Quyết định 1240/QĐ-BXD 2026 công bố thủ tục hành chính mới sửa đổi bổ sung lĩnh vực hàng không
| BỘ XÂY DỰNG Số: 1240/QĐ-BXD | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 17 tháng 07 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Về việc công bố thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong
lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng
_________________
BỘ TRƯỞNG BỘ XÂY DỰNG
Căn cứ Nghị định số 33/2025/NĐ-CP ngày 25 tháng 02 năm 2025 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07 tháng 8 năm 2017 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;
Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay;
Theo đề nghị của Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được ban hành mới, sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hàng không thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các công bố trước đây về thủ tục hành chính trong lĩnh vực hàng không có liên quan hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Bộ, Cục trưởng Cục Hàng không Việt Nam và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHẦN I. DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Thủ tục hành chính ban hành mới:
| STT | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định nội dung ban hành mới | Cơ quan thực hiện |
| A | Thủ tục hành chính cấp trung ương | ||
| 1 | Phê chuẩn tài liệu khai thác bảo đảm hoạt động bay | Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay | Cục Hàng không Việt Nam |
2. Thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung:
| STT | Mã số TTHC | Tên thủ tục hành chính | Tên VBQPPL quy định nội dung sửa đổi, bổ sung | Cơ quan thực hiện |
| A | Thủ tục hành chính cấp trung ương | |||
| 1 | 1.000246 | Cấp giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay | Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay | Cục Hàng không Việt Nam |
| 2 | 1.000239 | Cấp lại giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay | Cục Hàng không Việt Nam | |
| 3 | 2.000102 | Cấp Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay | Cục Hàng không Việt Nam | |
| 4 | 1.000254 | Cấp lại Giấy chứng nhận khai thác cho cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay | Cục Hàng không Việt Nam | |
| 5 | 1.000283 | Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay | Cục Hàng không Việt Nam | |
| 6 | 1.000271 | Cấp lại Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay | Cục Hàng không Việt Nam |
PHẦN II. NỘI DUNG CỤ THỂ CỦA TỪNG THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Phê chuẩn tài liệu khai thác bảo đảm hoạt động bay
1.1. Trình tự thực hiện:
1.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
1.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
1.4. Thời hạn giải quyết:
10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
1.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp
1.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
1.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
1.8. Phí, lệ phí: Không có.
1.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị phê chuẩn tài liệu khai thác;
- Quyết định phê chuẩn tài liệu khai thác.
1.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
1.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
2. Cấp giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
2.1. Trình tự thực hiện:
2.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
2.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
2.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn tổ chức sát hạch: 05 ngày làm việc kể từ khi thông báo về tính hợp lệ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp phí.
- Thời hạn cấp giấy phép, năng định: 02 ngày làm việc, kể từ khi kết quả sát hạch đạt yêu cầu.
2.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp
2.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
2.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
2.8. Phí, lệ phí:
Phí thẩm định sát hạch cấp giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay:
- Sát hạch lý thuyết: 600.000 VNĐ/lần.
- Sát hạch thực hành: 250.000 VNĐ/lần.
2.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp giấy phép, năng định;
- Giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay.
2.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Tiêu chuẩn chung của nhân viên bảo đảm hoạt động bay (ANS)
1. Là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên (riêng đối với Kiểm soát viên không lưu và Nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không là từ 21 tuổi trở lên), tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, có lý lịch rõ ràng, sức khỏe, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực phù hợp với chức danh, vị trí và phạm vi nhiệm vụ được giao.
2. Những chức danh pháp luật quy định phải có giấy phép chỉ được thực hiện nhiệm vụ khi có giấy phép và năng định còn hiệu lực; các chức danh khác chỉ được thực hiện nhiệm vụ khi có chứng chỉ chuyên môn và xác nhận nội bộ năng lực còn hiệu lực. Chức danh không thuộc diện cấp giấy phép, năng định do doanh nghiệp ANS chỉ định và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để kiểm tra, giám sát.
I. Nhân viên không lưu
* Điều kiện để cấp Giấy phép, năng định cho kiểm soát viên không lưu
1. Người đề nghị cấp giấy phép lần đầu phải:
a) Từ 21 tuổi trở lên;
b) Đã hoàn thành khóa học tại đơn vị và hoàn thành các kỳ kiểm tra và đánh giá phù hợp theo quy định;
c) Đáp ứng các yêu cầu về kiến thức quy định tại Điều 338, Điều 339 và kinh nghiệm quy định tại Điều 340 Thông tư số 47/2026/TT-BXD;
d) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe còn hiệu lực;
đ) Đáp ứng yêu cầu về trình độ thông thạo tiếng Anh theo quy định tại Thông tư số 47/2026/TT-BXD;
e) Đạt yêu cầu của kỳ sát hạch cấp giấy phép, năng định do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức.
2. Giấy phép Kiểm soát viên không lưu chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 01 năng định còn hiệu lực.
3. Người có giấy phép kiểm soát viên không lưu nếu không bắt đầu thực hiện các quyền hạn và năng định của giấy phép trong vòng một năm kể từ ngày cấp thì phải thực hiện huấn luyện đơn vị (Unit training) sau khi được đánh giá năng lực bởi cơ sở đào tạo, huấn luyện phù hợp.
* Các yêu cầu về kiến thức đối với việc cấp giấy phép cho Kiểm soát viên không lưu
1. Yêu cầu kiến thức chung:
a) Luật hàng không (Air law): Các quy tắc và quy định liên quan đến kiểm soát viên không lưu;
b) Hệ thống thiết bị không lưu (Air traffic control equipment): Nguyên lý, cách sử dụng và giới hạn của các hệ thống thiết bị được sử dụng trong kiểm soát không lưu;
c) Kiến thức chung (General knowledge): Các nguyên lý bay; các nguyên lý vận hành và chức năng của tàu bay và hệ thống tàu bay điều khiển từ xa (RPAS), động cơ và các hệ thống thiết bị; tính năng của tàu bay liên quan đến các hoạt động điều hành bay;
d) Năng lực con người (Human performance): Khả năng và giới hạn của con người bao gồm các nguyên tắc về Quản lý mối đe dọa và quản lý lỗi (TEM - Threat and Error Management) được quy định tại Tài liệu huấn luyện về các Yếu tố con người (Doc 9683);
đ) Khí tượng (Meteorology): Khí tượng hàng không; cách sử dụng và đánh giá các tài liệu và thông tin khí tượng; nguồn gốc và đặc điểm của các hiện tượng thời tiết ảnh hưởng đến hoạt động bay và an toàn bay; kỹ thuật đo độ cao (altimetry);
e) Dẫn đường (Navigation): Các nguyên lý dẫn đường hàng không; nguyên lý, giới hạn và độ chính xác của các hệ thống thiết bị dẫn đường và thiết bị hỗ trợ bằng mắt (visual aids); và
g) Các phương thức khai thác (Operational procedures): Các phương thức kiểm soát không lưu, thông tin liên lạc, liên lạc thoại vô tuyến và thuật ngữ hàng không (trong các tình huống thông thường, không thông thường và khẩn nguy); cách sử dụng các tài liệu và tin tức hàng không có liên quan; các biện pháp thực hành an toàn liên quan đến chuyến bay.
2. Yêu cầu về kinh nghiệm:
Người nộp đơn phải hoàn thành các khóa đào tạo theo quy định và chứng minh được năng lực theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, đồng thời phải hoàn thành khóa huấn luyện tại vị trí làm việc trong môi trường điều hành bay thực tế tối thiểu là 03 tháng, dưới sự giám sát trực tiếp của giáo viên thực hành huấn luyện kiểm soát viên không lưu tại vị trí làm việc (ATC OJTI). Các yêu cầu về kinh nghiệm quy định cho từng năng định đối với kiểm soát viên không lưu tại Điều 340 có thể được tính là một phần kinh nghiệm quy định tại khoản này.
* Yêu cầu về kiến thức cho từng năng định.
1. Năng định kiểm soát sân bay: Yêu cầu về Sơ đồ sân bay; các đặc tính vật lý và thiết bị hỗ trợ bằng mắt; Cấu trúc vùng trời; Áp dụng các quy tắc, các phương thức và nguồn thông tin; Các trang thiết bị dẫn đường hàng không; Thiết bị kiểm soát không lưu và việc sử dụng các thiết bị này; Địa hình và các địa tiêu nổi bật; Đặc điểm của hoạt động bay; Các hiện tượng thời tiết; Các kế hoạch khẩn nguy và tìm kiếm, cứu nạn.
2. Năng định kiểm soát tiếp cận và đường dài không có giám sát: Cấu trúc vùng trời; Áp dụng các quy tắc, các phương thức và nguồn thông tin; Các trang thiết bị dẫn đường hàng không; Thiết bị kiểm soát không lưu và việc sử dụng các thiết bị này; Địa hình và các địa tiêu nổi bật; Các đặc điểm của hoạt động bay và luồng không lưu; Các hiện tượng thời tiết; Các kế hoạch khẩn nguy và tìm kiếm, cứu nạn.
3. Năng định kiểm soát tiếp cận và đường dài có giám sát: Các nguyên lý, cách sử dụng và các hạn chế của hệ thống giám sát ATS được áp dụng và của các thiết bị liên quan; Các phương thức cung cấp dịch vụ giám sát ATS phù hợp, bao gồm cả các phương thức nhằm đảm bảo phân cách địa hình phù hợp.
* Các yêu cầu về kinh nghiệm đối với Kiểm soát viên không lưu
1. Năng định Kiểm soát sân bay (ADC - Aerodrome Control): tối thiểu 90 giờ hoặc 01 tháng, tính theo giá trị lớn hơn tại cơ sở đề nghị cấp năng định.
2. Năng định Kiểm soát tiếp cận không có giám sát ATS (APP), Kiểm soát tiếp cận giám sát ATS (APS), Kiểm soát đường dài không có giám sát ATS (ACP), và Kiểm soát đường dài giám sát ATS (ACS): tối thiểu 180 giờ hoặc 03 tháng, tính theo giá trị lớn hơn.
3. Năng định Kiểm soát tiếp cận ra đa chính xác (APRC Approach precision radar control rating): Thực hiện tối thiểu 200 lần tiếp cận chính xác, trong đó có tối đa 100 lần thực hiện trên thiết bị mô phỏng, giả định được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận và tối thiểu 100 lần thực hiện trên trang thiết bị thực tế tại cơ sở đề nghị cấp năng định.
4. Trường hợp năng định APS có dẫn dắt tiếp cận bằng hệ thống giám sát: Phải thực hiện thêm tối thiểu 25 lần dẫn dắt tiếp cận trên màn hình hiển thị vị trí hoặc hệ thống giám sát tương đương tại cơ sở dưới sự giám sát của giáo viên thực hành tại vị trí làm việc (ATC OJTI).
5. Đơn đề nghị cấp năng định phải được nộp trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hoàn thành yêu cầu về kinh nghiệm được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 340 Thông tư số 47/2026/TT-BXD.
6. Trong trường hợp người nộp đơn đã được cấp một năng định loại khác, hoặc đã được cấp cùng loại năng định đó nhưng tại một cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khác, Cục Hàng không Việt Nam sẽ xem xét khả năng có thể giảm yêu cầu về kinh nghiệm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 340 Thông tư số 47/2026/TT-BXD.
7. Trường hợp thay đổi cơ sở, vị trí hoặc môi trường khai thác có khác biệt đáng kể về hệ thống thiết bị, quy trình, vùng trời hoặc mức độ phức tạp thì phải hoàn thành chương trình Huấn luyện chuyển đổi (Conversion training) và được đánh giá đạt yêu cầu trước khi thực hiện nhiệm vụ độc lập. Kiểm soát viên không lưu chỉ được khai thác độc lập tại cơ sở ATS mới sau khi hoàn thành huấn luyện lý thuyết, huấn luyện mô phỏng, giả định hoặc huấn luyện bổ sung cần thiết, huấn luyện tại vị trí làm việc dưới sự giám sát của giáo viên đủ điều kiện và được đánh giá đạt năng lực theo chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn.
* Các yêu cầu về kỹ năng đối với Kiểm soát viên không lưu
1. Người nộp đơn phải chứng minh được các kỹ năng, khả năng nhận định tình huống và hiệu quả thực hiện các công việc cần thiết để cung cấp dịch vụ điều hành bay an toàn, điều hòa và thông suốt, tương ứng với mức độ quyền hạn được cấp; bao gồm cả khả năng nhận diện và quản lý các mối đe dọa và sai sót (TEM).
2. Tài liệu hướng dẫn về việc áp dụng quản lý mối đe dọa và sai sót (TEM) được quy định tại Tài liệu PANS-TRG (Doc 9868), Phần II, Mục I, Chương 6 và Tài liệu hướng dẫn Đào tạo về các yếu tố con người (Tài liệu 9683)
II. Nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không
* Điều kiện cấp giấy phép và năng định cho nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không
Điều kiện chung để được cấp giấy phép:
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung của nhân viên bảo đảm hoạt động bay;
2. Từ 21 tuổi trở lên;
3. Đã hoàn thành chương trình đào tạo ban đầu và huấn luyện đơn vị;
4. Đáp ứng yêu cầu về trình độ thông thạo tiếng Anh theo quy định tại Thông tư số 47/2026/TT-BXD;
5. Đạt yêu cầu của kỳ sát hạch cấp năng định do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức.
* Các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm thực hành tối thiểu đối với việc đào tạo, huấn luyện nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không
Người đề nghị cấp giấy phép nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu về:
1. Lý thuyết theo các chủ đề như sau:
a) Kiến thức chung: Dịch vụ Không lưu được cung cấp trong phạm vi quốc gia;
b) Phương thức khai thác: Phương thức liên lạc vô tuyến; thuật ngữ; mạng viễn thông hàng không;
c) Quy tắc và quy định: Các quy tắc và quy định áp dụng đối với nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không;
d) Thiết bị thông tin viễn thông: Nguyên lý, việc sử dụng và các giới hạn của thiết bị thông tin viễn thông tại một đài, trạm hàng không.
2. Kinh nghiệm:
Hoàn thành khóa đào tạo được phê chuẩn trong thời gian 12 tháng trước ngày nộp đơn đề nghị cấp giấy phép, năng định và có thời gian thực tập dưới sự giám sát của giáo viên thực hành tại vị trí làm việc trong thời gian tối thiểu là 02 tháng.
3. Kỹ năng:
Người đề nghị phải chứng minh năng lực trong việc:
a) Khai thác các thiết bị liên lạc viễn thông đang được sử dụng;
b) Chuyển và nhận các điện thông thoại vô tuyến một cách hiệu quả và chính xác.
4. Khi thực hiện nhiệm vụ tại một đài, trạm hàng không, người được cấp giấy phép nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không phải nắm vững toàn bộ thông tin về các loại thiết bị và phương thức khai thác được sử dụng tại đài, trạm hàng không đó.
2.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay.
- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
3. Cấp lại giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
3.1. Trình tự thực hiện:
3.2. Cách thức thực hiện:
Nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
3.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
3.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn đánh giá chi tiết nội dung hồ sơ: 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ.
- Thời hạn tổ chức sát hạch: 04 ngày làm việc, kể từ khi thông báo về tính hợp lệ hồ sơ và người đề nghị hoàn thành nghĩa vụ nộp phí.
- Thời hạn cấp giấy phép, năng định: 02 ngày làm việc, kể từ khi kết quả sát hạch đạt yêu cầu.
3.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp
3.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
3.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay
3.8. Phí, lệ phí:
Phí thẩm định sát hạch cấp lại giấy phép, năng định cho nhân viên bảo đảm hoạt động bay:
- Sát hạch lý thuyết: 400.000 VNĐ/lần.
- Sát hạch thực hành: 250.000 VNĐ/lần.
3.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp, cấp lại, gia hạn, bổ sung, cấp lại giấy phép, năng định;
- Giấy phép, năng định nhân viên bảo đảm hoạt động bay.
3.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
* Tiêu chuẩn chung của nhân viên bảo đảm hoạt động bay (ANS)
1. Là công dân Việt Nam từ 18 tuổi trở lên (riêng đối với Kiểm soát viên không lưu và Nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không là từ 21 tuổi trở lên), tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên, có lý lịch rõ ràng, sức khỏe, phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, ngoại ngữ và năng lực phù hợp với chức danh, vị trí và phạm vi nhiệm vụ được giao.
2. Những chức danh pháp luật quy định phải có giấy phép chỉ được thực hiện nhiệm vụ khi có giấy phép và năng định còn hiệu lực; các chức danh khác chỉ được thực hiện nhiệm vụ khi có chứng chỉ chuyên môn và xác nhận nội bộ năng lực còn hiệu lực. Chức danh không thuộc diện cấp giấy phép, năng định do doanh nghiệp ANS chỉ định và báo cáo Cục Hàng không Việt Nam để kiểm tra, giám sát.
I. Nhân viên không lưu
* Điều kiện để cấp Giấy phép, năng định cho kiểm soát viên không lưu
1. Người đề nghị cấp giấy phép lần đầu phải:
a) Từ 21 tuổi trở lên;
b) Đã hoàn thành khóa học tại đơn vị và hoàn thành các kỳ kiểm tra và đánh giá phù hợp theo quy định;
c) Đáp ứng các yêu cầu về kiến thức quy định tại Điều 338 , Điều 339 và kinh nghiệm quy định tại Điều 340 Thông tư này;
d) Có Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khỏe còn hiệu lực;
đ) Đáp ứng yêu cầu về trình độ thông thạo tiếng Anh theo quy định tại Thông tư này;
e) Đạt yêu cầu của kỳ sát hạch cấp giấy phép, năng định do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức.
2. Giấy phép Kiểm soát viên không lưu chỉ có hiệu lực khi có ít nhất 01 năng định còn hiệu lực.
3. Người có giấy phép kiểm soát viên không lưu nếu không bắt đầu thực hiện các quyền hạn và năng định của giấy phép trong vòng một năm kể từ ngày cấp thì phải thực hiện huấn luyện đơn vị (Unit training) sau khi được đánh giá năng lực bởi cơ sở đào tạo, huấn luyện phù hợp.
* Các yêu cầu về kiến thức đối với việc cấp giấy phép cho Kiểm soát viên không lưu
1. Yêu cầu kiến thức chung:
a) Luật hàng không (Air law): Các quy tắc và quy định liên quan đến kiểm soát viên không lưu;
b) Hệ thống thiết bị không lưu (Air traffic control equipment): Nguyên lý, cách sử dụng và giới hạn của các hệ thống thiết bị được sử dụng trong kiểm soát không lưu;
c) Kiến thức chung (General knowledge): Các nguyên lý bay; các nguyên lý vận hành và chức năng của tàu bay và hệ thống tàu bay điều khiển từ xa (RPAS), động cơ và các hệ thống thiết bị; tính năng của tàu bay liên quan đến các hoạt động điều hành bay;
d) Năng lực con người (Human performance): Khả năng và giới hạn của con người bao gồm các nguyên tắc về Quản lý mối đe dọa và quản lý lỗi (TEM - Threat and Error Management) được quy định tại Tài liệu huấn luyện về các Yếu tố con người (Doc 9683);
đ) Khí tượng (Meteorology): Khí tượng hàng không; cách sử dụng và đánh giá các tài liệu và thông tin khí tượng; nguồn gốc và đặc điểm của các hiện tượng thời tiết ảnh hưởng đến hoạt động bay và an toàn bay; kỹ thuật đo độ cao (altimetry);
e) Dẫn đường (Navigation): Các nguyên lý dẫn đường hàng không; nguyên lý, giới hạn và độ chính xác của các hệ thống thiết bị dẫn đường và thiết bị hỗ trợ bằng mắt (visual aids); và
g) Các phương thức khai thác (Operational procedures): Các phương thức kiểm soát không lưu, thông tin liên lạc, liên lạc thoại vô tuyến và thuật ngữ hàng không (trong các tình huống thông thường, không thông thường và khẩn nguy); cách sử dụng các tài liệu và tin tức hàng không có liên quan; các biện pháp thực hành an toàn liên quan đến chuyến bay.
2. Yêu cầu về kinh nghiệm:
Người nộp đơn phải hoàn thành các khóa đào tạo theo quy định và chứng minh được năng lực theo yêu cầu của Nhà chức trách hàng không Việt Nam, đồng thời phải hoàn thành khóa huấn luyện tại vị trí làm việc trong môi trường điều hành bay thực tế tối thiểu là 03 tháng, dưới sự giám sát trực tiếp của giáo viên thực hành huấn luyện kiểm soát viên không lưu tại vị trí làm việc (ATC OJTI). Các yêu cầu về kinh nghiệm quy định cho từng năng định đối với kiểm soát viên không lưu tại Điều 340 có thể được tính là một phần kinh nghiệm quy định tại khoản này.
* Yêu cầu về kiến thức cho từng năng định.
1. Năng định kiểm soát sân bay: Yêu cầu về Sơ đồ sân bay; các đặc tính vật lý và thiết bị hỗ trợ bằng mắt; Cấu trúc vùng trời; Áp dụng các quy tắc, các phương thức và nguồn thông tin; Các trang thiết bị dẫn đường hàng không; Thiết bị kiểm soát không lưu và việc sử dụng các thiết bị này; Địa hình và các địa tiêu nổi bật; Đặc điểm của hoạt động bay; Các hiện tượng thời tiết; Các kế hoạch khẩn nguy và tìm kiếm, cứu nạn.
2. Năng định kiểm soát tiếp cận và đường dài không có giám sát: Cấu trúc vùng trời; Áp dụng các quy tắc, các phương thức và nguồn thông tin; Các trang thiết bị dẫn đường hàng không; Thiết bị kiểm soát không lưu và việc sử dụng các thiết bị này; Địa hình và các địa tiêu nổi bật; Các đặc điểm của hoạt động bay và luồng không lưu; Các hiện tượng thời tiết; Các kế hoạch khẩn nguy và tìm kiếm, cứu nạn.
3. Năng định kiểm soát tiếp cận và đường dài có giám sát: Các nguyên lý, cách sử dụng và các hạn chế của hệ thống giám sát ATS được áp dụng và của các thiết bị liên quan; Các phương thức cung cấp dịch vụ giám sát ATS phù hợp, bao gồm cả các phương thức nhằm đảm bảo phân cách địa hình phù hợp.
* Các yêu cầu về kinh nghiệm đối với Kiểm soát viên không lưu
1. Năng định Kiểm soát sân bay (ADC - Aerodrome Control): tối thiểu 90 giờ hoặc 01 tháng, tính theo giá trị lớn hơn tại cơ sở đề nghị cấp năng định.
2. Năng định Kiểm soát tiếp cận không có giám sát ATS (APP), Kiểm soát tiếp cận giám sát ATS (APS), Kiểm soát đường dài không có giám sát ATS (ACP), và Kiểm soát đường dài giám sát ATS (ACS): tối thiểu 180 giờ hoặc 03 tháng, tính theo giá trị lớn hơn.
3. Năng định Kiểm soát tiếp cận ra đa chính xác (APRC Approach precision radar control rating): Thực hiện tối thiểu 200 lần tiếp cận chính xác, trong đó có tối đa 100 lần thực hiện trên thiết bị mô phỏng, giả định được Cục Hàng không Việt Nam chấp thuận và tối thiểu 100 lần thực hiện trên trang thiết bị thực tế tại cơ sở đề nghị cấp năng định.
4. Trường hợp năng định APS có dẫn dắt tiếp cận bằng hệ thống giám sát: Phải thực hiện thêm tối thiểu 25 lần dẫn dắt tiếp cận trên màn hình hiển thị vị trí hoặc hệ thống giám sát tương đương tại cơ sở dưới sự giám sát của giáo viên thực hành tại vị trí làm việc (ATC OJTI).
5. Đơn đề nghị cấp năng định phải được nộp trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hoàn thành yêu cầu về kinh nghiệm được quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 340 Thông tư số 47/2026/TT-BXD.
6. Trong trường hợp người nộp đơn đã được cấp một năng định loại khác, hoặc đã được cấp cùng loại năng định đó nhưng tại một cơ sở cung cấp dịch vụ không lưu khác, Cục Hàng không Việt Nam sẽ xem xét khả năng có thể giảm yêu cầu về kinh nghiệm theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4 Điều 340 Thông tư số 47/2026/TT-BXD.
7. Trường hợp thay đổi cơ sở, vị trí hoặc môi trường khai thác có khác biệt đáng kể về hệ thống thiết bị, quy trình, vùng trời hoặc mức độ phức tạp thì phải hoàn thành chương trình Huấn luyện chuyển đổi (Conversion training) và được đánh giá đạt yêu cầu trước khi thực hiện nhiệm vụ độc lập. Kiểm soát viên không lưu chỉ được khai thác độc lập tại cơ sở ATS mới sau khi hoàn thành huấn luyện lý thuyết, huấn luyện mô phỏng, giả định hoặc huấn luyện bổ sung cần thiết, huấn luyện tại vị trí làm việc dưới sự giám sát của giáo viên đủ điều kiện và được đánh giá đạt năng lực theo chương trình huấn luyện đã được phê chuẩn.
* Các yêu cầu về kỹ năng đối với Kiểm soát viên không lưu
1. Người nộp đơn phải chứng minh được các kỹ năng, khả năng nhận định tình huống và hiệu quả thực hiện các công việc cần thiết để cung cấp dịch vụ điều hành bay an toàn, điều hòa và thông suốt, tương ứng với mức độ quyền hạn được cấp; bao gồm cả khả năng nhận diện và quản lý các mối đe dọa và sai sót (TEM).
2. Tài liệu hướng dẫn về việc áp dụng quản lý mối đe dọa và sai sót (TEM) được quy định tại Tài liệu PANS-TRG (Doc 9868), Phần II, Mục I, Chương 6 và Tài liệu hướng dẫn Đào tạo về các yếu tố con người (Tài liệu 9683)
II. Nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không
* Điều kiện cấp giấy phép và năng định cho nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không
Điều kiện chung để được cấp giấy phép:
1. Đáp ứng các tiêu chuẩn chung của nhân viên bảo đảm hoạt động bay;
2. Từ 21 tuổi trở lên;
3. Đã hoàn thành chương trình đào tạo ban đầu và huấn luyện đơn vị;
4. Đáp ứng yêu cầu về trình độ thông thạo tiếng Anh theo quy định tại Thông tư này;
5. Đạt yêu cầu của kỳ sát hạch cấp năng định do Cục Hàng không Việt Nam tổ chức.
* Các yêu cầu về kiến thức và kinh nghiệm thực hành tối thiểu đối với việc đào tạo, huấn luyện nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không
Người đề nghị cấp giấy phép nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không phải đáp ứng tối thiểu các yêu cầu về:
1. Lý thuyết theo các chủ đề như sau:
a) Kiến thức chung: Dịch vụ Không lưu được cung cấp trong phạm vi quốc gia;
b) Phương thức khai thác: Phương thức liên lạc vô tuyến; thuật ngữ; mạng viễn thông hàng không;
c) Quy tắc và quy định: Các quy tắc và quy định áp dụng đối với nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không;
d) Thiết bị thông tin viễn thông: Nguyên lý, việc sử dụng và các giới hạn của thiết bị thông tin viễn thông tại một đài, trạm hàng không.
2. Kinh nghiệm:
Hoàn thành khóa đào tạo được phê chuẩn trong thời gian 12 tháng trước ngày nộp đơn đề nghị cấp giấy phép, năng định và có thời gian thực tập dưới sự giám sát của giáo viên thực hành tại vị trí làm việc trong thời gian tối thiểu là 02 tháng.
3. Kỹ năng:
Người đề nghị phải chứng minh năng lực trong việc:
a) Khai thác các thiết bị liên lạc viễn thông đang được sử dụng;
b) Chuyển và nhận các điện thông thoại vô tuyến một cách hiệu quả và chính xác.
4. Khi thực hiện nhiệm vụ tại một đài, trạm hàng không, người được cấp giấy phép nhân viên khai thác thiết bị thông tin liên lạc hàng không phải nắm vững toàn bộ thông tin về các loại thiết bị và phương thức khai thác được sử dụng tại đài, trạm hàng không đó.
3.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay;
- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
4. Cấp Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
4.1. Trình tự thực hiện:
4.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
4.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
4.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn gửi thông báo thu phí: ngay khi nhận được hồ sơ đầy đủ hợp lệ, trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ,
- Thời hạn thẩm thẩm định, kiểm tra thực tế, cấp Giấy chứng nhận: 08 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận nộp phí.
4.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp
4.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
4.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
4.8. Phí, lệ phí:
- Cơ sở Kiểm soát đường dài (ACC); Trung Tâm Quản lý luồng không lưu (ATFM); Cơ sở Kiểm soát tiếp cận tại sân (APP/TWR); Cơ sở Thông tin dẫn đường giám sát (CNS): 30.000.000 VNĐ/ lần cấp;
- Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác: 15.000.000 VNĐ/lần cấp.
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
4.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác cơ sở;
- Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
4.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Doanh nghiệp, tổ chức được xem xét cấp Giấy chứng nhận khai thác cơ sở khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
4.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay;
- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
5. Cấp lại Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay
5.1. Trình tự thực hiện:
5.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
5.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
5.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn gửi thông báo thu phí: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn thẩm định, kiểm tra thực tế, cấp Giấy chứng nhận:
+ Đối với trường hợp cấp lại do (1) Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức; (2) Giấy chứng nhận bị mất hoặc bị hỏng: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận nộp phí.
+ Đối với trường hợp cấp lại do (1) Được phục hồi sau khi đã khắc phục nguyên nhân dẫn đến đình chỉ, thu hồi theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam hoặc (2) Thay đổi lớn làm phát sinh yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận là thay đổi về chức năng, nhiệm vụ, phạm vi cung cấp dịch vụ; phương thức khai thác; cơ cấu tổ chức, hệ thống quản lý hoặc nhân sự chủ chốt làm ảnh hưởng đến chức năng chịu trách nhiệm về an toàn, hệ thống quản lý an toàn (SMS), năng lực duy trì cung cấp dịch vụ liên tục; thay đổi địa điểm, khu vực trách nhiệm, cơ sở kỹ thuật; đầu tư mới, nâng cấp, cải tạo, mở rộng hạ tầng, hệ thống kỹ thuật, trang thiết bị làm biến đổi thông số kỹ thuật hàng không, năng lực khai thác, điều kiện khai thác hoặc nội dung đã ghi trong giấy chứng nhận hoặc Phụ lục kèm theo giấy chứng nhận. Việc xác định thay đổi lớn phải căn cứ vào hồ sơ đề nghị, kết quả đánh giá an toàn, đánh giá rủi ro và mức độ ảnh hưởng đến phạm vi, điều kiện, năng lực cung cấp dịch vụ đã được cấp phép: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận nộp phí.
5.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp
5.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
5.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
5.8. Phí, lệ phí:
- Cơ sở Kiểm soát đường dài (ACC); Trung Tâm Quản lý luồng không lưu (ATFM); Cơ sở Kiểm soát tiếp cận tại sân (APP/TWR); Cơ sở Thông tin dẫn đường giám sát (CNS): 10.000.000 VNĐ.
- Cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay khác: 5.000.000 VNĐ.
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
5.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp lại giấy chứng nhận khai thác cơ sở theo mẫu;
- Giấy chứng nhận khai thác cơ sở cung cấp dịch vụ bảo đảm hoạt động bay.
5.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Doanh nghiệp, tổ chức được xem xét cấp Giấy chứng nhận khi đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
5.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay;
- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không;
- Thông tư số 64/2025/TT-BTC ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, miễn một số khoản phí, lệ phí nhằm hỗ trợ cho doanh nghiệp, người dân.
6. Cấp Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay
6.1. Trình tự thực hiện:
6.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
6.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
6.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn gửi thông báo thu phí: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn thẩm định, kiểm tra thực tế, cấp Giấy chứng nhận: 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận nộp phí.
6.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp
6.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
6.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay
6.8. Phí, lệ phí:
Phí thẩm định cấp chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay:
- Đối với hệ thống: 4.000.000 đồng/lần.
- Đối với thiết bị: 2.000.000 đồng/lần.
6.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay;
- Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay.
6.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay được cấp Giấy chứng nhận khai thác phải đáp ứng các quy định sau:
6.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay;
- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không;
7. Cấp lại Giấy chứng nhận khai thác hệ thống kỹ thuật, thiết bị bảo đảm hoạt động bay
7.1. Trình tự thực hiện:
7.2. Cách thức thực hiện:
Nộp hồ sơ trực tiếp tại Bộ phận Một cửa Cục Hàng không Việt Nam hoặc qua bưu chính hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
7.3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
7.4. Thời hạn giải quyết:
- Thời hạn gửi thông báo thu phí: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, chính xác.
- Thời hạn cấp Giấy chứng nhận:
+ Trường hợp cấp lại do bị mất hoặc bị hỏng hoặc Thay đổi tên, địa chỉ trụ sở chính của doanh nghiệp, tổ chức:
03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận nộp phí,
+ Trường hợp cấp lại khi tổ chức đề nghị tiến hành cải tạo, thay đổi, nâng cấp hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay hoặc được phục hồi sau khi đã khắc phục được nguyên nhân dẫn đến bị đình chỉ, thu hồi theo yêu cầu của Cục Hàng không Việt Nam
06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo xác nhận nộp phí.
7.5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, doanh nghiệp
7.6. Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính:
7.7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay.
7.8. Phí, lệ phí:
Phí thẩm định cấp giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay:
- Đối với hệ thống: 4.000.000 đồng/lần.
- Đối với thiết bị: 2.000.000 đồng/lần.
Từ ngày 01 tháng 7 năm 2025 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2026 thu phí bằng 50% mức thu phí quy định tại Mục VI Phần A Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không ban hành kèm theo Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
7.9. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai; mẫu kết quả giải quyết thủ tục hành chính:
- Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay;
- Giấy chứng nhận khai thác hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay.
7.10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính (nếu có):
Hệ thống trang thiết bị kỹ thuật bảo đảm hoạt động bay được cấp Giấy chứng nhận khai thác phải đáp ứng các quy định sau:
7.11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Thông tư số 47/2026/TT-BXD ngày 30 tháng 06 năm 2026 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về quản lý và bảo đảm hoạt động bay;
- Thông tư số 193/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực hàng không.
