Quyết định 132/2026/QĐ-UBND Tuyên Quang Quy chế tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố
| ỦY BAN NHÂN DÂN ________________ Số: 132/2026/QĐ-UBND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ Tuyên Quang, ngày 03 tháng 11 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
_______________________
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;
Căn cứ Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 47/2024/QH15 và Luật số 97/2025/QH15;
Căn cứ Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam số 75/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 97/2025/QH15;
Căn cứ Nghị định số 59/2023/NĐ -CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở;
Căn cứ Nghị định số 185/2026/NĐ-CP của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và chế độ chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
Căn cứ Nghị quyết số 55/2026/NQ-HĐND của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động, nhân viên y tế ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang;
Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ;
Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Điều khoản thi hành
1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2026.
2. Trường hợp những văn bản viện dẫn tại Quy chế ban hành kèm theo Quyết định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo văn bản được sửa đổi, bổ sung, thay thế.
3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
| Nơi nhận: - Bộ Nội vụ; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Đảng ủy UBND tỉnh; - Chủ tịch UBND tỉnh; - Phó Chủ tịch UBND tỉnh; - Cục KTVB và tổ chức thi hành pháp luật, Bộ Tư pháp; - Vụ Pháp chế, Bộ Nội vụ; - Ủy ban MTTQ Việt Nam và các tổ chức CT-XH tỉnh; - Các Sở, ban, ngành tỉnh; - Như Điều 2; - HĐND, UBND xã, phường; - Báo và Phát thanh, truyền hình Tuyên Quang; - Trung tâm Thông tin - Hội nghị tỉnh (đăng Công báo); - Cơ sở dữ liệu văn bản QPPL tỉnh (đăng tải); - Văn phòng UBND tỉnh: LĐVP, CQ,ĐV thuộc VP; - Lưu: VT, CVNCTH, NC.
| TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
Đỗ Anh Tuấn
|
| ỦY BAN NHÂN DÂN ________________ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM ______________________ |
QUY CHẾ
Tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
(Ban hành kèm theo Quyết định số 132/2026/QĐ-UBND
ngày 03 tháng 11 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
______________________
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức tự quản ở thôn, tổ dân phố; người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố; cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và Nhân dân trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang.
Điều 2. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố
Nguyên tắc tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố thực hiện t heo quy định tại Điều 3 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
Chương II
TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
Điều 3. Tổ chức của thôn, tổ dân phố
1. Thôn có Trưởng thôn, tổ dân phố có Tổ trưởng tổ dân phố .
2. Thôn, tổ dân phố bố trí Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố để hỗ trợ Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và thực hiện các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư.
3. Thôn, tổ dân phố được bố trí các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố, nhân viên y tế theo quy định tại Nghị quyết số 55/2026/NQ-HĐND ngày 26 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang quy định về người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động, nhân viên y tế ở thôn, tổ dân phố và mức khoán kinh phí hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang và các chức danh khác theo văn bản pháp luật chuyên ngành (nếu có) .
Điều 4. Hoạt động của thôn, tổ dân phố
Thực hiện theo quy định tại Điều 5 Nghị định số 185/2026/NĐ -CP, cụ thể việc tổ chức thực hiện một số nội dung:
1. Đối với các hoạt động tự quản của cộng đồng dân cư
a) Việc đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, công trình phúc lợi hoặc thu chi các quỹ tự nguyện phải đưa ra thảo luận công khai tại Hội nghị thôn, tổ dân phố và chỉ được thực hiện khi có sự đồng thuận của người dân theo tỷ lệ quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm lập sổ sách theo dõi, cử đại diện ban giám sát và thực hiện công khai tài chính định kỳ tại hội nghị sơ kết, tổng kết thôn, tổ dân phố.
b) Việc xây dựng, sửa đổi, bổ sung, thay thế hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và thực hiện hương ước, quy ước của cộng đồng dân cư. Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban Công tác Mặt trận ở cộng đồng dân cư tổ chức thực hiện việc đề xuất nội dung, thành lập Tổ soạn thảo, lấy ý kiến Nhân dân, tổ chức thông qua và hoàn thiện hồ sơ đề nghị phê duyệt hương ước, quy ước. Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện việc phê duyệt hương ước, quy ước theo thẩm quyền và trình tự, thủ tục do pháp luật quy định.
c) Khuyến khích thành lập các tổ chức tự quản chuyên đề (Tổ hòa giải, Tổ tự quản an ninh trật tự, Câu lạc bộ vệ sinh môi trường, Đội văn nghệ, thể thao).
Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm phân công, điều hành phối hợp giữa các lực lượng này.
2. Hoạt động phối hợp, hỗ trợ chính quyền cấp xã tại địa bàn dân cư
a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố sử dụng hệ thống loa truyền thanh nội bộ, các nền tảng mạng xã hội hợp pháp của thôn, tổ dân phố để tuyên truyền, phổ biến nhanh chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Thiết lập kênh báo cáo định kỳ (hoặc đột xuất khi có vụ việc phát sinh) từ thôn, tổ dân phố lên Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Thành lập và duy trì hiệu quả hoạt động của Tổ công nghệ số cộng đồng tại thôn, tổ dân phố. Tổ công nghệ số cộng đồng phân công thành viên trực tiếp “đi từng ngõ, gõ từng nhà” tuyên truyền, hướng dẫn người dân sử dụng các nền tảng số, dịch vụ công trực tuyến và các ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ đời sống xã hội ở cộng đồng dân cư.
Điều 5. Hình thức hoạt động của thôn, tổ dân phố
1. Các hoạt động liên quan đến thực hiện dân chủ ở cơ sở thực hiện theo hình thức quy định tại Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở số 10/2022/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 47/2024/QH15, Luật số 97/2025/QH15 và Nghị định số 59/2023/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở.
2. Đối với các hoạt động không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này; căn cứ tình hình và điều kiện thực tế, thôn, tổ dân phố có thể hoạt động thông qua các hình thức sau đây:
a) Hoạt động trên hệ thống loa truyền thanh.
b) Trao đổi trực tiếp, trao đổi qua các nền tảng mạng xã hội hợp pháp.
c) Gửi văn bản, tờ rơi, tờ gấp tuyên truyền, vận động.
d) Tổ chức lấy ý kiến Nhân dân thông qua hòm thư góp ý.
đ) Tổ chức Ngày hội Đại đoàn kết toàn dân tộc, các hoạt động sinh hoạt cộng đồng, tổ chức kỷ niệm ngày hội truyền thống, kỷ niệm các ngày lễ lớn của dân tộc, của đất nước và của địa phương, sinh hoạt truyền thống văn hóa, Tết cổ truyền của dân tộc và các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Việc bầu Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 3, Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.
Điều 7. Cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
Việc cho thôi làm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại Điều 9 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.
Điều 8. Lựa chọn, công nhận, cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố
1. Căn cứ số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố lựa chọn người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố sau khi thống nhất với Bí thư Chi bộ và Trưởng Ban Công tác Mặt trận; báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận.
2. Trường hợp người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố vì lý do sức khỏe, theo nguyện vọng cá nhân hoặc không hoàn thành nhiệm vụ thì Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chủ trì, phối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt trận ở thôn, tổ dân phố báo cáo cấp ủy chi bộ thôn, tổ dân phố để thống nhất báo cáo Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, ra quyết định cho thôi làm người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
3. Đối với các chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố thuộc tổ chức chính trị - xã hội và quy định ở các văn bản pháp luật chuyên ngành khác thì đồng thời bảo đảm phù hợp điều lệ và quy định của pháp luật chuyên ngành.
Điều 9. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
1. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
2. Nhiệm kỳ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố theo nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
Điều 10. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
1. Chức năng của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố
a) Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố là người do Nhân dân trực tiếp bầu ra theo nguyên tắc bầu trực tiếp, dân chủ, bình đẳng, công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật; là người đại diện cho cộng đồng dân cư tại thôn, tổ dân phố, có trách nhiệm tổ chức Nhân dân thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ cấp trên giao; chịu trách nhiệm cá nhân về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình và cùng Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của thôn, tổ dân phố trước chính quyền cấp xã, cấp ủy, cử tri và Nhân dân tại thôn, tổ dân phố theo quy định của Quy chế này và các quy định của pháp luật có liên quan.
b) Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố là người giúp Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện một số mặt công tác; chịu trách nhiệm trước Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố về nhiệm vụ được giao; cùng Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố chịu trách nhiệm tập thể về hoạt động của thôn, tổ dân phố.
2. Nhiệm vụ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Ngoài các nhiệm vụ được quy định tại Điều 6 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP và các nhiệm vụ có liên quan theo Quyết định số 97/2026/QĐ-UBND ngày 02 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh, Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố thực hiện các nhiệm vụ tổ chức, điều hành hoạt động của cộng đồng dân cư sau đây:
a) Tổ chức thực hiện các công việc của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 4 Quy chế này và các công việc khác đã được Nhân dân quyết định theo quy định của pháp luật; chịu sự chỉ đạo, điều hành trực tiếp của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch cấp xã, dưới sự lãnh đạo của Chi bộ thôn, tổ dân phố và báo cáo trước Hội nghị của thôn, tổ dân phố theo định kỳ 01 lần/năm hoặc đột xuất theo yêu cầu công việc.
b) Tuyên truyền, vận động Nhân dân trong thôn, tổ dân phố thực hiện tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển kinh tế, đảm bảo quốc phòng, an ninh; xóa đói, giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới, xây dựng đô thị văn minh, xây dựng đời sống văn hóa; tham gia, hưởng ứng các phong trào thi đua, các cuộc vận động do Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội phát động; tổ chức kỷ niệm các ngày truyền thống, sinh hoạt văn hóa của thôn, tổ dân phố và các ngày lễ lớn của địa phương, của đất nước.
c) Tổ chức công khai thông tin về những nội dung chính quyền địa phương cấp xã phải công khai; tổ chức cho Nhân dân bàn, quyết định các nội dung công việc ở cơ sở; tổ chức cho Nhân dân tham gia ý kiến đối với những nội dung theo quy định trước khi cơ quan có thẩm quyền quyết định .
d) Triệu tập và chủ trì các Hội nghị thuộc thẩm quyền; bảo đảm các nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố theo quy định tại Điều 4 Quy chế này.
đ) Vận động, tổ chức Nhân dân thực hiện tốt Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở và hương ước, quy ước của thôn, tổ dân phố đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; đảm bảo an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội và phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa, giáo dục, y tế ở thôn, tổ dân phố dưới sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ủy ban nhân dân cấp xã, Chi ủy Chi bộ thôn, tổ dân phố và kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của cấp xã.
e) Thực hiện việc lập biên bản về kết quả bàn bạc, quyết định của Nhân dân đối với các công việc của thôn, tổ dân phố; chỉ đạo chuẩn bị nội dung, soạn thảo và ký các văn bản thể hiện nội dung quyết định của cộng đồng dân cư đối với những nội dung đã được Nhân dân bàn và quyết định. Thực hiện việc lập biên bản về kết quả bàn bạc, biểu quyết của Nhân dân thôn, tổ dân phố đối với các công việc thuộc phạm vi cấp xã; báo cáo kết quả cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.
g) Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị - xã hội ở thôn, tổ dân phố triển khai thực hiện công việc do các tổ chức này phát động.
h) Tập hợp và phản ánh, đề nghị chính quyền cấp xã giải quyết những kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân trong thôn, tổ dân phố. Báo cáo kịp thời với Ủy ban nhân dân cấp xã về hành vi vi phạm pháp luật xảy ra trên địa bàn thôn, tổ dân phố.
i) Phối hợp, vận động, theo dõi và đôn đốc việc thực hiện quyết định của cộng đồng dân cư trên địa bàn. trong phạm vi thôn, tổ dân phố; phản ánh với Ủy ban nhân dân cấp xã những vấn đề phát sinh trong phạm vi thôn, tổ dân phố. Đề xuất đưa ra cuộc họp để Nhân dân bàn, quyết định sửa đổi, bổ sung, thay thế, bãi bỏ quyết định của cộng đồng dân cư.
k) Có trách nhiệm quản lý tài sản, cơ sở vật chất của thôn, tổ dân phố được Nhà nước đầu tư hoặc do Nhân dân đóng góp; bàn giao hồ sơ, sổ sách, tài sản, kinh phí và các công việc đang thực hiện khi có sự thay đổi người giữ chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố.
3. Nhiệm vụ của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố có trách nhiệm thực hiện một số nhiệm vụ do Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố phân công; thay mặt Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố điều hành, giải quyết công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền, phân công.
4. Quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Thực hiện theo quy định tại Khoản 3 Điều 6 Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
5. Quyền hạn của Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Điều hành, giải quyết công việc khi được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền; được tham dự cuộc họp của chính quyền cấp xã khi được mời hoặc được Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố ủy quyền; được cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến việc quản lý và về hoạt động của thôn, tổ dân phố; được bồi dưỡng, tập huấn về công tác tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố.
Điều 11. Mối quan hệ công tác của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
1. Mối quan hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Chấp hành sự quản lý nhà nước trực tiếp của Ủy ban nhân dân cấp xã.
b) Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn trực tiếp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trong việc thực hiện nhiệm vụ.
c) Thường xuyên liên hệ với cơ quan, đơn vị thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã để tổ chức thực hiện các nhiệm vụ theo quy định của pháp luật và nhiệm vụ do chính quyền cấp xã giao.
d) Kịp thời báo cáo Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã về tình hình mọi mặt của thôn, tổ dân phố và đề xuất biện pháp giải quyết khi cần thiết, góp phần giữ gìn an ninh trật tự trên địa bàn.
2. Mối quan hệ với Chi bộ thôn, tổ dân phố
a) Chấp hành sự lãnh đạo và kiểm tra, giám sát của Chi bộ thôn, tổ dân phố.
b) Phối hợp với Ban Công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố và các tổ chức có liên quan cụ thể hóa Nghị quyết của chi bộ thành các chương trình, kế hoạch.
Đối với nội dung thuộc phạm vi Nhân dân bàn, quyết định thì tổ chức thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở .
c) Định kỳ hoặc đột xuất báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, an ninh, trật tự của thôn, tổ dân phố với Chi bộ.
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật, trước Chi bộ về kết quả các công việc được giao tại địa bàn quản lý.
3. Mối quan hệ với Trưởng Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị
- xã hội của thôn, tổ dân phố
a) Phối hợp với Trưởng Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị -xã hội của thôn, tổ dân phố để tổ chức cho Nhân dân tham gia các phong trào, cuộc vận động do các tổ chức này phát động.
b) Phối hợp với Trưởng Ban Công tác Mặt trận và các tổ chức chính trị -xã hội của thôn, tổ dân phố trong việc vận động Nhân dân triển khai thực hiện các nhiệm vụ chính trị - xã hội trong cộng đồng dân cư; đẩy mạnh hoạt động của các tổ chức tự quản của thôn, tổ dân phố như: Tổ hòa giải, Tổ an ninh trật tự ở cơ sở, Ban giám sát đầu tư của cộng đồng và các tổ chức tự quản khác theo quy định của pháp luật.
4. Phối hợp với các cơ quan, tổ chức nhà nước đóng trên địa bàn và thôn, tổ dân phố giáp ranh để tuyên truyền, vận động Nhân dân thực hiện tốt công tác quản lý hành chính nhà nước và các hoạt động tự quản ở thôn, tổ dân phố.
5. Mối quan hệ với Nhân dân trong thôn, tổ dân phố
a) Tuyên truyền, hướng dẫn, vận động Nhân dân trong thôn, tổ dân phố đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa trong khu dân cư; giữ gìn an ninh trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tội phạm và các tệ nạn xã hội tại thôn, tổ dân phố; kịp thời nắm bắt tình hình, phối hợp hòa giải mâu thuẫn, tranh chấp phức tạp trong nội bộ Nhân dân; vận động và tổ chức Nhân dân thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở; tổ chức xây dựng và thực hiện quy chế, quy ước, hương ước của thôn, tổ dân phố theo quy định của pháp luật.
b) Đại diện Nhân dân phản ánh, đề xuất chính quyền cấp xã giải quyết những ý kiến, kiến nghị, nguyện vọng chính đáng của Nhân dân và chịu sự giám sát của Nhân dân trong thôn, tổ dân phố.
c) Tổ chức công khai đầy đủ để Nhân dân biết các nội dung theo quy định của pháp luật về thực hiện dân chủ ở cơ sở và kế hoạch thực hiện các nội dung công khai của Ủy ban nhân dân cấp xã.
Chương III
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị địa phương
1. Sở Nội vụ
a) Theo dõi việc thực hiện các quy định của Quy chế này; định kỳ tổng hợp, đánh giá, tham mưu sơ kết, tổng kết, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh và tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ Nội vụ theo quy định.
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh theo quy định tại Nghị định số 185/2026/NĐ -CP và quy định của Quy chế này.
2. Sở Tài chính Tham mưu bảo đảm nguồn ngân sách nhà nước để thực hiện chế độ, chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo phân cấp ngân sách hiện hành; hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, thanh toán, quyết toán kinh phí theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.
3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam các cấp và các tổ chức chính trị - xã hội
Tuyên truyền, vận động, giám sát việc thực hiện Quy chế; tham gia tạo sự đồng thuận xã hội trong quá trình thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố; phát huy vai trò của Ban công tác Mặt trận trong công tác tuyên truyền, vận động Nhân dân; phối hợp tổ chức cuộc họp cộng đồng dân cư; tham gia giám sát việc lấy ý kiến Nhân dân; tổng hợp, phản ánh ý kiến, kiến nghị của Nhân dân đến cơ quan có thẩm quyền và giám sát việc thực hiện dân chủ ở cơ sở theo quy định của pháp luật.
4. Các Sở, ban, ngành tỉnh Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, có trách nhiệm phối hợp hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các nội dung liên quan đến tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố và việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
5. Ủy ban nhân dân cấp xã và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã
a) Ủy ban nhân dân cấp xã Xây dựng phương án, đề án và hoàn thiện hồ sơ, thủ tục trình Hội đồng nhân dân cấp xã thành lập, sắp xếp, tổ chức lại, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố theo quy định tại Chương III Nghị định số 185/2026/NĐ-CP.
Quản lý, tổ chức thực hiện, quyết định, chỉ định lâm thời, công nhận và cho thôi chức danh Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; công nhận và cho thôi giữ chức danh Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố.
b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Quyết định tổ chức bầu, thành lập Tổ bầu cử và các nhiệm vụ thuộc thẩm quyền theo quy định tại Điều 6 Nghị định số 59/2023/NĐ-CP.
Quản lý, chỉ đạo hoạt động của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố , Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố trên địa bàn theo quy định của pháp luật và theo Quy chế này. Theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn; thực hiện các chế độ, chính sách đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố theo Nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh. Định kỳ báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ tổng hợp) về tình hình tổ chức, hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn và việc thực hiện Quy chế này trước ngày 05 tháng 12 hằng năm.
Phụ lục
MỘT SỐ MẪU VĂN BẢN CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ
(Kèm theo Quyết định số 132/2026/QĐ-UBND
ngày 03 tháng 11 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh)
| STT | Tên mẫu | Ký hiệu |
| 1 | Giấy mời | Mẫu số 01 |
| 2 | Biên bản kiểm phiếu về việc… . | Mẫu số 02 |
| 3 | Nghị quyết/biên bản cuộc họp/bản ghi nhớ/bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư | Mẫu số 03 |
| 4 | Biên bản kiểm phiếu (về việc phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình về....) | Mẫu số 04 |
| UBND XÃ/PHƯỜNG.... THÔN, TỔ DÂN PHỐ .... __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _______________________ … …....., ngày … tháng … năm … |
GIẤY MỜI
Trân trọng kính mời ông, bà (hoặc đại diện Hộ gia đình): .......................
Họp.......................................................................................................................
1. Thời gian, địa điểm: … … … … … … … … … … … … … … … .................
2. Thành phần
a) Chủ trì: … … … … … … … … … … … .......................................................
b) Thành phần tham dự: … … … … … … … … … … … … … … .....................
3. Nội dung: … … … … … … … … … …
4. Đầu mối liên hệ thông tin về cuộc họp: … … … … … … … … … … … …
5. Các tài liệu phục vụ cuộc họp (nếu có).
Thôn, tổ dân phố.... đề nghị ông (bà) bố trí thời gian tham gia đầy đủ, đúng thành phần.
|
| TRƯỞNG THÔN/TỔ TRƯỞNG TDP (Ký, ghi rõ họ tên)
|
| UBND XÃ/PHƯỜNG.... THÔN, TỔ DÂN PHỐ .... _______________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM __________________ … …....., ngày … tháng … năm … |
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Về việc ………..
Hôm nay, vào hồi … . giờ … .. phút,.... ngày … . tháng … . năm ..., tại … … thôn, tổ dân phố...... tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư về việc … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … … ..
Ban kiểm phiếu gồm các ông (bà) có tên sau:
1. Ông (bà) … … … … … … … … … … … … … … … … Trưởng ban kiểm phiếu
2. Ông (bà) … … … … … … … … … … … … … … … … Thành viên
3. Ông (bà) … … … … … … … … … … … … … … … … Thành viên
4. Ông (bà) … … … … … … … … … … … … … … … … Thành viên
5. Ông (bà) … … … … … … … … … … … … … … … … Thành viên Đại diện hộ gia đình chứng kiến việc kiểm phiếu gồm:
1. Ông (bà) .............................................................................................................
2. Ông (bà) .............................................................................................................
Kết quả kiểm phiếu như sau:
- Tổng số đại diện hộ gia đình trong toàn thôn, tổ dân phố: ..................................
- Số đại diện hộ gia đình có mặt tham gia bỏ phiếu: … … … .., chiếm tỷ lệ … … ..%
- Số hộ gia đình không có người đại diện tham dự: … … …, chiếm tỷ lệ … … … ..%
- Số phiếu phát ra: … … … … … … phiếu
- Số phiếu thu về: … … … … … … phiếu
- Số phiếu hợp lệ: … … … … … … phiếu
- Số phiếu không hợp lệ: … … … . phiếu Kết quả cụ thể:
(1) .........................................................................................................................
(2) .........................................................................................................................
Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản, có chữ ký của các thành viên Ban kiểm phiếu và 02 người chứng kiến việc kiểm phiếu.
| TRƯỞNG BAN KIỂM PHIẾU (Ký và ghi rõ họ tên) | CÁC THÀNH VIÊN BAN KIỂM (Ký và ghi rõ họ tên) |
ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH CHỨNG KIẾN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Mẫu số 03
| UBND XÃ/PHƯỜNG.... THÔN, TỔ DÂN PHỐ .... _______________ ________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ … …....., ngày … tháng … năm …
|
NGHỊ QUYẾT/BIÊN BẢN CUỘC HỌP/BẢN GHI NHỚ/BẢN THỎA
THUẬN CỦA CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ
Về việc ……………
Hôm nay, vào hồi.... giờ … … … phút, ngày … … tháng … … . năm, tại … … .., thôn, tổ dân phố.... tổ chức cuộc họp của cộng đồng dân cư về việc ................................................................................................................................
I. Thành phần tham dự
1. Chủ trì: Ông (bà) … … … … … … … .. Chức vụ: ........................................... ...
2. Thư ký: Ông (bà) … … … … … … … .. Chức vụ: .............................................
3. Thành phần tham dự: .................................................................................... ..
- Số hộ gia đình có đại diện tham dự cuộc họp: .......................... ...........................
- Số hộ gia đình không có người đại diện tham dự: .................... ...........................
II. Nội dung cuộc họp
1. ............................................................................................................................
2. ............................................................................................................................
................................................................................................................................
III. Ý kiến phát biểu, thảo luận
1. ............................................................................................................................
2. ...........................................................................................................................
...............................................................................................................................
IV. Kết quả biểu quyết
1. Đối với hình thức biểu quyết bằng giơ tay
- Tổng số hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố .............................. ...........................
- Số đại diện hộ gia đình có mặt tham gia biểu quyết: … … ..., chiếm tỷ lệ … … … .%
- Số hộ gia đình không có người đại diện tham gia biểu quyết:...., chiếm tỷ lệ …%
- Kết quả biểu quyết như sau:..................................................................................
(1) ...........................................................................................................................
(2) ...........................................................................................................................
2. Đối với hình thức biểu quyết bỏ phiếu kín
- Tổng số hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố ....................................................
- Số đại diện hộ gia đình có mặt tham gia biểu quyết: … … ..., chiếm tỷ lệ … … … .%
- Số hộ gia đình không có người đại diện tham gia biểu quyết:...., chiếm tỷ lệ …%
- Số phiếu phát ra: … … … … … … … … .. phiếu
- Số phiếu thu về: … … … … … … … . … .. phiếu
- Số phiếu hợp lệ: … … … … … … … … .. phiếu
- Số phiếu không hợp lệ: … … … … … ..phiếu Kết quả biểu quyết như sau:
(1) ...........................................................................................................................
(2) ...........................................................................................................................
3. Đối với hình thức biểu quyết trực tuyến
- Tổng số hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố .............................. ...........................
- Tổng số đại diện hộ gia đình của thôn, tổ dân phố biểu quyết đồng ý lựa chọn hình thức biểu quyết trực tuyến (đạt tỷ lệ … .%) so với tổng số đại diện hộ gia đình tham gia lựa chọn hình thức biểu quyết trực tuyến.
- Số hộ gia đình có đại diện tham gia biểu quyết trực tuyến: … ., chiếm tỷ lệ … …%
- Số hộ gia đình không có đại diện tham gia biểu quyết trực tuyến: .., chiếm tỷ lệ ...%
- Kết quả biểu quyết cụ thể như sau:
(1) ....................................................................................................................
(2) .......................................................................................................................
V. Kết luận cuộc họp
Các nội dung cộng đồng dân cư quyết định .......................................................
Cuộc họp kết thúc vào lúc giờ … .. ngày .... tháng … . năm … …, Nghị quyết/Biên bản cuộc họp/Bản ghi nhớ/Bản thỏa thuận cuộc họp của cộng đồng dân cư được lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau.
| THƯ KÝ (Ký, ghi rõ họ tên) | CHỦ TRÌ CUỘC HỌP (Ký, ghi rõ họ tên) |
| UBND XÃ/PHƯỜNG.... THÔN, TỔ DÂN PHỐ .... __________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM _____________________ … …....., ngày … tháng … năm …
|
BIÊN BẢN KIỂM PHIẾU
Về việc phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình về....
Hôm nay, vào hồi … … giờ … .. phút, ngày … .. tháng … . năm … .. tại...., thôn, tổ dân phố...., Tổ phát phiếu tiến hành kiểm phiếu lấy ý kiến hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố....
Nội dung phát phiếu lấy ý kiến của hộ gia đình: ........................ ............................
Tổ phát phiếu lấy ý kiến hộ gia đình gồm các ông (bà) có tên sau:
1. Ông (bà) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … Tổ trưởng
2. Ông (bà) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … Thành viên
3. Ông (bà) … … … … … … … … … … … … … … … … … … … Thành viên
.................................................................................................................................
Đại diện hộ gia đình chứng kiến việc kiểm phiếu gồm:
1. Ông (bà) .............................................................................................................
2. Ông (bà) .............................................................................................................
- Thời gian phát phiếu: ............................................................... ............................
- Thời hạn thu phiếu: ..............................................................................................
Kết quả kiểm phiếu lấy ý kiến hộ gia đình như sau:
- Tổng số hộ gia đình trong thôn, tổ dân phố: … … … … … … … … … … … … ..
- Số hộ gia đình tham gia bỏ phiếu: … … … … …, chiếm tỷ lệ … … … … … … .%
- Số hộ gia đình không tham gia bỏ phiếu: … … … … …, chiếm tỷ lệ … …… … …%
- Số phiếu phát ra: … … … … … … … . phiếu
- Số phiếu thu về: … … … … … … … . phiếu
- Số phiếu hợp lệ: … … … … … … … . phiếu
- Số phiếu không hợp lệ: … … … … … … … . phiếu
Kết quả cụ thể:
1. Số phiếu biểu quyết đồng ý: … … … .. phiếu … … … … .. chiếm tỷ lệ … … …%
2. Số phiếu biểu quyết không đồng ý: … … … .. phiếu … … … . chiếm tỷ lệ … … .%
3. Các ý kiến khác (nếu có): ...................................................................................
Biên bản kiểm phiếu lập thành 03 bản có giá trị pháp lý như nhau.
| TỔ TRƯỞNG (Ký và ghi rõ họ tên) | CÁC THÀNH VIÊN TỔ PHÁT (Ký và ghi rõ họ tên) |
ĐẠI DIỆN HỘ GIA ĐÌNH CHỨNG KIẾN
(Ký và ghi rõ họ tên)
