Quyết định 1232/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính xây dựng du lịch
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động xây dựng; Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật Xây dựng ngày 10/12/2025;
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMUBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRUNG TÂM PHỤC VỤĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc HÀNH CHÍNH CÔNG 10121232Số: /QĐ-TTPVHCCHà Nội, ngày tháng năm 2026
Căn cứ Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Xây dựng: số 864/QĐ-BXD ngày 19/6/2025, số 56/QĐ-BXD ngày 15/01/2026 về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
Căn cứ Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL ngày 10/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Căn cứ Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội ban hành Quy định về phân cấp một số nội dung thuộc lĩnh vực xây dựng, giao thông trên địa bàn thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ các Quyết định của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội: số 1597/QĐ-TTPVHCC ngày 21/11/2025 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng; số 576/QĐ-TTPVHCC ngày 27/4/2026 về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong các lĩnh vực Đường bộ, Hàng hải và Đường thủy nội địa, Hoạt động xây dựng, Kinh doanh bất động sản, Nhà ở công sở, Quản lý chất lượng công trình do phân cấp, ủy quyền thuộc phạm vi chức năng quản lý của Sở Xây dựng Hà Nội;
Theo đề nghị của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội tại Văn bản số 20622/SXD-VP ngày 19/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 04 thủ tục hành chính, trong đó bao gồm 01 thủ tục hành chính lĩnh vực Hoạt động xây dựng và 03 thủ tục hành chính lĩnh vực Du lịch thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở Xây dựng thành phố Hà Nội, gồm:
1. Phụ lục I: Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tái cấu trúc.
2. Phụ lục II: Phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính.
3. Phụ lục III: Bảng tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Xây dựng tổ chức tiếp nhận, giải quyết các thủ tục hành chính tại Phụ lục I; Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính mã 1.013233 đối với công trình thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp tại Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND. Việc tiếp nhận, giải quyết được thực hiện trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng (thủ tục hành chính mã 1.013233), hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (thủ tục hành chính mã 1.014190, 1.014191, 1.014192) theo quy trình đã được tái cấu trúc khi hệ thống đáp ứng; khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, dữ liệu đăng ký phương tiện thủy nội địa, dữ liệu đăng kiểm phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam và các cơ sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
2. Sở Xây dựng chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch cập nhật biểu mẫu điện tử, thành phần hồ sơ điện tử, quy trình điện tử theo phương án được phê duyệt; đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng, tổng hợp, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, giải quyết.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm thử dịch vụ công trực tuyến sau tái cấu trúc; chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo phương án được phê duyệt;
theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và Sở Xây dựng bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Đối với nội dung của phương án mà hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chưa đáp ứng hoặc chưa hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu với các cơ sở dữ liệu nêu tại Phụ lục II, Sở Xây dựng, Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội tiếp tục tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1093/QĐ-TTPVHCC ngày 23/7/2025, Quyết định số 2274/QĐ-TTPVHCC ngày 30/12/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố cho đến khi hệ thống được cập nhật; tổ chức, cá nhân cung cấp thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố thủ tục hành chính, bảo đảm không gián đoạn việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 4. Sở Xây dựng, Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:GIÁM ĐỐC
- Như Điều 4;
- Bộ Xây dựng (để b/c);
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch (để b/c);
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố (để b/c);
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị, CN trực thuộc, Điểm tiếp nhận và trả kết quả;Phan Văn Phúc
- Lưu: VT, KSTTHC.4
Phụ lục I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, DU LỊCH THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai 011.013233Cấp tỉnh đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch Cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự 0203041.0141901.0141911.014192Cấp tỉnhCấp tỉnhCấp tỉnh 12 101232Lĩnh vực Du lịchLĩnh vực Hoạt động xây dựngbằng đường thủy nội địalịch bằng đường thủy nội địalịch bằng đường thủy nội địaán)Cấp thực hiệnSTTMã TTHCIIITên thủ tục hành chính
Phụ lục II PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC HOẠT ĐỘNG XÂY DỰNG, DU LỊCH THUỘC THẨM QUYỀN GIẢI QUYẾT CỦA SỞ XÂY DỰNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ- CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng;
Nghị định số 168/2017/NĐ-CP ngày 31/12/2017 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Du lịch;
Quyết định số 864/QĐ-BXD ngày 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực hoạt động xây dựng theo quy định về phân quyền, phân cấp, phân định thẩm quyền thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng;
Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL ngày 10/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung trong lĩnh vực du lịch thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
12 101232 Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn Thành phố;
Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc triển khai đợt cao điểm 100 ngày thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số thành phố Hà Nội;
Văn bản số 4685/UBND-NC ngày 13/9/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc triển khai cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
- Các thủ tục hành chính (TTHC) tại Phụ lục I có đối tượng thực hiện là tổ chức, cá nhân (chủ đầu tư; đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa). TTHC mã 1.013233 được cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần, tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng; các TTHC mã 1.014190, 1.014191, 1.014192 được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình (theo Quyết định số 2274/QĐ-TTPVHCC ngày 30/12/2025), tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch. Năm 2026 (tính đến thời điểm rà soát), TTHC mã 1.013233 phát sinh 05 hồ sơ (03 hồ sơ trực tuyến, 02 hồ sơ trực tiếp); các TTHC mã 1.014190, 1.014191, 1.014192 chưa phát sinh hồ sơ.
Danh mục thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là "đầu vào mặc định" dẫn đến tình trạng tổ chức, cá nhân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
- Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC như: E-Form mẫu đơn, tổ chức, cá nhân đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thì hệ thống tự điền các thông tin của tổ chức, cá nhân, không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác khi đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 qua VNeID (theo Nghị định số 310/2026/NĐ-CP). Cán bộ có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên Hệ thống như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, giảm hiệu quả làm việc.
- Do các TTHC được tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch, việc điện tử hóa biểu mẫu, cập nhật thành phần hồ sơ, kết nối, khai thác dữ liệu theo phương án này được thực hiện trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống và cần có sự phối hợp của cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng, Thành phố kiến nghị Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, nâng cấp.
B. CHI TIẾT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
01. Thủ tục: Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)
1.1. Mã thủ tục: 1.013233
1.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng thành phố Hà Nội; Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội đối với công trình thuộc địa bàn quản lý (theo khoản 1, khoản 3, khoản 4 Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND ngày 04/12/2025 của Ủy ban nhân dân Thành phố); tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (chủ đầu tư).
1.4. Phí/lệ phí: Lệ phí gia hạn giấy phép xây dựng: 150.000 đồng/giấy phép (theo quy trình nội bộ QT-11 ban hành kèm theo Quyết định số 1093/QĐ- TTPVHCC ngày 23/7/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố).
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu thành phần hồ Đơn đề nghị gia hạn giấy quốc gia về hoạt phép xây dựng theo Mẫu sơ tự động, điền Đơn đề nghị động xây dựng dưới dạng E-dữ liệu vào E-số 02 Phụ lục II ban hành 1x
- Kho kết quả giải Form từ cơ sở Form điện tửkèm theo Nghị định số quyết thủ tục hành 217/2026/NĐ-CP.dữ liệu dùng chính trên Hệ chung thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (giấy Trước tái cấu trúc:
phép xây dựng đã Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ cấp)chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố4 Ghi chú: Thành phần hồ sơ tại cột "Trước tái cấu trúc" được xác định theo điểm b khoản 3 Điều 63 Nghị định số 217/2026/NĐ-CP ngày 19/6/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Xây dựng về quản lý hoạt động xây dựng (có hiệu lực từ ngày 01/7/2026). Nội dung thủ tục hành chính đã công bố tại Quyết định số 576/QĐ-TTPVHCC ngày 27/4/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố (căn cứ Luật Xây dựng năm 2014, Nghị định số 175/2024/NĐ-CP) cần được Sở Xây dựng rà soát, đề xuất công bố sửa đổi theo Luật Xây dựng số 135/2025/QH15 và Nghị định số 217/2026/NĐ- CP.
Trường hợp
- Kho kết quả giải thông tin chưa lấy được từ cơ quyết thủ tục hành Cơ quan giải chính trên Hệ sở dữ liệu Bản chính hoặc bản sao quyết khai thác, thống thông tin được kết nối có chứng thực giấy phép giải quyết thủ tục sử dụng dữ liệu thì lựa chọn 1 hành chính (giấy trong 02 hình xây dựng hoặc giấy phép đã được kết nối, 2xx chia sẻ; tổ chức, phép xây dựng thức sau:xây dựng dưới dạng điện
- Văn bản điện cá nhân không tử đã được cấp.điện tử đã cấp)
- Cơ sở dữ liệu phải nộptử
- Bản sao điện quốc gia về hoạt Trước tái cấu trúc:
tử có chứng động xây dựngQuy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ thựcchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố5
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Chuẩn bị và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Giấy phép xây dựng đã cấp được khai thác từ Kho kết quả giải quyết TTHC, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; trường hợp chưa khai thác được, tổ chức, cá nhân cung cấp giấy phép xây dựng điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính giấy phép xây dựng bản giấy (tương ứng yêu cầu bản chính hoặc bản sao có chứng thực tại Quyết định công bố); không yêu cầu chứng thực đối với tài liệu khác.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng; tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ CSDL quốc gia về dân cư, CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, CSDL quốc gia về hoạt động xây dựng đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử theo hình thức nộp quy định tại mục 1.5 để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Sở Xây dựng hoặc Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội (cơ quan cấp giấy phép xây dựng); người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin giấy phép xây dựng đã cấp (số, ngày cấp, thời hạn khởi công ghi trong giấy phép; tình trạng điều chỉnh, gia hạn, thu hồi, hủy) trên Kho kết quả giải quyết TTHC, Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; đối soát thông tin chủ đầu tư trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan cấp giấy phép xây dựng (phòng chuyên môn): Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thẩm định hồ sơ trên môi trường điện tử, kiểm tra điều kiện gia hạn giấy phép xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng và Nghị định số 217/2026/NĐ-CP mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết TTHC, trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Sở Xây dựng phụ trách; Lãnh đạo Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội đối với hồ sơ thuộc thẩm quyền của Ban): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; cơ quan giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân;
cơ quan cấp giấy phép xây dựng cập nhật kết quả gia hạn vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 576/QĐ-TTPVHCC ngày 27/4/2026). Thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ QT-11 ban hành kèm theo Quyết định số 1093/QĐ-TTPVHCC ngày 23/7/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
02. Thủ tục: Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa
2.1. Mã thủ tục: 1.014190
2.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng thành phố Hà Nội (thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL ngày 10/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị kinh doanh vận tải
khách du lịch bằng đường thủy nội địa.
2.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Bảng kê thông tin về
trang thiết bị của từng
phương tiện, chất lượng
dịch vụ, nhân viên phục Kho dữ liệu điện Tổ chức, cá vụ trên phương tiện vận nhân tải tệp lên tử của tổ chức, cá Văn bản điện tải khách du lịch bằng hệ thống hoặc nhân trên Hệ tử (tệp định Điện tử hóa đường thủy nội địa đáp 2x thống thông tin tái sử dụng từ Đơn đề nghị cấp biển
- Cơ sở dữ liệu dạng .pdf)thành phần hồ ứng điều kiện theo quy Kho dữ liệu giải quyết thủ tục hiệu phương tiện vận tải quốc gia về dân cưsơ tự động, điền Đơn đề nghị định tại Thông tư số hành chínhkhách du lịch theo Mẫu điện tử
- Cơ sở dữ liệu 42/2017/TT-BGTVT dưới dạng E-dữ liệu vào E-1x số 02 quy định tại Phụ lục Form từ cơ sở Form điện tửngày 15/11/2017 của Bộ quốc gia về đăng Trước tái cấu trúc:
kèm theo Nghị định dữ liệu dùng ký doanh nghiệptrưởng Bộ Giao thông Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc 168/2017/NĐ-CP.STTThành phần hồ sơ chungvận tải.chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố10 Ghi chú: Thành phần hồ sơ tại STT 2 (Bảng kê) chưa có cơ sở dữ liệu
- Dữ liệu đăng nguồn nên đơn vị kinh doanh nộp dưới dạng văn bản điện tử. Đối với thành
kiểm phương tiện
- Giấy đăng phần hồ sơ tại STT 3, giấy đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận kiểm định an trên hệ thống đăng ký phương kiểm Việt Namtoàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được thay thế bằng dữ liệu khai thác từ cơ tiện, giấy
- Dữ liệu đăng ký Bản sao giấy đăng ký chứng nhận sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; hợp đồng thuê phương tiện, hợp đồng dịch phương tiện hoặc giấy phương tiện thủy kiểm định:
hẹn nhận giấy đăng ký nội địa của cơ vụ (nếu có) nộp dưới dạng văn bản điện tử. Chi phí tuân thủ tại Phụ lục III được Cơ quan giải không phải phương tiện của cơ quan quan đăng ký nộp khi thông quyết khai thác tính tương ứng.
có thẩm quyền, bản sao phương tiện dữ liệu đăng ký tin đã khai
- Kho kết quả giải giấy chứng nhận kiểm phương tiện, dữ thác được từ quyết thủ tục hành định an toàn kỹ thuật và cơ sở dữ liệu; liệu đăng kiểm bảo vệ môi trường. chính trên Hệ phương tiện; trường hợp Trường hợp phương tiện thống thông tin chưa khai thác đối với hợp giải quyết thủ tục không thuộc quyền sở 3x được: văn bản đồng thuê hành chính (giấy hữu của đơn vị kinh phương tiện, điện tử (bản chứng nhận đăng doanh vận tải thì xuất chụp, bản quét hợp đồng dịch ký phương tiện đã trình thêm bản sao hợp từ bản chính).vụ (nếu có): tổ cấp)đồng thuê phương tiện
- Hợp đồng chức, cá nhân
- Kho dữ liệu điện với tổ chức, cá nhân sở thuê phương tải tệp lên hệ hữu phương tiện vận tải tử của tổ chức, cá thốngtiện, hợp đồng hoặc bản sao hợp đồng nhân trên Hệ dịch vụ (nếu dịch vụ giữa thành viên thống thông tin có): văn bản giải quyết thủ tục và hợp tác xã.
điện tử (tệp hành chính (hợp định dạng đồng thuê phương Trước tái cấu trúc:
.pdf).
tiện, hợp đồng Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ dịch vụ)chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố11
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Chuẩn bị và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố quy định là bản sao (giấy đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận kiểm định, hợp đồng thuê phương tiện, hợp đồng dịch vụ), tổ chức, cá nhân nộp bản chụp, bản quét từ bản chính dưới dạng văn bản điện tử; không yêu cầu chứng thực bản sao điện tử.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ CSDL quốc gia về dân cư, CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử theo hình thức nộp quy định tại mục 2.5 để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Sở Xây dựng;
người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin đơn vị kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thông tin đăng ký phương tiện;
thông tin giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Xây dựng (Phòng Quản lý vận tải): Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thẩm định hồ sơ trên môi trường điện tử; theo Quyết định số 3253/QĐ- BVHTTDL, kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam, giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu; thẩm định Bảng kê theo điều kiện quy định tại Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo biển hiệu theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP, trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Trưởng phòng Quản lý vận tải theo ủy quyền của Giám đốc Sở Xây dựng): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy (biển hiệu gắn trên phương tiện) hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; cơ quan giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để tái sử dụng khi cấp đổi, cấp lại biển hiệu.
c) Thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL ngày 10/9/2025). Thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ, quy trình điện tử 1.014190.H26 ban hành kèm theo Quyết định số 2274/QĐ-TTPVHCC ngày 30/12/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
03. Thủ tục: Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng
đường thủy nội địa
3.1. Mã thủ tục: 1.014191
3.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng thành phố Hà Nội (thủ tục hành chính
thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL
ngày 10/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); tiếp nhận, giải
quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị kinh doanh vận tải
khách du lịch bằng đường thủy nội địa.
3.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Bảng kê thông tin về
- Cơ sở dữ liệu trang thiết bị của từng phương tiện, chất lượng quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu dịch vụ, nhân viên phục Kho dữ liệu điện Tổ chức, cá Điện tử hóa quốc gia về đăng vụ trên phương tiện vận Đơn đề nghị cấp đổi biển nhân tải tệp lên thành phần hồ tử của tổ chức, cá Văn bản điện hiệu phương tiện vận tải ký doanh nghiệptải khách du lịch bằng hệ thống hoặc nhân trên Hệ sơ tự động, điền Đơn đề nghị
- Kho kết quả giải khách du lịch theo Mẫu tử (tệp định đường thủy nội địa đáp 2x dưới dạng E-dữ liệu vào E-thống thông tin tái sử dụng từ 1x dạng .pdf)quyết thủ tục hành số 02 quy định tại Phụ lục ứng điều kiện theo quy Form từ cơ sở Form điện tửKho dữ liệu giải quyết thủ tục chính trên Hệ kèm theo Nghị định định tại Thông tư số dữ liệu dùng hành chínhđiện tử 168/2017/NĐ-CP.42/2017/TT-BGTVT thống thông tin chung giải quyết thủ tục ngày 15/11/2017 của Bộ Trước tái cấu trúc:
hành chính (biển trưởng Bộ Giao thông Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ hiệu đã cấp)vận tải.chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố16 Ghi chú: Theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL, khi đã hoàn thành việc
- Dữ liệu đăng liên thông, tái sử dụng cơ sở dữ liệu chuyên ngành, đơn vị kinh doanh vận tải
kiểm phương tiện
- Giấy đăng khách du lịch bằng đường thủy nội địa không phải nộp thành phần hồ sơ tại STT trên hệ thống đăng ký phương kiểm Việt Nam2, STT 3. Tại thời điểm xây dựng phương án, thành phần hồ sơ tại STT 2 (Bảng tiện, giấy
- Dữ liệu đăng ký Bản sao giấy đăng ký chứng nhận kê) chưa có cơ sở dữ liệu nguồn nên đơn vị kinh doanh nộp dưới dạng văn bản phương tiện hoặc giấy phương tiện thủy kiểm định:
hẹn nhận giấy đăng ký nội địa của cơ điện tử hoặc tái sử dụng từ Kho dữ liệu điện tử (trường hợp nội dung không thay Cơ quan giải không phải phương tiện của cơ quan quan đăng ký nộp khi thông quyết khai thác đổi). Đối với thành phần hồ sơ tại STT 3, giấy đăng ký phương tiện, giấy chứng có thẩm quyền, bản sao phương tiện dữ liệu đăng ký tin đã khai
- Kho kết quả giải giấy chứng nhận kiểm nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường được thay thế bằng dữ phương tiện, dữ thác được từ quyết thủ tục hành định an toàn kỹ thuật và liệu khai thác từ cơ sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; hợp đồng thuê phương cơ sở dữ liệu; liệu đăng kiểm bảo vệ môi trường. chính trên Hệ phương tiện; trường hợp tiện, hợp đồng dịch vụ (nếu có) nộp dưới dạng văn bản điện tử. Chi phí tuân thủ Trường hợp phương tiện thống thông tin chưa khai thác đối với hợp giải quyết thủ tục không thuộc quyền sở 3xtại Phụ lục III được tính tương ứng.
được: văn bản đồng thuê hành chính (giấy hữu của đơn vị kinh phương tiện, điện tử (bản chứng nhận đăng doanh vận tải thì xuất chụp, bản quét hợp đồng dịch ký phương tiện đã trình thêm bản sao hợp từ bản chính).vụ (nếu có): tổ cấp)đồng thuê phương tiện
- Hợp đồng chức, cá nhân
- Kho dữ liệu điện với tổ chức, cá nhân sở thuê phương tải tệp lên hệ hữu phương tiện vận tải tử của tổ chức, cá thốngtiện, hợp đồng hoặc bản sao hợp đồng nhân trên Hệ dịch vụ (nếu dịch vụ giữa thành viên thống thông tin có): văn bản giải quyết thủ tục và hợp tác xã.
điện tử (tệp hành chính (hợp định dạng đồng thuê phương Trước tái cấu trúc:
.pdf).
tiện, hợp đồng Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ dịch vụ)chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố17
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Chuẩn bị và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố quy định là bản sao (giấy đăng ký phương tiện, giấy chứng nhận kiểm định, hợp đồng thuê phương tiện, hợp đồng dịch vụ), tổ chức, cá nhân nộp bản chụp, bản quét từ bản chính dưới dạng văn bản điện tử; không yêu cầu chứng thực bản sao điện tử.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ CSDL quốc gia về dân cư, CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử theo hình thức nộp quy định tại mục 3.5 để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Sở Xây dựng;
người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin biển hiệu đã cấp trên Kho kết quả giải quyết TTHC; thông tin đơn vị kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; thông tin đăng ký phương tiện; thông tin giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Xây dựng (Phòng Quản lý vận tải): Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thẩm định hồ sơ trên môi trường điện tử; kiểm tra căn cứ cấp đổi (thay đổi chủ sở hữu phương tiện hoặc thay đổi đơn vị kinh doanh vận tải khách du lịch; biển hiệu hết hạn); theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL, kiểm tra thông tin về giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam, giấy phép kinh doanh vận tải đã cấp cho đơn vị kinh doanh vận tải; cập nhật thông tin trên hệ thống dữ liệu giám sát hành trình và chỉ cấp biển hiệu khi thiết bị giám sát hành trình của phương tiện đáp ứng đầy đủ các quy định về lắp đặt, truyền dẫn dữ liệu; thẩm định Bảng kê theo điều kiện quy định tại Thông tư số 42/2017/TT-BGTVT.
Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo biển hiệu theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP, trình người có thẩm quyền phê duyệt;
trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Trưởng phòng Quản lý vận tải theo ủy quyền của Giám đốc Sở Xây dựng): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy (biển hiệu gắn trên phương tiện) hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; cơ quan giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để tái sử dụng khi cấp đổi, cấp lại biển hiệu.
c) Thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL ngày 10/9/2025). Thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ, quy trình điện tử 1.014191.H26 ban hành kèm theo Quyết định số 2274/QĐ-TTPVHCC ngày 30/12/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
04. Thủ tục: Cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa
4.1. Mã thủ tục: 1.014192
4.2. Cơ quan thực hiện: Sở Xây dựng thành phố Hà Nội (thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Sở Xây dựng theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL ngày 10/9/2025 của Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch); tiếp nhận, giải
quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể
thao và Du lịch.
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Đơn vị kinh doanh vận tải
khách du lịch bằng đường thủy nội địa.
4.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa quốc gia về đăng Đơn đề nghị cấp lại biển thành phần hồ hiệu phương tiện vận tải ký doanh nghiệp sơ tự động, điền Đơn đề nghị
- Kho kết quả giải khách du lịch theo Mẫu dưới dạng E-dữ liệu vào E-1x quyết thủ tục hành số 02 quy định tại Phụ lục Form từ cơ sở Form điện tử chính trên Hệ kèm theo Nghị định dữ liệu dùng 168/2017/NĐ-CP.thống thông tin chung giải quyết thủ tục Trước tái cấu trúc:
hành chính (biển Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ hiệu đã cấp)chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố22
4.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Chuẩn bị và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Thành phần hồ sơ chỉ gồm Đơn đề nghị cấp lại dưới dạng E-Form; không yêu cầu chứng thực bản sao điện tử.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ CSDL quốc gia về dân cư, CSDL quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân để làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử theo hình thức nộp quy định tại mục 4.5 để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Sở Xây dựng;
người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động đối soát thông tin biển hiệu đã cấp (số biển hiệu, phương tiện, đơn vị kinh doanh, thời hạn còn lại) trên Kho kết quả giải quyết TTHC; thông tin đơn vị kinh doanh trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Sở Xây dựng (Phòng Quản lý vận tải): Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống, xem xét lý do đề nghị cấp lại (biển hiệu bị mất hoặc hư hỏng) trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp đủ điều kiện, dự thảo biển hiệu cấp lại theo Mẫu số 03 Phụ lục kèm theo Nghị định số 168/2017/NĐ-CP (thời hạn sử dụng tính theo thời hạn còn lại của biển hiệu đã bị mất hoặc hư hỏng), trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Trưởng phòng Quản lý vận tải theo ủy quyền của Giám đốc Sở Xây dựng): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy (biển hiệu gắn trên phương tiện) hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; cơ quan giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 3253/QĐ-BVHTTDL ngày 10/9/2025). Thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ, quy trình điện tử 1.014192.H26 ban hành kèm theo Quyết định số 2274/QĐ-TTPVHCC ngày 30/12/2025 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với tổ chức, cá nhân Giảm đáng kể nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Tổ chức, cá nhân có thể thực hiện thủ tục trực tuyến mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết được thực hiện trên môi trường điện tử (trừ trường hợp trả kết quả bản giấy khi pháp luật quy định hoặc tổ chức, cá nhân có yêu cầu), cho phép tổ chức, cá nhân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp tổ chức, cá nhân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết Cán bộ và lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang bộ phận văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với Điểm tiếp nhận và trả kết quả Điểm tiếp nhận và trả kết quả được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Điểm tiếp nhận và trả kết quả có khả năng theo dõi chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, phản ánh của tổ chức, cá nhân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính Việc thực hiện giao dịch điện tử, cắt giảm thành phần hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu và tái sử dụng dữ liệu số giúp giảm chi phí tuân thủ của tổ chức, cá nhân, chủ yếu là chi phí in ấn, đi lại, nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp. Chi phí tuân thủ được tính theo đơn vị đồng/năm, trên cơ sở giả định 10 hồ sơ/năm đối với mỗi thủ tục hành chính (chi tiết tại Phụ lục III).
Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn Chi phí tuân Chi phí tuân 0110.970.0003.040.000 giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn thủ trước tái thủ sau tái STTTên thủ tục hành chính Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch Cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho cấu trúc cấu trúc 02030410.240.00010.240.0001.540.0002.695.0002.695.0008.700.000 bằng đường thủy nội địabằng đường thủy nội địabằng đường thủy nội địacông trình theo tuyến trong đô thị/Dự án)(đồng/năm)(đồng/năm)40.150.0009.970.000Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc30.180.000Tổng cộng27 D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Phối hợp với Sở Xây dựng đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai hành chính, cập nhật thành phần hồ sơ điện tử, quy trình điện tử theo phương án được phê duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng kiểm thử, đánh giá dịch vụ công trực tuyến sau tái cấu trúc theo quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch xem xét, xử lý.
2. Sở Xây dựng Chủ trì tổ chức thực hiện phương án trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống; phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống cập nhật quy trình điện tử, biểu mẫu điện tử phù hợp với phương án; trường hợp hệ thống chưa đáp ứng, kịp thời thông tin về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để tổng hợp, báo cáo.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Chi phí tuân Chi phí tuân thủ trước tái thủ sau tái STTTên thủ tục hành chính cấu trúc cấu trúc (đồng/năm)(đồng/năm)(Tiết kiệm 75,17%)28 Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm quy định của phương án tái cấu trúc.
Cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng; khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng, dữ liệu đăng ký phương tiện thủy nội địa, dữ liệu đăng kiểm phương tiện trên hệ thống đăng kiểm Việt Nam để thay thế thành phần hồ sơ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Xây dựng bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Xây dựng, Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
4. Ban Quản lý các khu công nghệ cao và khu công nghiệp thành phố Hà Nội Tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính mã 1.013233 đối với công trình thuộc địa bàn quản lý theo phân cấp tại Quyết định số 74/2025/QĐ-UBND trên môi trường điện tử theo đúng quy trình đã được phê duyệt; khai thác, sử dụng dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu; cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về hoạt động xây dựng theo quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả.
Phụ lục III BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
01. Thủ tục: Gia hạn giấy phép xây dựng đối với công trình cấp đặc biệt, cấp I, cấp II (công trình không theo tuyến/Theo tuyến trong đô thị/Tín ngưỡng, tôn giáo/Tượng đài, tranh hoành tráng/Theo giai đoạn cho công trình không theo tuyến/Theo giai đoạn cho công trình theo tuyến trong đô thị/Dự án) (1.013233)
02. Thủ tục: Cấp biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa (1.014190)
Đơn đề nghị cấp biển hiệu phương tiện vận Bản chính hoặc bản sao có chứng thực giấy tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy định Đơn đề nghị gia hạn giấy phép xây dựng STTSTT1154.00077.00012Tên hồ sơTên hồ sơ Thành tiền Thành tiền phép xây dựng hoặc giấy phép xây dựng theo Mẫu số 02 Phụ lục II ban hành kèm tại Phụ lục kèm theo Nghị định Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 12154.000Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.00077.00001120 GiờGiờGiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)168/2017/NĐ-CP.Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)dưới dạng điện tử đã được cấp.theo Nghị định số 217/2026/NĐ-CP.150.000192.5002,5100.000150.000231.000308.000616.000(đồng)(đồng)77.00077.000(đồng)(đồng)11348––––10.970.0003.040.00001.097.000304.000trúctrúctrúctrúc1010(Tiết kiệm: 72,29%)7.930.000
03. Thủ tục: Cấp đổi biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa (1.014191)
Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng bảo vệ môi trường. Trường hợp phương phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị 0,5338.50077.0001 kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa đáp ứng điều sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, Đơn đề nghị cấp đổi biển hiệu phương tiện 277.00077.00011 cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc kiện theo quy định tại Thông tư số vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy STTSTT1154.00077.00012Tên hồ sơTên hồ sơ 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Thành tiền Thành tiền bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên định tại Phụ lục kèm theo Nghị định Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu GiờGiờGiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)168/2017/NĐ-CP.Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)và hợp tác xã.192.5002,5100.000308.000616.000(đồng)(đồng)77.000(đồng)(đồng)148––––10.240.0002.695.000001.024.0000269.500trúctrúctrúctrúc1010(Tiết kiệm: 73,68%)7.545.0002
04. Thủ tục: Cấp lại biển hiệu phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa (1.014192)
Bản sao giấy đăng ký phương tiện hoặc giấy hẹn nhận giấy đăng ký phương tiện của cơ quan có thẩm quyền, bản sao giấy chứng nhận kiểm định an toàn kỹ thuật và Bảng kê thông tin về trang thiết bị của từng bảo vệ môi trường. Trường hợp phương phương tiện, chất lượng dịch vụ, nhân viên tiện không thuộc quyền sở hữu của đơn vị 0,5338.50077.0001 kinh doanh vận tải thì xuất trình thêm bản phục vụ trên phương tiện vận tải khách du lịch bằng đường thủy nội địa đáp ứng điều sao hợp đồng thuê phương tiện với tổ chức, Đơn đề nghị cấp lại biển hiệu phương tiện 277.00077.00011 cá nhân sở hữu phương tiện vận tải hoặc kiện theo quy định tại Thông tư số vận tải khách du lịch theo Mẫu số 02 quy STTSTT1154.00077.00012Tên hồ sơTên hồ sơ 42/2017/TT-BGTVT ngày 15/11/2017 của Thành tiền Thành tiền bản sao hợp đồng dịch vụ giữa thành viên định tại Phụ lục kèm theo Nghị định Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu GiờGiờGiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)168/2017/NĐ-CP.Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải.Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)và hợp tác xã.100.000100.000154.000616.000616.000(đồng)(đồng)77.00077.00077.000(đồng)(đồng)111288––––––––10.240.0002.695.00000001.024.00000154.000269.500870.000trúctrúctrúctrúc10101010(Tiết kiệm: 73,68%)7.545.0003 Ghi chú: Thành tiền = số giờ × đơn giá 77.000 đồng/giờ (mức thu nhập bình quân/người/giờ). Số lượng đối tượng tuân thủ là giả định 10 hồ sơ/năm đối với mỗi thủ tục hành chính để so sánh chi phí trước và sau tái cấu trúc; năm 2026 (tính đến thời điểm rà soát), thủ tục hành chính mã 1.013233 phát sinh 05 hồ sơ, các thủ tục hành chính mã 1.014190, 1.014191, 1.014192 chưa phát sinh hồ sơ. Chi phí trước tái cấu trúc tính theo cách thức nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp; chi phí sau tái cấu trúc không bao gồm cước dịch vụ bưu chính trong trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nhận kết quả bản giấy qua dịch vụ bưu chính. Đối với thủ tục hành chính mã 1.014190, 1.014191, thời gian 0,5 giờ tại STT 3 sau tái cấu trúc áp dụng cho việc tải lên hợp đồng thuê phương tiện, hợp đồng dịch vụ (nếu có).
STTTên hồ sơ Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Sau khi tái cấu GiờGiờ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcTổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm(đồng)(đồng)1.540.0008.700.000trúctrúc(Tiết kiệm: 82,30%)7.160.0004
