Quyết định 200/QĐ-BNNMT 2026 thành lập Ban Chỉ đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về dữ liệu
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG ________ Số: 200/QĐ-BNNMT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _____________________ Hà Nội, ngày 19 tháng 01 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH Về việc thành lập Ban Chỉ đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về dữ liệu BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
Căn cứ Nghị định số 35/2025/NĐ-CP ngày 25/ tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 2439/QĐ-TTg ngày 04 tháng 11 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành Khung kiến trúc dữ liệu quốc gia, Khung quản trị, quản lý dữ liệu quốc gia, Từ điển dữ liệu dùng chung (Phiên bản 1.0);
Căn cứ Quyết định số 2319/QĐ-TTg ngày 20 tháng 10 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu; Quyết định số 2764/QĐ-TTg ngày 19 tháng 12 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ về việc kiện toàn thành viên Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Chuyển đổi số và Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Thành lập Ban Chỉ đạo Bộ Nông nghiệp và Môi trường về dữ liệu (sau đây viết tắt là Ban Chỉ đạo), gồm các thành viên sau đây:
1. Trưởng Ban: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường.
2. Các Phó Trưởng ban: là các Thứ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trong đó, có 01 Phó Trưởng ban Thường trực, cụ thể do Trưởng Ban phân công.
3. Các Ủy viên:
- Cục trưởng Cục Chuyển đổi số;
- Chánh Văn phòng Bộ;
- Vụ trưởng Vụ Khoa học và Công nghệ;
- Vụ trưởng Vụ Kế hoạch - Tài chính;
- Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ;
- Vụ trưởng Vụ Pháp chế;
- Vụ trưởng Vụ Hợp tác quốc tế;
- Cục trưởng Cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật;
- Cục trưởng Cục Chăn nuôi và Thú y;
- Cục trưởng Cục Thủy sản và Kiểm ngư;
- Cục trưởng Cục Lâm nghiệp và Kiểm lâm;
- Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi;
- Cục trưởng Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai;
- Cục trưởng Cục Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn;
- Cục trưởng Cục Chất lượng, Chế biến và Phát triển thị trường;
- Cục trưởng Cục Quản lý đất đai;
- Cục trưởng Cục Quản lý tài nguyên nước;
- Cục trưởng Cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam;
- Cục trưởng Cục Môi trường;
- Cục trưởng Cục Biến đổi khí hậu;
- Cục trưởng Cục Bảo tồn thiên nhiên và Đa dạng sinh học;
- Cục trưởng Cục Khí tượng Thủy văn;
- Cục trưởng Cục Biển và Hải đảo Việt Nam;
- Cục trưởng Cục Đo đạc, Bản đồ và Thông tin địa lý Việt Nam;
- Cục trưởng Cục Viễn thám quốc gia;
- Chánh Văn phòng Quốc gia về giảm nghèo;
- Giám đốc Trung tâm Khuyến nông quốc gia;
- Lãnh đạo Cục Chuyển đổi số - Thư ký Ban Chỉ đạo.
Điều 2. Nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo
1. Thực hiện các nhiệm vụ theo sự chỉ đạo của Ban Chỉ đạo quốc gia về dữ liệu và các nhiệm vụ quy định tại Quy chế tổ chức và hoạt động của Ban Chỉ đạo.
2. Giúp Bộ trưởng chỉ đạo, điều phối, giám sát thực hiện các chủ trương, chiến lược, cơ chế chính sách dữ liệu; tổ chức xây dựng, phát triển, quản trị, khai thác, điều phối, tích hợp, chia sẻ dữ liệu theo mô hình quản trị, quản lý dữ liệu thống nhất ngành nông nghiệp và môi trường, đồng bộ, khai thác dữ liệu với Trung tâm dữ liệu quốc gia.
3. Chỉ đạo về quản trị, quản lý dữ liệu
a) Thống nhất quản lý, chỉ định đơn vị hoặc đầu mối phụ trách xây dựng, hoàn thiện, quản trị và quản lý dữ liệu của Bộ, ngành, lĩnh vực đảm bảo dữ liệu “đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, đồng bộ, kết nối, dùng chung”; gắn trách nhiệm người đứng đầu các đơn vị với kết quả thực hiện phát triển tài nguyên dữ liệu trong phạm vi lĩnh vực phụ trách;
b) Điều phối chung, giúp Bộ trưởng đôn đốc, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ về xây dựng, phát triển, kết nối, tích hợp, chia sẻ, điều phối dữ liệu nội bộ, kết nối các bộ, ngành, địa phương và đồng bộ về Trung tâm dữ liệu quốc gia.
4. Chỉ đạo tổ chức bộ máy và nhân lực theo năng lực chuyên môn, gắn với các vị trí chức danh chuyên trách hoặc kiêm nhiệm để quản trị tài nguyên dữ liệu trong phạm vi quản lý.
5. Sơ kết, tổng hợp, đánh giá tình hình, kết quả triển khai các mục tiêu, nhiệm vụ, giải pháp về dữ liệu thuộc phạm vi quản lý của Bộ.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo yêu cầu, chỉ đạo của Bộ trưởng, Trưởng Ban Chỉ đạo.
Điều 3. Hoạt động của Ban Chỉ đạo
Ban Chỉ đạo hoạt động theo Quy chế hoạt động của Ban Chỉ đạo do Trưởng Ban Chỉ đạo ban hành.
1. Trong quá trình thực hiện nhiệm vụ, Trưởng Ban Chỉ đạo, các Phó Trưởng Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; các thành viên khác của Ban Chỉ đạo sử dụng con dấu của cơ quan mình.
2. Các thành viên của Ban Chỉ đạo làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và được hưởng các chế độ theo quy định hiện hành.
3. Giao Cục Chuyển đổi số làm nhiệm vụ cơ quan thường trực, giúp Ban Chỉ đạo tổ chức thực hiện nhiệm vụ của Ban Chỉ đạo; bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động của Ban Chỉ đạo.
4. Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo
a) Kinh phí hoạt động của Ban Chỉ đạo được bố trí trong dự toán ngân sách hằng năm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
b) Các thành viên Ban Chỉ đạo được sử dụng kinh phí, phương tiện, các trang thiết bị của đơn vị được phân công quản lý để thực hiện nhiệm vụ được giao.
Điều 4. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
2. Các thành viên Ban Chỉ đạo, Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Chuyển đổi số, thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Bộ và các đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Như Điều 4; | BỘ TRƯỞNG
Trần Đức Thắng |
