Quyết định 2010/QĐ-UBND Điện Biên 2026 đơn giản hóa thủ tục hành chính Bảo trợ xã hội
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN 2010 Số: /QĐ-UBND | Ký bởi: UBND tỉnh Điện Biên CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 08 9 6 |
QUYẾT ĐỊNH
Thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Điện Biên
CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐIỆN BIÊN
; -CP ngày 08 tháng 6 hành chính; -CP ngày 07 tháng - - .
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thông qua Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính trong lĩnh vực Bảo trợ xã hội thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Y tế tỉnh Điện Biên (c.
Điều 2. Giao Sở Y tế chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan tham mưu xây dựng dự thảo văn bản thực thi Phương án đơn giản hóa thủ tục hành chính, trình cơ quan có thẩm quyền xem xét, ban hành sau khi Phương án được Chính phủ, Bộ Y tế thông qua.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Y tế và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 3; - Bộ Y tế; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm soát TTHC); - Lãnh đạo UBND tỉnh; - Cổng Thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT, PVHCC (NTVA) | KT.CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Nguyễn Văn Đoạt |
Phụ lục PHƯƠNG ÁN ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
TRONG LĨNH VỰC BẢO TRỢ XÃ HỘI THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN
LÝ CỦA SỞ Y TẾ TỈNH ĐIỆN BIÊN
(K -UBND ngày tháng 9 6
1. Thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng, hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng
1.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề nghị giảm thời gian thực hiện từ 10 ngày làm việc xuống 07 làm việc (30%).
- Đề nghị bỏ quy định người tiếp nhận hồ sơ ký xác nhận và UBND cấp xã xác nhận, đóng dấu vào trong tờ khai đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng và hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng.
- Lý do: Quy định thời hạn giải quyết 10 kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ là chưa hợp lý, mất nhiều thời gian chờ đợi của cá nhân, tổ chức; thực tế giải quyết có thể rút ngắn xuống còn 07 ngày làm việc. Đồng thời, việc tiếp nhận hồ sơ đã bao gồm thao tác số hóa, ký số hồ sơ; đồng thời Chủ tịch UBND cấp xã thực hiện xác thực, chuẩn hóa thông tin, quyết định và chi trả trợ cấp theo quy định. Do đó, không cần thiết yêu cầu người tiếp nhận ký xác nhận và UBND cấp xã xác nhận, đóng dấu trên Tờ khai về việc đã tiếp nhận, đối chiếu giấy tờ và xác nhận thông tin cá nhân ngay tại bước tiếp nhận hồ sơ.
1.2. Kiến nghị thực thi
- Đề nghị sửa đổi Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
- Đề nghị sửa đổi điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
1.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa Giảm thời gian giải quyết, người dân được nhận kết quả và hưởng trợ cấp sớm hơn; giảm bớt khó khăn và thời gian cho việc thực hiện DVCTT và giảm bớt thời gian chờ đợi của công dân khi thực hiện TTHC. Cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 16.668.000 đồng/năm;
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 11.667.600 đồng/năm;
- Chi phí tiết kiệm: 5.000.400 đồng/năm;
- Tỷ lệ cắt giảm: chi phí tuân thủ 28,56%; thời gian giải quyết TTHC 30%.
3
2. Hỗ trợ chi phí mai táng cho đối tượng bảo trợ xã hội
2.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề nghị bỏ quy định người tiếp nhận hồ sơ ký xác nhận và UBND cấp xã xác nhận, đóng dấu vào trong tờ khai đối với hồ sơ đề nghị hỗ trợ kinh phí chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng và hồ sơ đề nghị trợ cấp xã hội hàng tháng.
- Đề nghị bỏ Trích lục khai tử trong thành phần hồ sơ
- Lý do: Thực tế thực hiện giải quyết TTHC tại địa phương, thành phần hồ sơ có thể khai thác được thông tin từ CSDLQG.
2.2. Kiến nghị thực thi Đề nghị sửa đổi bổ sung Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
2.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa Giảm bớt khó khăn và thời gian cho việc thực hiện DVCTT và giảm bớt thời gian chờ đợi của công dân khi thực hiện TTHC. Cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 5.000.400 đồng/năm;
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 4.583.700 đồng/năm;
- Chi phí tiết kiệm: 416.700 đồng/năm;
- Tỷ lệ cắt giảm: chi phí tuân thủ 8,3%; thời gian giải quyết TTHC 16,6%.
3. Thực hiện, điều chỉnh, thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
3.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề nghị giảm thời hạn giải quyết từ 10 ngày làm việc xuống còn 5 ngày làm việc (50%).
- Lý do: có thể rút ngắn thời hạn giải quyết tại một số bước do có thể khai thác được thông tin từ CSDLQG.
3.2. Kiến nghị thực thi Đề nghị sửa đổi bổ sung Điều 4 Nghị định số 176/2025/NĐ-CP ngày 30/6/2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.
3.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa Giảm bớt khó khăn và thời gian cho việc thực hiện DVCTT và giảm bớt thời gian chờ đợi của công dân khi thực hiện TTHC. Cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 16.668.000 đồng/năm;
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 8.334.000 đồng/năm;
4
- Chi phí tiết kiệm: 8.334.000 đồng/năm;
- Tỷ lệ cắt giảm: chi phí tuân thủ 50%; thời gian giải quyết TTHC 50%.
4. Hỗ trợ chi phí mai táng đối với đối tượng hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
4.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề nghị giảm thời gian thực hiện từ 03 ngày làm việc xuống 02 làm việc (33,3%).
- Lý do: có thể rút ngắn thời hạn giải quyết tại một số bước do có thể khai thác được thông tin từ CSDLQG.
4.2. Kiến nghị thực thi Đề nghị sửa đổi bổ sung Điều 8 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ quy định chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội.
4.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa Giảm thời gian giải quyết, người dân được nhận kết quả sớm hơn. Cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 5.000.400 đồng/năm;
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 3.333.600 đồng/năm;
- Chi phí tiết kiệm: 1.666.800 đồng/năm;
- Tỷ lệ cắt giảm: chi phí tuân thủ 33,33%; thời gian giải quyết TTHC 33,3%./.
5. Xác định, xác định lại mức độ khuyết tật và cấp Giấy xác nhận khuyết tật
5.1. Nội dung đơn giản hóa
- Đề nghị giảm thời gian giải quyết thủ tục từ 25 ngày làm việc xuống còn 24 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hơp lệ; cắt giảm 4% thời hạn giải quyết TTHC.
- Lý do: có thể rút ngắn thời hạn giải quyết tại một số bước do có thể khai thác được thông tin từ CSDLQG.
5.2. Kiến nghị thực thi Đề nghị sửa đổi Điều 5 Thông tư số 01/2019/TTBLĐТВХH ngày 02/01/2019 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định về việc xác định mức độ khuyết tật do Hội đồng xác định mức độ khuyết tật thực hiện.
5.3. Lợi ích của phương án đơn giản hóa Góp phần rút ngắn thời gian chờ đợi và nâng cao trách nhiệm giải quyết TTHC, người dân được nhận kết quả sớm hơn. Cụ thể:
- Chi phí tuân thủ TTHC trước khi đơn giản hóa: 41.670.000 đồng/năm;
5
- Chi phí tuân thủ TTHC sau khi đơn giản hóa: 40.003.200 đồng/năm;
- Chi phí tiết kiệm: 1.666.800 đồng/năm;
- Tỷ lệ cắt giảm: chi phí tuân thủ 4%; thời gian giải quyết TTHC 4%./.
