Quyết định 1230/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính Thủy sản Kiểm ngư
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt phương án tái cấu trúc thủ tục hành chính lĩnh vực Thủy sản và Kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Nghị định số 385/2026/NĐ-CP ngày 09/10/2026 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Căn cứ Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRUNG TÂM PHỤC VỤ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc HÀNH CHÍNH CÔNG 10121230Số: Hà Nội, ngày /QĐ-TTPVHCC tháng năm 2026 phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp hướng dẫn thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: số 339/QĐ-BNNMT ngày 28/01/2026, số 1763/QĐ-BNNMT ngày 15/5/2026 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 2120/QĐ-BNNMT ngày 03/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố dữ liệu tàu cá và nuôi trồng thủy sản;
hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu tàu cá và nuôi trồng thủy sản thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội tại Công văn số 14015/SNNMT-VP ngày 05/10/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 05 thủ tục hành chính lĩnh vực Thủy sản và Kiểm ngư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện:
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy trình đã được tái cấu trúc, trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống; khai thác, sử dụng dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản và các cơ sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu; cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản theo quy định.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cập nhật biểu mẫu điện tử, thành phần hồ sơ điện tử, quy trình điện tử theo phương án được phê duyệt; đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng, tổng hợp, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, giải quyết.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường kiểm thử dịch vụ công trực tuyến sau tái cấu trúc; chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo phương án được phê duyệt; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và Sở Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Nội dung phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết thủ tục hành chính tại số thứ tự 188, 189, 190, 198 Phụ lục 01 và nội dung tương ứng tại Phụ lục 16 ban hành kèm theo Quyết định số 470/QĐ-TTPVHCC ngày 11/4/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố hết hiệu lực kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.
Đối với nội dung của phương án mà hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường chưa đáp ứng hoặc chưa hoàn thành kết nối, chia sẻ dữ liệu với Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản, Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường tiếp tục tiếp nhận, giải quyết theo quy trình nội bộ đã được phê duyệt tại Quyết định số 1086/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố cho đến khi hệ thống được cập nhật; tổ chức, cá nhân kê khai thông tin, cung cấp thành phần hồ sơ dưới dạng văn bản điện tử theo Quyết định công bố thủ tục hành chính, bảo đảm không gián đoạn việc tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính.
Điều 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận:GIÁM ĐỐC -Như Điều 4;
-Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
-Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp;
-Chủ tịch UBND Thành phố;
-Các PCT UBND Thành phố;
-Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
-TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, Phan Văn Phúc đơn vị, CN trực thuộc, Điểm tiếp nhận và trả kết quả;3 -(để báo cáo)Lưu: VT, KSTTHC.
Phụ lục I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản Cấp, cấp lại Giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý và cơ sở 1.0046921.0148011.014834020405Cấp tỉnhCấp tỉnhCấp xã lý từ 02 xã, phường trở lên và cơ sở nuôi trồng nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực Cấp thực Mã 1.0043591.004913Cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sảnSTT0103Cấp tỉnhCấp tỉnhTên thủ tục hành chính4 12 101230biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)cấp xã)của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhânTTHChiện
Phụ lục II PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH LĨNH VỰC THỦY SẢN VÀ KIỂM NGƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Nghị định số 41/2026/NĐ-CP ngày 25/01/2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản;
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Quyết định số 2120/QĐ-BNNMT ngày 03/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố dữ liệu tàu cá và nuôi trồng thủy sản; hướng dẫn kết nối, khai thác sử dụng dữ liệu tàu cá và nuôi trồng thủy sản thay thế giấy tờ trong giải quyết thủ tục hành chính;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND ngày 26/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Kế hoạch hành động số 20- KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn Thành phố;
Văn bản số 4685/UBND-NC ngày 13/9/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc triển khai cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính.
- Các thủ tục hành chính (TTHC) tại Phụ lục I hiện được tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trong đó 04 TTHC (mã 1.004359, 1.004913, 1.004692, 1.014801) được cung cấp dịch vụ công trực tuyến toàn trình, 01 TTHC (mã 1.014834) được cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần. Năm 2026 (tính đến thời điểm rà soát), số hồ sơ phát sinh của nhóm TTHC này thấp (05 hồ sơ, trong đó 04 hồ sơ nộp trực tiếp); TTHC mã 1.014834, 1.014801 chưa phát sinh hồ sơ. Danh mục thành phần hồ sơ hiện hành vẫn chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là “đầu vào mặc định” dẫn đến tình trạng tổ chức, cá nhân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
- Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC như: E-Form mẫu đơn, tổ chức, cá nhân đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thì hệ thống tự điền các thông tin của tổ chức, cá nhân, không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác khi đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 qua VNeID (theo Nghị định số 310/2026/NĐ-CP). Cán bộ có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên hệ thống như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, giảm hiệu quả làm việc.
- Do các TTHC được tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, việc điện tử hóa biểu mẫu, cập nhật thành phần hồ sơ, kết nối, khai thác dữ liệu theo phương án này được thực hiện trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống và cần có sự phối hợp của cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng, Thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, nâng cấp.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
01. Thủ tục: Cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản
1.1. Mã thủ tục: 1.004359
1.2. Cơ quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
1.4. Phí/lệ phí: Cấp lần đầu: 40.000 đồng/lần; cấp lại: 20.000 đồng/lần (Thông tư số 94/2021/TT-BTC ngày 02/11/2021 của Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí đăng kiểm an toàn kỹ thuật tàu cá, kiểm định trang thiết bị nghề cá; phí thẩm định xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản; phí thẩm định kinh doanh có điều kiện thuộc lĩnh vực thủy sản; lệ phí cấp giấy phép khai thác, hoạt động thủy sản).
1.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia - Cơ sở dữ liệu quốc gia Điện tử hóa thành phần Điện tử hóa thành phần Đơn đề nghị Đơn đề nghị Đơn đề nghị theo Mẫu số 04.KT dưới dạng E-dưới dạng E-hồ sơ tự động, điền dữ hồ sơ tự động, điền dữ về dân cưvề dân cưPhụ lục II ban hành kèm theo 1.6. Quy trình thực hiện Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số
- Cơ sở dữ liệu quốc gia - Cơ sở dữ liệu quốc gia Form điện tửForm điện tửliệu vào E-Form từ cơ sở liệu vào E-Form từ cơ sở Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
05.KT Phụ lục II ban hành kèm 1.12.1xxa) Lưu đồ dữ liệu dùng chungdữ liệu dùng chungvề đăng ký doanh nghiệpvề đăng ký doanh nghiệp theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.
- Cơ sở dữ liệu nghề cá - Cơ sở dữ liệu nghề cá Hình thức nộpBản Bản Nguồn dữ liệu/ CSDLTrước Tái cấu trúc: 3 STTCấp lần đầu:Phương thức cung cấp1.Thành phần hồ sơSau Tái cấu trúc chínhQuy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bốquốc gia (VNFishbase)quốc gia (VNFishbase)Cấp lại: 2.sao
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp mà thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập, nộp hồ sơ và nộp lệ phí trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện), Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase) đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử (bản sao điện tử có chứng thực đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp) để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
- Nộp lệ phí: Tổ chức, cá nhân nộp lệ phí (cấp lần đầu: 40.000 đồng/lần; cấp lại: 20.000 đồng/lần) khi nộp hồ sơ, qua chức năng thanh toán trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia; Hệ thống ghi nhận chứng từ, dữ liệu khoản thu theo quy định.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin của chủ tàu và thông tin tàu cá (đăng ký tàu cá; đăng kiểm tàu cá đối với tàu cá thuộc diện đăng kiểm) trên Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp; đối với trường hợp cấp lại, đối chiếu thông tin Giấy phép khai thác thủy sản đã cấp; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội (Phòng Quản lý khai thác và bảo vệ nguồn lợi thủy sản): Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo Giấy phép khai thác thủy sản, trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase) theo quy định. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết Cấp lần đầu: 05 ngày làm việc; cấp lại: 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ QT-51 ban hành kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; không chịu trách nhiệm về sai sót của dữ liệu nguồn đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, trừ trường hợp phát hiện dữ liệu bất thường, không thống nhất mà không thông báo, kiến nghị xử lý theo quy định; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
02. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường)
2.1. Mã thủ tục: 1.014834
2.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 3525/QĐ-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố); Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội thẩm định hồ sơ.
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
2.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
2.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa thành Đơn đề nghị dưới Đơn đề nghị cấp theo Mẫu số 1x dạng E-Form điện tửphần hồ sơ tự quốc gia về dân 25.NT Phụ lục I ban hành kèm cư.động, điền dữ liệu theo Nghị định số 41/2026/NĐ- Cấp Giấy xác nhận nuôi trồng - Cơ sở dữ liệu vào E-Form từ cơ CP.
thủy sản lồng bè, đối tượng thủy STquốc gia về đăng sở dữ liệu dùng Bản INguồn dữ liệu/ Phương thức Hình thức nộpBản Trước tái cấu trúc:
Thành phần hồ sơSau tái cấu trúc8 sản nuôi chủ lực:chínhchung.ký doanh nghiệp.TQuy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bốcung cấpCSDLsao Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số - Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa thành Đơn đề nghị dưới 1x 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo dạng E-Form điện tửphần hồ sơ tự quốc gia về dân Kho dữ liệu điện Tổ chức, cá nhân Văn bản điện tử (tệp Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi 2x Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.cư.động, điền dữ liệu tải tệp lên hệ tử của tổ chức, cá định dạng .pdf)có xác nhận của chủ cơ sở.
- Cơ sở dữ liệu - Cơ sở dữ liệu nhân trên Hệ thống; xác nhận vào E-Form từ cơ của chủ cơ sở thực nuôi trồng thủy quốc gia về đăng sở dữ liệu dùng thống thông tin chung.giải quyết thủ tục hiện bằng chữ ký ký doanh nghiệp.sản.
- Cơ sở dữ liệu hành chính.số hoặc hình thức Cấp lại Giấy xác nhận nuôi nuôi trồng thủy xác thực điện tử IItrồng thủy sản lồng bè, đối sản.theo quy định.tượng thủy sản nuôi chủ lực Sơ đồ mặt bằng, vị trí ao/lồng nuôi - Kho dữ liệu điện Trường hợp thông tin Tổ chức, cá nhân 2(Chỉ nộp bản x có xác nhận của chủ cơ sở (đối với chưa lấy được từ cơ sở tải tệp lên hệ tử của tổ chức, cá sao giấy tờ trường hợp thay đổi quy mô sản dữ liệu được kết nối nhân trên Hệ thống; xác nhận chứng minh xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ của chủ cơ sở thực thì lựa chọn 1 trong 02 thống thông tin thay đổi chủ sở phải có giấy tờ chứng minh sự giải quyết thủ tục hiện bằng chữ ký hình thức sau:cơ sở khi chưa thay đổi.- Văn bản điện tửhành chính.số hoặc hình thức khai thác được
- Cơ sở dữ liệu xác thực điện tử thông tin từ Cơ
- Bản sao điện tử có quốc gia về dân theo quy định.sở dữ liệu chứng thực cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về quốc gia về đăng dân cư, Cơ sở ký doanh nghiệp dữ liệu quốc (khai thác thông gia về đăng ký tin thay đổi chủ doanh nghiệp).
cơ sở).
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp mà thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử (bản sao điện tử có chứng thực đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp) để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội (Phòng Quản lý nuôi trồng thủy sản) và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin của chủ cơ sở và thông tin cơ sở nuôi (địa điểm, diện tích/thể tích nuôi, đối tượng nuôi) trên Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
đối với trường hợp cấp lại, đối chiếu thông tin Giấy xác nhận đã cấp; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội (Phòng Quản lý nuôi trồng thủy sản): Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống, căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thẩm định hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Đối với trường hợp cấp Giấy xác nhận, tham mưu Sở Nông nghiệp và Môi trường gửi văn bản điện tử xin ý kiến địa phương còn lại theo Quyết định số 1763/QĐ-BNNMT ngày 15/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường; trong thời hạn 04 ngày làm việc, địa phương được xin ý kiến phải có ý kiến trả lời bằng văn bản, quá thời hạn không trả lời được coi là đồng ý. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo Giấy xác nhận theo Mẫu số 27.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, trình Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và Môi trường): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Sở Nông nghiệp và Môi trường.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân; Sở Nông nghiệp và Môi trường cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản theo quy định. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết Cấp Giấy xác nhận: 08 ngày làm việc (bao gồm thời hạn 04 ngày làm việc xin ý kiến địa phương còn lại); cấp lại Giấy xác nhận: 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ QT-38 ban hành kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; không chịu trách nhiệm về sai sót của dữ liệu nguồn đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, trừ trường hợp phát hiện dữ liệu bất thường, không thống nhất mà không thông báo, kiến nghị xử lý theo quy định; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
03. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân
3.1. Mã thủ tục: 1.004913
3.2. Cơ quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
3.4. Phí/lệ phí: Chưa có văn bản quy định.
3.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
3.6. Quy trình thực hiện
- Cơ sở dữ liệu quốc gia Điện tử hóa thành Đơn đề nghị dưới dạng Đơn đề nghị theo Mẫu số 20.NT 1x
a) Lưu đồ E-Form điện tửphần hồ sơ tự về dân cưPhụ lục I ban hành kèm theo
Sơ đồ vị trí đặt lồng bè/Sơ đồ khu - Cơ sở dữ liệu quốc gia Kho dữ liệu điện tử của Kho dữ liệu điện tử của Tổ chức, cá nhân Tổ chức, cá nhân Văn bản điện tử (tệp định Văn bản điện tử (tệp định động, điền dữ liệu Bản thuyết minh cơ sở vật chất, Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.23xx
vực nuôi.dạng .pdf).dạng .pdf).tải tệp lên hệ tải tệp lên hệ tổ chức, cá nhân trên Hệ tổ chức, cá nhân trên Hệ vào E-Form từ cơ về đăng ký doanh kỹ thuật của cơ sở nuôi theo Mẫu
nghiệpsở dữ liệu dùng thống thông tin giải thống thông tin giải thống.thống.số 21.NT Phụ lục I ban hành kèm
- Cơ sở dữ liệu nuôi chungquyết thủ tục hành quyết thủ tục hành Bản Bản Nguồn dữ liệu/ CSDLtheo Nghị định số 41/2026/NĐ-Phương thức Hình thức nộpTrước Tái cấu trúc:
STTThành phần hồ sơSau Tái cấu trúc15 Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bốchínhchính.chính.trồng thủy sản CP.saocung cấp
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp mà thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử (bản sao điện tử có chứng thực đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp) để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định hồ sơ
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin của chủ cơ sở và thông tin cơ sở nuôi (địa điểm, diện tích/thể tích nuôi, đối tượng nuôi) trên Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy; trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, dự thảo thông báo trả lại hồ sơ, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội): Ký số thông báo trả lại hồ sơ, nêu rõ lý do (trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu).
Bước 4: Kiểm tra thực tế tại cơ sở và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội: Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trình thành lập Đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở; thông báo cho tổ chức, cá nhân về việc kiểm tra thực tế tại cơ sở trên Hệ thống; tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở, lập biên bản kiểm tra theo Mẫu số 22.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP và cập nhật biên bản lên Hệ thống (việc kiểm tra thực tế được thực hiện trực tiếp tại cơ sở, không làm phát sinh yêu cầu nộp hồ sơ giấy). Trường hợp kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, dự thảo Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo Mẫu số 23.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP, trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không cấp Giấy chứng nhận, dự thảo văn bản trả lời, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội): Ký số Quyết định thành lập Đoàn kiểm tra thực tế tại cơ sở; phê duyệt, ký số Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản hoặc văn bản trả lời không cấp Giấy chứng nhận; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 5: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 6: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản theo quy định. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ (bao gồm thời gian kiểm tra thực tế tại cơ sở). Thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ QT-52 ban hành kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; không chịu trách nhiệm về sai sót của dữ liệu nguồn đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, trừ trường hợp phát hiện dữ liệu bất thường, không thống nhất mà không thông báo, kiến nghị xử lý theo quy định; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
04. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 xã, phường trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh)
4.1. Mã thủ tục: 1.004692
4.2. Cơ quan thực hiện: Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
4.4. Phí/lệ phí: Chưa có văn bản quy định
4.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa thành Đơn đề nghị dưới Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận 1x dạng E-Form điện tửphần hồ sơ tự quốc gia về dân theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban cư.động, điền dữ liệu hành kèm theo Nghị định số
- Cơ sở dữ liệu vào E-Form từ cơ 41/2026/NĐ-CP.
quốc gia về đăng sở dữ liệu dùng chung.ký doanh nghiệp.
Kho dữ liệu điện Tổ chức, cá nhân Văn bản điện tử (tệp Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi 2x Cấp Giấy xác nhận nuôi trồng - Cơ sở dữ liệu tải tệp lên hệ tử của tổ chức, cá định dạng .pdf)có xác nhận của chủ cơ sở.
thủy sản lồng bè, đối tượng thủy STnuôi trồng thủy Bản INguồn dữ liệu/ Phương thức Hình thức nộpBản Trước Tái cấu trúc:
nhân trên Hệ thống; xác nhận Thành phần hồ sơSau Tái cấu trúc20 sản nuôi chủ lực:chínhsản.TQuy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bốcung cấpCSDLsao của chủ cơ sở thực thống thông tin Sơ đồ mặt bằng, vị trí ao/lồng nuôi - Kho dữ liệu điện Trường hợp thông tin Tổ chức, cá nhân 2(Chỉ nộp bản x
có xác nhận của chủ cơ sở (đối với chưa lấy được từ cơ sở tải tệp lên hệ tử của tổ chức, cá sao giấy tờ Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận - Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa thành Đơn đề nghị dưới 1x trường hợp thay đổi quy mô sản dữ liệu được kết nối nhân trên Hệ thống; xác nhận chứng minh theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban dạng E-Form điện tửphần hồ sơ tự quốc gia về dân xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ của chủ cơ sở thực thì lựa chọn 1 trong 02 thống thông tin thay đổi chủ hành kèm theo Nghị định số cư.động, điền dữ liệu sở phải có giấy tờ chứng minh sự giải quyết thủ tục hiện bằng chữ ký hình thức sau:cơ sở khi chưa 41/2026/NĐ-CP.thay đổi.- Cơ sở dữ liệu hành chính.số hoặc hình thức vào E-Form từ cơ khai thác được
- Văn bản điện tử quốc gia về đăng sở dữ liệu dùng xác thực điện tử thông tin từ Cơ
- Bản sao điện tử có - Cơ sở dữ liệu chunggiải quyết thủ tục hiện bằng chữ ký ký doanh nghiệp.theo quy định.sở dữ liệu chứng thựcquốc gia về dân
- Cơ sở dữ liệu cư, Cơ sở dữ liệu hành chính.số hoặc hình thức Cấp lại Giấy xác nhận nuôi quốc gia về
nuôi trồng thủy quốc gia về đăng xác thực điện tử IItrồng thủy sản lồng bè, đối dân cư, Cơ sở
ký doanh nghiệp sản.theo quy định.tượng thủy sản nuôi chủ lựcdữ liệu quốc (khai thác thông gia về đăng ký
tin thay đổi chủ doanh nghiệp).
cơ sở).
4.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp mà thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử (bản sao điện tử có chứng thực đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp) để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội (Phòng Quản lý nuôi trồng thủy sản) và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin của chủ cơ sở và thông tin cơ sở nuôi (địa điểm, diện tích/thể tích nuôi, đối tượng nuôi) trên Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
đối với trường hợp cấp lại, đối chiếu thông tin Giấy xác nhận đã cấp; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội (Phòng Quản lý nuôi trồng thủy sản): Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống, căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thẩm định hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo Giấy xác nhận, trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản và Thú y Hà Nội cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản theo quy định. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ QT-53 ban hành kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; không chịu trách nhiệm về sai sót của dữ liệu nguồn đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, trừ trường hợp phát hiện dữ liệu bất thường, không thống nhất mà không thông báo, kiến nghị xử lý theo quy định; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
05. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)
5.1. Mã thủ tục: 1.014801
5.2. Cơ quan thực hiện: Ủy ban nhân dân cấp xã.
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
5.4. Phí/lệ phí: Chưa có văn bản quy định
5.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa thành Đơn đề nghị dưới Đơn đề nghị cấp Giấy xác nhận 1 dạng E-Form điện phần hồ sơ tự động, quốc gia về dân theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban cư.tử.điền dữ liệu vào E-hành kèm theo Nghị định số
- Cơ sở dữ liệu Form từ cơ sở dữ 41/2026/NĐ-CP.
liệu dùng chung.quốc gia về đăng x ký doanh nghiệp.
- Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy Bản Nguồn dữ liệu/ Hình thức nộpPhương thức Bản Trước Tái cấu trúc:
STTThành phần hồ sơSau Tái cấu trúc Hồ sơ cấp Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực gồm:chínhsảnIcung cấpCSDLQuy định thành phần hồ sơ theo Quyết định công bốsao Đơn đề nghị cấp lại Giấy xác nhận (Chỉ nộp bản sao - Cơ sở dữ liệu - Kho dữ liệu Trường hợp thông Tổ chức, cá nhân Điện tử hóa thành Đơn đề nghị dưới Sơ đồ mặt bằng, vị trí ao/lồng 12
theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban dạng E-Form điện giấy tờ chứng phần hồ sơ tự động, quốc gia về dân tin chưa lấy được từ tải tệp lên hệ thống; điện tử của tổ nuôi có xác nhận của chủ cơ sở Kho dữ liệu điện Tổ chức, cá nhân Văn bản điện tử (tệp Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng 2x hành kèm theo Nghị định số chức, cá nhân cơ sở dữ liệu được cư.minh thay đổi chủ tử.xác nhận của chủ điền dữ liệu vào E-(đối với trường hợp thay đổi quy tải tệp lên hệ thống; tử của tổ chức, cá định dạng .pdf).nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.
41/2026/NĐ-CP.- Cơ sở dữ liệu Form từ cơ sở dữ cơ sở khi chưa cơ sở thực hiện kết nối thì lựa chọn trên Hệ thống mô sản xuất); trường hợp thay nhân trên Hệ xác nhận của chủ 1 trong 02 hình thức bằng chữ ký số khai thác được liệu dùng chung.quốc gia về đăng thông tin giải đổi chủ cơ sở phải có giấy tờ xx cơ sở thực hiện thống thông tin hoặc hình thức xác ký doanh nghiệp.quyết thủ tục sau:thông tin từ Cơ sở chứng minh sự thay đổi.
bằng chữ ký số giải quyết thủ tục
- Văn bản điện tử.dữ liệu quốc gia hành chính.thực điện tử theo
- Cơ sở dữ liệu hoặc hình thức xác hành chính.
- Cơ sở dữ liệu quy định.về dân cư, Cơ sở
- Bản sao điện tử có nuôi trồng thủy thực điện tử theo dữ liệu quốc gia 28 chứng thực.quy định.quốc gia về dân sản.Hồ sơ cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực gồm:II cư, Cơ sở dữ liệu về đăng ký doanh nghiệp).quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (khai thác thông tin thay đổi chủ cơ sở).
5.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng. Việc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính chỉ thực hiện đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp mà thông tin chưa khai thác được từ cơ sở dữ liệu; không áp dụng đối với tài liệu do tổ chức, cá nhân tự lập.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức, cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức, cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống sẽ hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp (tùy theo đối tượng thực hiện), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, tổ chức, cá nhân tự khai báo các nội dung còn thiếu và đính kèm văn bản điện tử (bản sao điện tử có chứng thực đối với giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp) để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả cấp xã.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định.
Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ; tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, chưa hợp lệ, không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc hệ thống cảnh báo dữ liệu không đầy đủ, không thống nhất, cán bộ thông báo rõ lý do, hướng dẫn một lần, đầy đủ trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp dữ liệu trong CSDL gốc chưa chính xác, đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC, phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã và người có thẩm quyền.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động kiểm tra, đối soát thông tin của chủ cơ sở và thông tin cơ sở nuôi (địa điểm, diện tích/thể tích nuôi, đối tượng nuôi) trên Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;
đối với trường hợp cấp lại, đối chiếu thông tin Giấy xác nhận đã cấp; gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Phòng chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống, căn cứ quy hoạch, kế hoạch, chương trình, đề án, dự án về phát triển nuôi trồng thủy sản tại địa phương đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt để thẩm định hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Trường hợp hồ sơ đủ điều kiện, dự thảo Giấy xác nhận, trình người có thẩm quyền phê duyệt; trường hợp không đủ điều kiện, dự thảo văn bản thông báo từ chối giải quyết, nêu rõ lý do, trình người có thẩm quyền ký số và gửi tổ chức, cá nhân trên Hệ thống.
+ Người có thẩm quyền (Lãnh đạo Ủy ban nhân dân cấp xã): Phê duyệt, ký số kết quả giải quyết TTHC hoặc văn bản thông báo từ chối giải quyết; văn thư điện tử thực hiện vào sổ, cấp số, đóng dấu điện tử để ban hành.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả cấp xã hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công quốc gia, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả sẽ được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC; Ủy ban nhân dân cấp xã.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân; Ủy ban nhân dân cấp xã cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản theo quy định.
Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
c) Thời hạn giải quyết 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, hợp lệ. Thời gian thực hiện từng bước theo quy trình nội bộ QT-65 ban hành kèm theo Quyết định số 1086/QĐ-TTPVHCC ngày 12/8/2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Cán bộ tiếp nhận, cán bộ chuyên môn chịu trách nhiệm khai thác, sử dụng dữ liệu đúng quy trình, đúng phân quyền; không chịu trách nhiệm về sai sót của dữ liệu nguồn đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, trừ trường hợp phát hiện dữ liệu bất thường, không thống nhất mà không thông báo, kiến nghị xử lý theo quy định; trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn thuộc cơ quan, đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định của pháp luật.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với tổ chức, cá nhân Giảm đáng kể nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Tổ chức, cá nhân có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình (trừ bước kiểm tra thực tế tại cơ sở đối với TTHC mã 1.004913) được thực hiện trên môi trường điện tử (Cổng Dịch vụ công quốc gia và hệ thống thông tin giải quyết TTHC), cho phép tổ chức, cá nhân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp tổ chức, cá nhân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết Cán bộ và Lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và Kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số điện tử trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang Bộ phận Văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với Điểm tiếp nhận và trả kết quả Điểm tiếp nhận và trả kết quả được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Điểm tiếp nhận và trả kết quả có khả năng theo dõi chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, phản ánh của tổ chức, cá nhân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân và doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi. Chi phí tuân thủ được tính theo đơn vị đồng/năm, trên cơ sở giả định 10 hồ sơ/năm đối với mỗi trường hợp (chi tiết tại Phụ lục III).
Cấp, cấp lại Giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ Chi phí tuân Chi phí tuân thủ Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 xã, phường trở lên và lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ thủ sau tái cấu 0204STTtrước tái cấu 18.940.00018.940.0004.620.0004.620.000Tên thủ tục hành chính 05Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ 18.940.0004.620.000trúc 03trúc (đồng/năm)10.240.0003.080.00035 01Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúcCấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sảnTổng cộng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã)cá nhânỦy ban nhân dân cấp tỉnh)Nông nghiệp và Môi trường)(đồng/năm)20.620.00018.000.0003.680.00085.060.000(Tiết kiệm 75,76%)64.440.000 D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố:
Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai hành chính, cập nhật thành phần hồ sơ điện tử, quy trình điện tử theo phương án được phê duyệt.
Phối hợp kiểm thử, đánh giá dịch vụ công trực tuyến sau tái cấu trúc theo quy định tại Thông tư số 14/2026/TT-BTP ngày 30/9/2026 của Bộ trưởng Bộ Tư pháp.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, xử lý.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường:
Chủ trì tổ chức thực hiện phương án trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống; phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống cập nhật quy trình điện tử, biểu mẫu điện tử phù hợp với phương án; trường hợp hệ thống chưa đáp ứng, kịp thời thông tin về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để tổng hợp, báo cáo.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm ngặt quy định của phương án tái cấu trúc; tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở đối với TTHC mã 1.004913 theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 41/2026/NĐ- CP; xin ý kiến địa phương còn lại đối với trường hợp cấp Giấy xác nhận của TTHC mã 1.014834 theo quy định.
Cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào Cơ sở dữ liệu nghề cá quốc gia (VNFishbase), Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản; khai thác, sử dụng dữ liệu đã được công bố tại Quyết định số 2120/QĐ-BNNMT ngày 03/6/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường để thay thế thành phần hồ sơ.
Hướng dẫn, kiểm tra Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình đối với TTHC mã 1.014801.
3. Sở Khoa học và Công nghệ:
Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường:
Tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính mã 1.014801 trên môi trường điện tử theo đúng quy trình đã được phê duyệt;
khai thác, sử dụng dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu; cập nhật kết quả giải quyết vào Cơ sở dữ liệu nuôi trồng thủy sản theo quy định.
5. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác:
Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả.
Phụ lục III BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
01. Thủ tục: Cấp, cấp lại giấy phép khai thác thủy sản (1.004359)
Thành STTThành Tên hồ sơ Đơn đề nghị theo Mẫu số 04.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 11154.000277.000Trước khi Tái cấu tiền Sau khi Tái cấu GiờGiờtiền Cấp lần đầuI38 41/2026/NĐ-CP.
(1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)(đồng)011100.000154.000240.00040.000616.00077.00077.0008Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcSố lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)––––(đồng)1.940.000194.0009.100.000910.000trúc10trúc107.160.000
02. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 tỉnh, thành phố trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường) (1.014834)
a) Trường hợp cấp Giấy xác nhận
Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 05.KT Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 11154.000277.000Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcChi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (I) + (II) 39 41/2026/NĐ-CP.Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm (I) + (II) Cấp lạiII3.680.00018.000.000 (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)011100.000154.000174.000 220.00020.000616.00077.00077.0008890.000 Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)––––1.740.000 8.900.000 10 10 (Tiết kiệm: 78,68%)(Tiết kiệm: 79,56%)(Tiết kiệm: 80,45%)14.320.0007.160.000
b) Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận
STTThành Thành Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcĐơn đề nghị cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Sau khi Tái cấu Sau khi Tái cấu GiờGiờTrước khi Tái Trước khi Tái tiền tiền STT154.000177.00012Tên hồ sơ40 (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)(đồng)100.000231.000616.000(đồng)2154.00077.00077.00077.000112cấu trúccấu trúc––138––trúctrúc2.310.00009.470.000(Tiết kiệm: 75,61%)00231.000 947.000 7.160.0001010
03. Thủ tục: Cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện nuôi trồng thủy sản theo yêu cầu của tổ chức, cá nhân (1.004913)
Sơ đồ mặt bằng, vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở (đối với trường hợp Thành Thành 2Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcthay đổi quy mô sản xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ sở phải có giấy tờ chứng Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số GiờGiờtiền 77.000tiền 77.00011 1Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (a) + (b)154.00077.0001241 (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)41/2026/NĐ-CP.Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)minh sự thay đổi.Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm (a) + (b) (đồng)100.000231.000616.000(đồng)154.00077.00012––38––4.620.0002.310.000018.940.0009.470.000(Tiết kiệm: 75,61%)(Tiết kiệm: 75,61%)00231.000 947.000 14.320.0007.160.0001010
04. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận đăng ký nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý từ 02 xã, phường trở lên và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) (1.004692) STTThành Thành Tên hồ sơ Bản thuyết minh cơ sở vật chất, kỹ thuật của cơ sở nuôi theo Mẫu số 21.NT Phụ lục Đơn đề nghị theo Mẫu số 20.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số GiờSau khi Tái cấu GiờTrước khi Tái tiền tiền Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc12154.00077.00077.00077.000111242 (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)41/2026/NĐ-CP.I ban hành kèm theo Nghị định số 41/2026/NĐ-CP.Sơ đồ vị trí đặt lồng bè/Sơ đồ khu vực nuôi.Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)(đồng)3(đồng)100.000308.000616.000231.00077.00077.00077.000113––cấu trúc148––trúc10.240.000 3.080.000 01.024.000(Tiết kiệm: 69,92%)00308.0007.160.0001010
a) Trường hợp cấp Giấy xác nhận
b) Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận
STTThành Thành Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcĐơn đề nghị cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Sau khi Tái cấu Sau khi Tái cấu GiờGiờTrước khi Tái Trước khi Tái tiền tiền STT154.000177.00012Tên hồ sơ43 (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)(đồng)100.000231.000616.000(đồng)2154.00077.00077.00077.000112cấu trúccấu trúc––138––trúctrúc2.310.00009.470.000(Tiết kiệm: 75,61%)00231.000 947.000 7.160.0001010 Sơ đồ mặt bằng, vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở (đối với trường hợp Thành Thành
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcthay đổi quy mô sản xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ sở phải có giấy tờ chứng Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số GiờGiờ2tiền 77.000tiền 77.00011 Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (a) + (b)154.000177.0001244 (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)41/2026/NĐ-CP;Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)minh sự thay đổi.Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm (a) + (b) (đồng)100.000231.000616.000(đồng)154.0004.620.00018.940.00077.00012––38––2.310.00009.470.000(Tiết kiệm: 75,61%)(Tiết kiệm: 75,61%)00231.000 947.000 14.320.0007.160.0001010
05. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy xác nhận nuôi trồng thủy sản lồng bè, đối tượng thủy sản nuôi chủ lực (hoạt động trên nội địa thuộc phạm vi quản lý và cơ sở nuôi trồng thủy sản lồng bè thuộc thẩm quyền giao khu vực biển của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã) (1.014801)
a) Trường hợp cấp Giấy xác nhận
b) Trường hợp cấp lại Giấy xác nhận STTThành Tên hồ sơ Thành tiền Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcĐơn đề nghị cấp Giấy xác nhận theo Mẫu số 25.NT Phụ lục I ban hành kèm theo GiờSau khi Tái cấu GiờTrước khi Tái tiền (đồng)1154.000277.000145 (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)Nghị định số 41/2026/NĐ-CP;Sơ đồ mặt bằng vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở.Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)(đồng)2154.000100.000231.000616.000138––77.00077.000cấu trúc112––77.000trúc9.470.0002.310.000(Tiết kiệm: 75,61%)00947.000 231.000 07.160.0001010 Sơ đồ mặt bằng, vị trí ao/lồng nuôi có xác nhận của chủ cơ sở (đối với trường hợp STTThành Thành Tên hồ sơ
Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúcthay đổi quy mô sản xuất); trường hợp thay đổi chủ cơ sở phải có giấy tờ chứng Đơn đề nghị cấp lại theo Mẫu số 26.NT Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số Sau khi Tái cấu GiờGiờTrước khi Tái 2tiền 77.000tiền 77.00011 Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (a) + (b)154.000177.0002146 (1) Chuẩn bị hồ sơ(2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả(3) Phí/lệ phí(4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...)41/2026/NĐ-CP;Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm (giả định)Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 nămTổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4)minh sự thay đổi.Tổng chi phí thực hiện TTHC 1 năm (a) + (b)(đồng)(đồng)100.000231.000616.000154.00077.000cấu trúc38––12––trúc4.620.0009.470.00018.940.0002.310.000(Tiết kiệm: 75,61%)(Tiết kiệm: 75,61%)000947.000 231.000 14.320.0007.160.0001010 Ghi chú: Thành tiền = số giờ × 77.000 đồng/giờ (thu nhập bình quân/giờ). Số lượng đối tượng tuân thủ là giả định 10 hồ sơ/năm đối với mỗi trường hợp để so sánh chi phí trước và sau tái cấu trúc; năm 2026 (tính đến thời điểm rà soát), số hồ sơ phát sinh: mã 1.004913: 03 hồ sơ; mã 1.004359: 01 hồ sơ; mã 1.004692: 01 hồ sơ; mã 1.014834, 1.014801: chưa phát sinh. Chi phí trước tái cấu trúc tính theo cách thức nộp hồ sơ, nhận kết quả trực tiếp (năm 2026, 04/05 hồ sơ được nộp trực tiếp). Chi phí sau tái cấu trúc không bao gồm cước dịch vụ bưu chính do kết quả được trả bằng bản điện tử; trường hợp tổ chức, cá nhân lựa chọn nhận bản giấy qua dịch vụ bưu chính thì chi trả theo giá cước của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ. Đối với TTHC mã 1.004913, việc kiểm tra thực tế tại cơ sở thực hiện theo quy định, không thay đổi trước và sau tái cấu trúc nên không đưa vào tính toán.
