Quyết định 150/2026/QĐ-UBND Tây Ninh phân công thẩm quyền, trách nhiệm cơ quan về giá
| ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH _________ Số: 150/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ Tây Ninh, ngày 09 tháng 10 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành quy định về phân công thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong lĩnh vực bình ổn giá, định giá, kê khai giá, kiểm tra chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giá số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 87/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá;
Căn cứ Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15;
Căn cứ Nghị định số 128/2026/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2026 của Chính phủ quy định sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 85/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giá số 16/2023/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 44/2024/QH15, Luật số 61/2024/QH15, Luật số 95/2025/QH15 và Luật số 140/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 114/2026/NĐ-CP ngày 02 tháng 04 năm 2026 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 87/2024/NĐ-CP ngày 12 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong quản lý giá;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định quy định về phân công thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan trong lĩnh vực bình ổn giá, định giá, kê khai giá, kiểm tra chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về phân công thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực bình ổn giá, định giá, kê khai giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá và kiểm tra chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 20 tháng 10 năm 2026 và thay thế Quyết định số 58/2024/QĐ-UBND ngày 20/11/2024 của UBND tỉnh (Long An trước sáp nhập) ban hành quy định về phân cấp thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực bình ổn giá, định giá, kê khai giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá và kiểm tra chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn tỉnh Long An.
Điều 3. Tổ chức thực hiện
Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở quản lý ngành, lĩnh vực, các cơ quan có liên quan và UBND các xã, phường tổ chức triển khai, hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quyết định này.
Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Thủ trưởng các sở, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các xã, phường và Thủ trưởng các đơn vị, tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH _________ |
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc _________________________ |
QUY ĐỊNH
Về phân công thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực bình ổn giá, định giá, kê khai giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá và kiểm tra chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 150/2026/QĐ-UBND ngày 09/10/2026 của UBND tỉnh)
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Quy định về phân công thẩm quyền, trách nhiệm của các cơ quan Nhà nước trong lĩnh vực bình ổn giá, định giá, kê khai giá, kiểm tra yếu tố hình thành giá và kiểm tra chấp hành pháp luật về giá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực; Ủy ban nhân dân các xã, phường (gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã).
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ; người tiêu dùng; cơ quan nhà nước; tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt động trong lĩnh vực giá, thẩm định giá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Chương II
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 3. Phân công tổ chức thực hiện bình ổn giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực hàng hóa dịch vụ theo Danh mục hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá đánh giá diễn biến thực tế và mặt bằng giá thị trường của hàng hóa, dịch vụ trên địa bàn tỉnh, có báo cáo và văn bản đề nghị về Sở Tài chính theo quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 20 Luật Giá và điểm a Khoản 2 Điều 6 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP, cụ thể như sau:
a) Sở Công Thương chủ trì đối với các mặt hàng xăng, dầu thành phẩm; khí dầu mỏ hóa lỏng (LPG).
b) Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì đối với các mặt hàng thóc tẻ, gạo tẻ; phân đạm; phân DAP; phân NPK; thức ăn chăn nuôi, thức ăn thủy sản; vắc - xin phòng bệnh cho gia súc, gia cầm; thuốc bảo vệ thực vật.
c) Sở Y tế chủ trì đối với các mặt hàng sữa dành cho trẻ em dưới 06 tuổi; thuốc thuộc Danh mục thuốc thiết yếu.
2. Ngân hàng Nhà nước chi nhánh Khu vực 13 phối hợp với các sở, ngành trong việc tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh về lĩnh vực liên quan đến tiền tệ, hoạt động ngân hàng và ngoại hối phục vụ xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bình ổn giá trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
3. Các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân cấp xã theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện các biện pháp bình ổn giá trên địa bàn theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định chủ trương, biện pháp và thời hạn bình ổn giá phù hợp với tình hình thực tế và quy định của pháp luật để bình ổn giá.
Điều 4. Đơn vị lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ
1. Đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Doanh nghiệp nhà nước.
3. Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan, đơn vị được giao quản lý, sử dụng tài sản có cung ứng hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh.
4. Các tổ chức, đơn vị khác sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã theo phân công.
5. Các tổ chức, đơn vị sản xuất, kinh doanh cung ứng hàng hóa, dịch vụ sử dụng ngân sách nhà nước thực hiện theo phương thức đặt hàng.
6. Tổ chức, đơn vị quy định tại Điều này có trách nhiệm lập phương án giá hàng hóa, dịch vụ theo quy định; có trách nhiệm giải trình về phương án giá trong trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền định giá yêu cầu giải trình và chịu trách nhiệm về phương án giá do mình lập.
Điều 5. Phân công tổ chức thẩm định phương án giá
1. Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực tổ chức thực hiện việc thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Phụ lục I đính kèm.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã phân công cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc thực hiện việc thẩm định phương án giá đối với dịch vụ sử dụng diện tích bán hàng tại chợ được đầu tư từ nguồn vốn nhà nước thuộc thẩm quyền định giá của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định phân cấp (trừ trường hợp thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá).
Điều 6. Trình và ban hành văn bản định giá
1. Đối với các trường hợp hàng hóa, dịch vụ do một cấp định giá: Sau khi hoàn thành thẩm định phương án giá, Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực trình Ủy ban nhân dân tỉnh và cơ quan, đơn vị chuyên môn trực thuộc được Ủy ban nhân dân cấp xã phân công thẩm định phương án giá trình Ủy ban nhân dân cấp xã quy định tại Điều 5 Quy định này xem xét, ban hành văn bản định giá theo quy định tại Điều 11 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung tại Điều 3 Nghị định số 128/2026/NĐ-CP.
2. Đối với trường hợp hàng hóa, dịch vụ do hai cấp định giá: Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao thẩm định phương án giá tại Khoản 1 Điều 5 Quy định này trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả thẩm định phương án giá. Trên cơ sở văn bản định giá tối đa, khung giá hoặc giá tối thiểu đã được ban hành, cơ quan được giao thẩm định phương án giá có trách nhiệm rà soát, hoàn thiện phương án giá và trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành giá cụ thể.
Điều 7. Phân công tổ chức thực hiện kê khai giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực tiếp nhận kê khai giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc ngành, lĩnh vực quản lý theo quy định tại Phụ lục II đính kèm.
2. Thông báo danh sách kê khai giá:
a) Các Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại Khoản 1 Điều này, căn cứ danh mục hàng hóa, dịch vụ được phân công tiếp nhận và theo yêu cầu của công tác tổng hợp, phân tích, dự báo giá thị trường, công tác quản lý nhà nước về giá theo ngành, lĩnh vực, rà soát lựa chọn tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ để đưa vào Thông báo danh sách kê khai giá đối với những tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có trụ sở chính trên địa bàn tỉnh mà không có tên trong Thông báo danh sách kê khai giá của các bộ, cơ quan ngang bộ đã ban hành, gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh.
Riêng đối với dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh: Sở Y tế rà soát, lựa chọn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước trên địa bàn ngoài các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thực hiện kê khai giá tại Bộ Y tế và rà soát, lựa chọn các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh tư nhân trên địa bàn quản lý để đưa vào Danh sách thực hiện kê khai giá dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh theo quy định.
Việc lập danh sách kê khai giá bảo đảm phù hợp với yêu cầu quản lý nhà nước về giá và tình hình thực tế tại địa phương.
b) Định kỳ vào ngày 10 tháng 01 hằng năm hoặc theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận kê khai giá rà soát, đề xuất điều chỉnh danh sách tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thực hiện kê khai giá gửi Sở Tài chính tổng hợp, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh thông báo điều chỉnh danh sách kê khai giá.
c) Trên cơ sở đề xuất về Danh sách kê khai giá của các Sở quản lý ngành, lĩnh vực có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ kê khai giá và các cơ quan, đơn vị có liên quan, Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với Thuế tỉnh và các cơ quan có liên quan rà soát tổng thể, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Danh sách kê khai giá trên địa bàn tỉnh định kỳ trước ngày 15 tháng 02 hằng năm.
3. Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao tiếp nhận văn bản kê khai giá có trách nhiệm kết nối, cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về giá theo quy định.
Điều 8. Kiểm tra yếu tố hình thành giá
1. Sở quản lý ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 3 Quy định này tổ chức thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ bình ổn giá trong trường hợp quy định tại điểm a Khoản 2 Điều 31 Luật Giá 2023.
2. Sở quản lý ngành, lĩnh vực đối với hàng hóa, dịch vụ tổ chức thực hiện kiểm tra yếu tố hình thành giá đối với hàng hóa, dịch vụ khác trong trường hợp quy định tại điểm b Khoản 2 Điều 31 Luật Giá 2023.
Điều 9. Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá
1. Sở Tài chính:
Kiểm tra sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giá, thẩm định giá được Ủy ban nhân dân tỉnh phân công tại Quy định này.
2. Các Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân cấp xã:
a) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá, thẩm định giá của các cơ quan, tổ chức, đơn vị trực thuộc;
b) Kiểm tra việc chấp hành pháp luật về giá của các tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc lĩnh vực, phạm vi quản lý nhà nước về giá của sở, ngành, cơ quan, địa phương mình theo phân công của Ủy ban nhân dân tỉnh tại Điều 3, Điều 5 và Điều 7 Quy định này và theo quy định của pháp luật có liên quan.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 10. Trách nhiệm của các sở, ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân có liên quan
1. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.
2. Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản quy phạm pháp luật quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý theo quy định tại điểm a Khoản 3 Điều 28 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
3. Sở quản lý ngành, lĩnh vực được giao nhiệm vụ tiếp nhận văn bản kê khai giá theo quy định tại Điều 7 Quy định này có trách nhiệm rà soát, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật (tên gọi chi tiết, chủng loại cụ thể hoặc đặc điểm cơ bản) của hàng hóa, dịch vụ đặc thù thực hiện kê khai giá tại địa phương phù hợp với yêu cầu công tác quản lý nhà nước về giá thuộc lĩnh vực quản lý theo quy định tại Khoản 6 Điều 29 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
4. Sở quản lý ngành, lĩnh vực có trách nhiệm hướng dẫn và phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp xã, cơ quan quản lý cấp trên của đơn vị sự nghiệp công lập được đặt hàng cung cấp sản phẩm, dịch vụ công về việc thẩm định phương án giá đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực.
Điều 11. Điều Khoản chuyển tiếp
Trên cơ sở mức giá hiện hành, các Sở, cơ quan quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân cấp xã được giao nhiệm vụ thẩm định phương án giá hàng hóa, dịch vụ tại Điều 5 Quy định này có trách nhiệm rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành văn bản định giá mới thay thế theo quy định tại điểm b Khoản 3 Điều 28, Điều 29 Nghị định số 85/2024/NĐ-CP.
Các sở, ngành, UBND cấp xã căn cứ tình hình thực tế, lộ trình quản lý chuyên ngành để rà soát, tham mưu cấp có thẩm quyền ban hành văn bản định giá mới theo quy định.
Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc yêu cầu các cơ quan, Ủy ban nhân dân cấp xã và tổ chức, cá nhân liên quan kịp thời đề xuất bằng văn bản gửi về Sở quản lý ngành, lĩnh vực xem xét, tổng hợp, sau đó gửi Sở Tài chính để tham mưu, đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.
