Quyết định 216/QĐ-BXD 2026 phê duyệt Kế hoạch giám sát trực tiếp năm 2026 cho doanh nghiệp
| BỘ XÂY DỰNG _____________ Số: 216/QĐ-BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _______________________ Hà Nội, ngày 12 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt Kế hoạch giám sát trực tiếp năm 2026 đối với các doanh nghiệp do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25/02/2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
Căn cứ Văn bản số 175/TTCP-C.VII ngày 20/01/2026 của Thanh tra Chính phủ về việc tham gia ý kiến dự thảo Kế hoạch giám sát trực tiếp năm 2026 đối với doanh nghiệp do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu;
Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Quản lý doanh nghiệp.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt Kế hoạch giám sát trực tiếp năm 2026 đối với các doanh nghiệp do Bộ Xây dựng làm đại diện chủ sở hữu tại Phụ lục đính kèm.
Điều 2. Giao Vụ Quản lý doanh nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch giám sát theo quy định.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.
Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Quản lý doanh nghiệp, Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên các Tổng công ty có tên trong danh sách tại Phụ lục chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Thanh tra Chính phủ; - Kiểm toán Nhà nước; - BT Trần Hồng Minh (để b/c); - TT Nguyễn Xuân Sang; - Trung tâm CNTT (để đăng tải); - Vụ TCCB; - Lưu: VT, QLDN (Nh). | KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG
Nguyễn Việt Hùng |
PHỤ LỤC
KẾ HOẠCH GIÁM SÁT TRỰC TIẾP NĂM 2026
(Kèm theo Quyết định số 216/QĐ-BXD ngày 12/02/2026 của Bộ Xây dựng)
1. Mục tiêu
- Xem xét, đánh giá về việc chấp hành pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, việc tuân thủ quyết định của cơ quan có thẩm quyền của đối tượng giám sát; bảo đảm hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp và vốn của doanh nghiệp; phòng, chống dàn trải, lãng phí, thất thoát vốn, tài sản của Nhà nước và doanh nghiệp; kết quả thực hiện nhiệm vụ chính trị, quốc phòng, an ninh được cấp có thẩm quyền giao; qua đó kịp thời phát hiện, ngăn chặn, phòng ngừa, chấn chỉnh hoặc áp dụng biện pháp phù hợp, khắc phục những tồn tại, hạn chế, nâng cao hiệu quả quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, vốn của doanh nghiệp.
- Nhận diện tồn tại, hạn chế trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp để kiến nghị cấp có thẩm quyền xem xét, xử lý.
- Kịp thời phát hiện những sơ hở, bất cập trong chính sách, pháp luật và cơ chế quản lý đối với doanh nghiệp nhà nước để kiến nghị cơ quan có thẩm quyền biện pháp khắc phục, hoàn thiện.
- Tăng cường thực hiện công khai, minh bạch thông tin trong hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Nội dung giám sát:
Thực hiện giám sát các nội dung được quy định tại khoản 2, khoản 3, Điều 15 Nghị định số 365/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 của Chính phủ, cụ thể:
a) Quản lý vốn nhà nước tại doanh nghiệp; hiệu quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, bảo toàn và phát triển vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bao gồm:
- Việc thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2025;
- Việc huy động và sử dụng vốn huy động; cho vay, cho thuê, thuê mua, thế chấp, cầm cố, mua, bán tài sản cố định, quản lý nợ phải thu, nợ phải trả, bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp;
- Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp;
- Việc chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng vốn đầu tư, thu lợi nhuận, cổ tức được chia từ hoạt động đầu tư của doanh nghiệp;
- Quản lý vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
b) Việc thực hiện quyền, trách nhiệm của Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn nhà nước.
c) Việc chuyển nhượng, thu hồi vốn, thu lợi nhuận, cổ tức được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn.
d) Việc thực hiện kiến nghị, cảnh báo của cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan thanh tra, kiểm toán, cơ quan đại diện chủ sở hữu về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp và tiếp nhận, xử lý đối với các báo cáo của Kiểm soát viên, người đại diện phần vốn của doanh nghiệp theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
đ) Việc thực hiện nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước, phân phối lợi nhuận sau thuế, trích lập và sử dụng các quỹ của doanh nghiệp.
e) Việc tổ chức thực hiện cơ cấu lại vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
g) Việc thực hiện trách nhiệm của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước trong công tác chỉ đạo xây dựng các báo cáo theo quy định tại khoản 1 Điều 54 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp .
h) Nội dung khác có liên quan đến hoạt động quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
3. Phương thức giám sát: trực tiếp
4. Thời kỳ giám sát: Năm 2025 và thời gian trước, sau có liên quan
5. Đối tượng, thời gian, địa điểm, chủ trì thực hiện giám sát:
| STT | Đối tượng giám sát | Thời gian | Địa điểm | Chủ trì thực hiện |
| 1 | Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị và Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên tại Tổng công ty Đầu tư phát triển nhà và đô thị | Quý II-III | Tại đơn vị | Vụ QLDN |
| 2 | Tổng công ty Xi măng Việt Nam và Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên tại Tổng công ty Xi măng Việt Nam | Quý III-IV | Tại đơn vị | Vụ QLDN |
| 3 | Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam và Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên tại Tổng công ty Bảo đảm an toàn hàng hải Việt Nam | Quý II-III | Tại đơn vị | Vụ QLDN |
| 4 | Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam và Hội đồng thành viên, Kiểm soát viên tại Công ty TNHH MTV Thông tin điện tử hàng hải Việt Nam | Quý III-IV | Tại đơn vị | Vụ QLDN |
