quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  2. 02Quyết định 2907/QĐ-UBND Đắk Lắk 2026 duyệt quy trình nội bộ thủ tục hành chính liên thông điện tử (2907/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  3. 03Nghị định 356/2026/NĐ-CP bãi bỏ một số nghị định của Chính phủ (356/2026/NĐ-CP) · 14/09/2026
  4. 04Quyết định 5942/QĐ-UBND TP Hồ Chí Minh 2026 duyệt quy trình thủ tục hành chính lĩnh vực Hội nghị, Điện ảnh, Nghệ thuật (5942/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  5. 05Quyết định 3056/QĐ-UBND Huế 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bãi bỏ (3056/QĐ-UBND) · 10/09/2026
  6. 06Quyết định 2853/QĐ-UBND Đồng Tháp 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính mới, sửa đổi, bổ sung (2853/QĐ-UBND) · 09/09/2026
  7. 07Thông tư 06/2026/TT-TTCP quy định quy tắc ứng xử ngành Thanh tra (06/2026/TT-TTCP) · 30/08/2026
  8. 08Quyết định 3879/QĐ-UBND An Giang 2026 phê duyệt Quy trình nội bộ thủ tục Dược phẩm Mỹ phẩm (3879/QĐ-UBND) · 17/08/2026
  9. 09Thông tư 03/2026/TT-TTCP bãi bỏ một số thông tư của Tổng Thanh tra Chính phủ (03/2026/TT-TTCP) · 15/08/2026
  10. 10Nghị định 309/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 118/2025 về thủ tục hành chính một cửa (309/2026/NĐ-CP) · 05/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 1612/QĐ-BCT 2026 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng
    Cơ quanBộ Công Thương
    Ngày BH01/07/2026
    3 điều
    Quyết định

    Quyết định 1612/QĐ-BCT 2026 công bố thủ tục hành chính mới lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng

    Cơ quan ban hành
    Bộ Công Thương
    Người ký
    Phan Thị Thắng
    Ngày ban hành
    01/07/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    BỘ CÔNG THƯƠNG
    _______

     

    Số: 1612/QĐ-BCT

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________

    Hà Nội, ngày 01 tháng 7 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc công bố thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương

    _________________

    BỘ TRƯỞNG BỘ CÔNG THƯƠNG

    Căn cứ Nghị định số 40/2025/NĐ-CP">40/2025/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Công Thương, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 109/2025/NĐ-CP">109/2025/NĐ-CP và Nghị định số 193/2025/NĐ-CP">193/2025/NĐ-CP;

    Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP">63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP">48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP">92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Nghị định số 37/2026/NĐ-CP">37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa;

    Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP">02/2017/TT-VPCP ngày 31 tháng 10 năm 2017 của Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương;

    Xét đề nghị của Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này các thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương (tại Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này).

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2026

    Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Vụ trưởng Vụ Pháp chế, Cục trưởng Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Bộ có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:

    - Như Điều 3;

    - Bộ Tư pháp (Cục KSTTHC);

    - Cổng Thông tin điện tử Chính phủ;

    - UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Sở Công Thương các tỉnh, thành phố trực thuộc TW;

    - Bộ trưởng (để báo cáo);

    - Các Thứ trưởng (để biết);

    - Văn phòng Bộ (Phòng THCC);

    - Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương;

    - Cổng Thông tin điện tử Bộ Công Thương;

    - Lưu: VT, ĐCK.

    KT. BỘ TRƯỞNG

    THỨ TRƯỞNG







    Phan Thị Thắng

    PHỤ LỤC

    Thủ tục hành chính nội bộ mới ban hành trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Công Thương

    (Ban hành kèm Quyết định số 1612/QĐ-BCT ngày 01 tháng 7 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương)

    PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH NỘI BỘ MỚI BAN HÀNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

    STT

    Tên thủ tục hành chính nội bộ

    Tên VBQPPL quy định nội dung ban hành mới

    Lĩnh vực

    Cơ quan thực hiện

    Thủ tục hành chính nội bộ cấp Trung ương

    1

    Thủ tục xây dựng Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao

    Căn cứ Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

    Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

    Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công và các đơn vị thuộc Bộ Công Thương

    2

    Thủ tục thu hồi quyết định chỉ định

    Căn cứ Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

    Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

    Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương

    3

    Thủ tục xây dựng Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa hằng năm

    Căn cứ Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

    Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

    Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công và các đơn vị thuộc Bộ Công Thương

    4

    Thủ tục xây dựng Kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa hàng năm

    Căn cứ Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương

    Tiêu chuẩn đo lường chất lượng

    Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công và các đơn vị thuộc Bộ Công Thương

    PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA BỘ CÔNG THƯƠNG

    1. Thủ tục xây dựng Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao

    1.1. Trình tự thực hiện

    Trên cơ sở các nguyên tắc, phân loại, phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được quy định tại Điều 4 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP">37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, các đơn vị thuộc Bộ rà soát, đánh giá, xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý. Việc xác định sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao phải bảo đảm quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;

    Căn cứ kết quả đánh giá, xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa được quy định tại điểm a khoản này, các đơn vị thuộc Bộ xây dựng Hồ sơ xác định mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao kèm theo mã số HS phù hợp với Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam, gắn với yêu cầu quản lý chất lượng tương ứng và gửi Hồ sơ về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công;

    Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ về dự thảo Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao để xem xét, gửi lấy ý kiến của Bộ khoa học và Công nghệ; các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;

    Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Bộ xử lý các ý kiến góp ý; hoàn thiện dự thảo Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao;

    Căn cứ vào tình hình thực tế và yêu cầu quản lý bao gồm cả việc phát sinh sản phẩm, công nghệ mới, cảnh báo trong nước và quốc tế về rủi ro sản phẩm, hàng hóa, các đơn vị thuộc Bộ rà soát, đánh giá, xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa; xây dựng hồ sơ xác định mức độ rủi ro và gửi đề xuất danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao sửa đổi, bổ sung kèm theo hồ sơ xác định mức độ rủi ro về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công theo quy định tại Điều này để rà soát, xây dựng danh mục sửa đổi, bổ sung Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương, bảo đảm công khai, minh bạch và phù hợp với quy định pháp luật.

    1.2. Cách thức thực hiện

    Các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ nộp 01 (một) bộ hồ sơ, Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thông qua hệ thống xử lý văn bản iMOIT/ cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

    1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ

    3.1. Thành phần hồ sơ gồm:

    - Thuyết minh lý do đưa sản phẩm, hàng hóa vào danh mục quản lý, nêu rõ căn cứ khoa học, thực tiễn và kinh nghiệm quốc tế;

    - Báo cáo đánh giá rủi ro gồm các nội dung: mô tả sản phẩm, hàng hóa và phạm vi sử dụng; ý kiến tham vấn của các tổ chức, cá nhân liên quan, hiệp hội ngành hàng, tổ chức khoa học và công nghệ; phân tích mối nguy, tác động, hệ số tác động và xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa; thông tin cảnh báo từ cơ quan có thẩm quyền và tổ chức quốc tế; phân loại mức độ rủi ro và kiến nghị biện pháp quản lý.

    3.2. Số lượng hồ sơ: 01 bộ.

    1.4. Thời hạn giải quyết: theo tình hình thực tế và yêu cầu quản lý.

    1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Các đơn vị thuộc Bộ Công Thương.

    1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công.

    1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: dự thảo Danh mục sản phẩm, hàng hóa có mức độ rủi ro trung bình, mức độ rủi ro cao

    1.8. Phí, lệ phí: Không quy định.

    1.9. Tên Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không quy định

    1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định

    1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ

    + Nghị định số 37/2026/NĐ-CP">37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    + Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

    2. Thủ tục thu hồi quyết định chỉ định

    2.1. Trình tự thực hiện:

    Cơ quan chỉ định (đơn vị đã thực hiện cấp quyết định chỉ định), căn cứ các vi phạm sau của tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được chỉ định xem xét, quyết định thu hồi quyết định chỉ định:

    + Vi phạm 02 lần liên tiếp các quy định về đánh giá sự phù hợp theo pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và các quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP">37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;

    + Không thực hiện đầy đủ trách nhiệm tương ứng quy định tại Điều 77 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP">37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ trong 02 năm liên tiếp;

    + Không bảo đảm một trong các điều kiện tương ứng đối với tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP">37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ;

    + Giả mạo hoặc khai man các tài liệu trong hồ sơ đăng ký chỉ định; cấp khống kết quả đánh giá sự phù hợp;

    + Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung trên quyết định chỉ định được cấp;

    + Không thực hiện khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan thanh tra, kiểm tra;

    + Tổ chức đánh giá sự phù hợp không còn hoạt động trong phạm vi đã được chỉ định, bị giải thể, thu hồi quyết định theo đề nghị của tổ chức đánh giá sự phù hợp.

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi quyết định chỉ định, trong đó nêu rõ lý do thu hồi;

    Quyết định thu hồi phải được gửi cho tổ chức liên quan và công bố trên cổng thông tin điện tử của cơ quan có thẩm quyền, đồng thời cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.

    Trường hợp lý do thu hồi đồng thời là hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng sản phẩm, hàng hóa, cơ quan chỉ định thực hiện:

    + Ban hành quyết định thu hồi quyết định chỉ định;

    + Chuyển hồ sơ cho cơ quan thanh tra để xử lý, xử phạt vi phạm hành chính theo đúng thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định tại pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính.

    2.2. Cách thức thực hiện: thông qua hệ thống xử lý văn bản iMOIT/ cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính

    2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định

    2.4. Thời hạn giải quyết:

    Trong thời hạn 03 ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền ban hành quyết định thu hồi quyết định chỉ định.

    2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Đơn vị thuộc Bộ Công Thương được giao nhiệm vụ

    2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: cơ quan thuộc Bộ Công Thương được giao nhiệm vụ (cơ quan cấp quyết định chỉ định)

    2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Quyết định thu hồi Quyết định chỉ định

    2.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có

    2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không có

    2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định

    2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:

    + Nghị định số 37/2026/NĐ-CP">37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    + Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

    3. Thủ tục xây dựng Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa hằng năm

    3.1. Trình tự thực hiện:

    - Căn cứ phạm vi được phân công quản lý, ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và yêu cầu quản lý nhà nước, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ gửi đề xuất Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Mẫu số 06 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để tổng hợp.

    - Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ về dự thảo Kế hoạch kiểm tra để xem xét, gửi lấy ý kiến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong trường hợp cần thiết; tổng hợp ý kiến góp ý, chủ trì, phối hợp với các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ xử lý các ý kiến góp ý (nếu có) và hoàn chỉnh dự thảo Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trước khi báo cáo Lãnh đạo Bộ xem xét.

    - Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các thủ tục để đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện Kế hoạch kiểm tra. Căn cứ tổng kinh phí được phê duyệt, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công chủ trì, phối hợp với các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch kiểm tra, báo cáo Lãnh đạo Bộ để xem xét phê duyệt.

    - Sau khi được phê duyệt, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công phối hợp với Cục Thương mại điện tử và Kinh tế số đăng tải công khai Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa của Bộ Công Thương trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và gửi Báo Công Thương để đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của Bộ, đồng thời gửi Kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt đến các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ.

    - Căn cứ Kế hoạch kiểm tra đã được phê duyệt, các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ tổ chức thực hiện kiểm tra theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    3.2. Cách thức thực hiện:

    Các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ nộp Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thông qua hệ thống xử lý văn bản iMOIT/ cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

    3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định

    3.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định

    3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ

    3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công

    3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa

    3.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có

    3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    Kế hoạch kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo Mẫu số 09 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

    3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định

    3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:

    + Nghị định số 37/2026/NĐ-CP">37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    + Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

    (BỘ CÔNG THƯƠNG)

    TÊN ĐƠN VỊ
    _______
     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________
    ...., ngày ... tháng ... năm 20..

    Mẫu số 09

    KẾ HOẠCH KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA
     (NĂM....)

    I. PHẦN THUYẾT MINH:

    1. Căn cứ pháp lý

    2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

    3. Tài liệu làm căn cứ xây dựng

    II. BẢNG TỔNG HỢP

    TT

    Sản phẩm, hàng hóa

    Phân loại rủi ro

    Cơ quan, thực hiện

    Cơ quan phối hợp

    Thời gian thực hiện

    Kinh phí dự kiến (triệu đồng)

    Ghi chú

    Tổng số

    NSNN

    Nguồn khác

     

    1

    Sản xuất trong nước

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Sản phẩm A

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ....

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Nhập khẩu

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ....

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3

    Xuất khẩu bị trả về

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    3.2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4

    Lưu thông trên thị trường

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.1

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4.2

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    ...

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    4. Thủ tục xây dựng Kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa hằng năm

    4.1. Trình tự thực hiện:

    Căn cứ phạm vi được phân công quản lý, ý kiến chỉ đạo của cấp có thẩm quyền và yêu cầu quản lý nhà nước, đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ gửi đề xuất Kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa hằng năm theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công để tổng hợp.

    Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công tổng hợp, báo cáo Lãnh đạo Bộ về dự thảo Kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa hằng năm.

    Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện các thủ tục để đề xuất cấp có thẩm quyền phê duyệt kinh phí thực hiện Kế hoạch khảo sát. Căn cứ tổng kinh phí được phê duyệt, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công chủ trì, phối hợp với các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ, hoàn thiện dự thảo Kế hoạch khảo sát, báo cáo Lãnh đạo Bộ để xem xét phê duyệt.

    Sau khi được phê duyệt, Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công gửi Kế hoạch khảo sát đã được phê duyệt đến các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ. Căn cứ Kế hoạch đã được phê duyệt, các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ tổ chức thực hiện Kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa hằng năm.

    4.2. Cách thức thực hiện:

    Các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ nộp Kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa hằng năm về Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công thông qua hệ thống xử lý văn bản iMOIT/ cổng dịch vụ công trực tuyến hoặc trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.

    4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ: Không quy định

    4.4. Thời hạn giải quyết: Không quy định

    4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Các đơn vị quản lý ngành, lĩnh vực thuộc Bộ

    4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính nội bộ: Cục Đổi mới sáng tạo, Chuyển đổi xanh và Khuyến công

    4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa

    4.8. Phí, lệ phí (nếu có): Không có

    4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    Kế hoạch khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa hằng năm theo Mẫu số 10 ban hành kèm theo Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương.1

    4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính nội bộ: Không quy định

    4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính nội bộ:

    + Nghị định số 37/2026/NĐ-CP">37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa.

    + Thông tư số 34/2026/TT-BCT">34/2026/TT-BCT ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Công Thương quy định về quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc trách nhiệm quản lý nhà nước của Bộ Công Thương.

    (BỘ CÔNG THƯƠNG)

    TÊN ĐƠN VỊ
    _______
     

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
    _________________
    ...., ngày ... tháng ... năm 20..

    Mẫu số 10

    KẾ HOẠCH KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG SẢN PHẨM, HÀNG HÓA

    (NĂM....)

    I. PHẦN THUYẾT MINH:

    1. Căn cứ pháp lý

    2. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh

    3. Tài liệu làm căn cứ xây dựng

    II. BẢNG TỔNG HỢP

    TT

    Sản phẩm, hàng hóa

    Địa điểm khảo sát

    Cơ quan, thực hiện

    Cơ quan phối hợp

    Thời gian thực hiện

    Kinh phí dự kiến (triệu đồng)

    Ghi chú

    Tổng số

    NSNN

    Nguồn khác

     

    1

    Lĩnh vực 1

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.1

    Sản phẩm A

     

     

     

     

     

     

     

     

    1.2

    Sản phẩm B

     

     

     

     

     

     

     

     

    ....

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    2

    Lĩnh vực 2

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.1

    Sản phẩm A

     

     

     

     

     

     

     

     

    2.2

    Sản phẩm B

     

     

     

     

     

     

     

     

    ....

     

     

     

     

     

     

     

     

     

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →