Quyết định 2038/QĐ-UBND Điện Biên 2026 ủy quyền Giám đốc Sở KHCN giải quyết thủ tục hành chính
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN 2038 Số: /QĐ-UBND | Ký bởi: UBND tỉnh Điện Biên CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 11 Điện Biên, ngày tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giải quyết một số
thủ tục hành chính trong các lĩnh vực: viễn thông và Internet;
tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18 tháng 5 năm 2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hoá thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ủy quyền cho Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ giải quyết 10 thủ tục hành chính trong các lĩnh vực: viễn thông và internet; tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên (Chi tiết tại Phụ lục kèm theo). Thời hạn ủy quyền: Kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành đến hết ngày 28 tháng 02 năm 2027; trường hợp văn bản làm căn cứ ủy quyền được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ hoặc có quy định mới về thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính thì thực hiện theo quy định mới và Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh, chấm dứt việc ủy quyền cho phù hợp.
Điều 2. Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm:
1. Tổ chức thực hiện đầy đủ, đúng quy định pháp luật các thủ tục hành chính được ủy quyền và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và trước pháp luật về việc thực hiện các nội dung được ủy quyền.
2. Không được ủy quyền tiếp cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện các nội dung được ủy quyền; khi giải quyết thủ tục hành chính được ủy quyền, sử dụng tên, con dấu của Sở Khoa học và Công nghệ theo quy định; thực hiện công khai, cập nhật quy trình nội bộ, quy trình điện tử và chịu trách nhiệm bảo đảm không
phát sinh thêm thành phần hồ sơ, điều kiện, yêu cầu, thời gian giải quyết ngoài quy định.
3. Chủ động giải quyết hoặc tham mưu Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh giải quyết khó khăn, vướng mắc phát sinh (nếu có) trong quá trình tổ chức thực hiện; báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh định kỳ hằng năm (trước ngày 15/01 năm sau) hoặc đột xuất theo yêu cầu về kết quả thực hiện.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Đối với các hồ sơ đã nộp trước ngày Quyết định này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo quy định hiện hành cho đến khi hoàn thành việc giải quyết.
Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - TT Tỉnh ủy (b/c); - Như Điều 4; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC); - Bộ Khoa học và Công nghệ; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, PVHCC. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Đoạt |
PHỤ LỤC
NỘI DUNG ỦY QUYỀN CHO GIÁM ĐỐC SỞ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ THỰC HIỆN GIẢI QUYẾT MỘT SỐ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH TRONG CÁC LĨNH VỰC: VIỄN THÔNG VÀ INTERNET; TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
THUỘC THẨM QUYỀN CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN (Kèm theo Quyết định số /QĐ-UBND ngày tháng 9 năm 2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên)
I. LĨNH VỰC TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
| STT | Mã số TTHC | Nhiệm vụ ủy quyền | Căn cứ pháp lý |
| 1 | 1.014876 | Thủ tục cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận | |
| 2 | 1.014877 | Thủ tục cấp bổ sung, sửa đổi Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận | |
| 3 | 1.014878 | Thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động xác nhận giá trị sử dụng, kiểm tra xác nhận | Mục A khoản 1 Phụ lục I Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ về phân cấp, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Khoa học và Công nghệ (Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/4/2026 của Chính phủ) |
| 4 | 1.115159 | Công bố năng lực của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1, chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 | |
| 5 | 1.115160 | Điều chỉnh nội dung của bản công bố năng lực của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1, chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 | |
| 6 | 1.115161 | Hủy bỏ bản công bố năng lực đã được ghi nhận của tổ chức cung cấp dịch vụ kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo nhóm 1, chuẩn đo lường không dùng trực tiếp để kiểm định phương tiện đo nhóm 2 | Phụ lục I.3 Phần B khoản IV điểm 1 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/05/2026 của Chính phủ |
II. LĨNH VỰC VIỄN THÔNG VÀ INTERNET
| STT | Mã số TTHC | Nhiệm vụ ủy quyền | Căn cứ pháp lý |
| 1 | 1.013353 | Báo cáo đăng ký chuyển giao New gTLD | Khoản 1 mục I Phần B Phụ lục I Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ |
| 2 | 1.013354 | Báo cáo hoạt động Tổ chức quản lý tên miền dùng chung cấp cao nhất mới (New gTLD) | Khoản 1 mục IV Phần B Phụ lục I Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ |
| 3 | 1.013355 | Báo cáo hoạt động cung cấp dịch vụ Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam | Khoản 1 mục III Phần B Phụ lục I Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ |
| 4 | 1.013356 | Đề nghị cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” | Khoản 1 mục II Phần B Phụ lục I Nghị quyết số 20/2026/NQ-CP ngày 29/04/2026 của Chính phủ |
