án, đề án và giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh và các chủ thể thuộc ngành Công Thương đánh giá mức độ trưởng thành số, nâng cao năng lực số, xây dựng lộ trình chuyển đổi số, lựa chọn và ứng dụng giải pháp công nghệ số, đổi mới mô hình sản xuất, kinh doanh và tham gia các hoạt động kinh tế số;
s) Thực hiện chức năng đơn vị chuyên trách về chuyển đổi số của Bộ Công Thương; là đầu mối tham mưu, tổng hợp, điều phối, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ về chuyển đổi số, Chính phủ số, dữ liệu và kinh tế số thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực hoặc đầu mối giúp việc các Ban Chỉ đạo của Bộ về chuyển đổi số, dữ liệu và các chương trình, đề án có liên quan theo phân công của Bộ trưởng.
10. Về triển khai hạ tầng số và an ninh mạng:
a) Chủ trì xây dựng, phát triển, quản lý, vận hành hạ tầng số, hệ thống mạng, thiết bị mạng, hạ tầng mạng Internet, mạng máy tính (bao gồm: mạng hữu tuyến; mạng không dây), hệ thống mạng nội bộ, hệ thống mạng diện rộng, trung tâm tích hợp dữ liệu Bộ Công Thương;
b) Xây dựng chiến lược, quy hoạch phát triển, kiến trúc, kế hoạch dài hạn, trung hạn và hàng năm về hạ tầng số, hệ thống mạng, thiết bị mạng, hạ tầng mạng Internet, mạng máy tính (bao gồm: mạng hữu tuyến; mạng không dây), hệ thống mạng nội bộ, hệ thống mạng diện rộng, trung tâm tích hợp dữ liệu Bộ Công Thương;
c) Chủ trì đầu mối của Bộ Công Thương trong công tác quản lý, sử dụng hạ tầng, hệ thống công nghệ thông tin tại Trung tâm dữ liệu Quốc gia. Làm đầu mối quản lý sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng phục vụ các cơ quan Đảng, Nhà nước tại Bộ Công Thương;
d) Quản lý đầu tư, thuê, mua sắm, thuê dịch vụ công nghệ thông tin bao gồm: hạ tầng số, hệ thống mạng, thiết bị mạng, hạ tầng mạng Internet, mạng máy tính (bao gồm: mạng hữu tuyến; mạng không dây), hệ thống mạng nội bộ, hệ thống mạng diện rộng, trung tâm tích hợp dữ liệu Bộ Công Thương;
đ) Tổ chức thực hiện công tác bảo đảm an toàn, an ninh mạng đối với các hệ thống thông tin thuộc Bộ; thực hiện thẩm định, kiểm tra, giám sát về an toàn thông tin theo thẩm quyền;
e) Thiết lập và duy trì giải pháp giám sát an ninh mạng 24/7 đối với hệ thống thông tin, đảm bảo khả năng phát hiện sớm, cảnh báo kịp thời các dấu hiệu bất thường, hành vi xâm nhập trái phép tác động tiêu cực đến hệ thống thông tin. Thực hiện kết nối hệ thống giám sát an ninh mạng về Trung tâm An ninh mạng quốc gia để chia sẻ thông tin cảnh báo, hỗ trợ giám sát an ninh mạng, kịp thời phát hiện, ngăn chặn các mối đe dọa trên không gian mạng;
g) Xây dựng các chính sách, quy định, quy chế về bảo đảm an toàn, an ninh mạng của Bộ Công Thương. Nghiên cứu, tham mưu, trình lãnh đạo Bộ Công Thương trong việc chỉ đạo, điều phối, phối hợp triển khai các chủ trương, chiến lược, cơ chế, chính sách và giải pháp về an toàn, an ninh mạng tại Bộ Công Thương;
h) Thực hiện vận hành an toàn, an ninh mạng Bộ Công Thương theo mô hình 4 lớp, bao gồm: Lực lượng tại chỗ chuyên trách về an toàn thông tin; Thuê đơn vị độc lập giám sát, đơn vị độc lập vận hành bảo vệ chuyên nghiệp; Thuê đơn vị độc lập kiểm tra, đánh giá định kỳ; Kết nối, chia sẻ thông tin với hệ thống giám sát quốc gia;
i) Định kỳ tổ chức các cuộc diễn tập chuyên đề an ninh mạng, ứng cứu sự cố mạng trong phạm vi của Bộ Công Thương; phối hợp, tham gia các cuộc diễn tập quốc gia và quốc tế do Bộ Công an tổ chức. Xây dựng, triển khai các phương án đảm bảo an toàn an ninh theo cấp độ, các phương án ứng cứu sự cố an toàn, an ninh mạng;
k) Phối hợp với Vụ Tổ chức cán bộ xây dựng kế hoạch bồi dưỡng, tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền về an ninh mạng, an ninh dữ liệu cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động của Bộ Công Thương;
l) Thực hiện chức năng đơn vị chuyên trách về an toàn thông tin của Bộ Công Thương; là đầu mối tham mưu, tổng hợp, điều phối, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra và tổng hợp báo cáo việc thực hiện các nhiệm vụ về an toàn thông tin, an ninh dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ; thực hiện nhiệm vụ cơ quan thường trực hoặc đầu mối giúp việc Tiểu ban An toàn, an ninh mạng Bộ Công Thương.
m) Tổ chức quản lý, sử dụng chứng thư chữ ký số chuyên dùng, dịch vụ chứng thực chữ ký số và các phương thức xác thực điện tử trong giao dịch điện tử của Bộ Công Thương theo quy định.
11. Về sản xuất và tiêu dùng bền vững, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững:
a) Xây dựng trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ban hành cơ chế, chính sách, các quy định, tiêu chuẩn, quy chuẩn, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về sản xuất và tiêu dùng bền vững, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững; hướng dẫn, tổ chức và quản lý việc thực hiện sau khi được phê duyệt;
b) Chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan thực hiện quản lý nhà nước đối với lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng bền vững, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững trong ngành Công Thương;
c) Xây dựng Chương trình hành động quốc gia về sản xuất và tiêu dùng bền vững (Chương trình) từng giai đoạn trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; xây dựng kế hoạch, hướng dẫn, triển khai thực hiện Chương trình;
d) Tổ chức thực hiện và quản lý kinh phí thực hiện các kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về sản xuất và tiêu dùng bền vững, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững của Bộ Công Thương;
đ) Xây dựng, phát triển hệ thống mạng lưới sản xuất và tiêu dùng bền vững, kinh tế tuần hoàn, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững trong ngành Công Thương trên phạm vi cả nước;
e) Đầu mối xây dựng và quản lý cơ sở dữ liệu về sản xuất và tiêu dùng bền vững, kinh tế tuần hoàn, cộng sinh công nghiệp, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững ngành Công Thương;
h) Xây dựng các tài liệu hướng dẫn, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, năng lực về sản xuất và tiêu dùng bền vững, kinh tế tuần hoàn, cộng sinh công nghiệp, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững trong ngành Công Thương; Hướng dẫn áp dụng và vận hành hệ thống chứng nhận, dán nhãn tái chế, nhãn các bon cho sản phẩm;
i) Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và năng lực về sản xuất và tiêu dùng bền vững, kinh tế tuần hoàn, cộng sinh công nghiệp, chuyển đổi xanh và phát triển bền vững trong ngành Công Thương.
12. Về ứng phó với biến đổi khí hậu và tăng trưởng xanh:
a) Xây dựng, trình Bộ trưởng Bộ Công Thương phê duyệt, ban hành hoặc đề nghị Bộ trưởng Bộ Công Thương trình cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt, ban hành các cơ chế, chính sách, chương trình, đề án, dự án về ứng phó với biến đổi khí hậu, giảm phát thải khí nhà kính, giảm dấu vết các-bon, tăng trưởng xanh trong ngành Công Thương;
b) Xây dựng, trình Bộ trưởng phê duyệt, ban hành theo thẩm quyền các quy định của pháp luật về ứng phó với biến đổi khí hậu, hướng dẫn kỹ thuật liên quan đến giảm phát thải khí nhà kính thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
c) Thực hiện công tác quản lý nhà nước về ứng phó với biến đổi khí hậu, hạn ngạch phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon và giảm nhẹ phát thải khí nhà kính thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương;
d) Đầu mối giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý kinh phí và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch, nhiệm vụ, dự án ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh và phát thải carbon thấp;
đ) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và thực hiện kế hoạch giảm nhẹ phát thải khí nhà kính cấp ngành, lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công Thương triển khai Đóng góp do quốc gia tự quyết định;
e) Đầu mối, phối hợp với các đơn vị liên quan tổ chức, triển khai các nhiệm vụ, giải pháp thực hiện Kế hoạch hành động của Bộ Công Thương thực hiện cam kết của Việt Nam tại Hội nghị các Bên tham gia Công ước khung của Liên hợp quốc về biến đổi khí hậu lần thứ 26 và các nội dung có liên quan theo phân công của cấp có thẩm quyền triển khai nhiệm vụ về biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của Bộ Công Thương theo chức năng, nhiệm vụ được giao;
g) Tổ chức xây dựng tài liệu; triển khai các chương trình đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng, tuyên truyền nâng cao năng lực, nhận thức về ứng phó biến đổi khí hậu, tăng trưởng xanh cho các đối tượng ngành Công Thương.
13. Tổ chức triển khai các dự án, đề án, đề tài nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ; xây dựng, quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu trong lĩnh vực, phạm vi quản lý của Cục.
14. Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực được phân công quản lý theo quy định của pháp luật và của Bộ Công Thương.
15. Thực hiện nhiệm vụ theo quy định của pháp luật về giá trong phạm vi lĩnh vực được phân công phụ trách và theo phân công của Bộ trưởng.
16. Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, lãng phí, tiêu cực thuộc phạm vi quản lý của Cục.
17. Thực hiện chương trình, công tác cải cách hành chính của Cục theo mục tiêu và nội dung chương trình cải cách hành chính của Bộ Công Thương.
18. Quản lý tổ chức, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và thực hiện các chế độ, chính sách của Nhà nước cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo phân cấp của Bộ Công Thương và quy định của pháp luật.
19. Quản lý tài chính, tài sản và các nguồn lực khác được giao và phân công quản lý; tổ chức thực hiện ngân sách được giao, các nguồn vốn hợp pháp và các khoản thu khác quy định của pháp luật; kiểm soát các thủ tục, hồ sơ về giải ngân kinh phí các nguồn ngân sách được cấp qua Cục.
20. Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Cục ở các địa phương trên phạm vi cả nước.
21. Tham mưu quản lý nhà nước và theo dõi hoạt động của các Hội, Hiệp hội ngành nghề hoạt động trong phạm vi ngành, lĩnh vực được phân công phụ trách.
22. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.
Điều 3. Cơ cấu tổ chức
1. Bộ máy giúp việc Cục trưởng gồm:
a) Văn phòng;
b) Phòng Tổng hợp;
c) Phòng Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo;
d) Phòng Tiêu chuẩn, Đo lường và Chất lượng;
đ) Phòng Chuyển đổi số;
e) Phòng Hạ tầng số và An toàn thông tin.
2. Tổ chức sự nghiệp thuộc Cục:
Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số (trên cơ sở tổ chức lại và đổi tên Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Khuyến công). Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Khuyến công tiếp tục thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định pháp luật cho đến khi có quyết định của Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số. Trung tâm Đổi mới sáng tạo và Chuyển đổi số có Trụ sở chính tại số 173 Trần Hưng Đạo, phường Nam Định, tỉnh Ninh Bình.
Việc thành lập, tổ chức lại hoặc giải thể các đơn vị trực thuộc Cục do Bộ trưởng Bộ Công Thương xem xét và quyết định theo đề nghị của Cục trưởng.
Điều 4. Lãnh đạo Cục
1. Lãnh đạo Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số gồm Cục trưởng và các Phó Cục trưởng.
2. Cục trưởng và Phó Cục trưởng do Bộ trưởng Bộ Công Thương bổ nhiệm, miễn nhiệm, điều động, luân chuyển, khen thưởng, kỷ luật theo quy định của pháp luật.
3. Cục trưởng quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các đơn vị thuộc Cục, ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của Cục theo phân công, phân cấp quản lý của Bộ Công Thương.
4. Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Công Thương và trước pháp luật về toàn bộ hoạt động của Cục; Phó Cục trưởng chịu trách nhiệm trước Cục trưởng và Pháp luật về lĩnh vực công tác được phân công.
Điều 5. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số 936/QĐ-BCT ngày 02 tháng 4 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.
2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Khoa học, Công nghệ và Chuyển đổi số và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 5; - Lãnh đạo Bộ; - Đảng ủy Bộ; - Cục KHCN; - Lưu: VT, TCCB. | BỘ TRƯỞNG
Lê Mạnh Hùng |
