Quyết định 19/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 19/2022/QĐ-UBND | Sơn La, ngày 02 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ
ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA
Căn cứ Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật sửa đổi năm 2020;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 154/2020/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước;
Căn cứ Quyết định số 28/2018/QĐ-TTg ngày 12 tháng 7 năm 2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc gửi, nhận văn bản điện tử giữa các cơ quan trong hệ thống hành chính nhà nước;
Căn cứ Thông tư số 07/2021/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 417/TTr-SNV ngày 31 tháng 5 năm 2022.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 6 năm 2022.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, người đứng đầu các cơ quan, đơn vị thuộc và trực thuộc UBND tỉnh; Chủ tịch Hội cấp tỉnh được giao số lượng người làm việc; Giám đốc các Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện hoạt động trên địa bàn tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH SƠN LA | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY ĐỊNH
Chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La
(Ban hành kèm theo Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND ngày 02/6/2022 của UBND tỉnh Sơn La)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Quy định này quy định chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ, bao gồm: Tên báo cáo, tần xuất thực hiện, thời gian chốt số liệu và thời hạn gửi báo cáo; mẫu đề cương và biểu mẫu số liệu báo cáo; hình thức báo cáo; phương thức gửi, nhận báo cáo và cơ quan nhận báo cáo; nội dung báo cáo; chỉnh lý, bổ sung báo cáo và trách nhiệm của các cơ quan,đơn vị trong việc thực hiện chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ trên địa bàn tỉnh Sơn La.
2. Các nội dung có liên quan đến việc thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ không quy định tại Quy định này thì thực hiện theo quy định tại Nghị định số 09/2019/NĐ-CP ngày 24 tháng 01 năm 2019 của Chính phủ quy định về chế độ báo cáo của cơ quan hành chính nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 09/2019/NĐ-CP); Thông tư số 07/2021/TT-BNV ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ quy định chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ (sau đây viết tắt là Thông tư số 07/2021/TT-BNV) và các văn bản khác có liên quan.
3. Quy định này không điều chỉnh về chế độ báo cáo thống kê, báo cáo thuộc danh mục tài liệu mật và báo cáo nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước có liên quan đến lĩnh vực công tác Nội vụ.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Các cơ quan chuyên môn, cơ quan quản lý nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc và trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh; Hội cấp tỉnh được giao số lượng người làm việc; Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện hoạt động trên địa bàn tỉnh.
2. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố.
Đối tượng áp dụng tại Điều này gọi chung là các cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Nguyên tắc thực hiện chế độ báo cáo
1. Bảo đảm cung cấp thông tin kịp thời, chính xác, đầy đủ phục vụ hiệu quả cho hoạt động quản lý, chỉ đạo, điều hành của cấp có thẩm quyền trong các lĩnh vực của ngành Nội vụ; làm cơ sở để UBND tỉnh thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ đối với Bộ Nội vụ, Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân tỉnh.
2. Chế độ báo cáo phải phù hợp với quy định tại các văn bản do các cơ quan có thẩm quyền ban hành; số liệu trong báo cáo phải đồng bộ, thống nhất để phục vụ công tác quản lý, điều hành và thuận lợi cho việc tổng hợp, chia sẻ, khai thác, sử dụng thông tin báo cáo.
3. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin; tăng cường kỷ luật, kỷ cương và công tác phối hợp trong thực hiện chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ.
4. Thực hiện chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ bằng văn bản điện tử.
Chương II
BÁO CÁO CÔNG TÁC ĐỊNH KỲ NGÀNH NỘI VỤ
Điều 4. Tên báo cáo, tần suất, thời gian chốt số liệu báo cáo và thời hạn gửi báo cáo
1. Báo cáo kết quả công tác 6 tháng đầu năm, năm (năm báo cáo) và phương hướng nhiệm vụ công tác 6 tháng cuối năm, năm (liền kề) của ngành Nội vụ
a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 2 lần/năm
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 17 tháng 6 của năm báo cáo (đối với báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm); trước ngày 17 tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo tổng kết công tác năm).
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
2. Báo cáo công tác cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng, hàng năm
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 04 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 2, Khoản 3 và Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 17 của tháng thuộc kỳ báo cáo (đối với báo cáo quý); trước ngày 17 tháng 6 của năm báo cáo (đối với báo cáo sơ kết công tác 6 tháng đầu năm); trước ngày 17 tháng 12 của năm báo cáo (đối với báo cáo tổng kết công tác năm).
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.
3. Báo cáo lĩnh vực chính quyền địa phương
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: UBND các huyện, thành phố.
4. Báo cáo về công tác thanh niên
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.
5. Báo cáo kết quả thực hiện Đề án vị trí việc làm
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 20 tháng 12 hàng năm.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh.
6. Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức hàng năm
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: trước ngày 10 tháng 01 của năm sau liền kề.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và các tổ chức Hội đặc thù.
7. Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng, danh sách và tiền lương cán bộ, công chức
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố.
8. Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng, danh sách và tiền lương viên chức
a) Tần suất thực hiện báo cáo: Thực hiện 01 lần/năm.
b) Thời gian lấy số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 31 tháng 3 hàng năm.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố, các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh và các tổ chức Hội đặc thù.
9. Báo cáo thống kê, tổng hợp việc sử dụng biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành; số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 1 lần/năm.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Ngày 31/12 năm trước liền kề với thời điểm báo cáo.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Trước ngày 15 tháng 01 của năm sau liền kề.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh (đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên); UBND các huyện, thành phố.
10. Báo cáo kết quả sử dụng và kế hoạch biên chế công chức hàng năm trong cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 1 lần/năm.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Ngày 31/3 của năm báo cáo.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 15/4 của năm báo cáo.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các sở, ban, ngành; các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc UBND tỉnh (đơn vị tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên); UBND các huyện, thành phố.
11. Báo cáo hoạt động Hội hàng năm
a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 1 lần/năm.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Thực hiện theo quy định tại Khoản 4 Điều 12 Nghị định số 09/2019/NĐ-CP.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 20/12 của năm báo cáo.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các tổ chức Hội hoạt động trên địa bàn tỉnh.
12. Báo cáo về tổ chức và hoạt động của Quỹ Từ thiện, Quỹ Xã hội hàng năm
a) Tần suất thực hiện: Thực hiện 1 lần/năm.
b) Thời gian chốt số liệu báo cáo: Ngày 31/12 của năm báo cáo.
c) Thời hạn gửi báo cáo: Ngày 20/01 của năm liền kề sau năm báo cáo.
d) Đối tượng thực hiện báo cáo: Các Quỹ xã hội, Quỹ từ thiện hoạt động trên địa bàn tỉnh.
Điều 5. Nội dung báo cáo, mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo
- Báo cáo sơ kết, tổng kết công tác ngành Nội vụ
Thực hiện theo Mẫu đề cương báo cáo và các biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục I.
2. Báo cáo công tác cải cách hành chính hàng quý, 6 tháng, hàng năm
Thực hiện theo Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục II, gồm:
Biểu mẫu báo cáo: Thống kê số liệu Báo cáo cải cách hành chính định kỳ.
3. Báo cáo lĩnh vực chính quyền địa phương hàng năm
Thực hiện theo Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục III, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/CQĐP: Số lượng, chất lượng uỷ viên UBND các cấp tỉnh Sơn La.
b) Biểu mẫu số 02/CQĐP: Số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã (tên tỉnh).
c) Biểu mẫu số 03/CQĐP: Số lượng thôn, tổ dân phố và cán bộ, công chức; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố.
d) Biểu mẫu số 04/CQĐP: Số lượng, chất lượng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở thôn, tổ dân phố.
4. Báo cáo về công tác thanh niên
Thực hiện báo cáo số liệu theo Phụ lục IV, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/CTTN: Báo cáo kết quả thực hiện chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc.
b) Biểu mẫu số 02/CTTN: Danh sách cán bộ khoa học trẻ.
c) Biểu mẫu số 03/CTTN: Danh sách sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.
d) Biểu mẫu số 04/CTTN: Tổng hợp kết quả thu hút, tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ.
đ) Biểu mẫu số 05/CTTN: Kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ sau khi tuyển dụng.
e) Biểu mẫu số 06/CTTN: Kết quả giải quyết trợ cấp đối với thanh niên xung phong theo Quyết định số40/2011/QĐ-TTg và Nghị định số 112/2017/NĐ-CP.
f) Biểu mẫu số 07/CTTN: Kết quả xác nhận phiên hiệu đơn vị thanh niên xung phong.
5. Báo cáo kết quả thực hiện Đề án vị trí việc làm
Thực hiện theo Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục V, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/VTVL-BCCC: Biểu báo cáo về vị trí việc làm và biên chế công chức.
b) Biểu mẫu số 02/VTVL-SLNLV: Biểu báo cáo về vị trí việc làm và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập.
6. Báo cáo kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
Thực hiện theo Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục VI, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/ĐTBD: Thống kê số lớp đã đào tạo, bồi dưỡng.
b) Biểu mẫu số 02/ĐTBD: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài.
c) Biểu mẫu số 03/ĐTBD: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý ở trong nước.
d) Biểu mẫu số 04/ĐTBD: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng viên chức ở trong nước.
e) Biểu mẫu số 05/ĐTBD: Kết quả đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước.
f) Biểu mẫu số 06/ĐTBD: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức ở nước ngoài.
g) Biểu mẫu số 07/ĐTBD: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức lãnh đạo quản lý ở trong nước.
h) Biểu mẫu số 08/ĐTBD: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng viên chức ở trong nước.
i) Biểu mẫu số 09/ĐTBD: Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức ở trong nước.
7. Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng, danh sách và tiền lương cán bộ, công chức
Thực hiện báo cáo số liệu theo Phụ lục VII, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/CC: Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức từ cấp huyện trở lên
b) Biểu mẫu số 02/CC Báo cáo danh sách và tiền lương công chức từ cấp huyện trở lên
c) Biểu mẫu số 03/CBCC xã: Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã
c) Biểu mẫu số 04/CBCC xã Báo cáo danh sách và tiền lương cán bộ, công chức cấp xã
8. Báo cáo thống kê số lượng, chất lượng, danh sách và tiền lương viên chức
Thực hiện theo Mẫu đề cương báo cáo và biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục VIII, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/SLCLVC: Báo cáo số lượng, chất lượng đội ngũ viên chức.
b) Biểu mẫu số 02/DSTLVC: Báo cáo danh sách và tiền lương viên chức.
9. Báo cáo thống kê, tổng hợp việc sử dụng biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính; số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Thực hiện theo biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục số IX, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/TCBM-BC: Thống kê, tổng hợp việc sử dụng biên chế công chức trong cơ quan, tổ chức hành chính.
b) Biểu mẫu số 02/TCBM-BC: Thống kê, tổng hợp việc sử dụng số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
10. Kế hoạch biên chế công chức hàng năm trong cơ quan, tổ chức hành chính, số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên
Thực hiện theo biểu mẫu số liệu báo cáo tại Phụ lục X, gồm:
a) Biểu mẫu số 01/TCBM-BC: Kế hoạch biên chế công chức hàng năm trong cơ quan, tổ chức hành chính.
b) Biểu mẫu số: 02/TCBM-BC: Kế hoạch số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước bảo đảm chi thường xuyên.
11. Báo cáo hoạt động Hội hàng năm
Thực hiện theo Mẫu đề cương Phụ lục XI.
12. Báo cáo về tổ chức và hoạt động của Quỹ Từ thiện, Quỹ Xã hội hàng năm
Thực hiện theo Mẫu đề cương Phụ lục số XII.
Điều 6. Hình thức báo cáo và phương thức gửi, nhận báo cáo; cơ quan nhận báo cáo
1. Hình thức báo cáo và phương thức gửi, nhận báo cáo:
a) Báo cáo được thể hiện bằng hình thức văn bản điện tử gửi đến cơ quan nhận báo cáo thông qua Trục liên thông văn bản và Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ.
b) Đối với các đơn vị chưa thực hiện nhận, gửi văn bản qua Trục liên thông văn bản, báo cáo bằng bản điện tử (file pdf có chữ ký và đóng dấu đỏ) gửi qua địa chỉ hòm thư điện tử: noivu@sonla.gov.vn.
c) Việc quản lý, sử dụng, khai thác Hệ thống thông tin báo cáo của Bộ Nội vụ thực hiện theo quy định tại Điều 10, Điều 11, Điều 12 Thông tư số 07/2021/TT-BNV.
2. Cơ quan nhận báo cáo: Sở Nội vụ tỉnh Sơn La.
Điều 7. Đối với các chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ không quy định tại Quyết định này
Các chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ đang có hiệu lực thi hành tại văn bản quy phạm pháp luật do Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành thì tiếp tục thực hiện cho đến khi được sửa đổi, bổ sung, thay thế hoặc bị bãi bỏ.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 8. Chỉnh lý, bổ sung báo cáo
1. Trường hợp phải chỉnh lý, bổ sung nội dung, số liệu báo cáo, cơ quan lập báo cáo có trách nhiệm gửi báo cáo đã được chỉnh lý, bổ sung kèm theo văn bản nêu rõ việc chỉnh lý, bổ sung và phải có chữ ký xác nhận, đóng dấu.
2. Trường hợp tự ý tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung báo cáo, số liệu trong báo cáo và các biểu mẫu số liệu báo cáo kèm theo thì báo cáo, biểu mẫu đó không có giá trị.
Điều 9. Trách nhiệm thi hành
1. Các cơ quan, đơn vị có trách nhiệm:
a) Báo cáo đầy đủ, trung thực, chính xác các nội dung theo Mẫu đề cương báo cáo và các biểu mẫu số liệu báo cáo quy định tại Điều 5 Quy định này.
b) Trong phạm vi thẩm quyền của mình có trách nhiệm tổ chức quán triệt, thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo công tác ngành Nội vụ theo các văn bản quy phạm pháp luật của cấp có thẩm quyền.
2. Sở Nội vụ
a) Hướng dẫn, theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy định này; quản lý, lưu trữ, chia sẻ thông tin báo cáo công tác ngành Nội vụ theo quy định.
b) Định kỳ 6 tháng và hàng năm, tổng hợp, xây dựng Báo cáo của UBND tỉnh về các lĩnh vực công tác ngành Nội vụ theo Điều 4 Quy định này, báo cáo Bộ Nội vụ và cơ quan có thẩm quyền đảm bảo đầy đủ, có chất lượng và đúng tiến độ theo quy định.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các cơ quan, đơn vị báo cáo UBND tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp, đề xuất) để xem xét, giải quyết hoặc sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
Phụ lục
(Ban hành kèm theo Quy định tại Quyết định số 19/2022/QĐ-UBND
ngày 02/6/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La)
Phụ lục I
TT | Tên biểu mẫu | Kỳ báo cáo | Biểu số |
|---|---|---|---|
1 | Mẫu đề cương báo cáo - Báo kết quả công tác ngành Nội vụ | 06 tháng/năm |
Phụ lục I
MẪU ĐỀ CƯƠNG BÁO CÁO KẾT QUẢ CÔNG TÁC NGÀNH NỘI VỤ
ỦY BAN NHÂN DÂN HUYỆN ...... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: /BC-UBND | …………[1], ngày ……tháng……năm 202 |
BÁO CÁO
Kết quả công tác ngành Nội vụ……….[2]
Thực hiện chế độ báo cáo công tác định kỳ ngành Nội vụ…….,……..[3]báo cáo kết quả công tác ngành Nội vụ như sau:
I. LĨNH VỰC TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC
1. Kết quả công tác tham mưu ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền văn bản quy phạm pháp luật, các đề án, quyết định, quy định, văn bản nghiệp vụ, chế độ chính sách và chương trình, kế hoạch công tác thuộc lĩnh vực tổ chức nhà nước.
2. Kết quả, tiến độ lãnh đạo, chỉ đạo triển khai thực hiện các đề án, quyết định, quy định, văn bản nghiệp vụ, chế độ chính sách và chương trình, kế hoạch công tác của cấp có thẩm quyền về lĩnh vực tổ chức nhà nước.
2.1. Về công tác tổ chức bộ máy, quản lý biên chế
2.1.1. Công tác tổ chức bộ máy
2.1.2. Công tác quản lý biên chế:
2.2. Về quản lý cán bộ, công chức, viên chức
2.2.1. Tổ chức thực hiện tuyển dụng, tiếp nhận công chức cấp xã, viên chức
2.2.2. Về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức
a) Về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, hợp đồng lao động trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;
b) Về số lượng, chất lượng cán bộ, công chức cấp xã.
2.2.3. Về thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức
Số lượng cán bộ, công chức, viên chức được nâng bậc lương thường xuyên, trước thời hạn và thực hiện các chế độ, chính sách khác theo quy định.
2.2.4. Về thực hiện luật, kỷ cương trong cơ quan, đơn vị
2.2.5. Về ứng dụng phần mềm quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã trên địa bàn tỉnh.
2.3. Về công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức
2.3.1. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng trong nước
2.3.2. Tổng số cán bộ, công chức, viên chức được đào tạo, bồi dưỡng ở nước ngoài
2.4. Về công tác xây dựng chính quyền địa phương, quản lý địa giới hành chính
2.4.1. Hiện trạng về địa giới hành chính;
2.4.2. Số mốc địa giới hành chính quản lý;
2.4.2. Công tác quản lý, lưu trữ và sử dụng hồ sơ địa giới hành chính
2.4.3. Công tác quản lý đường địa giới hành chính
a) Tổng số điểm tranh chấp đất đai có liên quan đến địa giới hành chính trên địa bàn:…………..điểm (nếu có).
b) Tổng số điểm có sự không thống nhất, phù hợp giữa ranh giới hiện trạng quản lý với ranh giới trên hồ sơ, bản đồ địa giới hành chính được phát hiện qua thực tế quản lý:…………..điểm.
2.5. Về công tác dân vận, dân chủ, bình đẳng giới và cán bộ nữ
2.5.1. Về công tác dân vận chính quyền
2.5.2. Về Quy chế dân chủ ở cơ sở
2.6. Về công tác quản lý nhà nước về thanh niên
a) Công tác lãnh đạo, chỉ đạo;
b) Kết quả thực hiện Chiến lược phát triển thanh niên Việt Nam;
c) Kết quả thực hiện chế độ, chính sách đối với thanh niên;
e) Kết quả các Đề án thí điểm tuyển chọn trí thức trẻ tình nguyện (nếu có);
g) Kết quả cụ thể các chỉ tiêu đã đăng ký theo kế hoạch thực hiện Chương trình phát triển thanh niên hàng năm.
2.7. Về quản lý hội và tổ chức phi chính phủ
2.7.1. Công tác quản lý hội
a) Tổng số hội có phạm vi hoạt động trên địa bàn
b) Tình hình tổ chức và hoạt động.
2.7.2. Quỹ xã hội, quỹ từ thiện:
a) Tổng số quỹ có phạm vi hoạt động trên địa bàn
b) Tình hình tổ chức và hoạt động.
II. LĨNH VỰC THI ĐUA KHEN THƯỞNG
1. Kết quả lãnh đạo, chỉ đạo thực hiện công tác thi đua, khen thưởng
2. Tổ chức các phong trào thi đua
3. Công tác khen thưởng
3.1. Kết quả bình xét các danh hiệu thi đua
3.2. Kết quả bình xét các hình thức khen thưởng
4. Công tác tuyên truyền, nhân rộng điển hình tiên tiến
5. Tổ chức làm công tác thi đua, khen thưởng
6. Công tác kiểm tra
7. Quỹ thi đua, khen thưởng
8. Công tác cải cách hành chính; ứng dụng công nghệ thông tin trong thi đua, khen thưởng
III. LĨNH VỰC TÍN NGƯỠNG, TÔN GIÁO
1. Công tác tuyên truyền chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước
2. Tình hình thực hiện pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo theo quy định của Luật Tín ngưỡng, tôn giáo.
3. Công tác tham mưu hoặc phối hợp với các cơ quan chức năng có liên quan tham mưu với cấp có thẩm quyền giải quyết các kiến nghị, đề nghị của các tổ chức, cá nhân tôn giáo theo thẩm quyền và theo chức năng, nhiệm vụ được giao.
IV. LĨNH VỰC VĂN THƯ, LƯU TRỮ
1. Kết quả thực hiện quản lý nhà nước về công tác văn thư, lưu trữ
2. Kết quả thực hiện nghiệp vụ văn thư, lưu trữ
V. CÔNG TÁC KIỂM TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO, GIẢI QUYẾT Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TÁC NỘI VỤ
1. Công tác thanh tra, kiểm tra
2. Công tác giải quyết khiếu nại, tố cáo
2.1. Tiếp nhận, phân loại và xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo
2.2. Kết quả giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền
3. Kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri
IV. ĐÁNH GIÁ
1. Thuận lợi, khó khăn, vướng mắc
a) Thuận lợi
b) Khó khăn, vướng mắc
2. Ưu điểm và tồn tại, hạn chế
a) Ưu điểm
b) Tồn tại, hạn chế
3. Nguyên nhân
(Nêu cụ thể ưu điểm, tồn tại, hạn chế và nguyên nhân trên từng lĩnh vực).
4. Bài học kinh nghiệm (nếu có).
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM
(NĂM THỰC HIỆN BÁO CÁO)/NĂM (NĂM LIỀN KỀ) NGÀNH NỘI VỤ
I. NHIỆM VỤ, CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC 6 THÁNG CUỐI NĂM (NĂM THỰC HIỆN BÁO CÁO)/NĂM (NĂM LIỀN KỀ)
(Nêu cụ thể trên từng lĩnh vực như Phần I)
II. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Giải pháp thực hiện
2. Kiến nghị, đề xuất
Phụ lục II
TT | Tên biểu mẫu | Kỳ báo cáo | Biểu số |
|---|---|---|---|
1 | Mẫu đề cương báo cáo: Báo cáo cải cách hành chính định kỳ | Quý, 6 tháng, năm | |
2 | Thống kê số liệu Báo cáo cải cách hành chính định kỳ | Quý, 6 tháng, năm | Phụ lục số II, Biểu số: 01/ CCHC: |
Phụ lục II
MẪU BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỊNH KỲ
BÁO CÁO
CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỊNH KỲ....
I. CÔNG TÁC CHỈ ĐẠO, ĐIỀU HÀNH CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Đánh giá về các hoạt động chỉ đạo, điều hành nổi bật của lãnh đạo tỉnh ủy, UBND tỉnh, các sở, ban, ngành, UBND các huyện, thành phố đối với công tác CCHC (Ban hành các văn bản, chỉ thị; chủ trì các hội nghị, cuộc họp giao ban, chuyên đề để quán triệt thực hiện các nhiệm vụ CCHC; đối thoại giải đáp, tháo gỡ khó khăn cho người dân, doanh nghiệp).
2. Đánh giá, cập nhật tiến độ thực hiện Kế hoạch CCHC năm (liệt kê từng nhiệm vụ (ghi rõ số, ký hiệu, ngày tháng ban hành văn bản) đã hoàn thành trong Kế hoạch cải cách hành chính năm đối chiếu theo Báo cáo của cơ quan, đơn vị).
3. Đánh giá về công tác kiểm tra CCHC(Kiểm tra theo kế hoạch; kiểm tra đột xuất; kết quả, tiến độ xử lý, khắc phục những hạn chế, bất cập sau kiểm tra).
4.Về công tác thông tin, tuyên truyền CCHC (Nội dung, hình thức và kết quả thực hiện; nêu rõ số lượng các tin, bài viết, phóng sự chuyên đề về CCHC đã thực hiện).
5. Tổng hợp, cập nhật tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao.
6. Tổng hợp, cập nhật tiến độ, kết quả thực hiện các nhiệm vụ được UBND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh giao.
7. Đánh giá về những mô hình, sáng kiến, giải pháp mới trong CCHC được thí điểm, nhân rộng và triển khai có hiệu quả (Tổng hợp từng nội dung, nêu rõ tính mới, tính sáng tạo và tính hiệu quả trong triển khai).
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH
1. Cải cách thể chế
- Kết quả xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật.
- Kết quả tổ chức thi hành pháp luật và theo dõi, thi hành pháp luật.
- Kết quả thực hiện tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật.
- Kết quả kiểm tra, rà soát và hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật (Số lượng văn bản đã được kiểm tra, rà soát; tiến độ, kết quả xử lý văn bản sau kiểm tra, rà soát; kết quả hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật).
2. Cải cách thủ tục hành chính (TTHC)
- Kết quả rà soát, cắt giảm, đơn giản hóa TTHC (Số lượng TTHC được rà soát; số lượng TTHC đã được phê duyệt, thực thi phương án cắt giảm, đơn giản hóa; đánh giá về cắt giảm chi phí tuân thủ và những hiệu quả sau khi cắt giảm, đơn giản hóa).
- Tổng hợp, cập nhật số lượng TTHC thuộc thẩm quyền giải quyết (Tổng số TTHC; chi tiết số lượng TTHC cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã và số lượng TTHC thuộc các cơ quan ngành dọc đóng tại địa phương).
- Kết quả thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết TTHC:
+ Tình hình tổ chức và hoạt động của Bộ phận Một cửa cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã (Cơ sở vật chất, trang thiết bị, phần mềm ứng dụng, nhân sự, cơ chế phối hợp, chế độ hỗ trợ cho công chức, viên chức và người lao động).
+ Kết quả thực hiện số hóa hồ sơ, giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC.
+ Tổng hợp, cập nhật kết quả giải quyết hồ sơ TTHC tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
+ Kết quả tiếp nhận, xử lý phản ánh, kiến nghị của người dân, tổ chức liên quan đến quy định TTHC.
+ Kết quả thực hiện việc đánh giá chất lượng giải quyết TTHC.
3. Cải cách tổ chức bộ máy
- Kết quả rà soát, hoàn thiện các quy định về vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức của các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Kết quả rà soát, sắp xếp, tổ chức lại các cơ quan, tổ chức hành chính và đơn vị sự nghiệp công lập tại tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Đánh giá về tình hình quản lý, sử dụng biên chế công chức, viên chức.
- Đánh giá kết quả thực hiện các quy định về phân cấp quản lý nhà nước tại tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
4. Cải cách chế độ công vụ
- Kết quả xây dựng, ban hành các quy định về vị trí việc làm của công chức, viên chức.
- Kết quả thực hiện tuyển dụng công chức, viên chức (thi tuyển, xét tuyển).
- Kết quả thực hiện bổ nhiệm, đề bạt công chức, viên chức.
- Kết quả thực hiện thi nâng ngạch công chức, thăng hạng viên chức và thi tuyển cạnh tranh để bổ nhiệm vào các chức danh lãnh đạo tại các cơ quan, đơn vị.
- Tình hình chấp hành kỷ luật, kỷ cương hành chính của cán bộ, công chức, viên chức tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
- Kết quả thực hiện đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.
- Tình hình ban hành và kết quả thực hiện các cơ chế, chính sách thu hút người có tài năng vào làm việc tại các cơ quan nhà nước tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
5. Cải cách tài chính công
- Kết quả thực hiện các quy định về quản lý tài chính - ngân sách tại cấp tỉnh, cấp huyện, cấp xã.
+ Tiến độ, kết quả thực hiện thu ngân sách nhà nước theo Kế hoạch được giao.
+ Kết quả thực hiện Kế hoạch giải ngân vốn đầu tư công.
+ Tiến độ, kết quả thực hiện các kiến nghị sau thanh tra, kiểm tra, kiểm toán nhà nước về tài chính, ngân sách.
- Kết quả thực hiện quy định về quản lý, sử dụng tài sản công.
- Kết quả thực hiện cơ chế tự chủ tài chính tại các đơn vị sự nghiệp công lập (Báo cáo kết quả thực hiện Nghị định số 60/2021/NĐ-CP và các văn bản có liên quan).
6. Xây dựng và phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số
- Kết quả hoàn thiện thể chế phục vụ xây dựng, phát triển Chính quyền điện tử, Chính quyền số ở địa phương.
- Kết quả xây dựng, phát triển hạ tầng kỹ thuật.
- Kết quả xây dựng, phát triển các hệ thống nền tảng.
- Kết quả xây dựng, phát triển dữ liệu.
- Kết quả xây dựng, phát triển các ứng dụng, dịch vụ nội bộ.
- Kết quả xây dựng, phát triển ứng dụng, dịch vụ phục vụ người dân, doanh nghiệp.
- Kết quả xây dựng, phát triển đô thị thông minh.
- Kết quả cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và 4.
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Mặt tích cực
2. Những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân
IV. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH TRỌNG TÂM
Nêu khái quát phương hướng, nhiệm vụ CCHC trọng tâm trong thời gian tới.
V. KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
Nêu những kiến nghị, đề xuất cụ thể, rõ ràng đối với Chính phủ và các bộ, ngành khác, UBND tỉnh để công tác CCHC trong giai đoạn tới đạt kết quả, hiệu quả cao hơn./.
Phụ lục II
BIỂU THỐNG KÊ SỐ LIỆU BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỊNH KỲ
THỐNG KÊ SỐ LIỆU BÁO CÁO CẢI CÁCH HÀNH CHÍNH ĐỊNH KỲ
(Ban hành kèm theo ……..)
Phụ lục III
STT | Tên biểu mẫu | Kỳ báo cáo | Biểu số |
|---|---|---|---|
1 | Mẫu đề cương báo cáo:Kết quả thực hiện công tác chính quyền địa phương năm (năm báo cáo) và phương hướng, nhiệm vụ năm (liền kề) | Năm | |
2 | Số lượng, chất lượng uỷ viên UBND các cấp tỉnh Sơn La | Phụ lục III, Biểu số: 01/ CQĐP: | |
3 | Báo cáo số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã (tên tỉnh ) | Phụ lục III, Biểu số: 02/ CQĐP | |
4 | Báo cáo số lượng thôn, tổ dân phố và cán bộ, công chức; người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố | Phụ lục III, Biểu số: 03/ CQĐP: | |
5 | Báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức và người hoạt động không chuyên trách ở xã, ở thôn, tổ dân phố | Phụ lục số III, Biểu số: 04/ CQĐP |
Phụ lục III
MẪU BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM (NĂM BÁO CÁO) VÀ PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ NĂM (LIỀN KỀ)
UBND HUYỆN/ THÀNH PHỐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: /BC-Tên ĐV | …………, ngày ……tháng……năm 20.. |
BÁO CÁO
Kết quả thực hiện công tác chính quyền địa phương năm (năm báo cáo) và phương hướng, nhiệm vụ năm (liền kề)
I. KẾT QUẢ THỰC HIỆN CÔNG TÁC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH/THÀNH PHỐ; HUYỆN/THÀNH PHỐ
1. Hoạt động HĐND, UBND các cấp
a) Đánh giá việc thực hiện Luật Tổ chức chính quyền địa phương và các văn bản hướng dẫn thi hành.
b) Kết quả phê chuẩn nhân sự: Số lượng Phó Chủ tịch UBND và quy trình, thủ tục bầu, từ chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, điều động, cách chức thành viên UBND;
2. Địa giới hành chính
a) Số lượng đơn vị hành chính các cấp (phân loại đơn vị hành chính)
b) Công tác quản lý địa giới hành chính, mốc, hồ sơ địa giới hành chính,
c) Tình hình, kết quả thực hiện Đề án 513 (Kết quả, thuận lợi, khó khăn, vướng mắc, phương hướng thời gian tới…)
d) Công tác giải quyết tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính.
3. Cán bộ, công chức cấp xã
a) Thực trạng cán bộ công chức cấp xã
b) Việc tuyển dụng, điều động công chức cấp xã (tiêu chuẩn điều kiện, quy trình thủ tục, thẩm quyền)
c) Tình hình thực hiện chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức cấp xã
Đánh giá cán bộ, công chức cấp xã: Khó khăn, vướng mắc trong việc đánh giá cuối năm đối với cán bộ, công chức cấp xã, đặc biệt là đối với cán bộ chủ chốt ở cấp xã.
e) Số lượng cán bộ, công chức cấp xã bị kỷ luật
4. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố
a) Số lượng, chất lượng
b) Tình hình thực hiện chế độ chính sách
c) Công tác tuyển chọn, quản lý, sử dụng đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã (Quyết định 31/2021/QĐ-UBND ngày 11/10/2021 của UBND tỉnh).
5. Thôn, tổ dân phố
a) Số lượng thôn, tổ dân phố, tình hình tổ chức và hoạt động, phân loại của thôn, tổ dân phố trên địa bàn
b) Triển khai sáp nhập thôn, bản, tổ dân phố
II. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm
2. Tồn tại, hạn chế
3. Nguyên nhân (chủ quan, khách quan)
III. PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ CÔNG TÁC CHÍNH QUYỀN ĐỊA PHƯƠNG NĂM (LIỀN KỀ)
(Nêu cụ thể trên từng lĩnh vực)
IV. GIẢI PHÁP, KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Giải pháp thực hiện
2. Kiến nghị, đề xuất
Phụ lục III
Biểu số 01/CQĐP
SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG UỶ VIÊN UBND CÁC CẤP TỈNH SƠN LA
NGƯỜI LẬP BIỂU | ………………, ngày …… tháng …..năm …… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
Phụ lục III
Biểu số 02/CQĐP
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH CẤP HUYỆN, CẤP XÃ (TÊN TỈNH)
STT | Tên ĐVHC | Diện tích (km2) | Dân số (người) | Phân loại ĐVHC | Loại đô thị | Xã miền núi | Xã vùng Cao | Xã hải đảo | Xã biên giới | Xã ATK | Xã nông thôn mới | Xã đặc biệt khó khăn |
| Tỉnh |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thành phố/Thị xã/Huyện |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Phường |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| Thị trấn |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Xã |
NGƯỜI LẬP BIỂU | ………………, ngày …… tháng …..năm …… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
Phụ lục III
Biểu số 03/CQĐP
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG THÔN, TỔ DÂN PHỐ VÀ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC;
NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở CẤP XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
STT | Thành phố/Huyện | Thôn, Tổ dân phố | Cán bộ, công chức cấp xã | Người hoạt động không chuyên trách | Người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố | Ghi chú | |||||
Tổng số | Thôn | Tổ dân phố | Tổng số | Cán bộ | Công chức | Cấp xã | Ở thôn, tổ dân phố | ||||
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU | ………………, ngày …… tháng …..năm …… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
Phụ lục III
Biểu số 04 CQĐP
BÁO CÁO SỐ LƯỢNG, CHẤT LƯỢNG CÁN BỘ, CÔNG CHỨC
VÀ NGƯỜI HOẠT ĐỘNG KHÔNG CHUYÊN TRÁCH Ở XÃ, Ở THÔN, TỔ DÂN PHỐ
STT | Thành phố/Huyện | Tổng số | Nữ | Ngoài Đảng | Trình độ chuyên môn | Trình độ lý luận chính trị | Ghi chú | ||||||
Sơ cấp, chưa qua đào | TC, CĐ | Đại học | Sau ĐH | Sơ cấp, chưa qua đào | Trung cấp | Cao cấp | Cử nhân | ||||||
1 | Cán bộ cấp xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2 | Công chức cấp xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3 | Người hoạt động không chuyên trách cấp xã |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
4 | Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
5 | Người tham gia công việc ở thôn, tổ dân phố |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| TỔNG SỐ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
NGƯỜI LẬP BIỂU | ………………, ngày …… tháng …..năm …… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
Phụ lục IV
STT | Tên biểu mẫu | Kỳ báo cáo | Biểu số |
|---|---|---|---|
1 | Báo cáo kết quả thực hiện chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc. | Năm | Phụ lục IV; Biểu mẫu số 01/CTTN: |
2 | Báo cáo danh sách cán bộ khoa học trẻ | Năm | Phụ lục số 04; Biểu mẫu số 02/CTTN:: |
3 | Báo cáo danh sách sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ | Năm | Phụ lục IV; Biểu mẫu số 03/CTTN:: |
4 | Báo cáo tổng hợp kết quả thu hút, tuyển dụng sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ | Năm | Phụ lục số 04; Biểu mẫu số 04/CTTN: |
5 | Báo cáo kết quả theo dõi, đánh giá, xếp loại sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ, sau khi tuyển dụng | Năm | Phụ lục IV; Biểu mẫu số 05/CTTN:: |
6 | Báo cáo kết quả giải quyết trợ cấp đối với TNXP theo Quyết định 40/2011/QĐ-TTg và Nghị định 112/2017/NĐ-CP | Năm | Phụ lục IV; Biểu mẫu số 06/CTTN: |
7 | Báo cáo kết quả xác nhận phiên hiệu đơn vị TNXP | Năm | Phụ lục IV; Biểu mẫu số 07/CTTN: |
Phụ lục IV, Biểu mẫu số 01/CTTN:
SỞ, BAN, NGÀNH, ĐỊA PHƯƠNG ….
DANH SÁCH THU HÚT, TẠO NGUỒN, CÁN BỘ TỪ SINH VIÊN TỐT NGHIỆP XUẤT SẮC NĂM...
STT | Họ và tên | Ngày tháng năm sinh | Trường đào tạo | Ngành đào tạo | Chuyên ngành | Hình thức đào tạo | Năm tốt nghiệp | Xếp loại tốt nghiệp | Thành tích học tập | Thành tích, giải thưởng nghiên cứu khoa học | Ghi chú | ||||||
Nam | Nữ | Cuộc thi lựa chọn học sinh giỏi | Cuộc thi khoa học kỹ thuật | Cuộc thi Ô- lim- pích | |||||||||||||
Quốc tế | Cấp quốc gia | Cấp tỉnh | Quốc tế | Quốc gia | |||||||||||||
(1) | (2) | (3) | (4) | (5) | (6) | (7) | (8) | (9) | (10) | (11) | (12) | (13) | (14) | (15) | (16) | (17) | (18) |
1. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
2. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
3. |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
TỔNG CỘNG |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
| |
Ghi chú: Chỉ báo cáo sinh viên tốt nghiệp đại học loại xuất sắc, có độ tuổi theo quy định tại Điều 1 Luật Thanh niên và đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định số 140/2017/NĐ-CP tính đến thời điểm báo cáo.
NGƯỜI LẬP BIỂU | ………………, ngày …… tháng …..năm …… THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN, ĐƠN VỊ |
(Xem tiếp Công báo số 12)
