Quyết định 1231/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính Giáo dục Đào tạo
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAMUBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRUNG TÂM PHỤC VỤĐộc lập - Tự do - Hạnh phúc HÀNH CHÍNH CÔNG 10121231Số: /QĐ-TTPVHCCHà Nội, ngày tháng năm 2026
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Căn cứ Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố và hướng dẫn kết nối để khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo: số 843/QĐ-BGDĐT ngày 09/4/2026, số 1181/QĐ-BGDĐT ngày 15/5/2026, số 1425/QĐ-BGDĐT ngày 29/5/2026 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 2856/QĐ-BGDĐT ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội tại Văn bản số 5387/SGDĐT-VP ngày 01/10/2026 và Văn bản số 4835/SGDĐT-VP ngày 10/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 23 thủ tục hành chính lĩnh vực Giáo dục và Đào tạo thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội, gồm:
1. Phụ lục I: Danh mục thủ tục hành chính thực hiện tái cấu trúc.
2. Phụ lục II: Phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính.
3. Phụ lục III: Bảng tính toán chi phí tuân thủ thủ tục hành chính.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo theo đúng quy trình đã được tái cấu trúc, trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống; khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Mầm non - Phổ thông - Thường xuyên, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai và các cơ sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ;
không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo cập nhật biểu mẫu điện tử, thành phần hồ sơ điện tử, quy trình điện tử theo phương án được phê duyệt; đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng, tổng hợp, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, giải quyết.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm thử dịch vụ công trực tuyến sau tái cấu trúc; chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo phương án được phê duyệt; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và Sở Giáo dục và Đào tạo bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này theo quy định tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nội dung phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính đã được phê duyệt đối với các TTHC sau hết hiệu lực thi hành:
- Mã 1.012971, 1.012974 tại Quyết định số 1785/QĐ-TTPVHCC ngày 19/12/2025;
- Mã 3.000315 tại Quyết định số 1845/QĐ-TTPVHCC ngày 24/12/2025;
- Mã 1.012963, 1.001639, 1.012964, 1.012968, 1.012973, 1.012944, 1.012956 tại Quyết định số 485/QĐ-TTPVHCC ngày 13/4/2026;
- Mã 1.000482, 1.008723, 1.013753, 3.000317, 1.012988 tại Quyết định số 498/QĐ-TTPVHCC ngày 14/4/2026;
- Mã 1.013751, 1.013754 tại Quyết định số 534/QĐ-TTPVHCC ngày 20/4/2026;
- Mã 1.012965, 1.008725 tại Quyết định số 564/QĐ-TTPVHCC ngày 23/4/2026;
- Mã 2.001842 tại Quyết định số 565/QĐ-TTPVHCC ngày 23/4/2026;
- Mã 1.012969, 3.000307, 3.000308 tại Quyết định số 626/QĐ-TTPVHCC ngày 04/5/2026.
Đối với nội dung của phương án mà Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa đáp ứng hoặc chưa hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu, Sở Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân các xã, phường tiếp tục tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại các Quyết định của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố: số 807/QĐ-TTPVHCC ngày 03/6/2026, số 1101/QĐ- TTPVHCC ngày 18/8/2026, số 1197/QĐ-TTPVHCC ngày 28/9/2026 cho đến khi hệ thống được cập nhật; tổ chức, cá nhân cung cấp thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố thủ tục hành chính, bảo đảm không gián đoạn việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 4. Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:GIÁM ĐỐC
- Như Điều 4;
- Bộ Giáo dục và Đào tạo (để b/c);
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố (để b/c);
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị, CN trực thuộc, Điểm tiếp nhận và trả kết quả;Phan Văn Phúc
- Lưu: VT, KSTTHC.4
Phụ lục I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
Giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ Cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là 06081.0129561.012968Cấp tỉnhCấp xã Giải thể trung tâm học tập cộng đồng (theo đề Giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm Thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở (theo đề nghị của tổ chức, cá trung học phổ thông (theo đề nghị của tổ chức, cá xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo 0405071.0129441.0129641.0129651.01375113Cấp tỉnhCấp tỉnhCấp xãCấp xã 0103091.0016391.0129631.01296911123.0003083.000315Cấp xãCấp xãCấp xãCấp xãCấp xã 12 101231Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dụcLĩnh vực Giáo dục thường xuyênLĩnh vực Giáo dục tiểu họcLĩnh vực Giáo dục trung họcSáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồngchức, cá nhân thành lập trường)cấp học cao nhất là trung học cơ sởdục thường xuyên tư thụchọchọc có cấp học cao nhất là trung học phổ thôngkhác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyênnghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)nhân thành lập trường)nhân thành lập trường)trung học cơ sở hoạt động giáo dụctập cộng đồngCấp thực hiệnSTTMã TTHCIII02102.0018423.000307IIICấp xãCấp xãTên thủ tục hành chính Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục,
Chuyển đổi trường tiểu học tư thục, trường trung trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp
học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có
Chuyển đổi trường trung học nghề tư thục, nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt
cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang trường trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục động; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà 1.00872323Cấp tỉnh 1.00872521Cấp xã nghề nghiệp tư thục sang trường trung học nghề trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường trung học 1.00048222Cấp tỉnh Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung Giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp tư thục, trường trung cấp tư thục, trung tâm giáo
Giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo Sáp nhập, chia, tách trung tâm khác thực hiện Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc Thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động không vì lợi dục thường xuyên (theo đề nghị của tổ chức, cá học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo 1.0129881.0137531.013754141517Cấp tỉnhCấp tỉnhCấp tỉnh 1.0129711.0129731.012974161819203.000317Cấp tỉnhCấp xãCấp xãCấp xã Lĩnh vực Cơ sở giáo dục khácLĩnh vực Giáo dục nghề nghiệpLĩnh vực Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dânLĩnh vực Đào tạo với nước ngoàidục mầm non độc lậpdục thường xuyên tư thụclậpnhiệm vụ giáo dục thường xuyênnhuậnnhân thành lập trung tâm)phổ thông hoạt động không vì lợi nhuậnxuyên tư thụcđề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)động không vì lợi nhuậnCấp thực hiệnSTTMã TTHCVIIIVVIVTên thủ tục hành chính2
Phụ lục II PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ- CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Nghị định số 142/2025/NĐ-CP ngày 12/6/2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương hai cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Nghị định số 66/2026/NĐ-CP ngày 02/3/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Giáo dục;
Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ về phân quyền, cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính, điều kiện kinh doanh;
Quyết định số 843/QĐ-BGDĐT ngày 09/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế trong các lĩnh vực Giáo dục mầm non, Giáo dục trung học, Giáo dục nghề nghiệp, Giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
12 101231 Quyết định số 1425/QĐ-BGDĐT ngày 29/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố thủ tục hành chính được thay thế; thủ tục hành chính bị bãi bỏ trong lĩnh vực Giáo dục tiểu học, lĩnh vực Giáo dục trung học, lĩnh vực Cơ sở giáo dục khác thuộc phạm vi, chức năng quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Quyết định số 2856/QĐ-BGDĐT ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thuộc phạm vi quản lý của Bộ Giáo dục và Đào tạo thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố và hướng dẫn kết nối để khai thác, sử dụng dữ liệu thông tin về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất thay thế thành phần hồ sơ trong giải quyết thủ tục hành chính;
Quyết định số 453/QĐ-SGDĐT ngày 23/01/2026 của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội ủy quyền cho Ủy ban nhân dân cấp xã giải quyết thủ tục hành chính Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên;
Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/02/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố ủy quyền cho Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo giải quyết thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn Thành phố;
Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc triển khai đợt cao điểm 100 ngày thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số thành phố Hà Nội;
Văn bản số 4685/UBND-NC ngày 13/9/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc triển khai cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
- Các thủ tục hành chính (TTHC) tại Phụ lục I có đối tượng thực hiện là tổ chức, cá nhân (bao gồm doanh nghiệp), nhà đầu tư, nhà trường, hiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần; được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Danh mục thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố của Bộ Giáo dục và Đào tạo chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là "đầu vào mặc định" dẫn đến tình trạng tổ chức, cá nhân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
- Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC như: E-Form mẫu đơn, tổ chức, cá nhân đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thì hệ thống tự điền các thông tin của tổ chức, cá nhân, không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác khi đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 qua VNeID (theo Nghị định số 310/2026/NĐ-CP). Cán bộ có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên Hệ thống như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, giảm hiệu quả làm việc.
- Do các TTHC được tiếp nhận, giải quyết trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc điện tử hóa biểu mẫu, cập nhật thành phần hồ sơ, kết nối, khai thác dữ liệu theo phương án này được thực hiện trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống và cần có sự phối hợp của cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng, Thành phố kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, nâng cấp.
B. CHI TIẾT PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC
01. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học
1.1. Mã thủ tục: 1.012963
1.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức hoặc cá nhân (bao
gồm cả nhà đầu tư đề nghị thành lập trường tiểu học có vốn đầu tư nước ngoài
tại Việt Nam).
1.4. Phí/lệ phí: Không.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Đề án thành lập hoặc cho
phép thành lập trường quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)tiểu học (theo Mẫu số 02 Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu Kho dữ liệu điện Phụ lục II kèm theo Nghị Tờ trình đề nghị thành lập thành phần hồ hoặc cho phép thành lập quốc gia về đăng tử của tổ chức, cá định số 142/2025/NĐ- Tổ chức, cá Tờ trình dưới Văn bản điện sơ tự động, điền CP); trường hợp chuyển ký doanh nghiệp nhân trên Hệ trường tiểu học (theo dạng E-Form dữ liệu vào E-nhân tải tệp lên tử (tệp định 12xx (đối với doanh Mẫu số 01 Phụ lục II kèm thống thông tin địa điểm hoạt động giáo Form từ cơ sở dạng .pdf)hệ thốngđiện tử dục, đề án phải cam kết giải quyết thủ tục nghiệp)theo Nghị định số dữ liệu dùng
- Cơ sở dữ liệu về 142/2025/NĐ-CP).hành chínhkế thừa các quyền, nghĩa chung Giáo dục Mầm vụ và trách nhiệm của Trước tái cấu trúc:
non - Phổ thông - trường đề nghị chuyển Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Thường xuyênđịa điểm.chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố4
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
02. Thủ tục: Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục
2.1. Mã thủ tục: 2.001842
2.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường tiểu học; trường tiểu
học có vốn đầu tư nước ngoài; lớp dành cho người khuyết tật trong trường mầm
non, trường tiểu học.
2.4. Phí/lệ phí: Không.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Bản sao các văn bản pháp Cơ quan giải Trường hợp quốc gia về đất đai (theo Quyết định lý chứng minh quyền sử quyết khai thác thông tin chưa
- Cơ sở dữ liệu dụng đất, quyền sở hữu dữ liệu Giấy lấy được từ cơ số 441/QĐ- BNNMT ngày chứng nhận từ nhà hoặc hợp đồng thuê quốc gia về dân cư sở dữ liệu (đối với cá nhân)02/02/2026 của Cơ sở dữ liệu được kết nối địa điểm trường với thời Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu Bộ trưởng Bộ Tờ trình đề nghị cho phép hạn tối thiểu 05 năm (cơ quốc gia về đất thì lựa chọn 1 thành phần hồ Nông nghiệp và nhà trường hoạt động quan giải quyết khai thác, quốc gia về đăng trong 02 hình đai; trường hợp 2x Tờ trình dưới sơ tự động, điền Môi trường)giáo dục (theo Mẫu số 03 ký doanh nghiệp sử dụng thông tin trong thuê địa điểm thức sau:
dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (đối với doanh - Kho dữ liệu điện - Văn bản điện Cơ sở dữ liệu quốc gia về Phụ lục II kèm theo Nghị hoặc chưa khai Form từ cơ sở điện tử nghiệp)thác được dữ tửtử của tổ chức, cá đất đai để thay thế văn định số 142/2025/NĐ- dữ liệu dùng
- Bản sao điện - Cơ sở dữ liệu về CP).bản pháp lý chứng minh liệu: tổ chức, cá nhân trên Hệ chung Giáo dục Mầm nhân tải tệp lên quyền sử dụng đất, quyền thống thông tin tử có chứng Trước tái cấu trúc:
giải quyết thủ tục hệ thốngnon - Phổ thông - sở hữu nhà).thựcQuy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố9
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
Đối với trường tiểu học Lựa chọn 1 tư thục phải có văn bản Kho dữ liệu điện trong 02 hình pháp lý xác nhận về số thức sau:tử của tổ chức, cá Tổ chức, cá tiền do nhà trường đang
- Văn bản điện nhân trên Hệ nhân tải tệp lên quản lý, bảo đảm tính 3x thống thông tin tử hệ thốnghợp pháp và phù hợp với
- Bản sao điện giải quyết thủ tục quy mô dự kiến tại thời Trước tái cấu trúc:
hành chínhtử có chứng điểm đăng ký hoạt động Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc thựcSTTThành phần hồ sơ giáo dục.chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố10
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1425/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1197/QĐ-TTPVHCC ngày 28/9/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
03. Thủ tục: Giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức, cá
nhân thành lập trường)
3.1. Mã thủ tục: 1.001639
3.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả
nhà đầu tư đề nghị giải thể trường tiểu học có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam).
3.4. Phí/lệ phí: Không.
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân) Tờ trình đề nghị giải thể Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu của cơ quan, tổ chức, cá thành phần hồ quốc gia về đăng Tờ trình dưới nhân thành lập trường sơ tự động, điền ký doanh nghiệp dạng E-Form dữ liệu vào E-tiểu học (theo Mẫu số 06 1x (đối với doanh Kho dữ liệu điện Form từ cơ sở Phụ lục II kèm theo Nghị điện tử nghiệp)tử của tổ chức, cá Đề án giải thể trường tiểu Tổ chức, cá Văn bản điện dữ liệu dùng định số 142/2025/NĐ-
- Cơ sở dữ liệu về học (theo Mẫu số 07 Phụ nhân trên Hệ CP).chungnhân tải tệp lên tử (tệp định 2x Giáo dục Mầm lục II kèm theo Nghị định thống thông tin Trước tái cấu trúc:
dạng .pdf)hệ thống giải quyết thủ tục non - Phổ thông - số 142/2025/NĐ-CP).Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố14
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
04. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ
sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ
sở
4.1. Mã thủ tục: 1.012964
4.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả
nhà đầu tư đề nghị thành lập cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài
có cấp học cao nhất là trung học cơ sở).
4.4. Phí/lệ phí: Không.
4.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trường quốc gia về dân cư (theo Mẫu số 02 Phụ lục (đối với cá nhân) Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu II kèm theo Nghị định số Kho dữ liệu điện Tờ trình đề nghị thành lập thành phần hồ 142/2025/NĐ-CP); quốc gia về đăng tử của tổ chức, cá Tổ chức, cá Tờ trình dưới Văn bản điện hoặc cho phép thành lập sơ tự động, điền ký doanh nghiệp nhân trên Hệ trường hợp chuyển địa dạng E-Form dữ liệu vào E-nhân tải tệp lên trường (theo Mẫu số 01 tử (tệp định 12xx (đối với doanh thống thông tin điểm hoạt động giáo dục, Form từ cơ sở Phụ lục II kèm theo Nghị dạng .pdf)hệ thốngđiện tử giải quyết thủ tục nghiệp)đề án phải cam kết kế dữ liệu dùng định 142/2025/NĐ-CP).
- Cơ sở dữ liệu về hành chínhthừa các quyền, nghĩa vụ chung Giáo dục Mầm và trách nhiệm của Trước tái cấu trúc:
non - Phổ thông - trường đề nghị chuyển Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Thường xuyênđịa điểm.chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố19
4.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
05. Thủ tục: Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục
5.1. Mã thủ tục: 1.012965
5.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học cơ sở,
trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở, cơ sở
giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài có cấp học cao nhất là trung học
cơ sở; lớp dành cho người khuyết tật trong trường trung học cơ sở.
5.4. Phí/lệ phí: Không.
5.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Bản sao các văn bản pháp Cơ quan giải Trường hợp quốc gia về đất đai (theo Quyết định lý chứng minh quyền sử quyết khai thác thông tin chưa
- Cơ sở dữ liệu dụng đất, quyền sở hữu dữ liệu Giấy lấy được từ cơ số 441/QĐ- BNNMT ngày chứng nhận từ nhà hoặc hợp đồng thuê quốc gia về dân cư sở dữ liệu (đối với cá nhân)02/02/2026 của Cơ sở dữ liệu được kết nối địa điểm trường với thời Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu Bộ trưởng Bộ Tờ trình đề nghị cho phép hạn tối thiểu 05 năm (cơ quốc gia về đất thì lựa chọn 1 thành phần hồ Nông nghiệp và nhà trường hoạt động quan giải quyết khai thác, quốc gia về đăng trong 02 hình đai; trường hợp 2x Tờ trình dưới sơ tự động, điền Môi trường)giáo dục (theo Mẫu số 03 ký doanh nghiệp sử dụng thông tin trong thuê địa điểm thức sau:
dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (đối với doanh - Kho dữ liệu điện - Văn bản điện Cơ sở dữ liệu quốc gia về Phụ lục II kèm theo Nghị hoặc chưa khai Form từ cơ sở điện tử nghiệp)thác được dữ tửtử của tổ chức, cá đất đai để thay thế văn định số 142/2025/NĐ- dữ liệu dùng
- Bản sao điện - Cơ sở dữ liệu về CP).bản pháp lý chứng minh liệu: tổ chức, cá nhân trên Hệ chung Giáo dục Mầm nhân tải tệp lên quyền sử dụng đất, quyền thống thông tin tử có chứng Trước tái cấu trúc:
giải quyết thủ tục hệ thốngnon - Phổ thông - sở hữu nhà).thựcQuy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố24
5.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
Đối với trường trung học Lựa chọn 1 cơ sở tư thục phải có văn Kho dữ liệu điện trong 02 hình bản pháp lý xác nhận về thức sau:tử của tổ chức, cá Tổ chức, cá số tiền do nhà trường
- Văn bản điện nhân trên Hệ nhân tải tệp lên đang quản lý, bảo đảm 3x thống thông tin tử hệ thốngtính hợp pháp và phù hợp
- Bản sao điện giải quyết thủ tục với quy mô dự kiến tại Trước tái cấu trúc:
hành chínhtử có chứng thời điểm đăng ký hoạt Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc thựcSTTThành phần hồ sơ động giáo dục.chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố25
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1425/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1197/QĐ-TTPVHCC ngày 28/9/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
06. Thủ tục: Giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở (theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân thành lập trường)
6.1. Mã thủ tục: 1.012968
6.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả
nhà đầu tư đề nghị giải thể cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài
có cấp học cao nhất là trung học cơ sở).
6.4. Phí/lệ phí: Không.
6.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Ghi chú: Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT ghi thành phần "Đề án giải thể
- Cơ sở dữ liệu trường trung học (theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)125/2024/NĐ-CP)"; phương án dẫn chiếu theo Mẫu số 07 Phụ lục II kèm theo Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu Tờ trình đề nghị giải thể thành phần hồ Nghị định số 142/2025/NĐ-CP, thống nhất với các TTHC giải thể cùng nhóm.
của cơ quan, tổ chức, cá quốc gia về đăng Đề án giải thể trường Tờ trình dưới sơ tự động, điền Kho dữ liệu điện ký doanh nghiệp nhân thành lập trường trung học cơ sở, trường dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (theo Mẫu số 06 Phụ lục (đối với doanh phổ thông có nhiều cấp tử của tổ chức, cá Form từ cơ sở Tổ chức, cá Văn bản điện điện tử II kèm theo Nghị định số học có cấp học cao nhất nghiệp)nhân trên Hệ dữ liệu dùng nhân tải tệp lên tử (tệp định 2x
- Cơ sở dữ liệu về 142/2025/NĐ-CP).là trung học cơ sở (theo thống thông tin chungdạng .pdf)hệ thống Giáo dục Mầm Mẫu số 07 Phụ lục II kèm giải quyết thủ tục Trước tái cấu trúc:
hành chínhnon - Phổ thông - theo Nghị định số Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ 142/2025/NĐ-CP).Thường xuyênchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố29
6.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
07. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ
thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học
phổ thông
7.1. Mã thủ tục: 1.012944
7.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/02/2026).
7.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả
nhà đầu tư đề nghị thành lập cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
7.4. Phí/lệ phí: Không.
7.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Ghi chú: Đối với trường trung học phổ thông công lập, Sở Giáo dục và
Đào tạo chủ trì lập hồ sơ trình cấp có thẩm quyền; phương án tái cấu trúc áp
dụng đối với hồ sơ do tổ chức, cá nhân nộp đề nghị cho phép thành lập trường Văn bản đề nghị thành tư thục.
- Cơ sở dữ liệu lập hoặc cho phép thành lập trường theo Mẫu số quốc gia về dân cư (đối với cá nhân)01 Phụ lục I.11 ban hành Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu kèm theo Nghị quyết số thành phần hồ 66.18/2026/NQ-CP ngày Văn bản đề quốc gia về đăng sơ tự động, điền 18/5/2026 của Chính phủ; ký doanh nghiệp nghị dưới dữ liệu vào E-1x (đối với doanh dạng E-Form trường hợp chuyển địa Form từ cơ sở nghiệp)điểm hoạt động giáo dục, điện tử dữ liệu dùng
- Cơ sở dữ liệu về văn bản đề nghị phải cam chung Giáo dục Mầm kết kế thừa các quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm non - Phổ thông - Trước tái cấu trúc:
Thường xuyêncủa trường đề nghị Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ chuyển địa điểm.chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố34
7.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1425/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1197/QĐ-TTPVHCC ngày 28/9/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
08. Thủ tục: Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có
nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân thành lập trường)
8.1. Mã thủ tục: 1.012956
8.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định theo ủy quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân
dân Thành phố tại Quyết định số 573/QĐ-UBND ngày 05/02/2026).
8.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả
nhà đầu tư đề nghị giải thể cơ sở giáo dục phổ thông có vốn đầu tư nước ngoài
có cấp học cao nhất là trung học phổ thông).
8.4. Phí/lệ phí: Không.
8.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (đối với cá nhân)Văn bản đề nghị giải thể Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu của tổ chức, cá nhân thành phần hồ Văn bản đề quốc gia về đăng thành lập trường theo sơ tự động, điền Mẫu số 03 Phụ lục I.11 ký doanh nghiệp nghị dưới dữ liệu vào E-1x (đối với doanh ban hành kèm theo Nghị dạng E-Form Form từ cơ sở nghiệp)quyết số 66.18/2026/NQ-điện tử dữ liệu dùng
- Cơ sở dữ liệu về CP ngày 18/5/2026 của chung Chính phủ.Giáo dục Mầm Trước tái cấu trúc:
non - Phổ thông - Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Thường xuyênchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố39
8.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1425/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1197/QĐ-TTPVHCC ngày 28/9/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
8.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
09. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập
cộng đồng
9.1. Mã thủ tục: 1.012969
9.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã quyết định).
9.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
9.4. Phí/lệ phí: Không.
9.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Cơ quan giải Trường hợp quốc gia về đất đai (theo Quyết định quyết khai thác thông tin chưa
- Cơ sở dữ liệu dữ liệu Giấy lấy được từ cơ số 441/QĐ- BNNMT ngày chứng nhận từ quốc gia về dân cư sở dữ liệu (đối với cá nhân)02/02/2026 của Bản sao văn bản pháp lý Cơ sở dữ liệu được kết nối Tờ trình đề nghị thành lập Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu Bộ trưởng Bộ chứng minh về quyền sử quốc gia về đất thì lựa chọn 1 hoặc cho phép thành lập thành phần hồ Nông nghiệp và dụng đất, quyền sở hữu quốc gia về đăng trong 02 hình đai; trường hợp 2x Tờ trình dưới sơ tự động, điền trung tâm học tập cộng Môi trường)ký doanh nghiệp nhà ở hoặc hợp đồng thuê thuê địa điểm thức sau:
dạng E-Form dữ liệu vào E-đồng (theo Mẫu số 01 1x (đối với doanh - Kho dữ liệu điện - Văn bản điện hoặc chưa khai địa điểm trung tâm.
Form từ cơ sở Phụ lục II kèm theo Nghị điện tử nghiệp)thác được dữ tửtử của tổ chức, cá dữ liệu dùng định số 142/2025/NĐ-
- Bản sao điện - Cơ sở dữ liệu về liệu: tổ chức, cá nhân trên Hệ CP).chung Giáo dục Mầm nhân tải tệp lên thống thông tin tử có chứng Trước tái cấu trúc:
giải quyết thủ tục hệ thốngnon - Phổ thông - thựcQuy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố44
9.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
Lựa chọn 1 Văn bản pháp lý xác nhận
Kho dữ liệu điện trong 02 hình về số tiền đầu tư thành
lập trung tâm, bảo đảm thức sau:tử của tổ chức, cá Tổ chức, cá
- Văn bản điện nhân trên Hệ tính hợp pháp, phù hợp nhân tải tệp lên 3x thống thông tin tửvới quy mô dự kiến tại hệ thống
- Bản sao điện giải quyết thủ tục thời điểm đề nghị thành Trước tái cấu trúc:
hành chínhlập (đối với trung tâm tư tử có chứng Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ thục).thựcchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố45
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
9.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
10. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồng
10.1. Mã thủ tục: 3.000307
10.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định).
10.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
10.4. Phí/lệ phí: Không.
10.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Ghi chú: Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT dẫn chiếu "Mẫu số 05 Phụ lục I
kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP" tại thành phần hồ sơ, trong khi mục
- Cơ sở dữ liệu Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai của TTHC này dẫn chiếu Mẫu số 05 Phụ lục II; các
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)TTHC cùng nhóm (mã 1.013753) dẫn chiếu Mẫu số 04 (Tờ trình), Mẫu số 05 Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu (Đề án) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP. Phương án dẫn Tờ trình đề nghị sáp thành phần hồ quốc gia về đăng Tờ trình dưới nhập, chia, tách trung tâm sơ tự động, điền chiếu thống nhất theo Phụ lục II.
ký doanh nghiệp (theo Mẫu số 04 Phụ lục dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (đối với doanh Kho dữ liệu điện Kho dữ liệu điện Form từ cơ sở II kèm theo Nghị định số Ý kiến đồng thuận của Đề án sáp nhập, chia, điện tử nghiệp)tử của tổ chức, cá tử của tổ chức, cá 142/2025/NĐ-CP).Tổ chức, cá Tổ chức, cá Văn bản điện Văn bản điện dữ liệu dùng nhà đầu tư đại diện ít nhất tách trung tâm (theo Mẫu
- Cơ sở dữ liệu về nhân trên Hệ nhân trên Hệ 75% tổng số vốn góp đối chungnhân tải tệp lên nhân tải tệp lên số 05 Phụ lục II kèm theo tử (tệp định tử (tệp định 23xx Giáo dục Mầm thống thông tin thống thông tin Trước tái cấu trúc:
Nghị định số dạng .pdf)dạng .pdf)hệ thốnghệ thốngvới việc sáp nhập, chia, giải quyết thủ tục giải quyết thủ tục non - Phổ thông - Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc 142/2025/NĐ-CP).tách trung tâm tư thục.STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố49
10.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
10.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
11. Thủ tục: Giải thể trung tâm học tập cộng đồng (theo đề nghị của tổ
chức, cá nhân thành lập trung tâm)
11.1. Mã thủ tục: 3.000308
11.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định).
11.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
11.4. Phí/lệ phí: Không.
11.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân) Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu Tờ trình đề nghị giải thể thành phần hồ quốc gia về đăng Tờ trình dưới của tổ chức, cá nhân sơ tự động, điền ký doanh nghiệp (theo Mẫu số 06 Phụ lục dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (đối với doanh Kho dữ liệu điện Form từ cơ sở II kèm theo Nghị định số điện tử nghiệp)tử của tổ chức, cá Đề án giải thể trung tâm 142/2025/NĐ-CP).Tổ chức, cá Văn bản điện dữ liệu dùng (theo Mẫu số 07 Phụ lục - Cơ sở dữ liệu về nhân trên Hệ chungnhân tải tệp lên tử (tệp định 2x Giáo dục Mầm II kèm theo Nghị định số thống thông tin Trước tái cấu trúc:
dạng .pdf)hệ thống 142/2025/NĐ-CP).giải quyết thủ tục non - Phổ thông - Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố54
11.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
11.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
12. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực
hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên
12.1. Mã thủ tục: 3.000315
12.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (theo ủy quyền của Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Quyết định số 453/QĐ-SGDĐT ngày
23/01/2026; Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định thành lập hoặc cho phép thành
lập trung tâm).
12.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà trường, tổ chức, cá
nhân.
12.4. Phí/lệ phí: Không.
12.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân) Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu Tờ trình đề nghị thành lập thành phần hồ hoặc cho phép thành lập quốc gia về đăng Tờ trình dưới sơ tự động, điền ký doanh nghiệp trung tâm (theo Mẫu số dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (đối với doanh 01 Phụ lục II kèm theo Kho dữ liệu điện Form từ cơ sở Đề án thành lập hoặc cho điện tử Nghị định số nghiệp)tử của tổ chức, cá Tổ chức, cá Văn bản điện dữ liệu dùng phép thành lập trung tâm
- Cơ sở dữ liệu về 142/2025/NĐ-CP).nhân trên Hệ (theo Mẫu số 02 Phụ lục chungnhân tải tệp lên tử (tệp định 2x Giáo dục Mầm thống thông tin Trước tái cấu trúc:
II kèm theo Nghị định số dạng .pdf)hệ thống giải quyết thủ tục non - Phổ thông - Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc 142/2025/NĐ-CP).STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố59
- Cơ sở dữ liệu Đối với trung tâm trực
Cơ quan giải Trường hợp quốc gia về đất đai thuộc đại học, học viện, Bản sao hoặc bản sao (theo Quyết định quyết khai thác thông tin chưa trường đại học, trường điện tử các văn bản pháp cao đẳng sư phạm nằm dữ liệu Giấy lấy được từ cơ số 441/QĐ- Lựa chọn 1 lý chứng minh quyền sử BNNMT ngày chứng nhận từ ngoài khuôn viên nhà sở dữ liệu Kho dữ liệu điện dụng đất, quyền sở hữu trong 02 hình 02/02/2026 của Cơ sở dữ liệu trường và trung tâm do tổ được kết nối nhà hoặc hợp đồng thuê thức sau:tử của tổ chức, cá Bộ trưởng Bộ Tổ chức, cá chức, cá nhân đề nghị quốc gia về đất thì lựa chọn 1
- Văn bản điện nhân trên Hệ địa điểm trung tâm trong Nông nghiệp và nhân tải tệp lên thành lập phải có văn bản trong 02 hình đai; trường hợp 34xx thống thông tin trường hợp cơ quan giải tử Môi trường)hệ thốngpháp lý xác nhận về số thuê địa điểm thức sau:
- Bản sao điện giải quyết thủ tục quyết thủ tục hành chính
- Kho dữ liệu điện - Văn bản điện hoặc chưa khai tiền đầu tư thành lập hành chínhkhông khai thác được đầy tử có chứng thác được dữ trung tâm, bảo đảm tính tửtử của tổ chức, cá thựcđủ, chính xác thông tin
- Bản sao điện hợp pháp, phù hợp với liệu: tổ chức, cá nhân trên Hệ trên Cơ sở dữ liệu quốc nhân tải tệp lên quy mô dự kiến tại thời thống thông tin tử có chứng Trước tái cấu trúc:
gia về đất đai.
giải quyết thủ tục hệ thốngthựcđiểm đề nghị thành lập Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ hành chínhtrung tâm.chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố60
12.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 06 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
12.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
13. Thủ tục: Cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục
13.1. Mã thủ tục: 1.013751
13.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
13.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
13.4. Phí/lệ phí: Không.
13.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
Cơ quan giải Trường hợp quốc gia về đất đai Bản sao văn bản pháp lý (theo Quyết định quyết khai thác thông tin chưa chứng minh quyền sử
- Cơ sở dữ liệu dữ liệu Giấy lấy được từ cơ số 441/QĐ- dụng đất, quyền sở hữu BNNMT ngày chứng nhận từ quốc gia về dân cư sở dữ liệu nhà hoặc hợp đồng thuê (đối với cá nhân)02/02/2026 của Cơ sở dữ liệu được kết nối Điện tử hóa địa điểm của trung tâm
- Cơ sở dữ liệu Bộ trưởng Bộ Tờ trình đề nghị thành lập quốc gia về đất thì lựa chọn 1 (cơ quan giải quyết khai thành phần hồ Nông nghiệp và hoặc cho phép thành lập quốc gia về đăng trong 02 hình đai; trường hợp 3x Tờ trình dưới sơ tự động, điền thác, sử dụng thông tin Môi trường)ký doanh nghiệp thuê địa điểm thức sau:trung tâm (theo Mẫu số dạng E-Form dữ liệu vào E-trong Cơ sở dữ liệu quốc 1x (đối với doanh - Kho dữ liệu điện - Văn bản điện 01 Phụ lục II kèm theo Kho dữ liệu điện hoặc chưa khai Form từ cơ sở gia về đất đai để thay thế Đề án thành lập hoặc cho điện tử Nghị định số nghiệp)thác được dữ tửtử của tổ chức, cá tử của tổ chức, cá Tổ chức, cá Văn bản điện dữ liệu dùng phép thành lập trung tâm văn bản pháp lý chứng
- Bản sao điện - Cơ sở dữ liệu về 142/2025/NĐ-CP).liệu: tổ chức, cá nhân trên Hệ nhân trên Hệ (theo Mẫu số 02 Phụ lục chungminh quyền sử dụng đất, nhân tải tệp lên tử (tệp định 2x Giáo dục Mầm nhân tải tệp lên thống thông tin thống thông tin tử có chứng Trước tái cấu trúc:
II kèm theo Nghị định số dạng .pdf)hệ thốngquyền sở hữu nhà).
giải quyết thủ tục giải quyết thủ tục hệ thốngnon - Phổ thông - thựcQuy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc 142/2025/NĐ-CP).STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố65 Văn bản pháp lý xác nhận Lựa chọn 1 về số tiền đầu tư thành Kho dữ liệu điện trong 02 hình lập trung tâm, bảo đảm thức sau:tử của tổ chức, cá Kho dữ liệu điện Tổ chức, cá tính hợp pháp, phù hợp
- Văn bản điện nhân trên Hệ nhân tải tệp lên tử của tổ chức, cá với quy mô dự kiến tại 4x Dự thảo Quy chế tổ chức Tổ chức, cá Văn bản điện thống thông tin tử hệ thốngnhân trên Hệ thời điểm đề nghị cho
- Bản sao điện giải quyết thủ tục nhân tải tệp lên tử (tệp định và hoạt động của trung 5x phép thành lập trung tâm thống thông tin Trước tái cấu trúc:
dạng .pdf)hành chínhhệ thốngtâm.tử có chứng (đối với trung tâm tư giải quyết thủ tục Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc thựcSTTThành phần hồ sơ hành chínhthục).chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố66
13.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
13.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
14. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên,
trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục
14.1. Mã thủ tục: 1.013753
14.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
14.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
14.4. Phí/lệ phí: Không.
14.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân) Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu Tờ trình đề nghị sáp thành phần hồ quốc gia về đăng Tờ trình dưới nhập, chia, tách trung tâm sơ tự động, điền ký doanh nghiệp (theo Mẫu số 04 Phụ lục dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (đối với doanh Kho dữ liệu điện Kho dữ liệu điện Form từ cơ sở II kèm theo Nghị định số Ý kiến đồng thuận của Đề án sáp nhập, chia, điện tử nghiệp)tử của tổ chức, cá tử của tổ chức, cá 142/2025/NĐ-CP).Tổ chức, cá Tổ chức, cá Văn bản điện Văn bản điện dữ liệu dùng nhà đầu tư đại diện ít nhất tách trung tâm (theo Mẫu
- Cơ sở dữ liệu về nhân trên Hệ nhân trên Hệ 75% tổng số vốn góp đối chungnhân tải tệp lên nhân tải tệp lên số 05 Phụ lục II kèm theo tử (tệp định tử (tệp định 23xx Giáo dục Mầm thống thông tin thống thông tin Trước tái cấu trúc:
Nghị định số dạng .pdf)dạng .pdf)hệ thốnghệ thốngvới việc sáp nhập, chia, giải quyết thủ tục giải quyết thủ tục non - Phổ thông - Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc 142/2025/NĐ-CP).tách trung tâm tư thục.STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố71
14.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
14.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
15. Thủ tục: Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục
15.1. Mã thủ tục: 1.013754
15.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
15.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
15.4. Phí/lệ phí: Không.
15.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân) Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu Tờ trình đề nghị giải thể thành phần hồ quốc gia về đăng Tờ trình dưới sơ tự động, điền trung tâm (theo Mẫu số ký doanh nghiệp 06 Phụ lục II kèm theo dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (đối với doanh Kho dữ liệu điện Form từ cơ sở Nghị định số điện tử nghiệp)tử của tổ chức, cá Đề án giải thể trung tâm 142/2025/NĐ-CP).Tổ chức, cá Văn bản điện dữ liệu dùng (theo Mẫu số 07 Phụ lục - Cơ sở dữ liệu về nhân trên Hệ chungnhân tải tệp lên tử (tệp định 2x Giáo dục Mầm II kèm theo Nghị định số thống thông tin Trước tái cấu trúc:
dạng .pdf)hệ thống 142/2025/NĐ-CP).giải quyết thủ tục non - Phổ thông - Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố76
15.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
15.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
16. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ
giáo dục thường xuyên
16.1. Mã thủ tục: 3.000317
16.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
16.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà trường, tổ chức, cá
nhân.
16.4. Phí/lệ phí: Không.
16.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Ghi chú: Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT dẫn chiếu "Mẫu số 04, Mẫu số
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân)05 Phụ lục I kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP" tại thành phần hồ sơ; các Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu TTHC cùng nhóm (mã 1.013753, 3.000307) dẫn chiếu Mẫu số 04 (Tờ trình), Tờ trình đề nghị sáp thành phần hồ quốc gia về đăng Tờ trình dưới nhập, chia, tách trung tâm sơ tự động, điền Mẫu số 05 (Đề án) Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP. Phương ký doanh nghiệp (theo Mẫu số 04 Phụ lục dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (đối với doanh Kho dữ liệu điện Kho dữ liệu điện án dẫn chiếu thống nhất theo Phụ lục II.
Form từ cơ sở II kèm theo Nghị định số Ý kiến đồng thuận của Đề án sáp nhập, chia, điện tử nghiệp)tử của tổ chức, cá tử của tổ chức, cá 142/2025/NĐ-CP).Tổ chức, cá Tổ chức, cá Văn bản điện Văn bản điện dữ liệu dùng nhà đầu tư đại diện ít nhất tách trung tâm (theo Mẫu
- Cơ sở dữ liệu về nhân trên Hệ nhân trên Hệ 75% tổng số vốn góp đối chungnhân tải tệp lên nhân tải tệp lên số 05 Phụ lục II kèm theo tử (tệp định tử (tệp định 23xx Giáo dục Mầm thống thông tin thống thông tin Trước tái cấu trúc:
Nghị định số dạng .pdf)dạng .pdf)hệ thốnghệ thốngvới việc sáp nhập, chia, giải quyết thủ tục giải quyết thủ tục non - Phổ thông - Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc 142/2025/NĐ-CP).tách trung tâm tư thục.STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố81
16.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
16.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
17. Thủ tục: Giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục
thường xuyên (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)
17.1. Mã thủ tục: 1.012988
17.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
17.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Nhà trường, tổ chức, cá
nhân.
17.4. Phí/lệ phí: Không.
17.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân) Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu Tờ trình đề nghị giải thể thành phần hồ của nhà trường, tổ chức, quốc gia về đăng Tờ trình dưới sơ tự động, điền cá nhân (theo Mẫu số 06 ký doanh nghiệp dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (đối với doanh Kho dữ liệu điện Phụ lục II kèm theo Nghị Form từ cơ sở điện tử nghiệp)tử của tổ chức, cá Đề án giải thể trung tâm định số 142/2025/NĐ- Tổ chức, cá Văn bản điện dữ liệu dùng (theo Mẫu số 07 Phụ lục - Cơ sở dữ liệu về CP).nhân trên Hệ chungnhân tải tệp lên tử (tệp định 2x Giáo dục Mầm II kèm theo Nghị định số thống thông tin Trước tái cấu trúc:
dạng .pdf)hệ thống 142/2025/NĐ-CP).giải quyết thủ tục non - Phổ thông - Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố86
17.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
17.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
18. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm
non độc lập
18.1. Mã thủ tục: 1.012971
18.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định).
18.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân đề nghị
thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập.
18.4. Phí/lệ phí: Không.
18.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân) Tờ trình đề nghị cho phép Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu thành lập cơ sở giáo dục thành phần hồ quốc gia về đăng Tờ trình dưới mầm non độc lập dân lập, sơ tự động, điền ký doanh nghiệp Điện tử hóa dạng E-Form dữ liệu vào E-tư thục (theo Mẫu số 08 1x (đối với doanh thành phần hồ Cơ sở dữ liệu về Form từ cơ sở Phụ lục II kèm theo Nghị Văn bản đề điện tử Văn bản đề nghị kiểm tra nghiệp)sơ tự động, điền Giáo dục Mầm dữ liệu dùng nghị dưới định số 142/2025/NĐ-
- Cơ sở dữ liệu về dữ liệu vào E-thực tế các điều kiện 1x CP).chungdạng E-Form non - Phổ thông - Form từ cơ sở Giáo dục Mầm thành lập.Trước tái cấu trúc:
Thường xuyênđiện tử dữ liệu dùng non - Phổ thông - Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục:Thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập:Thường xuyênchungchínhsaoIIIcung cấpliệu/CSDLnộpcông bố91
- Cơ sở dữ liệu
Cơ quan giải Trường hợp quốc gia về đất đai
(theo Quyết định quyết khai thác thông tin chưa
dữ liệu Giấy lấy được từ cơ số 441/QĐ-
BNNMT ngày chứng nhận từ sở dữ liệu Bản sao các văn bản pháp 02/02/2026 của Cơ sở dữ liệu được kết nối lý chứng minh quyền sử Bộ trưởng Bộ quốc gia về đất thì lựa chọn 1 dụng đất, quyền sở hữu Lựa chọn 1 Nông nghiệp và Văn bản pháp lý xác nhận trong 02 hình đai; trường hợp 2x nhà hoặc hợp đồng thuê Kho dữ liệu điện Môi trường)thuê địa điểm thức sau:trong 02 hình về số tiền đầu tư thành địa điểm cơ sở giáo dục
- Kho dữ liệu điện - Văn bản điện hoặc chưa khai lập cơ sở giáo dục mầm thức sau:tử của tổ chức, cá Tổ chức, cá mầm non độc lập.
- Văn bản điện nhân trên Hệ non độc lập dân lập, tư thác được dữ tửtử của tổ chức, cá nhân tải tệp lên 3x
- Bản sao điện liệu: tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin thục bảo đảm tính hợp tử hệ thống
- Bản sao điện giải quyết thủ tục nhân tải tệp lên pháp, phù hợp với quy thống thông tin tử có chứng Trước tái cấu trúc:
giải quyết thủ tục hành chínhhệ thốngmô dự kiến tại thời điểm thựctử có chứng Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ hành chínhthành lập.thựcchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố92
18.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
18.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
19. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập
19.1. Mã thủ tục: 1.012973
19.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định).
19.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
19.4. Phí/lệ phí: Không.
19.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân) Tờ trình đề nghị sáp Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu nhập, chia, tách cơ sở thành phần hồ Phương án bảo đảm quốc gia về đăng Tờ trình dưới giáo dục mầm non độc sơ tự động, điền Kho dữ liệu điện ký doanh nghiệp quyền, lợi ích hợp pháp Điện tử hóa dạng E-Form dữ liệu vào E-lập dân lập, tư thục (theo 1x (đối với doanh của trẻ em, giáo viên thành phần hồ tử của tổ chức, cá Cơ sở dữ liệu về Form từ cơ sở Mẫu số 04 Phụ lục II kèm Tổ chức, cá Văn bản điện Văn bản đề điện tử Văn bản đề nghị kiểm tra hoặc người chăm sóc trẻ nghiệp)nhân trên Hệ sơ tự động, điền Giáo dục Mầm dữ liệu dùng nghị dưới nhân tải tệp lên theo Nghị định tử (tệp định 2x
- Cơ sở dữ liệu về dữ liệu vào E-em; phương án xử lý tài thống thông tin thực tế các điều kiện sáp 1x 142/2025/NĐ-CP).chungdạng .pdf)dạng E-Form hệ thốngnon - Phổ thông - Form từ cơ sở Giáo dục Mầm chính, tài sản, đất đai và giải quyết thủ tục nhập, chia, tách.Trước tái cấu trúc:
Thường xuyênđiện tử các vấn đề khác có liên dữ liệu dùng hành chínhnon - Phổ thông - Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lập:Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục:Thường xuyênchungquan.chínhsaoIIIcung cấpliệu/CSDLnộpcông bố97
19.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
Ý kiến đồng thuận của Kho dữ liệu điện nhà đầu tư đại diện ít nhất - Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
tử của tổ chức, cá 75% tổng số vốn góp đối Tổ chức, cá Văn bản điện nhân trên Hệ nhân tải tệp lên tử (tệp định với việc sáp nhập, chia, 3x thống thông tin dạng .pdf)hệ thốngtách cơ sở giáo dục mầm Trước tái cấu trúc:
giải quyết thủ tục non độc lập dân lập, tư Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc hành chínhSTTThành phần hồ sơ thục.chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố98
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 08 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
19.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
20. Thủ tục: Giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân thành lập trường)
20.1. Mã thủ tục: 1.012974
20.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân
dân cấp xã quyết định).
20.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
20.4. Phí/lệ phí: Không.
20.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
(đối với cá nhân) Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu Tờ trình đề nghị giải thể thành phần hồ cơ sở giáo dục mầm non quốc gia về đăng Tờ trình dưới sơ tự động, điền ký doanh nghiệp độc lập (theo Mẫu số 06 dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (đối với doanh Kho dữ liệu điện Phụ lục II kèm theo Nghị Form từ cơ sở Phương án xử lý về tổ điện tử nghiệp)tử của tổ chức, cá định số 142/2025/NĐ- Tổ chức, cá Văn bản điện chức bộ máy, nhân sự, tài dữ liệu dùng
- Cơ sở dữ liệu về CP).nhân trên Hệ chungchính, tài sản, đất đai và nhân tải tệp lên tử (tệp định 2x Giáo dục Mầm thống thông tin Trước tái cấu trúc:
các vấn đề khác có liên dạng .pdf)hệ thống giải quyết thủ tục non - Phổ thông - Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc quan.STTThành phần hồ sơ Thường xuyênhành chínhchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố102
20.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 1181/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1101/QĐ-TTPVHCC ngày 18/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
20.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
21. Thủ tục: Chuyển đổi trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động không vì lợi nhuận
21.1. Mã thủ tục: 1.008725
21.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã (Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định).
21.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
21.4. Phí/lệ phí: Không.
21.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (đối với cá nhân) Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu thành phần hồ Tờ trình đề nghị chuyển quốc gia về đăng Tờ trình dưới sơ tự động, điền ký doanh nghiệp đổi (theo Mẫu số 01 tại dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (đối với doanh Phụ lục kèm theo Nghị Form từ cơ sở điện tử nghiệp)định số 66/2026/NĐ-CP).
dữ liệu dùng
- Cơ sở dữ liệu về chung Giáo dục Mầm Trước tái cấu trúc:
non - Phổ thông - Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Thường xuyênchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố107 Văn bản cam kết của các
nhà đầu tư đại diện ít nhất
75% tổng số vốn góp đối
- Cơ sở dữ liệu với cơ sở giáo dục phổ
Trường hợp quốc gia về đất đaithông tư thục chuyển Cơ quan giải
- Cơ sở dữ liệu về sang cơ sở giáo dục phổ thông tin chưa quyết khai thác Bản sao báo cáo kết quả Giáo dục Mầm Kho dữ liệu điện lấy được từ cơ thông tư thục hoạt động thông tin đã có không vì lợi nhuận, bảo kiểm toán; thỏa thuận giải non - Phổ thông - sở dữ liệu tử của tổ chức, cá Tổ chức, cá Văn bản điện trong cơ sở dữ Thường xuyênnhân trên Hệ quyết phần vốn góp cho được kết nối đảm thực hiện hoạt động liệu chuyên nhân tải tệp lên tử (tệp định 2x
- Cơ sở dữ liệu không vì lợi nhuận, nhà đầu tư không đồng ý thì lựa chọn 1 thống thông tin Ghi chú: Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được dạng .pdf)hệ thốngngành hoặc của chuyển đổi (nếu có); các giải quyết thủ tục không rút vốn, không quốc gia về đăng trong 02 hình 4x cơ quan nhà dịch ra tiếng Việt; bản dịch nộp dưới dạng bản sao điện tử có chứng thực theo Báo cáo đánh giá tác giấy tờ, tài liệu về đất đai, hành chínhhưởng lợi tức; phần lợi ký doanh nghiệpthức sau:
Kho dữ liệu điện nước; tổ chức
- Kho dữ liệu điện - Văn bản điện Dự thảo quy chế tổ chức Kho dữ liệu điện nhuận tích lũy hằng năm tài sản, tài chính, tổ chức động của việc chuyển đổi quy định.
tải tệp lên hệ tử của tổ chức, cá Tổ chức, cá Văn bản điện thuộc sở hữu chung hợp tửtử của tổ chức, cá tử của tổ chức, cá và hoạt động; dự thảo và nhân sự của cơ sở giáo về nhân sự, tài chính, tài Tổ chức, cá Văn bản điện nhân trên Hệ thống đối với
- Bản sao điện dục chuyển đổi.nhân trên Hệ nhân trên Hệ nhân tải tệp lên nhất không phân chia để quy chế tài chính nội bộ sản và phương án xử lý tử (tệp định 5x nhân tải tệp lên thống thông tin tài liệu chưa tử (tệp định 3x (theo Mẫu số 02 tại Phụ của cơ sở giáo dục phổ dạng .pdf)hệ thốngthống thông tin thống thông tin tiếp tục đầu tư phát triển tử có chứng Trước tái cấu trúc:
dạng .pdf)giải quyết thủ tục hệ thốngkhai thác được cơ sở giáo dục phổ thông giải quyết thủ tục giải quyết thủ tục lục kèm theo Nghị định thông tư thục hoạt động thựcQuy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc hành chínhSTTThành phần hồ sơ hành chínhhành chínhkhông vì lợi nhuận.số 66/2026/NĐ-CP).tư thục.chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố108
21.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 843/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 807/QĐ-TTPVHCC ngày 03/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
21.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
22. Thủ tục: Chuyển đổi trường trung học nghề tư thục, trường trung
cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục sang trường trung học
nghề tư thục, trường trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư
thục hoạt động không vì lợi nhuận
22.1. Mã thủ tục: 1.000482
22.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
22.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học nghề tư
thục, trường trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục.
22.4. Phí/lệ phí: Không.
22.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Văn bản cam kết của các Điện tử hóa Kho dữ liệu điện nhà đầu tư đại diện ít nhất quốc gia về dân cư thành phần hồ (đối với cá nhân)75% tổng số vốn góp đối Dự thảo quy chế tổ chức Kho dữ liệu điện Tờ trình đề nghị chuyển tử của tổ chức, cá Tổ chức, cá Tờ trình dưới Văn bản điện sơ tự động, điền
- Cơ sở dữ liệu nhân trên Hệ tử của tổ chức, cá và hoạt động; dự thảo với cơ sở giáo dục nghề đổi (theo Mẫu số 01 tại Tổ chức, cá Văn bản điện dạng E-Form dữ liệu vào E-nhân tải tệp lên tử (tệp định 12xx Phụ lục kèm theo Nghị nghiệp tư thục chuyển nhân trên Hệ quy chế tài chính nội bộ quốc gia về đăng thống thông tin Form từ cơ sở dạng .pdf)hệ thốngnhân tải tệp lên tử (tệp định điện tử3x của cơ sở giáo dục nghề giải quyết thủ tục ký doanh nghiệp sang cơ sở giáo dục nghề thống thông tin định số 66/2026/NĐ-CP).Trước tái cấu trúc:
dạng .pdf)dữ liệu dùng hệ thống (đối với doanh giải quyết thủ tục hành chínhnghiệp tư thục hoạt động nghiệp tư thục hoạt động Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chungSTTThành phần hồ sơ hành chínhkhông vì lợi nhuận.không vì lợi nhuận.nghiệp)chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố113 Ghi chú: Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt; bản dịch nộp dưới dạng bản sao điện tử có chứng thực theo
quy định.
Trường hợp Cơ quan giải
- Cơ sở dữ liệu thông tin chưa quyết khai thác Bản sao báo cáo kết quả lấy được từ cơ quốc gia về đất đai thông tin đã có
- Cơ sở dữ liệu kiểm toán; thỏa thuận giải sở dữ liệu trong cơ sở dữ quyết phần vốn góp cho quốc gia về đăng được kết nối liệu chuyên ký doanh nghiệpnhà đầu tư không đồng ý thì lựa chọn 1 ngành hoặc của
- Kho dữ liệu điện Báo cáo đánh giá tác chuyển đổi (nếu có); các trong 02 hình 4x Kho dữ liệu điện cơ quan nhà giấy tờ, tài liệu về đất đai, thức sau:tử của tổ chức, cá động của việc chuyển đổi nước; tổ chức tử của tổ chức, cá
- Văn bản điện Tổ chức, cá Văn bản điện nhân trên Hệ tài sản, tài chính, tổ chức về nhân sự, tài chính, tài nhân trên Hệ tải tệp lên hệ nhân tải tệp lên sản và phương án xử lý thống thông tin tửtử (tệp định và nhân sự của cơ sở giáo 5x thống thông tin thống đối với (theo Mẫu số 02 tại Phụ - Bản sao điện dạng .pdf)dục chuyển đổi.giải quyết thủ tục hệ thốngTrước tái cấu trúc:
giải quyết thủ tục tài liệu chưa hành chínhlục kèm theo Nghị định tử có chứng Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc hành chínhkhai thác đượcSTTThành phần hồ sơ số 66/2026/NĐ-CP).thựcchínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố114
22.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 843/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 807/QĐ-TTPVHCC ngày 03/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
22.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
23. Thủ tục: Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động; cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động không vì lợi nhuận
23.1. Mã thủ tục: 1.008723
23.2. Cơ quan thực hiện: Sở Giáo dục và Đào tạo thành phố Hà Nội (Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo quyết định).
23.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động;
cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động.
23.4. Phí/lệ phí: Không.
23.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư (đối với cá nhân) Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu thành phần hồ Tờ trình đề nghị chuyển Văn bản cam kết của các quốc gia về đăng Tờ trình dưới sơ tự động, điền Kho dữ liệu điện ký doanh nghiệp nhà đầu tư đại diện ít nhất đổi (theo Mẫu số 01 tại dạng E-Form dữ liệu vào E-1x (đối với doanh 75% tổng số vốn góp đối Phụ lục kèm theo Nghị tử của tổ chức, cá Form từ cơ sở Tổ chức, cá Văn bản điện điện tử nghiệp)nhân trên Hệ với cơ sở giáo dục phổ định số 66/2026/NĐ-CP).
dữ liệu dùng nhân tải tệp lên tử (tệp định 2x
- Cơ sở dữ liệu về thông tư thục chuyển thống thông tin chungdạng .pdf)hệ thống Giáo dục Mầm giải quyết thủ tục sang cơ sở giáo dục phổ Trước tái cấu trúc:
hành chínhnon - Phổ thông - thông tư thục hoạt động Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STTThành phần hồ sơ Thường xuyênkhông vì lợi nhuận.chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố119 Ghi chú: Trường hợp hồ sơ có tài liệu bằng tiếng nước ngoài thì phải được
dịch ra tiếng Việt; bản dịch nộp dưới dạng bản sao điện tử có chứng thực theo
quy định.
- Cơ sở dữ liệu
Trường hợp quốc gia về đất đai Cơ quan giải
- Cơ sở dữ liệu về thông tin chưa quyết khai thác Bản sao báo cáo kết quả Giáo dục Mầm lấy được từ cơ thông tin đã có kiểm toán; thỏa thuận giải non - Phổ thông - sở dữ liệu trong cơ sở dữ Thường xuyênquyết phần vốn góp cho được kết nối liệu chuyên
- Cơ sở dữ liệu nhà đầu tư không đồng ý thì lựa chọn 1 ngành hoặc của chuyển đổi (nếu có); các quốc gia về đăng trong 02 hình 4x cơ quan nhà Báo cáo đánh giá tác giấy tờ, tài liệu về đất đai, ký doanh nghiệpthức sau:
Kho dữ liệu điện nước; tổ chức
- Kho dữ liệu điện - Văn bản điện Dự thảo quy chế tổ chức Kho dữ liệu điện tài sản, tài chính, tổ chức động của việc chuyển đổi tải tệp lên hệ tử của tổ chức, cá Tổ chức, cá Văn bản điện tửtử của tổ chức, cá tử của tổ chức, cá và hoạt động; dự thảo và nhân sự của cơ sở giáo về nhân sự, tài chính, tài Tổ chức, cá Văn bản điện nhân trên Hệ thống đối với
- Bản sao điện dục chuyển đổi.nhân trên Hệ nhân trên Hệ nhân tải tệp lên quy chế tài chính nội bộ sản và phương án xử lý tử (tệp định 5x nhân tải tệp lên thống thông tin tài liệu chưa tử (tệp định 3x (theo Mẫu số 02 tại Phụ của cơ sở giáo dục phổ dạng .pdf)hệ thốngthống thông tin thống thông tin tử có chứng Trước tái cấu trúc:
dạng .pdf)giải quyết thủ tục hệ thốngkhai thác được giải quyết thủ tục giải quyết thủ tục lục kèm theo Nghị định thông tư thục hoạt động thựcQuy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc hành chínhSTTThành phần hồ sơ hành chínhhành chínhkhông vì lợi nhuận.số 66/2026/NĐ-CP).chínhsaocung cấpliệu/CSDLnộpcông bố120
23.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử và lưu trữ tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với thành phần hồ sơ mà Quyết định công bố yêu cầu bản sao có chứng thực và thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện) và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo.
Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, cơ quan chuyên môn và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo kết quả giải quyết, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền: Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 13 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ (theo Quyết định số 843/QĐ-BGDĐT); thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 807/QĐ-TTPVHCC ngày 03/6/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố. Phương án tái cấu trúc không làm thay đổi thời hạn giải quyết thủ tục hành chính.
23.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Trên cơ sở quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc tại Nghị định số 278/2025/NĐ-CP và cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu tại Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP, cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật. Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm theo quy định trong trường hợp hệ thống gắn cờ rủi ro hoặc phát hiện dữ liệu có dấu hiệu sai lệch, không thống nhất mà không kiểm tra, xử lý hoặc không thông báo, kiến nghị cơ quan quản lý cơ sở dữ liệu điều chỉnh theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với tổ chức, cá nhân Giảm thiểu nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Quy trình tiếp nhận, giải quyết được thực hiện trên môi trường điện tử (trừ trường hợp trả kết quả bản giấy khi pháp luật quy định hoặc tổ chức, cá nhân có yêu cầu), cho phép tổ chức, cá nhân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp tổ chức, cá nhân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết Cán bộ và lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang bộ phận văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với Điểm tiếp nhận và trả kết quả Điểm tiếp nhận và trả kết quả được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Điểm tiếp nhận và trả kết quả có khả năng theo dõi chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, phản ánh của tổ chức, cá nhân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính Việc thực hiện giao dịch điện tử, cắt giảm thành phần hồ sơ đã có trong cơ sở dữ liệu và tái sử dụng dữ liệu số giúp giảm chi phí tuân thủ của tổ chức, cá nhân, chủ yếu là chi phí in ấn, đi lại, nộp hồ sơ và nhận kết quả trực tiếp. Chi phí tuân thủ được tính theo đơn vị đồng/năm, trên cơ sở giả định 10 hồ sơ/năm đối với mỗi trường hợp (chi tiết tại Phụ lục III).
Chi phí tuân Chi phí tuân Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông Giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông có Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học thủ trước tái thủ sau tái STTTên thủ tục hành chính Giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức, có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở 040506cấu trúc cấu trúc 10.240.0002.310.0002.310.0003.080.0009.470.0009.470.000 032.310.0009.470.000 (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dụcThành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu họccao nhất là trung học cơ sởcá nhân thành lập trường)sở hoạt động giáo dục(đồng/năm)(đồng/năm)010210.240.0002.310.0003.080.0009.470.000125 Chuyển đổi trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều Chuyển đổi trường trung học nghề tư thục, trường cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ nhà đầu tư trong nước đầu tư sang trường tiểu học tư trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư Chi phí tuân Chi phí tuân 2111.780.0004.620.000 Cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm Giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung thục sang trường trung học nghề tư thục, trường thục, trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ thủ trước tái 22thủ sau tái 11.780.0004.620.000 STT081.540.0008.700.000Tên thủ tục hành chính Giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo đề Giải thể trung tâm học tập cộng đồng (theo đề nghị Sáp nhập, chia, tách trung tâm khác thực hiện nhiệm Thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư học phổ thông (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất thường xuyên (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục 0713141517cấu trúc cấu trúc 10.240.00011.780.0001.540.0002.310.0002.310.0003.080.0004.620.0008.700.0009.470.0009.470.000 09111216182010.240.00010.240.00011.010.00018.940.0002.310.0002.310.0003.080.0003.080.0003.850.0004.620.0009.470.0009.470.000 Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lậpSáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồngcấp học cao nhất là trung học phổ thôngcộng đồngcủa tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm)là trung học cơ sở hoạt động không vì lợi nhuậnmầm non độc lậpnghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường)thành lập trung tâm)thành lập trường)thường xuyên tư thụcthường xuyên tư thụcthụcthục hoạt động không vì lợi nhuậnthực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyênvụ giáo dục thường xuyên(đồng/năm)(đồng/năm)101910.240.00018.940.0003.080.0004.620.000126 D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo đề nghị cơ quan quản lý Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai hành chính, cập nhật thành phần hồ sơ điện tử, quy trình điện tử theo phương án được phê duyệt.
Chủ trì, phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo kiểm thử, đánh giá dịch vụ công trực tuyến sau tái cấu trúc theo quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo;
báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Giáo dục và Đào tạo xem xét, xử lý.
2. Sở Giáo dục và Đào tạo Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp Chủ trì tổ chức thực hiện phương án trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ học cao nhất là trung học phổ thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động; tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo trong phạm vi chức năng cơ sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước 2311.780.0004.620.000 ngoài đầu tư sang trường trung học phổ thông tư Chi phí tuân Chi phí tuân thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có thủ trước tái thủ sau tái STTTên thủ tục hành chính cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động cấu trúc cấu trúc không vì lợi nhuận(đồng/năm)(đồng/năm)250.610.00071.610.000(Tiết kiệm 71,43%)179.000.000Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúcTổng cộng127 hiện có của hệ thống; phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống cập nhật quy trình điện tử, biểu mẫu điện tử phù hợp với phương án; trường hợp hệ thống chưa đáp ứng, kịp thời thông tin về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để tổng hợp, báo cáo.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm quy định của phương án tái cấu trúc.
Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình đối với TTHC thuộc thẩm quyền của cấp xã.
Cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu về Giáo dục Mầm non - Phổ thông - Thường xuyên (thuộc Cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục và đào tạo); khai thác dữ liệu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai theo Quyết định số 441/QĐ-BNNMT ngày 02/02/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thay thế thành phần hồ sơ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Giáo dục và Đào tạo bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tập trung của Bộ Giáo dục và Đào tạo với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường Tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính mã 1.012963, 2.001842, 1.001639, 1.012964, 1.012965, 1.012968, 1.012969, 3.000307, 3.000308, 3.000315, 1.012971, 1.012973, 1.012974, 1.008725 trên môi trường điện tử theo đúng quy trình đã được phê duyệt; khai thác, sử dụng dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
5. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả.
Phụ lục III BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
01. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học (1.012963)
02. Thủ tục: Cho phép trường tiểu học hoạt động giáo dục (2.001842)
Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP);
Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép trường hợp chuyển địa điểm hoạt động 277.00077.00011 Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt giáo dục, đề án phải cam kết kế thừa các thành lập trường tiểu học (theo Mẫu số 01 STTSTT1154.00077.00012Tên hồ sơTên hồ sơ
Phụ lục II kèm theo Nghị định số Thành tiền Thành tiền quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của trường động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 1154.000Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.00012 GiờGiờGiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)142/2025/NĐ-CP).Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).đề nghị chuyển địa điểm.154.000231.000100.000231.000308.000616.000(đồng)(đồng)77.000(đồng)(đồng)123348––––2.310.000009.470.0000231.000947.000trúctrúctrúctrúc1010(Tiết kiệm: 75,61%)7.160.000
03. Thủ tục: Giải thể trường tiểu học (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường) (1.001639)
Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm (cơ quan giải quyết khai Đối với trường tiểu học tư thục phải có văn 277.00077.00011 Tờ trình đề nghị giải thể của cơ quan, tổ bản pháp lý xác nhận về số tiền do nhà thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu chức, cá nhân thành lập trường tiểu học quốc gia về đất đai để thay thế văn bản trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp Đề án giải thể trường tiểu học (theo Mẫu số 377.00077.00011 STTSTT1154.00077.00012Tên hồ sơTên hồ sơ (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số Thành tiền Thành tiền pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, pháp và phù hợp với quy mô dự kiến tại Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 2Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.00077.00011 GiờGiờGiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)142/2025/NĐ-CP).Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)quyền sở hữu nhà).thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.định số 142/2025/NĐ-CP).154.000100.000100.000231.000616.000616.000(đồng)(đồng)77.00077.000(đồng)(đồng)112388––––––––10.240.0002.310.0003.080.00000001.024.0009.470.00000231.000308.000947.000trúctrúctrúctrúc10101010(Tiết kiệm: 69,92%)7.160.0002
04. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở (1.012964)
05. Thủ tục: Cho phép trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động giáo dục (1.012965)
Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập trường (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP);
trường hợp chuyển địa điểm hoạt động 277.00077.00011 Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép giáo dục, đề án phải cam kết kế thừa các STTSTTTên hồ sơTên hồ sơ Thành tiền Thành tiền quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của trường thành lập trường (theo Mẫu số 01 Phụ lục Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 1154.000Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.00012 STTGiờGiờGiờGiờTên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcChi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcII kèm theo Nghị định 142/2025/NĐ-CP).Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)đề nghị chuyển địa điểm.154.000100.000231.000616.000(đồng)(đồng)77.000(đồng)(đồng)1238––––2.310.000009.470.0000231.000947.000trúctrúctrúctrúctrúctrúc1010(Tiết kiệm: 75,61%)(Tiết kiệm: 75,61%)7.160.0007.160.0003
06. Thủ tục: Giải thể trường trung học cơ sở, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trường) (1.012968)
Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa điểm trường với thời hạn tối thiểu 05 năm (cơ quan giải quyết khai Đề án giải thể trường trung học cơ sở, Đối với trường trung học cơ sở tư thục phải 277.00077.00011 Tờ trình đề nghị giải thể của cơ quan, tổ có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền do thác, sử dụng thông tin trong Cơ sở dữ liệu trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp Tờ trình đề nghị cho phép nhà trường hoạt chức, cá nhân thành lập trường (theo Mẫu học cao nhất là trung học cơ sở (theo Mẫu nhà trường đang quản lý, bảo đảm tính hợp quốc gia về đất đai để thay thế văn bản 2377.00077.00077.00077.0001111 STT1154.00077.00012Tên hồ sơ Thành tiền Thành tiền pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, pháp và phù hợp với quy mô dự kiến tại số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định số số 07 Phụ lục II kèm theo Nghị định số động giáo dục (theo Mẫu số 03 Phụ lục II Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu 1154.000Sau khi tái cấu 77.00012 GiờGiờGiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)142/2025/NĐ-CP).142/2025/NĐ-CP).Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).quyền sở hữu nhà).thời điểm đăng ký hoạt động giáo dục.154.000231.000100.000231.000308.000616.000616.000(đồng)(đồng)77.00077.000(đồng)(đồng)11233488––––10.240.0003.080.000001.024.0000308.000trúctrúc1010(Tiết kiệm: 69,92%)7.160.0004
07. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (1.012944)
08. Thủ tục: Giải thể trường trung học phổ thông, trường phổ thông có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông (theo đề nghị của Văn bản đề nghị thành lập hoặc cho phép tổ chức, cá nhân thành lập trường) (1.012956) thành lập trường theo Mẫu số 01 Phụ lục I.11 ban hành kèm theo Nghị quyết số 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Chính phủ; trường hợp chuyển địa điểm 1154.00077.00012 hoạt động giáo dục, văn bản đề nghị phải cam kết kế thừa các quyền, nghĩa vụ và STTSTTTên hồ sơTên hồ sơ Thành tiền Thành tiền trách nhiệm của trường đề nghị chuyển địa Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu STTGiờGiờGiờGiờTên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcChi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)điểm.100.000100.000154.000616.000(đồng)(đồng)77.00077.000(đồng)(đồng)1128––––––––1.540.0002.310.00000008.700.0009.470.00000154.000231.000870.000947.000trúctrúctrúctrúctrúctrúc10101010(Tiết kiệm: 75,61%)(Tiết kiệm: 82,30%)7.160.0007.160.0005
09. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm học tập cộng đồng (1.012969)
Văn bản đề nghị giải thể của tổ chức, cá Văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép nhân thành lập trường theo Mẫu số 03 Phụ thành lập trung tâm, bảo đảm tính hợp Bản sao văn bản pháp lý chứng minh về lục I.11 ban hành kèm theo Nghị quyết số pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời thành lập trung tâm học tập cộng đồng 13154.00077.00077.00077.0001112 STT1154.00077.00012Tên hồ sơ (theo Mẫu số 01 Phụ lục II kèm theo Nghị 66.18/2026/NQ-CP ngày 18/5/2026 của Thành tiền Thành tiền quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở điểm đề nghị thành lập (đối với trung tâm Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu 2Sau khi tái cấu 77.00077.00011 GiờGiờGiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcChi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcChính phủ.Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)hoặc hợp đồng thuê địa điểm trung tâm.tư thục).định số 142/2025/NĐ-CP).231.000100.000100.000154.000308.000616.000616.000(đồng)(đồng)77.00077.00077.000(đồng)(đồng)11123488––––––––10.240.0001.540.0003.080.00000001.024.0008.700.00000154.000308.000870.000trúctrúc10101010(Tiết kiệm: 69,92%)(Tiết kiệm: 82,30%)7.160.0007.160.0006
10. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm học tập cộng đồng (3.000307)
11. Thủ tục: Giải thể trung tâm học tập cộng đồng (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm) (3.000308)
Tờ trình đề nghị giải thể của tổ chức, cá Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung Ý kiến đồng thuận của nhà đầu tư đại diện Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo STTSTTTên hồ sơTên hồ sơ Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định Phụ lục II kèm theo Nghị định số Thành tiền Thành tiền nhân (theo Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 11223154.000154.000Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.00077.00077.00077.00077.00077.00077.00077.0001111111122 GiờGiờGiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)142/2025/NĐ-CP).Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcChi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcNghị định số 142/2025/NĐ-CP).Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục.số 142/2025/NĐ-CP).154.000231.000100.000100.000231.000308.000616.000616.000(đồng)(đồng)77.00077.000(đồng)(đồng)11233488––––––––10.240.0002.310.0003.080.00000001.024.0009.470.00000231.000308.000947.000trúctrúctrúctrúc10101010(Tiết kiệm: 69,92%)7.160.0007.160.0007
12. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (3.000315)
Đối với trung tâm trực thuộc đại học, học viện, trường đại học, trường cao đẳng sư Bản sao hoặc bản sao điện tử các văn bản phạm nằm ngoài khuôn viên nhà trường và pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, trung tâm do tổ chức, cá nhân đề nghị quyền sở hữu nhà hoặc hợp đồng thuê địa thành lập phải có văn bản pháp lý xác nhận 477.00077.00011 Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép về số tiền đầu tư thành lập trung tâm, bảo điểm trung tâm trong trường hợp cơ quan 377.00077.00011 giải quyết thủ tục hành chính không khai thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập đảm tính hợp pháp, phù hợp với quy mô dự STTSTT1154.00077.00012Tên hồ sơTên hồ sơ Thành tiền Thành tiền kiến tại thời điểm đề nghị thành lập trung lục II kèm theo Nghị định số thác được đầy đủ, chính xác thông tin trên trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 2Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.00077.00011 GiờGiờGiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)142/2025/NĐ-CP).Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcCơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai.Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).tâm.308.000100.000385.000616.000(đồng)(đồng)77.000(đồng)(đồng)1458––––11.010.0003.850.000001.101.0000385.000trúctrúctrúctrúc1010(Tiết kiệm: 65,03%)(Tiết kiệm: 75,61%)7.160.0008
13. Thủ tục: Cho phép thành lập trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục (1.013751)
14. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục (1.013753)
Bản sao văn bản pháp lý chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc Văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư hợp đồng thuê địa điểm của trung tâm (cơ Tờ trình đề nghị thành lập hoặc cho phép quan giải quyết khai thác, sử dụng thông thành lập trung tâm, bảo đảm tính hợp 377.00077.00011 pháp, phù hợp với quy mô dự kiến tại thời thành lập trung tâm (theo Mẫu số 01 Phụ tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Đề án thành lập hoặc cho phép thành lập 477.00077.00011 STT1154.00077.00012Tên hồ sơ Dự thảo Quy chế tổ chức và hoạt động của Thành tiền lục II kèm theo Nghị định số trung tâm (theo Mẫu số 02 Phụ lục II kèm điểm đề nghị cho phép thành lập trung tâm để thay thế văn bản pháp lý chứng minh Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 2Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.00077.00011 STTGiờGiờ577.00077.00011Tên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(đối với trung tâm tư thục).142/2025/NĐ-CP).Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà).theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).trung tâm.385.000100.000462.000616.000(đồng)77.000(đồng)1568––––11.780.0004.620.000001.178.0000462.000trúctrúctrúctrúc1010(Tiết kiệm: 60,78%)7.160.0009
15. Thủ tục: Giải thể trung tâm giáo dục thường xuyên, trung tâm giáo
dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên tư thục (1.013754)
Tờ trình đề nghị giải thể trung tâm (theo Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung Ý kiến đồng thuận của nhà đầu tư đại diện Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo STTTên hồ sơ Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định Mẫu số 06 Phụ lục II kèm theo Nghị định Phụ lục II kèm theo Nghị định số Thành tiền Thành tiền tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu 11223154.000154.000Sau khi tái cấu 77.00077.00077.00077.00077.00077.00077.00077.0001111111122 GiờGiờGiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)142/2025/NĐ-CP).Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcChi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcNghị định số 142/2025/NĐ-CP).Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục.số 142/2025/NĐ-CP).số 142/2025/NĐ-CP).154.000231.000100.000100.000231.000308.000616.000616.000(đồng)(đồng)77.00077.000(đồng)(đồng)11233488––––––––10.240.0002.310.0003.080.00000001.024.0009.470.00000231.000308.000947.000trúctrúc10101010(Tiết kiệm: 69,92%)(Tiết kiệm: 75,61%)7.160.0007.160.00010
16. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (3.000317)
17. Thủ tục: Giải thể trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên (theo đề nghị của tổ chức, cá nhân thành lập trung tâm) (1.012988)
Tờ trình đề nghị giải thể của nhà trường, tổ Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách trung Ý kiến đồng thuận của nhà đầu tư đại diện Đề án giải thể trung tâm (theo Mẫu số 07 Đề án sáp nhập, chia, tách trung tâm (theo STTSTTTên hồ sơTên hồ sơ Mẫu số 05 Phụ lục II kèm theo Nghị định Phụ lục II kèm theo Nghị định số Thành tiền Thành tiền chức, cá nhân (theo Mẫu số 06 Phụ lục II tâm (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 11223154.000154.000Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.00077.00077.00077.00077.00077.00077.00077.0001111111122 GiờGiờGiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)142/2025/NĐ-CP).Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcNghị định số 142/2025/NĐ-CP).Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-CP).sáp nhập, chia, tách trung tâm tư thục.số 142/2025/NĐ-CP).154.000231.000100.000100.000231.000308.000616.000616.000(đồng)(đồng)77.00077.000(đồng)(đồng)11233488––––––––10.240.0003.080.00000001.024.00000231.000308.000947.000trúctrúctrúctrúc10101010(Tiết kiệm: 69,92%)7.160.00011
18. Thủ tục: Thành lập hoặc cho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập (1.012971)
Văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư Bản sao các văn bản pháp lý chứng minh Tờ trình đề nghị cho phép thành lập cơ sở thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục bảo đảm tính hợp pháp, giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà hoặc 377.00077.00011 STTSTT12154.00077.00077.00077.0001112Tên hồ sơTên hồ sơ (theo Mẫu số 08 Phụ lục II kèm theo Nghị Thành tiền Thành tiền Văn bản đề nghị kiểm tra thực tế các điều hợp đồng thuê địa điểm cơ sở giáo dục phù hợp với quy mô dự kiến tại thời điểm Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu GiờGiờGiờGiờ1154.00077.00012 (1) Chuẩn bị hồ sơ(1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcChi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcCho phép thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thụcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Thành lập cơ sở giáo dục mầm non độc lập công lậpTổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)kiện thành lập.mầm non độc lập.thành lập.định số 142/2025/NĐ-CP).II231.000100.000100.000154.000308.000616.000616.000I(đồng)(đồng)77.00077.00077.000(đồng)(đồng)11123488––––––––1.540.0002.310.00000001.024.0008.700.0009.470.00000154.000308.000870.000trúctrúctrúctrúc1010(Tiết kiệm: 75,61%)(Tiết kiệm: 82,30%)7.160.0007.160.00012
19. Thủ tục: Sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm non độc lập (1.012973)
Phương án bảo đảm quyền, lợi ích hợp Tờ trình đề nghị sáp nhập, chia, tách cơ sở pháp của trẻ em, giáo viên hoặc người chăm sóc trẻ em; phương án xử lý tài giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thục 277.00077.00011 STTSTT1154.00077.00012Tên hồ sơTên hồ sơ (theo Mẫu số 04 Phụ lục II kèm theo Nghị Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (I) + Thành tiền Thành tiền Văn bản đề nghị kiểm tra thực tế các điều chính, tài sản, đất đai và các vấn đề khác có Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu GiờGiờGiờGiờ1154.00077.0001214.320.000 (1) Chuẩn bị hồ sơ(1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(II)Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcChi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcCơ sở giáo dục mầm non độc lập công lậpCơ sở giáo dục mầm non độc lập dân lập, tư thụcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm (I) + (II)Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)kiện sáp nhập, chia, tách.liên quan.định 142/2025/NĐ-CP).II231.000100.000154.000308.000616.000I(đồng)(đồng)77.00077.000(đồng)(đồng)112348––––10.240.00018.940.0001.540.0003.080.0004.620.000008.700.0000154.000870.000trúctrúctrúctrúc10101010(Tiết kiệm: 75,61%)(Tiết kiệm: 69,92%)(Tiết kiệm: 82,30%)7.160.0007.160.00013
20. Thủ tục: Giải thể cơ sở giáo dục mầm non độc lập (theo đề nghị của
tổ chức, cá nhân thành lập trường) (1.012974)
Tờ trình đề nghị giải thể cơ sở giáo dục Ý kiến đồng thuận của nhà đầu tư đại diện
Phương án xử lý về tổ chức bộ máy, nhân mầm non độc lập (theo Mẫu số 06 Phụ lục ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với việc STTSTT13154.00077.00077.00077.0001112Tên hồ sơTên hồ sơ Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (I) + II kèm theo Nghị định số 142/2025/NĐ-Thành tiền Thành tiền sáp nhập, chia, tách cơ sở giáo dục mầm sự, tài chính, tài sản, đất đai và các vấn đề Thành tiền Thành tiền Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 2Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.00077.00011 GiờGiờGiờGiờ14.320.000 (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(II)CP).Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcChi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm (I) + (II)Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)khác có liên quan.non độc lập dân lập, tư thục.154.000100.000100.000231.000616.000616.000(đồng)(đồng)77.00077.000(đồng)(đồng)112388––––––––10.240.00018.940.0002.310.0003.080.0004.620.00000001.024.0009.470.00000231.000308.000947.000trúctrúctrúctrúc10101010(Tiết kiệm: 75,61%)(Tiết kiệm: 69,92%)(Tiết kiệm: 75,61%)7.160.0007.160.00014
21. Thủ tục: Chuyển đổi trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở do nhà đầu tư trong nước đầu tư sang trường tiểu học tư thục, trường trung học cơ sở tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học cơ sở hoạt động không vì lợi nhuận (1.008725)
Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt động không vì lợi nhuận, bảo đảm thực Bản sao báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa hiện hoạt động không vì lợi nhuận, không 277.00077.00011 rút vốn, không hưởng lợi tức; phần lợi thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự nhuận tích lũy hằng năm thuộc sở hữu tư không đồng ý chuyển đổi (nếu có); các 477.00077.00011 Tờ trình đề nghị chuyển đổi (theo Mẫu số chung hợp nhất không phân chia để tiếp tục giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương STT3577.00077.00077.00077.0001111Tên hồ sơ 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số Thành tiền giáo dục phổ thông tư thục hoạt động tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục án xử lý (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm đầu tư phát triển cơ sở giáo dục phổ thông Thành tiền Trước khi tái cấu 1154.000Sau khi tái cấu 77.00012 GiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)66/2026/NĐ-CP).Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)chuyển đổi.không vì lợi nhuận.theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).tư thục.385.000100.000462.000616.000(đồng)77.000(đồng)1568––––11.780.0004.620.000001.178.0000462.000trúctrúc1010(Tiết kiệm: 60,78%)7.160.00015
22. Thủ tục: Chuyển đổi trường trung học nghề tư thục, trường trung
cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư thục sang trường trung học
nghề tư thục, trường trung cấp tư thục, trung tâm giáo dục nghề nghiệp tư
thục hoạt động không vì lợi nhuận (1.000482)
23. Thủ tục: Chuyển đổi trường trung học phổ thông tư thục, trường
phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ
thông do nhà đầu tư trong nước đầu tư và bảo đảm điều kiện hoạt động; cơ Bản sao báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa sở giáo dục phổ thông tư thục do nhà đầu tư nước ngoài đầu tư sang trường Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với tư không đồng ý chuyển đổi (nếu có); các 477.00077.00011 Tờ trình đề nghị chuyển đổi (theo Mẫu số cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục chuyển giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương 277.00077.00011 STT3577.00077.00077.00077.0001111Tên hồ sơ 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số Thành tiền giáo dục nghề nghiệp tư thục hoạt động sang cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục án xử lý (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm Thành tiền Trước khi tái cấu 1154.000Sau khi tái cấu 77.00012 GiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)66/2026/NĐ-CP).Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)chuyển đổi.hoạt động không vì lợi nhuận.không vì lợi nhuận.theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).385.000100.000462.000616.000(đồng)77.000(đồng)1568––––11.780.0004.620.000001.178.0000462.000trúctrúc1010(Tiết kiệm: 60,78%)7.160.00016 trung học phổ thông tư thục, trường phổ thông tư thục có nhiều cấp học có cấp học cao nhất là trung học phổ thông hoạt động không vì lợi nhuận (1.008723)
Ghi chú: Thành tiền = số giờ × đơn giá 77.000 đồng/giờ (mức thu nhập bình quân/người/giờ). Số lượng đối tượng tuân thủ là giả định 10 hồ sơ/năm đối với mỗi trường hợp để so sánh chi phí trước và sau tái cấu trúc. Chi phí trước tái cấu trúc tính theo cách thức nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp; chi phí sau tái cấu trúc không bao gồm cước dịch vụ bưu chính trong trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nhận kết quả bản giấy qua dịch vụ bưu chính.
Bản sao báo cáo kết quả kiểm toán; thỏa Văn bản cam kết của các nhà đầu tư đại thuận giải quyết phần vốn góp cho nhà đầu Báo cáo đánh giá tác động của việc chuyển Dự thảo quy chế tổ chức và hoạt động; dự diện ít nhất 75% tổng số vốn góp đối với tư không đồng ý chuyển đổi (nếu có); các 477.00077.00011 Tờ trình đề nghị chuyển đổi (theo Mẫu số cơ sở giáo dục phổ thông tư thục chuyển giấy tờ, tài liệu về đất đai, tài sản, tài chính, thảo quy chế tài chính nội bộ của cơ sở đổi về nhân sự, tài chính, tài sản và phương 277.00077.00011 STT3577.00077.00077.00077.0001111Tên hồ sơ 01 tại Phụ lục kèm theo Nghị định số Thành tiền giáo dục phổ thông tư thục hoạt động sang cơ sở giáo dục phổ thông tư thục hoạt tổ chức và nhân sự của cơ sở giáo dục án xử lý (theo Mẫu số 02 tại Phụ lục kèm Thành tiền Trước khi tái cấu 1154.000Sau khi tái cấu 77.00012 GiờGiờ (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)66/2026/NĐ-CP).Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)chuyển đổi.không vì lợi nhuận.theo Nghị định số 66/2026/NĐ-CP).động không vì lợi nhuận.385.000100.000462.000616.000(đồng)77.000(đồng)1568––––11.780.0004.620.000001.178.0000462.000trúctrúc1010(Tiết kiệm: 60,78%)7.160.00017
