Quyết định 1227/QĐ-TTPVHCC Hà Nội 2026 tái cấu trúc thủ tục hành chính Sở Nông nghiệp và Môi trường
QUYẾT ĐỊNH Phê duyệt phương án tái cấu trúc các thủ tục hành chính thuộc một số lĩnh vực trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
GIÁM ĐỐC TRUNG TÂM PHỤC VỤ HÀNH CHÍNH CÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 08/6/2010 của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 48/2013/NĐ-CP ngày 14/5/2013 và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP ngày 07/8/2017 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ-CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 42/2022/NĐ-CP ngày 24/6/2022 của Chính phủ quy định về việc cung cấp thông tin và dịch vụ công trực tuyến của cơ quan nhà nước trên môi trường mạng;
Căn cứ Nghị định số 137/2024/NĐ-CP ngày 23/10/2024 của Chính phủ quy định về giao dịch điện tử của cơ quan nhà nước và hệ thống thông tin phục vụ giao dịch điện tử;
Căn cứ Nghị định số 118/2025/NĐ-CP ngày 09/6/2025 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông tại Bộ phận Một cửa và Cổng Dịch vụ công quốc gia, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 367/2025/NĐ-CP ngày 31/12/2025 và Nghị định số 309/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Căn cứ Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM UBND THÀNH PHỐ HÀ NỘI TRUNG TÂM PHỤC VỤ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HÀNH CHÍNH CÔNG 10111227Số: /QĐ-TTPVHCC Hà Nội, ngày tháng năm 2026
Căn cứ Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Căn cứ Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ quy định một số nội dung và biện pháp thi hành trong số hóa hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính và thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử;
Căn cứ các Quyết định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường: số 778/QĐ-BNNMT ngày 11/4/2025, số 2309/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025, số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026, số 1603/QĐ-BNNMT ngày 05/5/2026, số 1674/QĐ-BNNMT ngày 08/5/2026, số 1738/QĐ-BNNMT ngày 14/5/2026, số 1847/QĐ-BNNMT ngày 21/5/2026, số 1878/QĐ-BNNMT ngày 22/5/2026 về việc công bố thủ tục hành chính thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Căn cứ Quyết định số 6470/QĐ-UBND ngày 26/12/2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội;
Căn cứ Quyết định số 105/QĐ-UBND ngày 09/01/2026 của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc Chủ tịch UBND Thành phố ủy quyền thực hiện một số nhiệm vụ về kiểm soát thủ tục hành chính;
Theo đề nghị của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội tại Văn bản số 13388/SNNMT-VP ngày 22/9/2026.
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Phê duyệt kèm theo Quyết định này phương án tái cấu trúc quy trình nội bộ, quy trình điện tử giải quyết 19 thủ tục hành chính thuộc các lĩnh vực: Biến đổi khí hậu; Chăn nuôi; Thú y; Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn; Nông nghiệp; Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản; Trồng trọt;
Tài nguyên nước trong phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
(Chi tiết tại các Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Ủy ban nhân dân các xã, phường tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường theo đúng quy trình đã được tái cấu trúc, trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống; khai thác, sử dụng dữ liệu từ Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon, Cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt và các cơ sở dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường cập nhật biểu mẫu điện tử, thành phần hồ sơ điện tử, quy trình điện tử theo phương án được phê duyệt; đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng, tổng hợp, gửi Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, giải quyết.
3. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử theo phương án được phê duyệt; theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện.
4. Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố và Sở Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo phương án này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 4. Sở Nông nghiệp và Môi trường, Sở Khoa học và Công nghệ; Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã, phường và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Nơi nhận: GIÁM ĐỐC
- Như Điều 4;
- Bộ Nông nghiệp và Môi trường (để b/c);
- Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để b/c);
- Chủ tịch, các PCT UBND Thành phố (để b/c);
- Tổ giúp việc thường trực BCĐ NQ 57/TP;
- TTPVHCC: GĐ, PGĐ, các phòng, đơn vị, CN trực thuộc, Điểm tiếp nhận và trả kết quả;
- Lưu: VT, KSTTHC. Phan Văn Phúc
Phụ lục I DANH MỤC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THỰC HIỆN TÁI CẤU TRÚC THUỘC MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trừ vùng an toàn dịch bệnh động bệnh động vật (trừ cơ sở an toàn dịch bệnh động vật cấp tỉnh; vùng an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục 05 1.011478 Cấp tỉnh 07 1.011475 Cấp tỉnh Thông báo phương án chăn nuôi, phương án Thông báo phương án chăn nuôi, phương án vụ xuất khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu xuất khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu yêu Đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc Công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm muối cầu cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương thẩm gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương 01 04 06 1.014129 1.014951 1.014958 Cấp tỉnh Cấp tỉnh Cấp tỉnh 08 09 1.003486 1.011647 Cấp tỉnh Cấp tỉnh 11 101227Hủy đăng ký dự án Hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện Lĩnh vực Biến đổi khí hậu Lĩnh vực Chăn nuôi Lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn Lĩnh vực Nông nghiệp Lĩnh vực Thú y các-bon nghệ cao nhập khẩu thẩm định, cấp Giấy chứng nhận) định, cấp Giấy chứng nhận) động chăn nuôi bò cạp trên địa bàn tỉnh động chăn nuôi ruồi lính đen Cấp thực hiện STT Mã TTHC III IV 02 03 1.014132 2.002848 II V I Cấp tỉnh Cấp tỉnh Tên thủ tục hành chính Sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu
Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước Gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu Cấp tỉnh, cấp Cấp tỉnh, cấp 11 2.001726 Cấp tỉnh Chứng nhận lại chủng loại gạo thơm xuất khẩu Chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu được Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới Miễn kiểm tra giám sát cơ sở kiểm nghiệm thực dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Cấp tỉnh, cấp 1.004211 1.004228 14 15 16 2.001850 Cấp tỉnh 1.002996 1.004167 10 12 13 18 19 2.001738 2.002338 2.002339 Cấp tỉnh Cấp tỉnh Cấp tỉnh Cấp tỉnh xã xã Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất Lĩnh vực Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản Lĩnh vực Trồng trọt Lĩnh vực Tài nguyên nước Môi trường hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch m3/ngày đêm m3/ngày đêm mặt, nước biển phẩm thủy điện được hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch đất Cấp thực hiện STT VIII Mã TTHC VII VI 1.004122 17 Cấp tỉnh xã Tên thủ tục hành chính
Phụ lục II PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH THUỘC MỘT SỐ LĨNH VỰC TRONG PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
A. CƠ SỞ TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
1. Cơ sở tái cấu trúc thủ tục hành chính Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia;
Nghị quyết số 66.7/2025/NQ-CP ngày 15/11/2025 của Chính phủ quy định cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu;
Nghị định số 45/2020/NĐ-CP ngày 08/4/2020 của Chính phủ về thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 68/2024/NĐ-CP, Nghị định số 69/2024/NĐ-CP, Nghị định số 118/2025/NĐ- CP và Nghị định số 310/2026/NĐ-CP ngày 05/8/2026 của Chính phủ;
Nghị định số 278/2025/NĐ-CP ngày 22/10/2025 của Chính phủ quy định về kết nối, chia sẻ dữ liệu bắt buộc giữa các cơ quan thuộc hệ thống chính trị;
Quyết định số 778/QĐ-BNNMT ngày 11/4/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố chuẩn hóa thủ tục hành chính lĩnh vực Kinh tế hợp tác và Phát triển nông thôn thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Quyết định số 2309/QĐ-BNNMT ngày 23/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung;
thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Quản lý chất lượng nông lâm sản và thủy sản thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Quyết định số 248/QĐ-BNNMT ngày 20/01/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính lĩnh vực Tài nguyên nước thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Quyết định số 1603/QĐ-BNNMT ngày 05/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Biến đổi khí hậu thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
11 101227 Quyết định số 1674/QĐ-BNNMT ngày 08/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung;
thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Trồng trọt và Bảo vệ thực vật thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Quyết định số 1738/QĐ-BNNMT ngày 14/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ lĩnh vực Nông nghiệp, Khuyến nông thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Quyết định số 1847/QĐ-BNNMT ngày 21/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính sửa đổi, bổ sung; thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực Biến đổi khí hậu thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Quyết định số 1878/QĐ-BNNMT ngày 22/5/2026 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung, thay thế, bị bãi bỏ lĩnh vực Chăn nuôi và Thú y thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
Kế hoạch số 02-KH/BCĐTW ngày 19/6/2025 của Ban Chỉ đạo Trung ương về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số về thúc đẩy chuyển đổi số liên thông, đồng bộ, nhanh, hiệu quả đáp ứng yêu cầu sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị;
Kế hoạch số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy Hà Nội về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 38/KH-UBND của Ủy ban nhân dân Thành phố về thực hiện Kế hoạch hành động số 20-KH/BCĐ57 ngày 19/01/2026 của Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị về đột phá phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trên địa bàn thành phố Hà Nội năm 2026;
Kế hoạch số 86/KH-UBND ngày 06/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về tập trung đẩy mạnh tái cấu trúc thủ tục hành chính, nâng cao tỷ lệ thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình trên địa bàn Thành phố;
Kế hoạch số 277/KH-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc triển khai đợt cao điểm 100 ngày thực hiện các nhiệm vụ trọng tâm về chuyển đổi số thành phố Hà Nội;
Văn bản số 4685/UBND-NC ngày 13/9/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc triển khai cắt giảm, đơn giản hóa thủ tục hành chính dựa trên dữ liệu trên địa bàn thành phố Hà Nội.
2. Phân tích, đánh giá hiện trạng thực hiện thủ tục hành chính
- Các thủ tục hành chính (TTHC) tại Phụ lục I có đối tượng thực hiện là doanh nghiệp, hiện được cung cấp dịch vụ công trực tuyến một phần; được tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Danh mục thành phần hồ sơ theo Quyết định công bố của Bộ Nông nghiệp và Môi trường chưa nêu cụ thể các loại tài liệu điện tử hoặc thông điệp dữ liệu đáp ứng yêu cầu thay thế cho hồ sơ giấy nhằm hướng dẫn tổ chức, cá nhân thực hiện một cách thuận lợi. Việc chưa coi dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia và chuyên ngành là "đầu vào mặc định" dẫn đến tình trạng tổ chức, cá nhân vẫn phải đính kèm nhiều bản sao điện tử không cần thiết, gây lãng phí nguồn lực xã hội.
- Hệ thống cung cấp dịch vụ công trực tuyến tiếp tục có thể cải thiện để nâng cao hiệu suất trong quá trình giải quyết TTHC như: E-Form mẫu đơn, tổ chức, cá nhân đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử thì hệ thống tự điền các thông tin của người dân, doanh nghiệp, không phải thực hiện ký số biểu mẫu điện tử tương tác khi đăng nhập bằng tài khoản định danh điện tử mức độ 2 qua VNeID (theo Nghị định số 310/2026/NĐ-CP). Cán bộ có thể hoàn toàn thực hiện việc thẩm định, giải quyết hồ sơ ngay trên Hệ thống như Thông báo hồ sơ không đủ điều kiện; Phiếu hướng dẫn, bổ sung hoàn thiện hồ sơ; Kết quả giải quyết mà không phải thực hiện qua hệ thống thứ ba, gây lãng phí thời gian, giảm hiệu quả làm việc.
- Do các TTHC được tiếp nhận, giải quyết trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, việc điện tử hóa biểu mẫu, cập nhật thành phần hồ sơ, kết nối, khai thác dữ liệu theo phương án này được thực hiện trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống và cần có sự phối hợp của cơ quan quản lý hệ thống thuộc Bộ Nông nghiệp và Môi trường;
đối với nội dung hệ thống chưa đáp ứng, Thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, nâng cấp.
B. PHƯƠNG ÁN TÁI CẤU TRÚC THỦ TỤC HÀNH CHÍNH
01. Thủ tục: Đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn
ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon
1.1. Mã thủ tục: 1.014129
1.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố; cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Hà Nội.
1.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức Việt Nam tham gia
chương trình, dự án thuộc các cơ chế quy định tại điểm c khoản 1 Điều 20a Nghị
định số 06/2022/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 119/2025/NĐ-
CP và Nghị định số 83/2026/NĐ-CP).
1.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
1.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ Lựa chọn 1
- Cơ sở dữ liệu thống thông tin trong 02 hình giải quyết thủ tục quốc gia về dân cư Tài liệu chương trình, dự thức sau: Điện tử hóa Đơn đề nghị đăng ký theo
- Cơ sở dữ liệu Tổ chức/Cá hành chính
- Văn bản điện Phụ lục 12.1 ban hành thành phần hồ án được đăng ký theo quy
- Hệ thống đăng nhân tải file lên quốc gia về đăng 2 x kèm theo Phụ lục XII ban sơ tự động, điền tử Đơn đề nghị định của các cơ chế (bản hệ thống ký doanh nghiệp ký quốc gia về hạn
- Bản sao điện dưới dạng E-dữ liệu vào E-hành kèm theo Nghị sao). 1 x
- Hệ thống đăng ngạch phát thải Form từ cơ sở Form điện tử quyết số 17/2026/NQ-CP tử có chứng khí nhà kính và tín ký quốc gia về hạn dữ liệu dùng ngày 29/4/2026 của thực chỉ các-bon (khi ngạch phát thải Trước tái cấu trúc:
Chính phủ (bản chính). chung khí nhà kính và tín được kết nối, chia Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ chỉ các-bon sẻ) chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
1.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
Lựa chọn 1 Kho dữ liệu điện trong 02 hình Phương thức liên lạc của thức sau: tử của tổ chức/cá Tổ chức/Cá
- Văn bản điện chương trình, dự án được nhân trên Hệ nhân tải file lên 3 x thống thông tin tử đăng ký theo quy định hệ thống
- Bản sao điện của các cơ chế (bản sao). giải quyết thủ tục Trước tái cấu trúc:
hành chính tử có chứng Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ thực chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
1.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
02. Thủ tục: Hủy đăng ký dự án
2.1. Mã thủ tục: 1.014132
2.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố; cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Hà Nội.
2.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan, tổ chức Việt Nam,
nước ngoài trên lãnh thổ Việt Nam là chủ đầu tư dự án đã được đăng ký theo cơ
chế trao đổi, bù trừ tín chỉ các-bon trong nước có đề nghị hủy đăng ký dự án.
2.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
2.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Kho dữ liệu điện
- Cơ sở dữ liệu tử của tổ chức/cá
nhân trên Hệ quốc gia về dân cư Lựa chọn 1
- Cơ sở dữ liệu Phương thức liên lạc theo Tái sử dụng tài thống thông tin trong 02 hình Điện tử hóa Đơn đề nghị hủy đăng ký
Phụ lục 12.6 kèm theo giải quyết thủ tục liệu đã nộp khi quốc gia về đăng dự án theo Phụ lục 12.10 thành phần hồ thức sau:
Phụ lục XII ban hành hành chính ký doanh nghiệp đăng ký dự án
- Văn bản điện kèm theo Phụ lục XII ban sơ tự động, điền Đơn đề nghị
- Hệ thống đăng - Hệ thống đăng kèm theo Nghị quyết số trong Kho dữ 2 x dưới dạng E-dữ liệu vào E-hành kèm theo Nghị tử 1 x 17/2026/NQ-CP ngày ký quốc gia về hạn ký quốc gia về hạn liệu điện tử
- Bản sao điện Form từ cơ sở Form điện tử quyết số 17/2026/NQ-CP 29/4/2026 của Chính phủ hoặc tải file lên ngạch phát thải ngạch phát thải dữ liệu dùng ngày 29/4/2026 của tử có chứng (bản sao). hệ thống khí nhà kính và tín khí nhà kính và tín Chính phủ (bản chính). chung thực chỉ các-bon (khi chỉ các-bon (thông Trước tái cấu trúc:
tin dự án đã đăng được kết nối, chia Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ ký) sẻ) chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
2.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
2.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
03. Thủ tục: Hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện
3.1. Mã thủ tục: 2.002848
3.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy
ban nhân dân Thành phố; cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi
trường thành phố Hà Nội.
3.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Chủ tài khoản đăng ký trên Hệ
thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon.
3.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
3.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư Đơn đề nghị hủy đăng ký
- Cơ sở dữ liệu tín chỉ các-bon tự nguyện quốc gia về đăng Điện tử hóa quy định tại Mẫu số 01 ký doanh nghiệp thành phần hồ
Phụ lục II ban hành kèm
- Hệ thống đăng sơ tự động, điền Đơn đề nghị theo Thông tư số dưới dạng E-dữ liệu vào E-ký quốc gia về hạn 1 x 22/2026/TT-BNNMT Form từ cơ sở Form điện tử ngạch phát thải ngày 19/5/2026 của Bộ dữ liệu dùng khí nhà kính và tín trưởng Bộ Nông nghiệp chung chỉ các-bon (thông và Môi trường (bản tin tài khoản, tín Trước tái cấu trúc:
chính).
chỉ các-bon đã Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ đăng ký) chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
3.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
3.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
04. Thủ tục: Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen
4.1. Mã thủ tục: 1.014951
4.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 3525/QĐ-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
4.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
4.4. Phí/lệ phí: Không.
4.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Thông báo phương án Điện tử hóa chăn nuôi, phương án quốc gia về dân cư thành phần hồ
- Cơ sở dữ liệu quản lý và kiểm soát Thông báo sơ tự động, điền nguy cơ rủi ro trong hoạt quốc gia về đăng dưới dạng E-dữ liệu vào E-1 x ký doanh nghiệp động chăn nuôi theo biểu Form từ cơ sở Form điện tử
- Cơ sở dữ liệu mẫu tại Phụ lục I ban Trước tái cấu trúc:
dữ liệu dùng hành kèm theo Thông tư ngành Nông Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chung STT Thành phần hồ sơ 66/2025/TT-BNNMT. nghiệp chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
4.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
4.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
05. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật (trừ vùng an toàn dịch bệnh động vật cấp tỉnh; vùng an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ xuất khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương thẩm định, cấp Giấy chứng nhận)
5.1. Mã thủ tục: 1.011478
5.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội (được giao tại Quyết định số 2256/QĐ-UBND ngày 25/4/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
5.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
5.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định đối với vùng an toàn dịch bệnh động vật:
3.500.000 đồng/lần (Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); chi phí xét nghiệm mẫu (nếu có) theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
5.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Văn bản đề nghị theo Điện tử hóa quốc gia về dân cư Mẫu số 02.DT tại Phụ lục thành phần hồ
- Cơ sở dữ liệu Văn bản đề II ban hành kèm theo sơ tự động, điền nghị dưới quốc gia về đăng Thông tư số 09/2025/TT-dữ liệu vào E-1 x dạng E-Form ký doanh nghiệp BNNMT ngày 19/6/2025 Form từ cơ sở
- Cơ sở dữ liệu điện tử Trước tái cấu trúc:
của Bộ trưởng Bộ Nông dữ liệu dùng ngành Nông Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chung nghiệp và Môi trường. STT Thành phần hồ sơ Trường hợp cấp Giấy chứng nhận: nghiệp chính sao I cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp Văn bản đề nghị theo Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu Mẫu số 02.DT tại Phụ lục thành phần hồ Bản mô tả thông tin về Văn bản đề ngành Nông II ban hành kèm theo sơ tự động, điền nghiệp nghị dưới vùng đăng ký công nhận Thông tư số 09/2025/TT-dữ liệu vào E-1 x
- Cơ sở dữ liệu - Kho kết quả giải Kho dữ liệu điện an toàn dịch bệnh động dạng E-Form BNNMT ngày 19/6/2025 Form từ cơ sở Văn bản đề nghị theo Điện tử hóa quyết thủ tục hành quốc gia về dân cư tử của tổ chức/cá vật theo Mẫu số 04.DT điện tử Mẫu số 02.DT tại Phụ lục Tổ chức/Cá Văn bản điện của Bộ trưởng Bộ Nông dữ liệu dùng thành phần hồ
- Cơ sở dữ liệu Kho dữ liệu điện Văn bản đề chính trên Hệ nhân trên Hệ tại Phụ lục II ban hành II ban hành kèm theo chung nghiệp và Môi trường. nhân tải file lên sơ tự động, điền tử (tệp định 2 x kèm theo Thông tư số nghị dưới quốc gia về đăng thống thông tin thống thông tin tử của tổ chức/cá Thông tư số 09/2025/TT-Tổ chức/Cá Văn bản điện dạng .pdf) dữ liệu vào E-hệ thống 1 x 09/2025/TT-BNNMT Báo cáo khắc phục sai dạng E-Form giải quyết thủ tục giải quyết thủ tục ký doanh nghiệp nhân trên Hệ BNNMT ngày 19/6/2025 Form từ cơ sở nhân tải file lên tử (tệp định 2 x
- Cơ sở dữ liệu hành chính hành chính (Giấy lỗi. ngày 19/6/2025 của Bộ thống thông tin điện tử Trước tái cấu trúc:
của Bộ trưởng Bộ Nông dạng .pdf) dữ liệu dùng hệ thống Trường hợp cấp lại đối với vùng có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc vẫn còn hiệu lực Trường hợp cấp lại đối với vùng đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và duy trì chứng nhận đã giải quyết thủ tục ngành Nông trưởng Bộ Nông nghiệp Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chung nghiệp và Môi trường. STT III II Thành phần hồ sơ cấp) hành chính nghiệp nhưng bị hỏng, thất lạc hoặc có sự thay đổi, bổ sung thông tin trên Giấy chứng nhận: và Môi trường. điều kiện an toàn dịch bệnh: chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
- Cơ sở dữ liệu Văn bản đề nghị theo Điện tử hóa quốc gia về dân cư Mẫu số 02.DT tại Phụ lục thành phần hồ
- Cơ sở dữ liệu Kho dữ liệu điện Văn bản đề II ban hành kèm theo sơ tự động, điền nghị dưới quốc gia về đăng tử của tổ chức/cá Báo cáo xử lý dịch bệnh Thông tư số 09/2025/TT-Tổ chức/Cá Văn bản điện dữ liệu vào E-1 x dạng E-Form ký doanh nghiệp nhân trên Hệ BNNMT ngày 19/6/2025 Form từ cơ sở nhân tải file lên tử (tệp định và kết quả giám sát dịch 2 x
- Cơ sở dữ liệu thống thông tin điện tử Trước tái cấu trúc:
bệnh. của Bộ trưởng Bộ Nông dạng .pdf) dữ liệu dùng hệ thống Trường hợp cấp lại đối với vùng đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo giải quyết thủ tục ngành Nông Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chung nghiệp và Môi trường. STT IV Thành phần hồ sơ hành chính nghiệp quy định: chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
5.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
5.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
06. Thủ tục: Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi bò cạp trên địa bàn tỉnh
6.1. Mã thủ tục: 1.014958
6.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 3525/QĐ-UBND ngày 14/7/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
6.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
6.4. Phí/lệ phí: Không.
6.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Thông báo phương án Điện tử hóa chăn nuôi, phương án quốc gia về dân cư thành phần hồ
- Cơ sở dữ liệu quản lý và kiểm soát Thông báo sơ tự động, điền nguy cơ rủi ro trong hoạt quốc gia về đăng dưới dạng E-dữ liệu vào E-1 x ký doanh nghiệp động chăn nuôi theo biểu Form từ cơ sở Form điện tử
- Cơ sở dữ liệu mẫu tại Phụ lục I ban Trước tái cấu trúc:
dữ liệu dùng hành kèm theo Thông tư ngành Nông Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chung STT Thành phần hồ sơ 66/2025/TT-BNNMT. nghiệp chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
6.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
6.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
07. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trừ cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ xuất khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương thẩm định, cấp Giấy chứng nhận)
7.1. Mã thủ tục: 1.011475
7.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội (được giao tại Quyết định số 2256/QĐ-UBND ngày 25/4/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
7.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
7.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định đối với cơ sở an toàn dịch bệnh động vật:
300.000 đồng/lần (Thông tư số 101/2020/TT-BTC ngày 23/11/2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính); chi phí xét nghiệm mẫu (nếu có) theo Thông tư số 283/2016/TT-BTC ngày 14/11/2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính.
7.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa quốc gia về dân cư thành phần hồ
- Cơ sở dữ liệu Đơn đăng ký theo mẫu tại sơ tự động, điền Đơn đăng ký
Phụ lục I ban hành kèm quốc gia về đăng dưới dạng E-dữ liệu vào E-1 x ký doanh nghiệp theo Thông tư số Form từ cơ sở Form điện tử
- Cơ sở dữ liệu 24/2022/TT-BNNPTNT. Trước tái cấu trúc:
dữ liệu dùng ngành Nông Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chung STT Thành phần hồ sơ Trường hợp cấp Giấy chứng nhận: nghiệp chính sao I cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp Điện tử hóa
- Cơ sở dữ liệu thành phần hồ Bản mô tả thông tin về cơ ngành Nông Đơn đăng ký theo mẫu tại sơ tự động, điền Đơn đăng ký
Phụ lục I ban hành kèm nghiệp sở đăng ký công nhận an dưới dạng E-dữ liệu vào E-1 x
- Cơ sở dữ liệu - Kho kết quả giải Kho dữ liệu điện theo Thông tư số toàn dịch bệnh động vật Form từ cơ sở Form điện tử Điện tử hóa 24/2022/TT-BNNPTNT. quyết thủ tục hành quốc gia về dân cư theo Mẫu số 03.DT tại tử của tổ chức/cá Tổ chức/Cá Văn bản điện dữ liệu dùng thành phần hồ
- Cơ sở dữ liệu Kho dữ liệu điện Phụ lục II ban hành kèm chính trên Hệ nhân trên Hệ Đơn đăng ký theo mẫu tại chung nhân tải file lên sơ tự động, điền tử (tệp định Đơn đăng ký 2 x
Phụ lục I ban hành kèm quốc gia về đăng theo Thông tư số thống thông tin thống thông tin tử của tổ chức/cá Tổ chức/Cá Văn bản điện dưới dạng E-dạng .pdf) dữ liệu vào E-hệ thống 1 x 09/2025/TT-BNNMT Báo cáo khắc phục sai giải quyết thủ tục giải quyết thủ tục ký doanh nghiệp nhân trên Hệ theo Thông tư số Form từ cơ sở Form điện tử nhân tải file lên tử (tệp định 2 x
- Cơ sở dữ liệu 24/2022/TT-BNNPTNT. hành chính hành chính (Giấy lỗi. ngày 19/6/2025 của Bộ thống thông tin Trước tái cấu trúc:
dạng .pdf) dữ liệu dùng hệ thống Trường hợp cấp lại đối với cơ sở có Giấy chứng nhận hết hiệu lực hoặc vẫn còn hiệu lực Trường hợp cấp lại đối với cơ sở đã thực hiện các biện pháp khắc phục sai lỗi và duy trì chứng nhận đã giải quyết thủ tục ngành Nông trưởng Bộ Nông nghiệp Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chung STT III II Thành phần hồ sơ cấp) hành chính nghiệp nhưng có sự thay đổi, bổ sung thông tin về cơ sở trên Giấy chứng nhận: và Môi trường. điều kiện an toàn dịch bệnh: chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
- Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa quốc gia về dân cư thành phần hồ
- Cơ sở dữ liệu Kho dữ liệu điện Đơn đăng ký theo mẫu tại sơ tự động, điền Đơn đăng ký
Phụ lục I ban hành kèm quốc gia về đăng tử của tổ chức/cá Báo cáo xử lý dịch bệnh Tổ chức/Cá Văn bản điện dưới dạng E-dữ liệu vào E-1 x ký doanh nghiệp nhân trên Hệ theo Thông tư số Form từ cơ sở Form điện tử nhân tải file lên tử (tệp định và kết quả giám sát dịch 2 x
- Cơ sở dữ liệu 24/2022/TT-BNNPTNT. thống thông tin Trước tái cấu trúc:
bệnh. dạng .pdf) dữ liệu dùng hệ thống Trường hợp cấp lại đối với cơ sở đã xử lý dịch bệnh và thực hiện giám sát dịch bệnh theo giải quyết thủ tục ngành Nông Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chung STT IV Thành phần hồ sơ hành chính nghiệp quy định: chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
7.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
7.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
08. Thủ tục: Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm muối nhập khẩu
8.1. Mã thủ tục: 1.003486
8.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
8.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước nhập khẩu muối.
8.4. Phí/lệ phí: Chưa quy định.
8.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá
- Cơ sở dữ liệu nhân trên Hệ Điện tử hóa Giấy đăng ký kiểm tra Tái sử dụng từ quốc gia về dân cư thống thông tin Văn bản điện thành phần hồ
- Cơ sở dữ liệu Kho dữ liệu giải quyết thủ tục thực phẩm nhập khẩu Bản tự công bố sản phẩm. Giấy đăng ký sơ tự động, điền tử (tệp định 2 x hành chính quốc gia về đăng theo quy định tại Mẫu số điện tử hoặc tải dưới dạng E-dạng .pdf) dữ liệu vào E-1 x
- Cơ sở dữ liệu về 04 Phụ lục I ban hành file lên hệ thống ký doanh nghiệp Form từ cơ sở Form điện tử
- Cơ sở dữ liệu an toàn thực phẩm kèm theo Nghị định số Trước tái cấu trúc:
dữ liệu dùng (khi được kết nối, 15/2018/NĐ-CP. ngành Nông Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chung STT Thành phần hồ sơ chia sẻ) nghiệp chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố Bản chính 03 (ba) Thông
báo kết quả kiểm tra an Trường hợp toàn thực phẩm muối Kho kết quả giải thông tin chưa Trường hợp nhập khẩu được cơ quan lấy được từ cơ quyết thủ tục hành kiểm tra đánh giá đạt yêu thông tin chưa
- Cổng thông tin Cơ quan giải chính trên Hệ sở dữ liệu cầu an toàn thực phẩm lấy được từ cơ một cửa quốc gia quyết khai thác, thống thông tin được kết nối Cơ quan giải sau 03 lần kiểm tra liên sở dữ liệu (khi được kết nối, giải quyết thủ tục sử dụng dữ liệu thì lựa chọn 1 quyết khai thác, tiếp tại các ngày khác được kết nối chia sẻ) hành chính trong 02 hình đã được kết nối, 5 x Bản sao Giấy phép nhập Lựa chọn 1 nhau đối với lô hàng sử dụng dữ liệu thì lựa chọn 1 (Thông báo kết - Kho dữ liệu điện chia sẻ; tổ chức, thức sau:
Kho dữ liệu điện khẩu theo hạn ngạch thuế muối nhập khẩu cùng trong 02 hình trong 02 hình đã được kết nối, 4 x
- Văn bản điện cá nhân không quả kiểm tra do Sở tử của tổ chức/cá chia sẻ; tổ chức, loại, cùng xuất xứ, cùng quan (nếu có). thức sau: thức sau: tử của tổ chức/cá Nông nghiệp và Tổ chức/Cá nhân trên Hệ phải nộp tử
- Văn bản điện - Văn bản điện Bản sao Danh mục hàng cá nhân không nhà sản xuất, cùng người nhân trên Hệ
- Bản sao điện Môi trường ban nhân tải file lên thống thông tin 3 x hóa (Packing List). nhập khẩu theo phương phải nộp thống thông tin tử tử giải quyết thủ tục hành) hệ thống tử có chứng
- Bản sao điện - Bản sao điện giải quyết thủ tục thức kiểm tra chặt (áp Trước tái cấu trúc:
hành chính thực dụng đối với phương thức hành chính tử có chứng tử có chứng Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ kiểm tra thông thường). thực thực chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
8.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
8.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
09. Thủ tục: Công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao
9.1. Mã thủ tục: 1.011647
9.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân Thành phố; cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
9.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức (doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã).
9.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
9.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Bản thuyết minh vùng nông nghiệp ứng dụng Kho dữ liệu điện công nghệ cao đáp ứng Đơn đề nghị công nhận
- Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa các tiêu chí quy định tại tử của tổ chức/cá vùng nông nghiệp ứng Tổ chức/Cá Văn bản điện quốc gia về dân cư thành phần hồ dụng công nghệ cao theo nhân trên Hệ Điều 2 Quyết định số
- Cơ sở dữ liệu nhân tải file lên sơ tự động, điền tử (tệp định Đơn đề nghị 2 x 66/2015/QĐ-TTg theo quy định tại Mẫu số 01 thống thông tin dưới dạng E-dạng .pdf) dữ liệu vào E-hệ thống quốc gia về đăng 1 x
Phụ lục I.5 ban hành kèm giải quyết thủ tục quy định tại Mẫu số 02 Form từ cơ sở Form điện tử ký doanh nghiệp
Phụ lục I.5 ban hành kèm hành chính theo Nghị quyết số Trước tái cấu trúc:
- Cơ sở dữ liệu về dữ liệu dùng 66.16/2026/NQ-CP ngày theo Nghị quyết số Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chung đăng ký hợp tác xã STT Thành phần hồ sơ 07/4/2026 của Chính phủ. 66.16/2026/NQ-CP. chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
9.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
9.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
10. Thủ tục: Miễn kiểm tra giám sát cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm
10.1. Mã thủ tục: 1.002996
10.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
10.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.
10.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
10.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng Điện tử hóa ký doanh nghiệp thành phần hồ
- Kho kết quả giải Công văn đề sơ tự động, điền Công văn đề nghị miễn nghị dưới quyết thủ tục hành dữ liệu vào E-1 x chính trên Hệ dạng E-Form kiểm tra, giám sát.
Form từ cơ sở thống thông tin điện tử dữ liệu dùng giải quyết thủ tục chung hành chính (Quyết định chỉ định cơ Trước tái cấu trúc:
sở kiểm nghiệm Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ đã cấp) chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
- Kho dữ liệu điện
tử của tổ chức/cá Biên bản giám sát của cơ Lựa chọn 1 nhân trên Hệ quan công nhận hợp Báo cáo kết quả hoạt thống thông tin trong 02 hình chuẩn Tiêu chuẩn quốc giải quyết thủ tục thức sau: động trong thời gian 12 Kho dữ liệu điện Tổ chức/Cá gia TCVN ISO/IEC (mười hai) tháng kể từ - Văn bản điện hành chính 17025:2007 hoặc Tiêu nhân tải file lên tử của tổ chức/cá 2 x
- Cơ sở dữ liệu Tổ chức/Cá Văn bản điện ngày nộp hồ sơ, trong đó tử chuẩn quốc tế ISO/IEC hệ thống nhân trên Hệ
- Bản sao điện nhân tải file lên nêu rõ kết quả tự đánh giá quốc gia về tiêu tử (tệp định 3 x 17025:2005 trong vòng thống thông tin chuẩn, đo lường, dạng .pdf) hệ thống năng lực phân tích của cơ tử có chứng 12 (mười hai) tháng kể từ giải quyết thủ tục chất lượng (khi sở kiểm nghiệm so với thực Trước tái cấu trúc:
hành chính ngày nộp hồ sơ.
quy định có liên quan của được kết nối, chia Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ Bộ quản lý ngành. sẻ) chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
10.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
10.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
11. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
11.1. Mã thủ tục: 2.001726
11.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
11.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
11.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
11.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa quốc gia về đăng thành phần hồ Văn bản đề Văn bản đề nghị sửa đổi, ký doanh nghiệp sơ tự động, điền
- Kho kết quả giải bổ sung/cấp lại CFS của nghị dưới dữ liệu vào E-1 x dạng E-Form quyết thủ tục hành tổ chức, cá nhân: 01 Form từ cơ sở (một) bản chính. chính trên Hệ điện tử dữ liệu dùng thống thông tin chung giải quyết thủ tục Trước tái cấu trúc:
hành chính (CFS Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ đã cấp) chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin Lựa chọn 1 giải quyết thủ tục hành chính trong 02 hình
- Cơ sở dữ liệu thức sau:
Các giấy tờ liên quan đến Tổ chức/Cá
- Văn bản điện quốc gia về dân nhân tải file lên việc sửa đổi, bổ sung/cấp 2 x cư, Cơ sở dữ liệu tử hệ thống lại CFS.
- Bản sao điện quốc gia về đăng ký doanh nghiệp tử có chứng (khai thác thông thực tin thay đổi về tổ chức, cá nhân, Trước tái cấu trúc:
không yêu cầu nộp Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ bản sao giấy tờ) chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
11.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
11.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
12. Thủ tục: Chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu được hưởng
miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch
12.1. Mã thủ tục: 2.002338
12.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội
(theo Quyết định số 3214/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của Ủy ban nhân dân
Thành phố).
12.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
12.4. Phí/lệ phí: Không.
12.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
Mẫu Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm được kê khai đầy đủ
- Cơ sở dữ liệu thông tin từ mục 1 đến Điện tử hóa mục 9 theo Mẫu quy định quốc gia về dân cư Mẫu Giấy thành phần hồ
- Cơ sở dữ liệu tại Phụ lục VI ban hành chứng nhận sơ tự động, điền
- Cơ sở dữ liệu kèm theo Nghị định số quốc gia về đăng dữ liệu vào E-Điện tử hóa được kê khai 2 x 103/2020/NĐ-CP đối với ký doanh nghiệp quốc gia về dân cư Form từ cơ sở dưới dạng E-thành phần hồ Đơn đề nghị chứng nhận
- Cơ sở dữ liệu - Cơ sở dữ liệu gạo thơm xuất khẩu sang Form điện tử chủng loại gạo thơm theo dữ liệu dùng sơ tự động, điền Đơn đề nghị EU hoặc Phụ lục VIa ban quốc gia về trồng quốc gia về đăng chung dưới dạng E-dữ liệu vào E-quy định tại Phụ lục IV 1 x hành kèm theo Nghị định ký doanh nghiệp trọt Form từ cơ sở Form điện tử ban hành kèm theo Nghị
- Cơ sở dữ liệu số 11/2022/NĐ-CP đối Trước tái cấu trúc:
dữ liệu dùng định số 33/2026/NĐ-CP.
quốc gia về trồng với gạo thơm xuất khẩu Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chung STT Thành phần hồ sơ sang UK. trọt chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
- Kho kết quả giải
quyết thủ tục hành
chính trên Hệ
Trường hợp thống thông tin
giải quyết thủ tục thông tin chưa Khai thác dữ hành chính (Biên lấy được từ cơ liệu đã được kết Bản chính hoặc bản sao bản do cơ quan sở dữ liệu nối, chia sẻ;
có chứng thực Biên bản của Thành phố được kết nối trường hợp kiểm tra lô ruộng lúa lập) thì lựa chọn 1 Biên bản do cơ
- Cơ sở dữ liệu thơm theo Mẫu quy định trong 02 hình 3 x x quan ngoài Văn bản thỏa thuận quốc gia về trồng thức sau: tại Phụ lục II ban hành Thành phố lập:
- Văn bản điện chuyển giao Biên bản kèm theo Nghị định số trọt (khi được kết Kho dữ liệu điện tổ chức, cá nhân 103/2020/NĐ-CP. kiểm tra lô ruộng lúa nối, chia sẻ) tử tải file lên hệ tử của tổ chức/cá
- Bản sao điện - Kho dữ liệu điện Tổ chức/Cá Văn bản điện thơm trong trường hợp tổ nhân trên Hệ thống chức, cá nhân đề nghị nhân tải file lên tử (tệp định tử có chứng tử của tổ chức/cá 4 x thống thông tin chứng nhận chủng loại dạng .pdf) hệ thống nhân trên Hệ thực giải quyết thủ tục gạo thơm không đứng tên thống thông tin Trước tái cấu trúc:
hành chính giải quyết thủ tục trong Biên bản kiểm tra Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ hành chính lô ruộng lúa thơm. chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
12.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
12.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
13. Thủ tục: Chứng nhận lại chủng loại gạo thơm xuất khẩu được hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch
13.1. Mã thủ tục: 2.002339
13.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội (theo Quyết định số 3214/QĐ-UBND ngày 26/6/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
13.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
13.4. Phí/lệ phí: Không.
13.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
- Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa Đơn đề nghị chứng nhận quốc gia về trồng thành phần hồ lại chủng loại gạo thơm sơ tự động, điền trọt Đơn đề nghị theo quy định tại Phụ lục
- Kho kết quả giải dưới dạng E-dữ liệu vào E-1 x IV ban hành kèm theo Form từ cơ sở Form điện tử quyết thủ tục hành Nghị định số chính trên Hệ dữ liệu dùng 33/2026/NĐ-CP.
chung thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (Giấy chứng nhận chủng Trước tái cấu trúc:
loại gạo thơm đã Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ cấp) chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố (Trườ
ng
- Kho dữ liệu điện hợp tử của tổ chức/cá tài Trường hợp nhân trên Hệ liệu thông tin chưa thống thông tin chứn giải quyết thủ tục lấy được từ cơ Mẫu Giấy chứng nhận lại g Tài liệu chứng minh nội hành chính sở dữ liệu chủng loại gạo thơm minh
- Cơ sở dữ liệu dung thay đổi đối với được kết nối được kê khai đầy đủ là Tổ chức/Cá quốc gia về dân thì lựa chọn 1 trường hợp thay đổi
- Cơ sở dữ liệu thông tin từ mục 1 đến giấy cư, Cơ sở dữ liệu nhân tải file lên thông tin liên quan đến trong 02 hình Điện tử hóa 3 x mục 9 theo Mẫu quy định quốc gia về dân cư tờ do Giấy chứng nhận chủng Mẫu Giấy hệ thống quốc gia về đăng thành phần hồ thức sau:
- Cơ sở dữ liệu tại Phụ lục VII ban hành cơ
- Văn bản điện chứng nhận ký doanh nghiệp loại gạo thơm đã chứng sơ tự động, điền kèm theo Nghị định số quốc gia về đăng quan (khai thác thông dữ liệu vào E-nhận. tử được kê khai 2 x 103/2020/NĐ-CP đối với ký doanh nghiệp nhà
- Bản sao điện Form từ cơ sở dưới dạng E-tin thay đổi về tên,
- Cơ sở dữ liệu gạo thơm xuất khẩu sang nước Form điện tử dữ liệu dùng tử có chứng địa chỉ của tổ EU hoặc Phụ lục VIIa quốc gia về trồng cấp chung chức, cá nhân, thực ban hành kèm theo Nghị trọt thì không yêu cầu nộp định số 11/2022/NĐ-CP nộp Trước tái cấu trúc:
bản sao giấy tờ) đối với gạo thơm xuất Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ khẩu sang UK. chính sao) sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
13.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
13.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
14. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm
14.1. Mã thủ tục: 1.004211
14.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội; Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
14.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
14.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ phí, các văn bản hướng dẫn và quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
14.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp Điện tử hóa
- Kho kết quả giải Văn bản đề nghị gia hạn thành phần hồ Văn bản đề hoặc điều chỉnh nội dung quyết thủ tục hành sơ tự động, điền nghị dưới chính trên Hệ dữ liệu vào E-giấy phép theo Mẫu 04, 1 x dạng E-Form Form từ cơ sở Phụ lục I Nghị định số thống thông tin điện tử 23/2026/NĐ-CP. dữ liệu dùng giải quyết thủ tục chung hành chính (giấy phép đã cấp)
- Hệ thống thông Trước tái cấu trúc:
tin, cơ sở dữ liệu Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ tài nguyên nước chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
14.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết
Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
Báo cáo hiện trạng khai Kho dữ liệu điện thác nước dưới đất và tử của tổ chức/cá Tổ chức/Cá Văn bản điện nhân trên Hệ tình hình thực hiện giấy nhân tải file lên tử (tệp định 2 x phép theo Mẫu 41, Phụ thống thông tin Trước tái cấu trúc:
dạng .pdf) hệ thống giải quyết thủ tục lục I Nghị định số Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ 23/2026/NĐ-CP. hành chính chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
14.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
15. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất đối
với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm
15.1. Mã thủ tục: 1.004228
15.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà
Nội; Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày
15/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
15.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
15.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ
phí, các văn bản hướng dẫn và quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
15.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp Điện tử hóa
- Kho kết quả giải Văn bản đề nghị gia hạn thành phần hồ Văn bản đề hoặc điều chỉnh nội dung quyết thủ tục hành sơ tự động, điền nghị dưới chính trên Hệ dữ liệu vào E-giấy phép theo Mẫu 02, 1 x dạng E-Form Form từ cơ sở Phụ lục I Nghị định số thống thông tin điện tử 23/2026/NĐ-CP. Kho dữ liệu điện dữ liệu dùng giải quyết thủ tục Báo cáo tình hình thực chung hành chính (giấy tử của tổ chức/cá Tổ chức/Cá Văn bản điện hiện các quy định trong nhân trên Hệ phép đã cấp) giấy phép theo Mẫu 37, nhân tải file lên tử (tệp định 2 x
- Hệ thống thông thống thông tin Trước tái cấu trúc:
Phụ lục I Nghị định số dạng .pdf) hệ thống giải quyết thủ tục tin, cơ sở dữ liệu Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc 23/2026/NĐ-CP. STT Thành phần hồ sơ hành chính tài nguyên nước chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
15.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
15.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống
nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các
cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu
trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản
lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
16. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang
bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện
16.1. Mã thủ tục: 2.001850
16.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân
dân Thành phố; cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường
thành phố Hà Nội.
16.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
16.4. Phí/lệ phí: Không quy định.
16.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin Phương án cắm mốc giới Ghi chú: Thông tin về tổ chức, cá nhân đề nghị được hệ thống tự động điền giải quyết thủ tục hành lang bảo vệ nguồn hành chính vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ nước của hồ chứa thủy
- Cơ sở dữ liệu Hồ Tổ chức/Cá Văn bản điện điện (nội dung phương án liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp khi nộp hồ sơ.
chứa thủy điện nhân tải file lên tử (tệp định 1 x theo quy định tại khoản 3 (đối chiếu thông dạng .pdf) hệ thống
Điều 28 Nghị định số tin hồ chứa, khi 53/2024/NĐ-CP); số được kết nối, chia lượng: 01 bản.
sẻ)
- Hệ thống thông Trước tái cấu trúc:
tin, cơ sở dữ liệu Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ tài nguyên nước chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
16.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
16.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
17. Thủ tục: Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
17.1. Mã thủ tục: 1.004122
17.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (ủy quyền theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố); cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
17.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
17.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; theo Danh mục thủ tục hành chính của Thành phố: quy mô vừa và nhỏ 2.000.000 đồng/01 hồ sơ, quy mô lớn chưa có mức thu.
17.5. Rà soát, đánh giá Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu Điện tử hóa quốc gia về dân cư Văn bản đề nghị cấp phép thành phần hồ
- Cơ sở dữ liệu Văn bản đề hành nghề khoan nước sơ tự động, điền nghị dưới quốc gia về đăng dưới đất theo Mẫu 49, dữ liệu vào E-1 x dạng E-Form ký doanh nghiệp Form từ cơ sở Phụ lục II Nghị định số
- Hệ thống thông điện tử Trước tái cấu trúc:
23/2026/NĐ-CP. dữ liệu dùng tin, cơ sở dữ liệu Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc chung STT Thành phần hồ sơ tài nguyên nước chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố Bản chính hoặc bản sao
có chứng thực hoặc bản Cơ quan giải Trường hợp
- Cơ sở dữ liệu sao kèm theo bản chính quyết khai thác thông tin chưa ngành Giáo dục và để đối chiếu hoặc bản sao dữ liệu văn lấy được từ cơ điện tử có chứng thực từ đào tạo (dữ liệu bằng, chứng chỉ sở dữ liệu bản chính hoặc bản sao văn bằng, chứng đã được kết nối, được kết nối chỉ, khi được kết chụp có xác nhận của cơ chia sẻ; đối với thì lựa chọn 1 Bản khai kinh nghiệm nối, chia sẻ) quan cấp văn bằng, hợp đồng lao trong 02 hình 2 x x
- Kho dữ liệu điện chuyên môn trong hoạt chứng chỉ của người chịu Kho dữ liệu điện thức sau: động và văn trách nhiệm chính về kỹ tử của tổ chức/cá động khoan nước dưới
- Văn bản điện bằng, chứng chỉ tử của tổ chức/cá Tổ chức/Cá Văn bản điện nhân trên Hệ thuật theo quy định của đất của người chịu trách chưa khai thác nhân trên Hệ tử nhiệm chính về kỹ thuật nhân tải file lên pháp luật và hợp đồng lao thống thông tin tử (tệp định 3 x
- Bản sao điện thống thông tin được: tổ chức, của tổ chức, cá nhân đề dạng .pdf) giải quyết thủ tục hệ thống động giữa tổ chức, cá cá nhân tải file giải quyết thủ tục tử có chứng hành chính nghị cấp phép theo Mẫu nhân đề nghị cấp phép Trước tái cấu trúc:
hành chính lên hệ thống thực 52, Phụ lục II Nghị định với người chịu trách Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ nhiệm chính về kỹ thuật. số 23/2026/NĐ-CP. chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
17.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
17.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
18. Thủ tục: Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất
18.1. Mã thủ tục: 2.001738
18.2. Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố (ủy quyền theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày 15/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố); cơ quan trực tiếp thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà Nội.
18.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
18.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định; theo Danh mục thủ tục hành chính của Thành phố: quy mô vừa và nhỏ 1.000.000 đồng/01 hồ sơ, quy mô lớn chưa có mức thu.
18.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp
- Kho kết quả giải Điện tử hóa quyết thủ tục hành thành phần hồ Văn bản đề Văn bản đề nghị gia hạn chính trên Hệ sơ tự động, điền giấy phép theo Mẫu 50, nghị dưới dữ liệu vào E-thống thông tin 1 x
Phụ lục II Nghị định số dạng E-Form Form từ cơ sở giải quyết thủ tục 23/2026/NĐ-CP. điện tử dữ liệu dùng hành chính (giấy chung phép hành nghề khoan nước dưới đất đã cấp)
- Hệ thống thông Trước tái cấu trúc:
tin, cơ sở dữ liệu Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ tài nguyên nước chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
18.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
Bản khai kinh nghiệm
chuyên môn của người
Kho dữ liệu điện chịu trách nhiệm chính về
kỹ thuật theo Mẫu 52, tử của tổ chức/cá Tổ chức/Cá Văn bản điện
Phụ lục II Nghị định số nhân trên Hệ nhân tải file lên tử (tệp định 2 x 23/2026/NĐ-CP (đối với thống thông tin dạng .pdf) hệ thống giải quyết thủ tục trường hợp gia hạn giấy
hành chính phép mà có sự thay đổi Trước tái cấu trúc:
người chịu trách nhiệm Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc STT Thành phần hồ sơ chính về kỹ thuật). chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
18.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
19. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt, nước
biển
19.1. Mã thủ tục: 1.004167
19.2. Cơ quan thực hiện: Sở Nông nghiệp và Môi trường thành phố Hà
Nội; Ủy ban nhân dân cấp xã (theo Quyết định số 231/QĐ-UBND ngày
15/01/2026 của Ủy ban nhân dân Thành phố).
19.3. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân.
19.4. Phí/lệ phí: Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Luật Phí và lệ
phí, các văn bản hướng dẫn và quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố.
19.5. Rà soát, đánh giá
Thành phần hồ sơ cần quy định cụ thể cho phù hợp với quy định của Luật
Giao dịch điện tử 2023 và các quy định khác có liên quan. Cụ thể:
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về dân cư
- Cơ sở dữ liệu
quốc gia về đăng
ký doanh nghiệp Điện tử hóa
- Kho kết quả giải Văn bản đề nghị gia hạn thành phần hồ Văn bản đề hoặc điều chỉnh giấy quyết thủ tục hành sơ tự động, điền nghị dưới chính trên Hệ dữ liệu vào E-phép theo Mẫu 06, Mẫu 1 x dạng E-Form 08 Phụ lục I Nghị định số Form từ cơ sở thống thông tin điện tử 23/2026/NĐ-CP. Kho dữ liệu điện dữ liệu dùng giải quyết thủ tục Đề án khai thác nước và chung hành chính (giấy tử của tổ chức/cá Tổ chức/Cá Văn bản điện tình hình thực hiện giấy nhân trên Hệ phép đã cấp) nhân tải file lên phép theo Mẫu 45, Mẫu tử (tệp định 2 x
- Hệ thống thông thống thông tin Trước tái cấu trúc:
48 Phụ lục I Nghị định số dạng .pdf) hệ thống giải quyết thủ tục tin, cơ sở dữ liệu Quy định thành phần hồ sơ theo Quyết định Bản Bản Phương thức Hình thức Nguồn dữ Sau tái cấu trúc 23/2026/NĐ-CP. STT Thành phần hồ sơ hành chính tài nguyên nước chính sao cung cấp liệu/CSDL nộp công bố
19.6. Quy trình thực hiện
a) Lưu đồ
b) Mô tả chi tiết Bước chuẩn bị: Số hóa và lưu trữ hồ sơ điện tử
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Chủ động chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu dưới dạng văn bản điện tử; đối với giấy tờ bản giấy, thực hiện chứng thực bản sao điện tử từ bản chính. Sau đó, thực hiện tải lên và lưu trữ các tài liệu này tại Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC để sẵn sàng sử dụng.
Bước 1: Đăng nhập và nộp hồ sơ trực tuyến
- Đối tượng thực hiện: Tổ chức/Cá nhân.
- Nội dung thực hiện: Tổ chức/Cá nhân sử dụng tài khoản định danh điện tử để đăng nhập Cổng Dịch vụ công quốc gia và truy cập vào Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính (TTHC); tại đây, hệ thống hỗ trợ trích xuất và tự động điền thông tin vào biểu mẫu điện tử (E-Form) từ các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và các CSDL chuyên ngành đã được kết nối, chia sẻ thành công tại thời điểm khai báo. Nhằm tạo thuận lợi và cắt giảm thời gian chuẩn bị giấy tờ, tổ chức, cá nhân được khuyến khích kiểm tra và lựa chọn tái sử dụng các tài liệu điện tử hoặc kết quả giải quyết TTHC trước đó trong Kho dữ liệu điện tử của tổ chức/cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính để làm thành phần hồ sơ đầu vào cho các thủ tục khác có liên quan. Trường hợp thông tin hoặc thành phần hồ sơ chưa có sẵn trên các hệ thống dữ liệu, hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu lựa chọn hình thức nộp khác theo quy định pháp luật, người thực hiện có thể tự khai báo các nội dung còn thiếu và chủ động đính kèm văn bản điện tử hoặc bản sao điện tử có chứng thực để hoàn thiện hồ sơ trực tuyến mà không phải cung cấp lại các thông tin đã được hệ thống xác thực.
Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Người thực hiện: Cán bộ tiếp nhận hồ sơ tại Điểm tiếp nhận và trả kết quả.
- Nội dung thực hiện: Cán bộ tiếp nhận thực hiện kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ về hình thức của hồ sơ điện tử theo danh mục thành phần hồ sơ mà hệ thống đã xác định sẵn; thực hiện khai thác, sử dụng thông tin đã có trong các cơ sở dữ liệu (CSDL) quốc gia, CSDL chuyên ngành hoặc các nền tảng số tin cậy đã được kết nối để thay thế cho các thành phần hồ sơ giấy tương ứng theo quy định. Cán bộ tiếp nhận có trách nhiệm chuyển hồ sơ trên môi trường điện tử đến cơ quan chuyên môn để thẩm định ngay sau khi hệ thống xác nhận tính hợp lệ;
tuyệt đối không thực hiện thẩm định nội dung chuyên môn, không đối chiếu lại các dữ liệu đã được hệ thống tự động xác thực và không yêu cầu tổ chức, cá nhân nộp lại các giấy tờ đã có trong CSDL dùng chung hoặc đã được số hóa, lưu trữ hợp pháp trong Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân.
Trường hợp không khai thác được thông tin từ hệ thống hoặc dữ liệu khai thác được không đầy đủ, không chính xác so với yêu cầu, cán bộ phải thông báo rõ lý do trên hệ thống để tổ chức, cá nhân bổ sung thành phần hồ sơ, đồng thời đề nghị tổ chức, cá nhân thực hiện cập nhật, điều chỉnh lại thông tin trong các CSDL gốc theo quy định pháp luật.
Bước 3: Xác thực dữ liệu, thẩm định và phê duyệt kết quả
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC và cơ quan chuyên môn.
- Nội dung thực hiện:
+ Hệ thống: Tự động thực hiện việc kiểm tra, đối soát dữ liệu và xác thực tính hiệu lực của giấy tờ, kết quả giải quyết TTHC trong hồ sơ với các cơ sở dữ liệu chuyên ngành (như trạng thái giấy phép, thông tin định danh...) và gắn cờ rủi ro (nếu có).
+ Cơ quan chuyên môn: Khai thác dữ liệu trực tiếp từ hệ thống để thực hiện thẩm định nội dung hồ sơ trên môi trường điện tử mà không yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung hồ sơ giấy. Khi hồ sơ đủ điều kiện, cán bộ thực hiện ký số, đóng dấu điện tử và thực hiện quy trình văn thư điện tử (vào sổ, cấp số) để ban hành kết quả giải quyết.
Bước 4: Trả kết quả giải quyết TTHC
- Đơn vị thực hiện: Điểm tiếp nhận và trả kết quả hoặc Hệ thống thông tin giải quyết TTHC (trả kết quả tự động).
- Nội dung thực hiện: Hệ thống tự động gửi kết quả đã được ký số đến tổ chức, cá nhân thông qua Cổng Dịch vụ công, tài khoản định danh điện tử hoặc ví giấy tờ số. Trong trường hợp pháp luật quy định phải trả bản giấy hoặc tổ chức, cá nhân có nhu cầu, việc trả kết quả được thực hiện trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính.
Bước 5: Cập nhật trạng thái và tái sử dụng dữ liệu
- Đơn vị thực hiện: Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
- Nội dung thực hiện: Tự động cập nhật trạng thái hồ sơ là "hoàn thành" và lưu trữ kết quả giải quyết vào các cơ sở dữ liệu chuyên ngành cùng Kho quản lý dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân. Việc này nhằm phục vụ cho việc tự động điền thông tin và tái sử dụng hồ sơ trong các lần thực hiện thủ tục hành chính tiếp theo của tổ chức, cá nhân.
19.7. Nguyên tắc tác nghiệp của cán bộ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC
- Cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn xử lý hồ sơ trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC có trách nhiệm tuân thủ nghiêm quy trình điện tử đã được tái cấu trúc và phê duyệt; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại các thông tin, giấy tờ đã có trong các cơ sở dữ liệu dùng chung hoặc đã được hệ thống tự động khai thác, xác thực; không phát sinh quy trình xử lý song song ngoài hệ thống; mọi yêu cầu bổ sung, thông báo, trả kết quả phải được thực hiện thống nhất trên Hệ thống nhằm bảo đảm minh bạch, truy vết và trách nhiệm giải trình.
- Đối với các dữ liệu do hệ thống tự động khai thác, điền và xác thực từ các cơ sở dữ liệu dùng chung, cán bộ tiếp nhận và cán bộ chuyên môn không chịu trách nhiệm về tính chính xác của dữ liệu nguồn; trách nhiệm thuộc đơn vị quản lý cơ sở dữ liệu theo quy định.
C. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG
1. Tác động đối với người dân, doanh nghiệp Giảm thiểu tuyệt đối nhu cầu đi lại, chờ đợi tại cơ quan hành chính. Tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục 24/7, mọi lúc, mọi nơi thông qua môi trường mạng. Việc tái sử dụng dữ liệu (theo nguyên tắc "một lần khai báo") giúp rút ngắn đáng kể thời gian chuẩn bị hồ sơ.
Toàn bộ quy trình được thực hiện trên môi trường điện tử, cho phép tổ chức, cá nhân theo dõi trạng thái hồ sơ theo thời gian thực, nâng cao tính minh bạch, giảm thiểu rủi ro hồ sơ bị thất lạc hoặc chậm trễ.
Việc trả kết quả điện tử (qua Kho dữ liệu của tổ chức, cá nhân trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC) giúp tổ chức, cá nhân được sở hữu kết quả giải quyết TTHC dưới dạng dữ liệu số có giá trị pháp lý, phục vụ cho các giao dịch điện tử tiếp theo.
2. Tác động đối với cơ quan có thẩm quyền giải quyết Cán bộ và lãnh đạo cơ quan chuyên môn thực hiện toàn bộ quy trình từ soạn thảo, thẩm định đến phê duyệt kết quả giải quyết TTHC trực tiếp trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC.
Các biểu mẫu điện tử (Phiếu bổ sung, Thông báo) và kết quả giải quyết TTHC được hoàn thiện theo mẫu chuẩn có sẵn trên Hệ thống. Việc ký số trực tiếp trên Hệ thống và tự động chuyển sang bộ phận văn thư điện tử giảm thiểu lỗi thủ công, tăng tính thống nhất và rút ngắn quy trình phê duyệt nội bộ.
3. Tác động đối với Điểm tiếp nhận và trả kết quả Điểm tiếp nhận và trả kết quả được giảm tải đáng kể khối lượng công việc đón tiếp trực tiếp tại quầy, chuyển trọng tâm sang hỗ trợ từ xa và chuyên sâu vào việc tiếp nhận hồ sơ trực tuyến, qua đó tăng năng suất tiếp nhận và xử lý hồ sơ trên mỗi cán bộ.
Điểm tiếp nhận và trả kết quả có khả năng theo dõi chi tiết, toàn diện quy trình và kết quả giải quyết TTHC trên hệ thống, từ đó nâng cao chất lượng dịch vụ công và khả năng giải quyết các vướng mắc, phản ánh của tổ chức, cá nhân.
4. Chi phí tuân thủ thủ tục hành chính
Việc thực hiện giao dịch điện tử toàn trình giúp giảm gánh nặng chi phí tuân thủ thông qua việc cắt bỏ các thành phần hồ sơ thừa và tăng cường tái sử dụng dữ liệu số, giúp người dân, doanh nghiệp không chỉ tiết kiệm tối đa các khoản chi trực tiếp cho in ấn, đi lại mà còn giảm thiểu đáng kể chi phí cơ hội về thời gian chờ đợi.
Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trừ vùng an toàn dịch bệnh động vật bệnh động vật (trừ cơ sở an toàn dịch bệnh động vật cấp tỉnh; vùng an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ xuất khẩu theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ xuất Chi phí tuân Chi phí tuân 05 148.470.000 177.110.000 07 20.470.000 49.110.000 Sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ quan Đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia thủ trước tái thủ sau tái STT Tên thủ tục hành chính Chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu được Chứng nhận lại chủng loại gạo thơm xuất khẩu được Công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm muối nhập Miễn kiểm tra giám sát cơ sở kiểm nghiệm thực có thẩm quyền cấp trung ương thẩm định, cấp Giấy quan có thẩm quyền cấp trung ương thẩm định, cấp tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-01 04 06 11 cấu trúc cấu trúc 10.240.000 1.540.000 1.540.000 2.310.000 3.080.000 8.700.000 8.700.000 9.470.000 08 09 10 12 13 10.240.000 10.240.000 11.010.000 11.780.000 2.310.000 3.080.000 3.080.000 3.080.000 3.850.000 9.470.000 Giấy chứng nhận) Hủy đăng ký dự án Hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện bon cao chứng nhận) hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch khẩu nuôi bò cạp trên địa bàn tỉnh nuôi ruồi lính đen phẩm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường 02 03 (đồng) (đồng) 1.540.000 2.310.000 8.700.000 9.470.000 D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố Phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường đề nghị cơ quan quản lý hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường điện tử hóa mẫu đơn, tờ khai hành chính, cập nhật thành phần hồ sơ điện tử, quy trình điện tử theo phương án được phê duyệt.
Đánh giá việc cải thiện chất lượng dịch vụ công trực tuyến theo quy định tại Điều 29 Thông tư số 01/2023/TT-VPCP ngày 05/4/2023 của Văn phòng Chính phủ.
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn người dân, doanh nghiệp thực hiện thủ tục hành chính trên môi trường điện tử.
Chỉ đạo các Chi nhánh, Điểm tiếp nhận và trả kết quả hướng dẫn, hỗ trợ tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Tổng hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình thực hiện trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường; báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố kiến nghị Bộ Nông nghiệp và Môi trường xem xét, xử lý.
Chi phí tuân Chi phí tuân Gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới thủ trước tái thủ sau tái STT Tên thủ tục hành chính Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt, Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 14 15 cấu trúc cấu trúc 2.310.000 2.310.000 9.470.000 9.470.000 16 19 1.540.000 2.310.000 7.930.000 9.470.000 Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện m3/ngày đêm m3/ngày đêm nước biển 17 18 240.520.000 420.290.000 (đồng) (đồng) 12.310.000 19.470.000 23.080.000 30.240.000 (Tiết kiệm 42,77%) 179.770.000 Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc Tổng cộng
2. Sở Nông nghiệp và Môi trường Chủ trì tổ chức thực hiện phương án trên hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường trong phạm vi chức năng hiện có của hệ thống; phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố đề nghị cơ quan quản lý hệ thống cập nhật quy trình điện tử, biểu mẫu điện tử phù hợp với phương án; trường hợp hệ thống chưa đáp ứng, kịp thời thông tin về Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố để tổng hợp, báo cáo.
Tổ chức thụ lý hồ sơ trực tuyến toàn trình; bảo đảm không đặt ra thêm bất kỳ yêu cầu, điều kiện nào khác biệt so với hồ sơ giấy (ngoài các quy định của pháp luật).
Thực hiện giải quyết và trả kết quả theo đúng quy trình điện tử đã được phê duyệt; tuân thủ nghiêm quy định của phương án tái cấu trúc.
Cập nhật đầy đủ, kịp thời kết quả giải quyết thủ tục hành chính vào Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, cá nhân và các cơ sở dữ liệu chuyên ngành; khai thác, sử dụng dữ liệu từ Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon, Cơ sở dữ liệu ngành Nông nghiệp, Cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt, Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước để thay thế thành phần hồ sơ.
3. Sở Khoa học và Công nghệ Chủ trì, phối hợp với Trung tâm Phục vụ hành chính công Thành phố, Sở Nông nghiệp và Môi trường bảo đảm kết nối, đồng bộ dữ liệu hồ sơ, trạng thái giải quyết thủ tục hành chính giữa hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của Bộ Nông nghiệp và Môi trường với Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính Thành phố; chia sẻ dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Thành phố quản lý (nếu có) phục vụ giải quyết thủ tục hành chính theo Nghị định số 278/2025/NĐ-CP.
4. Ủy ban nhân dân các xã, phường Tổ chức tiếp nhận, giải quyết thủ tục hành chính mã 1.004211, 1.004228, 1.004167 trên môi trường điện tử theo đúng quy trình đã được phê duyệt; khai thác, sử dụng dữ liệu đã được kết nối, chia sẻ; không yêu cầu tổ chức, cá nhân cung cấp lại thông tin, giấy tờ đã có trong cơ sở dữ liệu.
5. Các cơ quan, đơn vị có liên quan khác Có trách nhiệm công nhận, khai thác và sử dụng kết quả giải quyết thủ tục hành chính điện tử (bản điện tử) được thực hiện theo phương án này trong các giao dịch hành chính tiếp theo, bảo đảm tính đồng bộ và hiệu quả.
Phụ lục III BẢNG TÍNH TOÁN CHI PHÍ TUÂN THỦ THỦ TỤC HÀNH CHÍNH (Kèm theo Quyết định số /QĐ-TTPVHCC ngày tháng năm 2026 của Giám đốc Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố Hà Nội)
01. Thủ tục: Đăng ký tài khoản trên Hệ thống đăng ký quốc gia về hạn ngạch phát thải khí nhà kính và tín chỉ các-bon (1.014129)
02. Thủ tục: Hủy đăng ký dự án (1.014132)
Phương thức liên lạc theo Phụ lục 12.6 Đơn đề nghị hủy đăng ký dự án theo Phụ Đơn đề nghị đăng ký theo Phụ lục 12.1 ban Phương thức liên lạc của chương trình, dự hành kèm theo Phụ lục XII ban hành kèm kèm theo Phụ lục XII ban hành kèm theo lục 12.10 kèm theo Phụ lục XII ban hành STT STT 1 1 2 77.000 77.000 77.000 1 1 1 1 2 2 77.000 77.000 77.000 Tên hồ sơ Tên hồ sơ Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày Tài liệu chương trình, dự án được đăng ký kèm theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP theo Nghị quyết số 17/2026/NQ-CP ngày án được đăng ký theo quy định của các cơ Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 3 Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.000 1 1 77.000 Giờ Giờ Giờ Giờ 2 77.000 1 1 77.000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) 29/4/2026 của Chính phủ (bản chính). 29/4/2026 của Chính phủ (bản sao). Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) chế (bản sao). ngày 29/4/2026 của Chính phủ (bản chính). theo quy định của các cơ chế (bản sao). 100.000 (đồng) (đồng) 77.000 77.000 77.000 77.000 (đồng) (đồng) 0 1 1 1 1 1 2 3 3 4 77.000 77.000 77.000 77.000 8 8 10.240.000 3.080.000 0 0 1.024.000 0 308.000 trúc trúc trúc trúc 10 10 (Tiết kiệm: 69,92%) 7.160.000
03. Thủ tục: Hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện (2.002848)
04. Thủ tục: Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi ruồi lính đen (1.014951)
Đơn đề nghị hủy đăng ký tín chỉ các-bon tự nguyện quy định tại Mẫu số 01 Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 1 77.000 1 2 77.000 22/2026/TT-BNNMT ngày 19/5/2026 của STT STT Tên hồ sơ Tên hồ sơ Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu STT Giờ Giờ Giờ Giờ Tên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (bản chính). Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) 100.000 100.000 (đồng) (đồng) 77.000 77.000 (đồng) (đồng) 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 2 77.000 77.000 8 1.540.000 2.310.000 0 0 0 0 8.700.000 9.470.000 0 0 154.000 231.000 870.000 947.000 trúc trúc trúc trúc trúc trúc 10 10 10 10 (Tiết kiệm: 75,61%) (Tiết kiệm: 82,30%) 7.160.000 7.160.000
05. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận vùng an toàn dịch bệnh động vật (trừ vùng an toàn dịch bệnh động vật cấp tỉnh; vùng an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ xuất khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương thẩm định, cấp Giấy chứng nhận) (1.011478)
Bản mô tả thông tin về vùng đăng ký công Thông báo phương án chăn nuôi, phương nhận an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại số 04.DT tại Phụ lục II ban hành kèm theo án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro 2 77.000 1 1 77.000
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày trong hoạt động chăn nuôi theo biểu mẫu 1 77.000 1 2 77.000 STT 1 77.000 1 2 77.000 Tên hồ sơ 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư Trước khi tái cấu Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Giờ Giờ Giờ Giờ (1) Chuẩn bị hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) 66/2025/TT-BNNMT. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Cấp Giấy chứng nhận Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) và Môi trường. 3.500.000 3.500.000 100.000 100.000 I (đồng) (đồng) 77.000 77.000 77.000 77.000 (đồng) (đồng) 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 3 77.000 77.000 77.000 77.000 8 8 37.310.000 44.470.000 1.540.000 3.731.000 0 0 0 4.447.000 8.700.000 0 154.000 870.000 trúc trúc 10 10 10 10 (Tiết kiệm: 82,30%) 7.160.000 7.160.000 Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại Văn bản đề nghị theo Mẫu số 02.DT tại
Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số STT 1 1 1 77.000 77.000 77.000 1 1 1 2 2 2 77.000 77.000 77.000 Tên hồ sơ 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của 09/2025/TT-BNNMT ngày 19/6/2025 của Báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám Trước khi tái cấu Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Giờ Giờ 2 77.000 1 1 77.000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (3) Phí/lệ phí (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Báo cáo khắc phục sai lỗi. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Cấp lại (hết hiệu lực; hỏng, thất lạc; thay đổi thông tin) Cấp lại (đã khắc phục sai lỗi) Cấp lại (đã xử lý dịch bệnh, giám sát dịch bệnh) Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) sát dịch bệnh. 3.500.000 3.500.000 3.500.000 3.500.000 3.500.000 3.500.000 III IV II 2 100.000 100.000 100.000 (đồng) 77.000 77.000 77.000 77.000 77.000 77.000 77.000 (đồng) 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 3 3 77.000 77.000 77.000 77.000 77.000 77.000 77.000 8 8 8 36.540.000 37.310.000 43.700.000 44.470.000 3.654.000 3.731.000 3.731.000 0 0 0 4.370.000 4.447.000 4.447.000 trúc trúc 10 10 10 10 (Tiết kiệm: 16,10%) (Tiết kiệm: 16,10%) (Tiết kiệm: 16,38%) 7.160.000 7.160.000
06. Thủ tục: Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi bò cạp trên địa bàn tỉnh (1.014958)
07. Thủ tục: Cấp, cấp lại Giấy chứng nhận cơ sở an toàn dịch bệnh động vật (trừ cơ sở an toàn dịch bệnh động vật theo yêu cầu của nước nhập khẩu hoặc phục vụ xuất khẩu trong trường hợp nước nhập khẩu yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cấp trung ương thẩm định, cấp Giấy chứng nhận) (1.011475)
Thông báo phương án chăn nuôi, phương án quản lý và kiểm soát nguy cơ rủi ro trong hoạt động chăn nuôi theo biểu mẫu 1 77.000 1 2 77.000 STT STT Tên hồ sơ Tên hồ sơ Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (I) + Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm (I) + (II) tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu STT Giờ Giờ Giờ Giờ 148.470.000 177.110.000 28.640.000 Tên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (II) + (III) + (IV) + (III) + (IV) 66/2025/TT-BNNMT. Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) 100.000 (đồng) (đồng) 77.000 77.000 (đồng) (đồng) 0 1 1 1 1 1 2 77.000 77.000 8 37.310.000 44.470.000 1.540.000 0 0 8.700.000 0 154.000 870.000 trúc trúc trúc trúc trúc trúc 10 10 10 10 (Tiết kiệm: 16,17%) (Tiết kiệm: 16,10%) (Tiết kiệm: 82,30%) 7.160.000 7.160.000 Bản mô tả thông tin về cơ sở đăng ký công nhận an toàn dịch bệnh động vật theo Mẫu số 03.DT tại Phụ lục II ban hành kèm theo 2 77.000 1 1 77.000 Thông tư số 09/2025/TT-BNNMT ngày Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban 19/6/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-1 1 1 Chi phí Chi phí 77.000 77.000 77.000 1 1 1 2 2 2 77.000 77.000 77.000 Giờ Giờ (1) Chuẩn bị hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (3) Phí/lệ phí (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) BNNPTNT. BNNPTNT. BNNPTNT. Báo cáo khắc phục sai lỗi. Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Cấp Giấy chứng nhận Cấp lại (hết hiệu lực; thay đổi thông tin) Cấp lại (đã khắc phục sai lỗi) Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) và Môi trường. III II 2 300.000 300.000 300.000 100.000 100.000 100.000 300.000 300.000 300.000 I (đồng) 77.000 77.000 77.000 77.000 77.000 77.000 77.000 (đồng) 0 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 2 3 3 77.000 77.000 77.000 77.000 77.000 77.000 77.000 8 8 8 11.700.000 12.470.000 12.470.000 4.540.000 5.310.000 5.310.000 0 0 0 1.170.000 1.247.000 1.247.000 454.000 531.000 531.000 10 10 10 10 10 10 (Tiết kiệm: 57,42%) (Tiết kiệm: 61,20%) 7.160.000 7.160.000
08. Thủ tục: Kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm muối nhập khẩu (1.003486)
Giấy đăng ký kiểm tra thực phẩm nhập khẩu theo quy định tại Mẫu số 04 Phụ lục I Đơn đăng ký theo mẫu tại Phụ lục I ban STT STT 1 77.000 1 2 77.000 Tên hồ sơ Tên hồ sơ Báo cáo xử lý dịch bệnh và kết quả giám Bản sao Danh mục hàng hóa (Packing Bản sao Giấy phép nhập khẩu theo hạn Chi phí tiết kiệm được sau tái cấu trúc (I) + Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm (I) + (II) ban hành kèm theo Nghị định số hành kèm theo Thông tư số 24/2022/TT-Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 1 Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.000 1 2 77.000 Giờ Giờ Giờ Giờ 2 3 4 77.000 77.000 0 1 1 1 1 1 77.000 77.000 77.000 20.470.000 49.110.000 0 28.640.000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (II) + (III) + (IV) + (III) + (IV) 15/2018/NĐ-CP. BNNPTNT. Bản tự công bố sản phẩm. Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Cấp lại (đã xử lý dịch bệnh, giám sát dịch bệnh) List). Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) ngạch thuế quan (nếu có). sát dịch bệnh. IV 2 300.000 100.000 300.000 (đồng) (đồng) 77.000 77.000 77.000 77.000 (đồng) (đồng) 0 1 1 1 1 1 1 2 3 3 6 77.000 77.000 77.000 77.000 8 12.470.000 5.310.000 0 1.247.000 531.000 trúc trúc trúc trúc 10 10 (Tiết kiệm: 58,32%) (Tiết kiệm: 57,42%) (Tiết kiệm: 57,42%) 7.160.000 7.160.000
09. Thủ tục: Công nhận vùng nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao (1.011647)
Bản chính 03 (ba) Thông báo kết quả kiểm tra an toàn thực phẩm muối nhập khẩu được cơ quan kiểm tra đánh giá đạt yêu cầu an toàn thực phẩm sau 03 lần kiểm tra liên Bản thuyết minh vùng nông nghiệp ứng tiếp tại các ngày khác nhau đối với lô hàng 5 0 1 77.000 0 dụng công nghệ cao đáp ứng các tiêu chí muối nhập khẩu cùng loại, cùng xuất xứ, Đơn đề nghị công nhận vùng nông nghiệp cùng nhà sản xuất, cùng người nhập khẩu quy định tại Điều 2 Quyết định số ứng dụng công nghệ cao theo quy định tại 2 77.000 1 1 77.000 66/2015/QĐ-TTg theo quy định tại Mẫu số Mẫu số 01 Phụ lục I.5 ban hành kèm theo theo phương thức kiểm tra chặt (áp dụng 1 77.000 1 2 77.000 STT STT Tên hồ sơ Tên hồ sơ 02 Phụ lục I.5 ban hành kèm theo Nghị Nghị quyết số 66.16/2026/NQ-CP ngày đối với phương thức kiểm tra thông Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu Giờ Giờ Giờ Giờ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) 07/4/2026 của Chính phủ. Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) quyết số 66.16/2026/NQ-CP. thường). 100.000 100.000 (đồng) (đồng) 77.000 77.000 77.000 (đồng) (đồng) 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 2 3 77.000 77.000 77.000 8 8 11.780.000 3.080.000 0 0 0 0 1.178.000 0 0 231.000 308.000 947.000 trúc trúc trúc trúc 10 10 10 10 (Tiết kiệm: 73,85%) 8.700.000
10. Thủ tục: Miễn kiểm tra giám sát cơ sở kiểm nghiệm thực phẩm (1.002996)
11. Thủ tục: Sửa đổi, bổ sung/cấp lại Giấy chứng nhận lưu hành tự do (CFS) đối với hàng hóa xuất khẩu thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Môi trường (2.001726)
Báo cáo kết quả hoạt động trong thời gian 12 (mười hai) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ, Biên bản giám sát của cơ quan công nhận hợp chuẩn Tiêu chuẩn quốc gia TCVN trong đó nêu rõ kết quả tự đánh giá năng 3 77.000 1 1 77.000 ISO/IEC 17025:2007 hoặc Tiêu chuẩn lực phân tích của cơ sở kiểm nghiệm so với 2 77.000 1 1 77.000 STT STT Tên hồ sơ Tên hồ sơ quy định có liên quan của Bộ quản lý quốc tế ISO/IEC 17025:2005 trong vòng Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu STT Giờ Giờ Giờ Giờ Tên hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) 12 (mười hai) tháng kể từ ngày nộp hồ sơ. Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Công văn đề nghị miễn kiểm tra, giám sát. Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) ngành. 1 100.000 (đồng) (đồng) 77.000 77.000 77.000 (đồng) (đồng) 0 1 1 1 1 1 2 3 4 77.000 77.000 77.000 8 10.240.000 2.310.000 3.080.000 0 0 1.024.000 9.470.000 0 308.000 trúc trúc trúc trúc trúc trúc 10 10 (Tiết kiệm: 69,92%) (Tiết kiệm: 75,61%) 7.160.000 7.160.000
12. Thủ tục: Chứng nhận chủng loại gạo thơm xuất khẩu được hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch (2.002338)
Mẫu Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm được kê khai đầy đủ thông tin từ mục 1 đến mục 9 theo Mẫu quy định tại Phụ lục VI Văn bản thỏa thuận chuyển giao Biên bản ban hành kèm theo Nghị định số 2 77.000 1 1 77.000 103/2020/NĐ-CP đối với gạo thơm xuất Bản chính hoặc bản sao có chứng thực kiểm tra lô ruộng lúa thơm trong trường Đơn đề nghị chứng nhận chủng loại gạo Biên bản kiểm tra lô ruộng lúa thơm theo Văn bản đề nghị sửa đổi, bổ sung/cấp lại hợp tổ chức, cá nhân đề nghị chứng nhận khẩu sang EU hoặc Phụ lục VIa ban hành thơm theo quy định tại Phụ lục IV ban 4 77.000 1 1 77.000 STT 1 3 77.000 77.000 1 1 1 2 77.000 77.000 Tên hồ sơ CFS của tổ chức, cá nhân: 01 (một) bản Các giấy tờ liên quan đến việc sửa đổi, bổ Mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm chủng loại gạo thơm không đứng tên trong hành kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-kèm theo Nghị định số 11/2022/NĐ-CP đối Trước khi tái cấu 1 Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu 77.000 1 2 77.000 Giờ Giờ Giờ Giờ 2 77.000 1 1 77.000 (1) Chuẩn bị hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Biên bản kiểm tra lô ruộng lúa thơm. CP. Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) chính. sung/cấp lại CFS. theo Nghị định số 103/2020/NĐ-CP. với gạo thơm xuất khẩu sang UK. 100.000 (đồng) (đồng) 77.000 77.000 77.000 77.000 (đồng) (đồng) 0 1 1 1 1 1 1 1 2 3 4 5 77.000 77.000 77.000 77.000 8 8 2.310.000 0 0 0 9.470.000 0 0 231.000 947.000 trúc trúc 10 10 (Tiết kiệm: 75,61%) 7.160.000
13. Thủ tục: Chứng nhận lại chủng loại gạo thơm xuất khẩu được hưởng miễn thuế nhập khẩu theo hạn ngạch (2.002339)
Mẫu Giấy chứng nhận lại chủng loại gạo thơm được kê khai đầy đủ thông tin từ mục 1 đến mục 9 theo Mẫu quy định tại Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định số 2 77.000 1 1 77.000 103/2020/NĐ-CP đối với gạo thơm xuất Tài liệu chứng minh nội dung thay đổi đối Đơn đề nghị chứng nhận lại chủng loại gạo khẩu sang EU hoặc Phụ lục VIIa ban hành thơm theo quy định tại Phụ lục IV ban với trường hợp thay đổi thông tin liên quan STT STT 1 3 77.000 77.000 1 1 1 2 77.000 77.000 Tên hồ sơ Tên hồ sơ hành kèm theo Nghị định số 33/2026/NĐ-kèm theo Nghị định số 11/2022/NĐ-CP đối đến Giấy chứng nhận chủng loại gạo thơm Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu Giờ Giờ Giờ Giờ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) CP. Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) với gạo thơm xuất khẩu sang UK. đã chứng nhận. 100.000 100.000 (đồng) (đồng) 77.000 77.000 (đồng) (đồng) 0 0 1 1 1 1 1 3 4 77.000 77.000 8 10.240.000 11.010.000 3.080.000 3.850.000 0 0 0 1.024.000 1.101.000 0 308.000 385.000 trúc trúc trúc trúc 10 10 10 10 (Tiết kiệm: 65,03%) (Tiết kiệm: 69,92%) 7.160.000 7.160.000
14. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm (1.004211)
Ghi chú: Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố, không thay đổi trước và sau tái cấu trúc nên không đưa vào tính toán.
15. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh giấy phép thăm dò nước dưới đất đối với công trình có quy mô dưới 5.000 m3/ngày đêm (1.004228)
Báo cáo hiện trạng khai thác nước dưới đất Báo cáo tình hình thực hiện các quy định Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh và tình hình thực hiện giấy phép theo Mẫu STT STT 2 77.000 1 1 77.000 Tên hồ sơ Tên hồ sơ 41, Phụ lục I Nghị định số 23/2026/NĐ-nội dung giấy phép theo Mẫu 02, Phụ lục I nội dung giấy phép theo Mẫu 04, Phụ lục I trong giấy phép theo Mẫu 37, Phụ lục I Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 1 1 2 Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.000 77.000 77.000 1 1 1 1 2 2 77.000 77.000 77.000 Giờ Giờ Giờ Giờ (1) Chuẩn bị hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) CP. Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Nghị định số 23/2026/NĐ-CP. Nghị định số 23/2026/NĐ-CP. Nghị định số 23/2026/NĐ-CP. Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) 100.000 100.000 (đồng) (đồng) 77.000 77.000 77.000 77.000 (đồng) (đồng) 0 0 1 1 1 1 1 1 1 1 2 2 3 3 77.000 77.000 77.000 77.000 8 8 2.310.000 - - 0 0 9.470.000 - - 231.000 231.000 947.000 947.000 trúc trúc trúc trúc 10 10 (Tiết kiệm: 75,61%) 7.160.000 Ghi chú: Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố, không thay đổi trước và sau tái cấu trúc nên không đưa vào tính toán.
16. Thủ tục: Thẩm định, phê duyệt phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện (2.001850)
17. Thủ tục: Cấp giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (1.004122)
Phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của hồ chứa thủy điện (nội Văn bản đề nghị cấp phép hành nghề khoan dung phương án theo quy định tại khoản 3 1 77.000 1 1 77.000 STT STT STT Tên hồ sơ Tên hồ sơ Tên hồ sơ nước dưới đất theo Mẫu 49, Phụ lục II Điều 28 Nghị định số 53/2024/NĐ-CP); số Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 1 Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.000 1 2 77.000 Giờ Giờ Giờ Giờ Giờ Giờ (1) Chuẩn bị hồ sơ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Nghị định số 23/2026/NĐ-CP. Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) lượng: 01 bản. 100.000 (đồng) (đồng) (đồng) 77.000 77.000 77.000 (đồng) (đồng) (đồng) 0 1 1 1 1 1 1 3 4 77.000 77.000 77.000 8 1.540.000 2.310.000 0 0 7.930.000 9.470.000 0 154.000 793.000 trúc trúc trúc trúc trúc trúc 10 10 10 10 (Tiết kiệm: 75,61%) (Tiết kiệm: 80,58%) 6.390.000 7.160.000
18. Thủ tục: Gia hạn giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất (2.001738)
Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao kèm theo bản chính để đối chiếu hoặc bản sao điện tử có chứng thực từ bản chính hoặc bản sao chụp có xác Bản khai kinh nghiệm chuyên môn của Bản khai kinh nghiệm chuyên môn trong nhận của cơ quan cấp văn bằng, chứng chỉ 2 77.000 1 1 77.000 của người chịu trách nhiệm chính về kỹ hoạt động khoan nước dưới đất của người người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật của tổ theo Mẫu 52, Phụ lục II Nghị định số thuật theo quy định của pháp luật và hợp 2 3 77.000 77.000 1 1 1 1 77.000 77.000 23/2026/NĐ-CP (đối với trường hợp gia Văn bản đề nghị gia hạn giấy phép theo chức, cá nhân đề nghị cấp phép theo Mẫu đồng lao động giữa tổ chức, cá nhân đề STT STT Tên hồ sơ Tên hồ sơ 52, Phụ lục II Nghị định số 23/2026/NĐ-Mẫu 50, Phụ lục II Nghị định số hạn giấy phép mà có sự thay đổi người nghị cấp phép với người chịu trách nhiệm Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 1 Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.000 1 2 77.000 Giờ Giờ Giờ Giờ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) 23/2026/NĐ-CP. CP. Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) chính về kỹ thuật. chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật). 1.000.000 2.000.000 1.000.000 2.000.000 100.000 (đồng) (đồng) 77.000 77.000 77.000 (đồng) (đồng) 0 1 1 1 1 1 1 1 2 3 77.000 77.000 77.000 8 8 23.080.000 30.240.000 2.308.000 0 3.024.000 trúc trúc trúc trúc 10 10 (Tiết kiệm: 23,68%) 7.160.000
19. Thủ tục: Gia hạn, điều chỉnh giấy phép khai thác nước mặt, nước biển (1.004167)
Ghi chú: Phí thẩm định thực hiện theo quy định của Hội đồng nhân dân Thành phố, không thay đổi trước và sau tái cấu trúc nên không đưa vào tính toán.
Văn bản đề nghị gia hạn hoặc điều chỉnh Đề án khai thác nước và tình hình thực STT STT Tên hồ sơ Tên hồ sơ giấy phép theo Mẫu 06, Mẫu 08 Phụ lục I hiện giấy phép theo Mẫu 45, Mẫu 48 Phụ Trước khi tái cấu Trước khi tái cấu 1 2 Chi phí Chi phí Chi phí Chi phí Sau khi tái cấu Sau khi tái cấu 77.000 77.000 1 1 1 2 77.000 77.000 Giờ Giờ Giờ Giờ (1) Chuẩn bị hồ sơ (2) Nộp hồ sơ và nhận kết quả (3) Phí/lệ phí (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) (4) Các chi phí khác (xăng xe, đi lại, tư vấn,...) Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Chi phí tiết kiệm sau khi tái cấu trúc Nghị định số 23/2026/NĐ-CP. Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Số lượng đối tượng tuân thủ/01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí thực hiện TTHC 01 năm Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) Tổng chi phí/bộ hồ sơ (1) + (2) + (3) + (4) lục I Nghị định số 23/2026/NĐ-CP. 100.000 100.000 (đồng) (đồng) 77.000 77.000 (đồng) (đồng) 0 0 1 1 1 1 1 2 3 77.000 77.000 8 12.310.000 19.470.000 1.231.000 2.310.000 - 0 0 1.947.000 9.470.000 - 231.000 947.000 trúc trúc trúc trúc 10 10 10 10 (Tiết kiệm: 36,77%) (Tiết kiệm: 75,61%) 7.160.000 7.160.000
