quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 85/QĐ-UBQGVTE 2026 kiện toàn thành viên Ủy ban Quốc gia về Trẻ em (85/QĐ-UBQGVTE) · 28/07/2026
  2. 02Quyết định 83/QĐ-BCĐPTDS 2026 ban hành Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo Phòng thủ dân sự quốc gia (83/QĐ-BCĐPTDS) · 27/07/2026
  3. 03Nghị quyết 27/2026/NQ-CP: Về việc kết thúc hoạt động và giải thể Quỹ Hỗ trợ Phụ nữ nghèo (27/2026/NQ-CP) · 14/05/2026
  4. 04Thành lập thành phố Đồng Nai - Chi tiết và Hiệu lực (30/2026/QH16) · 24/04/2026
  5. 05Nghị quyết 23/2026/QH16: Giám sát quản lý, sử dụng tài sản công sau sắp xếp bộ máy (23/2026/QH16) · 24/04/2026
  6. 06Cơ cấu tổ chức Chính phủ nhiệm kỳ Quốc hội khóa XVI (09/2026/QH16) · 07/04/2026
  7. 07Sửa đổi Nghị định 150/2025 về tổ chức cơ quan chuyên môn (370/2025/NĐ-CP) · 31/12/2025
  8. 08Quy định trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết trong các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; trình tự, thủ tục, mẫu hồ sơ, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất cộng đồng trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi (55/2025/QĐ-UBND) · 31/12/2025
  9. 09Nghị quyết 1918/NQ-UBTVQH15 2025 phê chuẩn bầu Chủ tịch HĐND tỉnh Sơn La khóa XV (1918/NQ-UBTVQH15) · 27/11/2025
  10. 10Nghị quyết 1917/NQ-UBTVQH15 2025 phê chuẩn kết quả bầu Phó Chủ tịch HĐND tỉnh Sơn La khóa XV (1917/NQ-UBTVQH15) · 27/11/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 07Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 08Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 09Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 361/2026/NĐ-CP về điều kiện đầu tư và hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đại học (361/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 2225/QĐ-BCT 2026 quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính
    Cơ quanBộ Công Thương
    Ngày BH11/09/2026
    4 điều
    Quyết định

    Quyết định 2225/QĐ-BCT 2026 quy định chức năng nhiệm vụ quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công Thương
    Người ký
    Lê Mạnh Hùng
    Ngày ban hành
    11/09/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ CÔNG THƯƠNG

    ____________

    Số: 2225/QĐ-BCT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    Hà Nội, ngày 11 tháng 9 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn
     và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch - Tài chính

    ____________________

    BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

    Căn cứ Nghị định số 351/2026/NĐ-CP">351/2026/NĐ-CP ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương;

    Căn cứ Nghị quyết số 71-NQ/ĐUB ngày 11 tháng 9 năm 2026 của Ban Thường vụ Đảng ủy Bộ Công Thương;

    Xét đề nghị của Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Vị trí và chức năng

    Vụ Kế hoạch - Tài chính là tổ chức thuộc Bộ Công Thương, thực hiện chức năng tham mưu, giúp Bộ trưởng Bộ Công Thương quản lý nhà nước về lĩnh vực đầu tư, xây dựng, quản lý, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, thống kê; về hoạt động hiện diện thương mại, đầu tư kinh doanh của nước ngoài và đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực công nghiệp, thương mại; về chương trình, đề án phát triển ngành Công Thương theo quy định của pháp luật; về tình hình phát triển công nghiệp và thương mại địa phương; về hoạt động các Hội đồng điều phối vùng kinh tế; về tài chính, kế toán; về đổi mới doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước trong phạm vi quản lý của Bộ; về kiểm tra, giám sát tài chính các doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp có vốn nhà nước do Bộ Công Thương làm đại diện chủ sở hữu; về thực hiện quản lý ngân sách nhà nước, quản lý tài chính, tài sản tại các đơn vị hành chính, sự nghiệp trực thuộc Bộ; đầu mối tham gia ý kiến về chính sách về thuế nội địa và phí (trừ các loại phí có quy định phân công riêng), lệ phí trong ngành Công Thương theo quy định của pháp luật.

    Điều 2. Nhiệm vụ và quyền hạn

    1. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ tổng hợp tình hình xây dựng và triển khai thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, đề án phát triển của ngành Công Thương; tổng hợp xây dựng và báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch phát triển ngành Công Thương 5 năm và hàng năm; đầu mối phối hợp với các đơn vị tham gia góp ý các vấn đề liên quan đến công tác chiến lược, quy hoạch, kế hoạch của các bộ, ngành, các địa phương.

    2. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng và theo dõi tình hình thực hiện Chương trình hành động và kế hoạch thực hiện các Chỉ thị, Nghị quyết, Kết luận của Đảng và Nhà nước trong phát triển kinh tế - xã hội liên quan đến ngành Công Thương (trừ các Chỉ thị, Nghị quyết, Kết luận chuyên đề đã được Lãnh đạo Bộ phân công đơn vị khác chủ trì).

    3. Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện các kế hoạch, nhiệm vụ được phân công cho Bộ Công Thương trong phát triển kinh tế tư nhân, kinh tế tập thể, hợp tác xã, công tác xóa đói giảm nghèo.

    4. Đầu mối tổng hợp báo cáo, theo dõi chung và đề xuất định hướng, giải pháp phát triển công nghiệp và thương mại của các địa phương và vùng lãnh thổ.

    5. Thực hiện nhiệm vụ Thường trực Tổ điều phối phát triển công nghiệp, thương mại các vùng của Bộ, tham mưu Lãnh đạo Bộ thực hiện nhiệm vụ tại các Hội đồng điều phối vùng; đầu mối tổng hợp nội dung, theo dõi, đôn đốc việc thực hiện các thông báo kết luận, chỉ đạo của Lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Lãnh đạo Bộ làm việc với các địa phương (trừ các thông báo kết luận chuyên đề đã được Lãnh đạo Bộ phân công đơn vị khác chủ trì).

    6. Đầu mối thực hiện các nhiệm vụ giúp việc các Ban chỉ đạo của Bộ Công Thương về Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững, Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi.

    7. Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về thống kê, phân tích và dự báo thống kê ngành Công Thương; thực hiện thu thập, tổng hợp thông tin các chỉ tiêu thống kê quốc gia theo quy định của

    Điều 3. Cơ cấu tổ chức và chế độ làm việc

    1. Lãnh đạo Vụ có Vụ trưởng, các Phó Vụ trưởng do Bộ trưởng bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật theo quy định.

    2. Vụ làm việc theo chế độ thủ trưởng kết hợp với chế độ chuyên viên. Vụ trưởng chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các nhiệm vụ quy định tại Điều 2 và các nhiệm vụ quyền hạn cụ thể sau đây:

    a) Tổ chức, chỉ đạo thực hiện và chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng về các mặt công tác của Vụ;

    b) Phân công công việc và kiểm tra việc thực hiện nhiệm vụ của Phó Vụ trưởng và công chức của Vụ;

    c) Thừa lệnh Bộ trưởng ký một số văn bản để trả lời, giải đáp, hướng dẫn nghiệp vụ, điều hành công việc theo yêu cầu của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến chức năng, nhiệm vụ quản lý của Vụ;

    d) Thực hiện công tác thông tin cho công chức trong vụ theo quy chế làm việc của Bộ;

    đ) Quyết định nội dung báo cáo sơ kết, tổng kết và kiến nghị với Bộ trưởng về các chủ trương, giải pháp trong việc thực hiện nhiệm vụ của Vụ;

    e) Ban hành các nội quy, quy định của Vụ, tổ chức thực hiện các quy định, quy chế của Bộ, quản lý công chức và tài sản được giao theo phân cấp của Bộ;

    g) Quản lý, tổ chức các tổ/nhóm giúp việc Vụ trưởng; phân công, sắp xếp công chức của Vụ hợp lý, đảm bảo hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao.

    Điều 4. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 9 năm 2026 và thay thế Quyết định số 522/QĐ-BCT ngày 28 tháng 02 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Vụ Kế hoạch, Tài chính và Quản lý doanh nghiệp.

    2. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính và Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 4;

    - Lãnh đạo Bộ;

    - Đảng ủy Bộ;

    - Vụ KH - TC;

    - Lưu: VT, TCCB.

    BỘ TRƯỞNG

     

     

     

    Lê Mạnh Hùng

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều4
    Hỏi AI ngay →