quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  2. 02Quy định tiếp công dân, xử lý đơn, giải quyết khiếu nại, tố cáo tại Hà Nội - 126/2026/QĐ-UBND (126/2026/QĐ-UBND) · 15/09/2026
  3. 03Kế hoạch 342/KH-UBND Thanh Hóa triển khai Nghị quyết 258/NQ-CP cải cách thủ tục hành chính (258/NQ-CP) · 14/09/2026
  4. 04Thông tư 16/2026/TT-TANDTC về công khai hoạt động Tòa án nhân dân (16/2026/TT-TANDTC) · 10/09/2026
  5. 05Quyết định 1679/QĐ-TTg 2026 điều chỉnh bổ sung một số điều của Quyết định 948/QĐ-TTg (1679/QĐ-TTg) · 28/08/2026
  6. 06Thông tư 150/2026/TT-BCA quy định danh mục thiết bị kỹ thuật cần kiểm định (150/2026/TT-BCA) · 28/08/2026
  7. 07Nghị quyết 39/2026/QH16 về thành lập thành phố Bắc Ninh (39/2026/QH16) · 24/08/2026
  8. 08Nghị quyết 36/2026/QH16 về thành lập thành phố Quảng Ninh (36/2026/QH16) · 24/08/2026
  9. 09Quyết định 1567/QĐ-UBND Cao Bằng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính tổ hợp tác, hợp tác xã (1567/QĐ-UBND) · 12/08/2026
  10. 10Nghị định 311/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 189/2025 về thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính (311/2026/NĐ-CP) · 06/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 122/2026/QĐ-UBND Hà Nội ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới 2026-2030
    Cơ quanỦy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
    Ngày BH28/08/2026
    4 điều
    Quyết định

    Quyết định 122/2026/QĐ-UBND Hà Nội ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới 2026-2030

    Cơ quan ban hành
    Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
    Người ký
    Bùi Duy Cường
    Ngày ban hành
    28/08/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    ỦY BAN NHÂN DÂN

    THÀNH PHỐ HÀ NỘI
    _______

    Số: 122/2026/QĐ- UBND

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    _________________
    Hà Nội, ngày 28 tháng 8 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 – 2030

    Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

    Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 của Quốc hội phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;

    Căn cứ Quyết định số 51/2025/QĐ- TTg của Thủ tướng Chính phủ ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về xã nông thôn mới giai đoạn 2026 - 2030;

    Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và Môi trường tại Tờ trình số 796/TTr- SNNMT ngày 24 tháng 8 năm 2026;

    Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội quyết định ban hành Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.

    Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng

    1. Phạm vi điều chỉnh

    Quyết định này quy định Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 là căn cứ để đánh giá thực trạng và mức độ đạt các tiêu chí đối với các xã trên địa bàn thành phố Hà Nội, căn cứ để thẩm định và xét công nhận các xã đạt chuẩn nông thôn mới.

    2. Đối tượng áp dụng

    Quyết định này áp dụng đối với các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Ủy ban nhân dân các xã và các cơ quan, tổ chức có liên quan trong quá trình triển khai Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030.

    Điều 2. Ban hành kèm theo Quyết định này Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 (đính kèm Phụ lục).

    Điều 3. Tổ chức thực hiện

    1. Các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố phụ trách tiêu chí, chỉ tiêu.

    a) Căn cứ vào các văn bản của các bộ, cơ quan Trung ương để tổ chức hướng dẫn, triển khai thực hiện các tiêu chí, chỉ tiêu theo chức năng của ngành, lĩnh vực phụ trách đảm bảo thống nhất, đồng bộ, khả thi, phù hợp với điều kiện thực tế.

    b) Thẩm định, đánh giá các tiêu chí, chỉ tiêu được giao phụ trách, thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và Ban Chỉ đạo các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố gửi về Sở Nông nghiệp và Môi trường (thông qua Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố).

    2. Sở Nông nghiệp và Môi trường

    a) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan đôn đốc Ủy ban nhân dân các xã triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2026- 2030. Định kỳ 6 tháng và hàng năm tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân Thành phố về kết quả thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn Thành phố.

    b) Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có vấn đề phát sinh, chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan và Ủy ban nhân dân các xã nghiên cứu, rà soát, tổng hợp trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, điều chỉnh Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 phù hợp với điều kiện thực tế.

    c) Chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan tham mưu, triển khai thực hiện quy định điều kiện, trình tự, thủ tục, hồ sơ xét công nhận, công bố và thu hồi quyết định công nhận xã đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn Thành phố theo quy định.

    3. Ủy ban nhân dân xã

    a) Căn cứ Bộ tiêu chí xã nông thôn mới thành phố Hà Nội giai đoạn 2026 - 2030 và hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố liên quan chủ động rà soát đánh giá mức độ đạt được đối với các tiêu chí, chỉ tiêu. Xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện Bộ tiêu chí phù hợp theo lộ trình của Ủy ban nhân dân Thành phố.

    b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội cùng cấp hàng năm tổ chức kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn.

    c) Thực hiện báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu của Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố (thông qua Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố).

    Điều 4. Điều khoản thi hành

    1. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 07 tháng 9 năm 2026.

    2. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố, Ban Chỉ đạo thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:

    - Ban Chỉ đạo TW các CTMTQG; (để báo cáo)

    - Bộ Nông nghiệp và Môi trường; (để báo cáo)

    - Văn phòng Điều phối Trung ương

    Chương trình MTQG; (để báo cáo)

    - Thường trực Thành ủy; (để báo cáo)

    - Thường trực HĐND Thành phố; (để báo cáo)

    - Chủ tịch UBND Thành phố; (để báo cáo)

    - Các PCT UBND Thành phố;

    - Cục KTVB&TCTHPL, Bộ Tư pháp;

    - Ủy ban MTTQVN TP Hà Nội;

    - Ban Tuyên giáo, Dân vận Thành ủy;

    - Văn phòng Thành ủy;

    - Các sở, ban, ngành Thành phố;

    - Thành viên BCĐ các CTMTQG TP;

    - Văn phòng Điều phối các CTMTQG TP;

    - UBND các xã;

    - Cơ quan Báo và PTTH Hà Nội;

    - Cổng TTĐT Chính phủ;

    - VP UBND TP: các PCVP, các phòng CM, Trung tâm TT, DL&CNS Hà Nội;

    - Lưu: VT, NNMT.

    TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

    KT. CHỦ TỊCH

    PHÓ CHỦ TỊCH

     

    Bùi Duy Cường

    BỘ TIÊU CHÍ XÃ NÔNG THÔN MỚI THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2026- 2030

    Kèm theo Quyết định số 122/2026/QĐ- UBND ngày 28/8/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội

    TT

    Tên tiêu chí

    Nội dung tiêu chí

    Chỉ tiêu chung

    Yêu cầu đối với từng nhóm xã

    Đơn vị phụ trách

    Xã nhóm 1

    Xã nhóm 2

     

    1

    Quy hoạch

    1.1. Có quy hoạch chung xã hoặc quy hoạch đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch

    Đạt

    Trường hợp xã có địa giới hành chính nằm hoàn toàn trong phạm vi quy hoạch phát triển đô thị: Có quy hoạch phân khu đô thị được phê duyệt, được công bố công khai đúng thời hạn

    Có quy hoạch chung xã được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch

     

    Trường hợp xã có một phần hoặc toàn bộ địa giới hành chính nằm ngoài phạm vi quy hoạch phát triển đô thị: Có quy hoạch chung xã, được công bố công khai đúng thời hạn và ban hành kế hoạch thực hiện quy hoạch

    Sở Xây dựng

    1.2. Có quy hoạch chi tiết xây dựng trung tâm xã hoặc quy hoạch chi tiết điểm dân cư mới

    Đạt

    Đạt

    Đạt

     

    1.3. Có quy chế quản lý kiến trúc được phê duyệt hoặc được tích hợp trong quy hoạch chung xã.

    Đạt

    Đạt

    Đạt

     

    2.1. Hệ thống đường giao thông nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo kết nối và được bảo trì hằng năm; tỷ lệ đường xã đạt chuẩn theo quy hoạch đạt 100%, tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa

    Đạt

    Đường xã đạt tiêu chuẩn đường đô thị, phù hợp với tốc độ đô thị hoá; tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ 100%

    Đường xã đảm bảo kết cấu hạ tầng kỹ thuật, có các hạng mục cần thiết theo quy định; tỷ lệ km đường xã được trồng cây xanh dọc tuyến đường đạt ≥50%; đường thôn, ngõ, xóm được cứng hóa đạt tỷ lệ ≥90%

    Sở Xây dựng

    2

    Hạ tầng kinh tế - xã hội

    2.2. Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hàng năm, đảm bảo diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động

    Đạt

    - Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm;

    - Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥90%;

    - Có áp dụng công nghệ tiên tiến, phù hợp với phát triển nông nghiệp đô thị

    - Các công trình thủy lợi do xã quản lý được bảo trì hằng năm;

    - Diện tích đất sản xuất nông nghiệp được tưới và tiêu nước chủ động đạt tỷ lệ ≥80%;

    - Có áp dụng các biện pháp tưới tiết kiệm đối với cây trồng chủ lực đạt tỷ lệ ≥30%;

    Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Thủy lợi và Phòng chống thiên tai)

    2.3. Đảm bảo yêu cầu chủ động về phòng, chống thiên tai theo phương châm 4 tại chỗ

    Đạt

    Tốt

    Khá

     

    2.4. Tỷ lệ hộ có đăng ký trực tiếp và được sử dụng điện sinh hoạt, sản xuất đảm bảo an toàn, tin cậy và ổn định

    Đạt

    ≥99%

    ≥99%

    Sở Công Thương

    2.5 Cơ sở hạ tầng thương mại nông thôn

    Đạt

    Có chợ đạt chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm theo quy định hoặc có siêu thị hạng 3 trở lên

    Có chợ đáp ứng các yêu cầu chung theo tiêu chuẩn chợ kinh doanh thực phẩm hoặc có ít nhất một khu vực kinh doanh đáp ứng yêu cầu đối với các cơ sở kinh doanh thực phẩm tại chợ hoặc có siêu thị mini trở lên

    Sở Công Thương

    2.6. Có hạ tầng viễn thông đảm bảo phủ sóng, internet đến 100% khu dân cư nông thôn, vùng sản xuất

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Khoa học và Công nghệ

    3

    Phát triển kinh tế nông thôn

    3.1. Tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người

    Bình quân từ

    9,5-

    12%/năm

    ≥10,5%/năm

    ≥9,5%/năm

    Thống kê thành phố Hà Nội

    3.2. Vùng nguyên liệu tập trung đối với cây trồng, vật nuôi chủ lực của xã được chứng nhận chất lượng, gắn với chế biến và tiêu thụ sản phẩm

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản, Thú y)

    3.3. Có mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc mô hình kinh tế xanh hoặc mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả

    Đạt

    Có ≥03 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.

    Có ≥02 mô hình nông nghiệp ứng dụng công nghệ cao hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế xanh hoặc có ít nhất 01 mô hình kinh tế tuần hoàn hiệu quả.

    Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV)

    3.4. Có kế hoạch và thực hiện hiệu quả kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP gắn với đặc trưng, thế mạnh của địa phương

    Đạt

    - Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026- 2030.

    - Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên;

    - Tỷ lệ chủ thể là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá

    - Có kế hoạch phát triển sản phẩm OCOP giai đoạn 2026- 2030.

    - Có ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên còn thời hạn, hoặc có ít nhất 02 sản phẩm OCOP 3 sao còn thời hạn và có lộ trình cụ thể trong kế hoạch để phát triển ít nhất 01 sản phẩm OCOP 4 sao trở lên.

    - Tỷ lệ chủ thể là các HTX, doanh nghiệp nhỏ và vừa; tỷ lệ phụ nữ, đồng bào dân tộc thiểu số, người khuyết tật (nếu có) điều hành hoạt động sản xuất, kinh doanh đạt duy trì bằng kết quả ở thời điểm ngày 31 tháng 12 của năm trước liền kề năm đánh giá

    Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố

    3.5. Các mô hình du lịch nông thôn (nếu có) trong quy hoạch chung xã được đầu tư hạ tầng đồng bộ kết nối và hoạt động hiệu quả gắn với đặc trưng của địa phương

    Đạt

    - 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP.

    - Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).

    - 100% điểm du lịch nông thôn trên địa bàn xã được công nhận là điểm du lịch hoặc là điểm du lịch cộng đồng hoặc được công nhận là sản phẩm OCOP.

    - Có sự tăng trưởng về quy mô lượng khách du lịch hằng năm (trong 02 năm trước liền kề năm đánh giá).

    Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    3.6. Xã có hợp tác xã hoạt động hiệu quả

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Tài chính

    3.7. Có tổ khuyến nông cộng đồng hoạt động hiệu quả

    ≥01

    Không quy định

    ≥70 điểm

    Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố

    3.8. Tỷ lệ hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi theo quy định

    Đạt

    ≥60%

    ≥50%

    Hội Nông dân Thành phố

    3.9. Có hoạt động phát triển kinh tế tư nhân trên địa bàn gắn với tạo việc làm, thu nhập cho người lao động địa phương

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Tài chính

    3.10. Có khu công nghiệp hoặc cụm công nghiệp hoặc làng nghề được công nhận hoặc khu vực sản xuất dịch vụ quy mô phù hợp được quy hoạch, đầu tư xây dựng đảm bảo đáp ứng các quy định của pháp luật.

    ≥01

    Đạt

    Đạt

    Sở Tài chính; Sở Công Thương; Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Phát triển nông thôn)

    4

    Đào tạo nguồn nhân lực nông thôn

    4.1. Tỷ lệ lao động qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ

    Đạt

    ≥40%

    ≥35%

    Sở Nội vụ

    4.2. Tỷ lệ người trong độ tuổi theo học các trình độ sau trung học phổ thông

    Đạt

    60%

    50%

    Sở Giáo dục và Đào tạo

    5

    Văn hóa, Giáo dục, Y tế

    5.1. Xã đạt tiêu chí về phát triển văn hóa

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch

    5.2. Xã đạt tiêu chí về phát triển giáo dục

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Giáo dục và Đào tạo

    5.3. Xã đạt tiêu chí quốc gia về y tế

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Y tế

    Sở Y tế

    5.4. Trạm y tế xã theo mô hình đơn vị sự nghiệp công lập, bảo đảm cung ứng dịch vụ cơ bản, thiết yếu về phòng bệnh, chăm sóc sức khỏe ban đầu, khám bệnh, chữa bệnh và các dịch vụ chăm sóc xã hội

    Đạt

    Đạt

    Đạt

     

    6

    Giảm nghèo và An sinh xã hội

    6.1. Tỷ lệ nghèo đa chiều

    Đạt

    ≤1,5%

    ≤3%

    Văn phòng Điều phối các Chương trình mục tiêu quốc gia Thành phố

    6.2. Tỷ lệ hộ có nhà ở kiên cố

    Đạt

    100%

    100%

    Sở Xây dựng

    6.3. Tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn

    Đạt

    Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥80% (trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung)

    Có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch theo quy chuẩn ≥70% (trong đó phải có tỷ lệ hộ được sử dụng nước sạch từ công trình cấp nước tập trung)

    Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Khoáng sản và Tài nguyên nước)

    6.4. Tỷ lệ hộ đạt tiêu chuẩn "5 không, 3 sạch, 3 an"

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Hội Liên hiệp Phụ nữ Thành phố

    6.5. Đảm bảo bình đẳng giới và phòng ngừa, ứng phó với bạo lực trên cơ sở giới

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Nội vụ

    6.6. Có hoạt động phòng, chống xâm hại trẻ em; chăm sóc, nuôi dưỡng, trợ giúp trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt trên địa bàn (nếu có)

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Y tế

    6.7. Đảm bảo an toàn thực phẩm

    Đạt

    100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

    100% số hộ gia đình, cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm tại địa bàn xã phải tuân thủ các quy định về đảm bảo an toàn thực phẩm

    Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Chất lượng và Phát triển thị trường)

    7

    Khoa học công nghệ và chuyển đổi số

    7.1. Điểm bưu chính phục vụ công cộng và chính quyền số tại địa bàn

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Khoa học và Công nghệ

    7.2. Tỷ lệ số hóa dữ liệu về nông nghiệp và môi trường

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Nông nghiệp và Môi trường (Trung tâm Công nghệ thông tin và Chuyển đổi số Nông nghiệp và Môi trường)

    7.3. Triển khai hiệu quả hoạt động thương mại điện tử

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Công Thương

    7.4. Có mô hình thôn thông minh

    Đạt

    ≥02 mô hình

    ≥01 mô hình

    Sở Khoa học và Công nghệ

    8

    Môi trường và cảnh quan nông thôn

    8.1. Hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn (nếu có) trên địa bàn đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt được phân loại, thu gom, xử lý đạt ≥80%; tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt chôn lấp trực tiếp ≤ 50% tổng lượng chất thải rắn phát sinh

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý chất thải rắn)

    8.2. Tỷ lệ chất thải chăn nuôi, chất thải hữu cơ, phụ phẩm nông nghiệp được thu gom, xử lý, tái chế thành sản phẩm, nguyên liệu, nhiên liệu, phân bón

    ≥90%

    Đạt

    Đạt

    Sở Nông nghiệp và Môi trường (Chi cục Trồng trọt và BVTV; Chi cục Chăn nuôi, Thủy sản, Thú y)

    8.3. Tỷ lệ cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, làng nghề (nếu có) theo quy hoạch và tuân thủ quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường

    100%

    Đạt

    Đạt

    Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý môi trường)

    8.4. Có phương án và thực hiện phương án phù hợp về thoát nước, thu gom và xử lý nước thải sinh hoạt tại các khu dân cư nông thôn trên địa bàn xã đảm bảo yêu cầu về bảo vệ môi trường

    Đạt

    - Đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50%.

    - Có ít nhất 01 công trình xử lý nước thải sinh hoạt áp dụng biện pháp phù hợp

    Đảm bảo tỷ lệ nước thải sinh hoạt được thu gom, xử lý bằng biện pháp phù hợp đạt ≥50%

    Sở Xây dựng

    8.5. Cảnh quan, không gian xanh - sạch - đẹp, an toàn; có mô hình cải tạo, phục hồi cảnh quan, xử lý chất lượng nước mặt ao hồ, kênh mương trên địa bàn

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Nông nghiệp và Môi trường (Phòng Quản lý môi trường)

    9

    Xây dựng hệ thống chính trị và

    Hành chính công

    9.1. Đảng bộ, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội xã được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Nội vụ

    9.2. Trung tâm phục vụ hành chính công hoạt động hiệu quả, tỷ lệ thủ tục hành chính được thực hiện theo dịch vụ công trực tuyến toàn trình đạt ≥90%

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Trung tâm Phục vụ hành chính công

    10

    Tiếp cận pháp luật và An ninh, Quốc phòng

    10.1. Xã đạt chuẩn tiếp cận pháp luật

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Sở Tư pháp

    10.2. An ninh, trật tự được bảo đảm; phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc hoạt động hiệu quả; lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở phát huy hiệu quả, đảm bảo số lượng, chất lượng, điều kiện hoạt động

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Công an Thành phố

    10.3. Có hệ thống camera AI giám sát an ninh trên địa bàn toàn xã

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Công an Thành phố

    10.4. Xây dựng lực lượng dân quân “vững mạnh, rộng khắp” và hoàn thành các chỉ tiêu quân sự, quốc phòng

    Đạt

    Đạt

    Đạt

    Bộ Tư lệnh Thủ đô

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều4
    Hỏi AI ngay →