Quyết định 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số, người dân không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Yên Bái
|
ỦY BAN NHÂN DÂN |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
|
Số: 22/2021/QĐ-UBND |
Yên Bái, ngày 24 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
BAN HÀNH QUY ĐỊNH ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1 CHO ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ, NGƯỜI DÂN KHÔNG BIẾT ĐỌC, VIẾT TIẾNG VIỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH YÊN BÁI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày 28 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật; Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 và Nghị định số 138/2018/NĐ-CP ngày 08 tháng 10 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 65/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đào tạo lái xe ô tô và dịch vụ sát hạch lái xe;
Căn cứ Thông tư số 79/2015/TT-BGTVT ngày 10 tháng 12 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải Ban hành quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ;
Căn cứ Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 04 năm 2017 của Bộ Giao thông vận tải quy định về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ; Thông tư số 38/2019/TT-BGTVT ngày 08 tháng 10 năm 2019 của Bộ Giao thông vận tải sửa đổi, bổ sung một số điều Thông tư số 12/2017/TT-BGTVT ngày 15 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 94/TTr-SGTVT ngày 18 tháng 8 năm 2021.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định đào tạo, sát hạch lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc thiểu số, người dân không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05 tháng 10 năm 2021, thay thế Quyết định số 06/2011/QĐ-UBND ngày 27 tháng 01 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đồng bào dân tộc có trình độ văn hóa thấp trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị và cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./
QUY ĐỊNH
ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH, CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE MÔ TÔ HẠNG A1 CHO NGƯỜI DÂN KHÔNG BIẾT ĐỌC, VIẾT TIẾNG VIỆT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH YÊN BÁI
(Ban hành kèm theo Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND ngày 24 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định này quy định về hình thức đào tạo, nội dung và phương pháp sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 cho đối tượng là người dân không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Quy định này áp dụng đối với cơ quan quản lý công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe; cơ sở đào tạo lái xe; trung tâm sát hạch lái xe và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến công tác đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1 trên địa bàn tỉnh Yên Bái; người dân không biết đọc, viết tiếng Việt có hộ khẩu thường trú tại các xã, phường, thị trấn thuộc các huyện, thị xã, thành phố trên địa bàn tỉnh Yên Bái, có nhu cầu học và dự sát hạch để được cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 tại tỉnh Yên Bái.
Chương II
ĐÀO TẠO, SÁT HẠCH ĐỂ CẤP GIẤY PHÉP LÁI XE
Điều 3. Hình thức và phương pháp đào tạo
1. Người có nhu cầu cấp giấy phép lái xe mô tô hai bánh hạng A1 được đào tạo tập trung hoặc tự học các môn lý thuyết, nhưng phải đăng ký tại các cơ sở được phép đào tạo lái xe mô tô hai bánh hạng A1 để được ôn luyện; Người đăng ký học lái xe phải ký tên hoặc điểm chỉ tại vị trí ký tên trong đơn đề nghị học, sát hạch cấp giấy phép lái xe.
2. Phương pháp đào tạo: Đào tạo tập trung, giảng dạy chủ yếu bằng hình ảnh trực quan, chủ yếu là hỏi đáp có người phiên dịch trợ giảng và thực hành làm mẫu để thực hiện nội dung chương trình đào tạo lái xe; số lượng thí sinh không vượt quá 25 người/01 lớp, trường hợp số lượng thí sinh đăng ký lớn phải chia thành nhiều lớp
Điều 4. Chương trình đào tạo
1. Thời gian, chương trình đào tạo
a) Thời gian đào tạo lái xe mô tô hai bánh hạng A1: 12 giờ (lý thuyết 10 giờ, thực hành lái xe 2 giờ).
b) Chương trình đào tạo và bảng phân bổ thời gian đào tạo
|
TT |
Chỉ tiêu tính toán các môn học |
Đơn vị tính |
Thời gian đào tạo |
|
1 |
Pháp luật giao thông đường bộ |
giờ |
8 |
|
2 |
Kỹ thuật lái xe |
giờ |
2 |
|
3 |
Thực hành lái xe - Số giờ thực hành lái xe/học viên |
giờ |
2 2 |
|
4 |
Số giờ/học viên/khóa đào tạo |
giờ |
12 |
|
5 |
Tổng số giờ một khóa đào tạo |
giờ |
12 |
|
Thời gian đào tạo |
|
|
|
|
1 |
Số ngày thực học |
ngày |
2 |
|
2 |
Cộng số ngày/khóa đào tạo |
ngày |
2 |
c) Nội dung và phân bổ chi tiết các môn học
|
TT |
Nội dung |
Đơn vị tính |
Thời gian đào tạo |
|
1 |
Pháp luật giao thông đường bộ |
Giờ |
8 |
|
- Những kiến thức cơ bản về pháp luật giao thông đường bộ |
Giờ |
6 |
|
|
- Ý thức chấp hành pháp luật giao thông đường bộ và xử lý tình huống giao thông |
Giờ |
1 |
|
|
- Thực hành cấp cứu tai nạn giao thông |
Giờ |
1 |
|
|
2 |
Kỹ thuật lái xe |
Giờ |
2 |
|
- Vị trí, tác dụng các bộ phận chủ yếu của xe mô tô |
Giờ |
1 |
|
|
- Kỹ thuật lái xe cơ bản |
Giờ |
1 |
|
|
3 |
Thực hành lái xe |
Giờ |
2 |
|
Tập lái xe trong sân tập |
Giờ |
2 |
2. Học phí đào tạo lái xe
a) Cơ sở đào tạo lái xe xây dựng mức thu học phí theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước về cơ chế quản lý tài chính đào tạo lái xe cơ giới đường bộ và niêm yết công khai tại cơ sở đào tạo.
b) Các cơ sở đào tạo không được thu thêm học phí hoặc các khoản phí, lệ phí khác ngoài quy định. Không được bán các loại tài liệu, hồ sơ cho học viên quá mức giá quy định.
Điều 5. Nội dung và phương pháp sát hạch lái xe
1. Địa điểm sát hạch
Việc sát hạch được tổ chức tại trung tâm các huyện, thị xã, thành phố hoặc trung tâm các xã, phường, thị trấn có đủ điều kiện về phòng sát hạch lý thuyết, sân sát hạch thực hành lái xe trong hình; xe mô tô dùng để sát hạch theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về trung tâm sát hạch lái xe cơ giới đường bộ theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
2. Sát hạch lý thuyết
Thực hiện thi bằng hình thức vấn đáp (có thể sử dụng người phiên dịch): Để sát hạch gồm các câu hỏi liên quan đến quy định của pháp luật về giao thông đường bộ, kỹ thuật lái xe. Bộ đề, đáp án sát hạch lý thuyết do Sở Giao thông vận tải ban hành.
Đề sát hạch lý thuyết gồm 15 câu hỏi, mỗi câu hỏi được tính 01 điểm phân bổ như sau: 09 câu hỏi về khái niệm và quy tắc giao thông đường bộ; 01 câu hỏi về văn hóa và đạo đức người lái xe; 03 câu hỏi về hệ thống biển báo; 02 câu hỏi về giải các sa hình. Nếu thí sinh trả lời đúng từ 12 câu hỏi trở lên thì đạt yêu cầu phần sát hạch lý thuyết. Thời gian sát hạch lý thuyết: 15 phút/01 đề thi/01 thí sinh.
3. Sát hạch kỹ năng lái xe trong hình
Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết được dự thi nội dung sát hạch thực hành theo quy trình của Bộ Giao thông vận tải và hướng dẫn của Tổng cục Đường bộ Việt Nam.
4. Xét công nhận kết quả
Thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết và thực hành lái xe trong hình thì được công nhận trúng tuyển; thí sinh không được công nhận trúng tuyển được đăng ký sát hạch lại kể từ kỳ sát hạch tiếp theo với cùng một cơ quan quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe; thí sinh không đạt nội dung sát hạch lý thuyết thì không được dự nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình; thí sinh đạt nội dung sát hạch lý thuyết nhưng không đạt nội dung sát hạch thực hành lái xe trong hình thì được bảo lưu kết quả sát hạch lý thuyết trong thời gian 01 năm kể từ ngày đạt kết quả sát hạch.
Thời gian cấp giấy phép lái xe cho thí sinh đạt yêu cầu chậm nhất không quá 10 ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kỳ sát hạch.
5. Tổ sát hạch có thể đề nghị trưng dụng người phiên dịch là cán bộ dân tộc thiểu số thành thạo tiếng Việt tại địa phương, được Tổ sát hạch hướng dẫn các công việc cần thiết để thực hiện nhiệm vụ trước khi tham gia kỳ sát hạch. Tham gia sát hạch lý thuyết cùng Tổ sát hạch, ký xác nhận kết quả thi lý thuyết của thí sinh trong bài thi sát hạch lý thuyết.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 6. Sở Giao thông vận tải
1. Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố thông báo công khai về những quy định có liên quan đến việc tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe cho người dân không biết đọc, viết tiếng Việt trong địa phương; đồng thời, chỉ đạo phòng ban chuyên môn phối hợp với cơ sở đào tạo lập kế hoạch và phối hợp với Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố thông báo công khai về: lịch, địa điểm đào tạo và sát hạch, tạo điều kiện thuận lợi để nhân dân biết, tham gia đào tạo, sát hạch để được cấp giấy phép lái xe.
2. Soạn đề thi, đáp án sát hạch đúng chương trình, giáo trình đào tạo đã được biên soạn lại trên cơ sở bộ đề sát hạch của Tổng cục Đường bộ Việt Nam; tổ chức kỳ sát hạch đúng thời gian, địa điểm, đảm bảo đúng quy định.
3. Chỉ đạo cơ sở đào tạo biên soạn chương trình, giáo trình giảng dạy; kiểm tra và phê duyệt chương trình đào tạo của các cơ sở đào tạo.
4. Chỉ đạo Tổ sát hạch phối hợp với Cơ sở đào tạo, Trung tâm sát hạch lái xe tổ chức kỳ sát hạch đúng theo quy định này và các quy định, hướng dẫn hiện hành.
5. Chỉ đạo cơ quan quản lý sát hạch thuê, trưng dụng người phiên dịch để thực hiện công tác sát hạch lý thuyết một cách khách quan, minh bạch.
6. Tổ chức thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện; thường xuyên theo dõi, kiểm tra và tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh tình hình thực hiện và những vấn đề phát sinh, vướng mắc trong quá trình thực hiện để giải quyết kịp thời.
Điều 7. Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố
1. Phối hợp với Sở Giao thông vận tải và các ngành chức năng tuyên truyền các quy định của pháp luật có liên quan đến việc tổ chức đào tạo, sát hạch lái xe cho người dân không biết đọc, viết tiếng Việt để nhân dân được biết.
2. Chỉ đạo các Phòng, Ban chức năng của địa phương phối hợp với Sở Giao thông vận tải, các cơ sở đào tạo lái xe mô tô trong tỉnh tổ chức tuyển sinh đúng đối tượng đào tạo và sát hạch cấp giấy phép lái xe mô tô cho người dân không biết đọc, viết tiếng Việt trên địa bàn theo quy định.
3. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn phải nêu cao tinh thần trách nhiệm trong việc xác nhận đối tượng là người dân không biết đọc, viết tiếng Việt có nhu cầu học, sát hạch để cấp giấy phép lái xe mô tô hạng A1 phải đúng theo quy định và chịu trách nhiệm về tính hợp pháp của nội dung xác nhận. Tránh tình trạng người dân lợi dụng chính sách của Nhà nước để làm sai lệch thông tin.
Điều 8. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn
1. Căn cứ vào lịch học và lịch thi đã được thông báo, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn thông báo đến từng tổ dân, thôn, bản để nhân dân biết đăng ký tham dự học và sát hạch lấy giấy phép lái xe.
2. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác trong việc xác nhận đúng đối tượng là người dân không biết đọc, viết tiếng Việt của mình. Nghiêm cấm việc xác nhận không đúng đối tượng, khai man về trình độ học vấn để lợi dụng học và sát hạch theo Quy định này.
Điều 9. Các cơ sở đào tạo
1. Đảm bảo cơ sở vật chất, phương tiện, thiết bị giảng dạy theo quy định.
2. Phối hợp với chính quyền địa phương, các cơ quan chức năng tuyên truyền, phổ biến để nhân dân hiểu, thực hiện đúng theo quy định này.
3. Tổ chức soạn thảo chương trình, giáo trình giảng dạy trên cơ sở Giáo trình đào tạo lái xe mô tô hai bánh hạng A1 do Tổng cục Đường bộ Việt Nam ban hành, trình Sở Giao thông vận tải xem xét, phê duyệt.
4. Thực hiện việc cấp hồ sơ; kê khai hoặc hướng dẫn người dân không biết đọc, viết tiếng Việt có nhu cầu dự học, thi cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 kê khai các mẫu của Quy định này để hoàn thiện hồ sơ đăng ký dự học, sát hạch cấp Giấy phép lái xe mô tô hạng A1 nộp cho cơ sở đào tạo.
Điều 10. Các cơ quan, đơn vị liên quan
1. Ban An toàn giao thông tỉnh, Sở Thông tin và Truyền thông, Báo Yên Bái, Đài Phát thanh và Truyền hình, cổng thông tin điện tử phối hợp với Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn tổ chức tuyên truyền, phổ biến rộng rãi quy định này.
2. Trong quá trình thực hiện, trường hợp có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, địa phương phản ánh về Sở Giao thông vận tải để tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân tỉnh kịp thời sửa đổi, bổ sung, điều chỉnh cho phù hợp./.
BẢNG SO SÁNH QUYẾT ĐỊNH 06/2011/QĐ-UBND VÀ DỰ THẢO QUYẾT ĐỊNH THAY THẾ
