Quyết định 115/QĐ-TL-NS 2026 hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn hộ gia đình
| BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG Số: 115/QĐ-TL-NS | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Hà Nội, ngày 15 tháng 7 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
Ban hành “Hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn
quy mô hộ gia đình”
CỤC TRƯỞNG CỤC QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THỦY LỢI
Căn cứ Quyết định số 315/QĐ-BNNMT ngày 01/03/2025 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi;
Căn cứ Quyết định số 2563/QĐ-BNN-TC ngày 26/7/2024 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc phê duyệt Dự toán kinh phí nhiệm vụ thuộc Chương trình MQTG xây dựng nông thôn mới năm 2024 cho Trung tâm Quốc gia nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thuộc Cục Thủy lợi;
Căn cứ Văn bản số 850/BNN-VPĐP ngày 07/02/2025 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn về việc triển khai các nhiệm vụ thuộc Chương trình MQTG xây dựng NTM sử dụng nguồn kinh phí năm 2024 (bao gồm cả vốn năm 2022, năm 2023 được chuyển nguồn sang năm 2024) được kéo dài thời gian thực hiện và giải ngân đến hết ngày 31/12/2025;
Căn cứ Quyết định số 348/QĐ-TL-KTTL ngày 15/12/2025 của Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi về việc thành lập Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện các nhiệm vụ thuộc Kế hoạch thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới năm 2024 và năm 2025 của Cục Quản lý và Xây dựng công trình thủy lợi;
Căn cứ kết quả họp Hội đồng nghiệm thu kết quả thực hiện nhiệm vụ “Hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình” ngày 30 tháng 12 năm 2025 và Văn bản số 110/TTNS ngày 08 tháng 5 năm 2026 của Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn về việc tiếp thu, giải trình và hoàn thiện dự thảo tài liệu trên cơ sở ý kiến góp ý của các địa phương, ý kiến hội đồng nghiệm thu;
Theo đề nghị của Trưởng phòng Phòng Quản lý nước sạch nông thôn,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình” do Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn thực hiện.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Cục, Trưởng phòng Quản lý nước sạch nông thôn, Giám đốc Trung tâm Quốc gia Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ MÔI TRƯỜNG
CỤC QUẢN LÝ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH THUỶ LỢI
HƯỚNG DẪN KỸ THUẬT CUNG CẤP NƯỚC SẠCH
ĐẠT CHUẨN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
(Ban hành kèm theo Quyết định số: 115/QĐ - TL - NS ngày 15/7/2026 của
Cục trưởng Cục Quản lý và Xây dựng công trình thuỷ lợi)
CÁC TỪ VIẾT TẮT
Bộ Tài nguyên Môi trường: BTNMT
Hộ gia đình: HGĐ
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
1. Tên tài liệu
2. Tổ chức xây dựng tài liệu
3. Sự cần thiết xây dựng tài liệu
4. Mục tiêu xây dựng tài liệu
5. Nội dung tài liệu
6. Đối tượng sử dụng tài liệu
7. Phạm vi áp dụng
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VÀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN KỸ THUẬT CUNG CẤP NƯỚC SẠCH ĐẠT CHUẨN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
1. CƠ SỞ LỰA CHỌN KỸ THUẬT CUNG CẤP NƯỚC SẠCH ĐẠT CHUẨN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
1.1. Cơ sở lựa chọn
1.2. Đánh giá các tác động ảnh hưởng đến cấp nước và chất lượng nước HGĐ
2. TIÊU CHÍ LỰA CHỌN NGUỒN NƯỚC
2.1. Nguồn nước mặt
2.2. Nguồn nước dưới đất (nước ngầm)
2.3. Nguồn nước mưa
CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC ĐẠT CHUẨN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
1. KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC MẶT
1.1. Công trình đầu nguồn
1.1.1. Giếng thấm, giếng thu nước
1.1.2. Đập chắn, hoặc đập dâng nước, phai chắn, cửa thu nước, họng thu nước
1.2. Công trình xử lý nước sạch
1.2.1. Bể lắng, lọc có dùng phèn trợ lắng
1.2.2. Bể lọc cát không có lắng
1.2.3. Bể lọc chậm không có lắng
2. KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC NGẦM
2.1. Công trình đầu nguồn
2.1.1. Giếng đào
2.1.2. Giếng khoan đường kính nhỏ
2.2. Công trình xử lý
2.2.1. Bể lọc cát có làm thoáng, không có lắng.
2.2.2. Bể lọc cát có làm thoáng, có lắng
3. KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC MƯA
3.1. Công trình thu hứng nước mưa
3.2. Công trình xử lý
4. THIẾT BỊ LỌC NƯỚC MẶT KẾT HỢP NƯỚC MƯA
4.1. Thiết bị lọc nước quy mô hộ gia đình
4.1.1. Công trình nguồn
4.1.2. Thiết bị xử lý
4.2. Thiết bị lọc nước quy mô nhóm hộ gia đình
4.2.1. Công trình nguồn
4.2.2. Thiết bị xử lý
5. MÁY LỌC NƯỚC (RO) QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phụ lục: Tổng hợp lựa chọn công trình xử lý theo vùng miền.
Danh sách các sơ đồ:
Sơ đồ 1. Quy trình kỹ thuật xử lý nước sạch đạt chuẩn quy mô HGĐ
Sơ đồ 2. Quy trình kỹ thuật xử lý nước mặt đạt chuẩn quy mô HGĐ
Sơ đồ 3. Quy trình kỹ thuật xử lý nước ngầm đạt chuẩn quy mô HGĐ
Sơ đồ 4. Quy trình kỹ thuật xử lý nước mưa đạt chuẩn quy mô HGĐ
Danh sách các hình vẽ:
Hình 1. Công trình thu nước mặt dạng giếng thu
Hình 2. Công trình thu nước mặt dạng giếng thấm
Hình 3. Công trình thu nước mặt dạng đập dâng, phai chắn
Hình 4. Lọc nước mặt qua cát sau khi lắng có dùng phèn tại HGĐ
Hình 5. Lọc nước mặt qua bể lọc cát không dùng lắng tại HGĐ
Hình 6. Lọc nước mặt qua bể lọc chậm không dùng lắng HGĐ
Hình 7. Giếng đào khai thác nước tầng nông
Hình 8. Giếng khoan khai thác nước tầng sâu
Hình 9. Bể lọc cát có làm thoáng
Hình 10. Bể lọc cát có làm thoáng, có lắng loại 1
Hình 11. Bể lọc cát có làm thoáng, có lắng loại 2
Hình 12. Lọc nước mưa qua cát
Hình 13. Dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt, nước mưa quy mô hộ gia đình
Hình 14. Thiết bị xử lý nước mặt kết hợp nước mưa quy mô HGĐ
Hình 15. Cắt dọc thiết bị xử lý nước mặt kết hợp nước mưa quy mô HGĐ
Hình 16. Dây chuyền công nghệ xử lý nước mưa kết hợp nước mặt cụm dân cư
Hình 17. Thiết bị xử lý nước mưa kết hợp nước mặt cụm dân cư
Hình 18. Cắt dọc thiết bị xử lý nước mặt kết hợp nước mưa cụm gia đình
Hình 19. Máy lọc nước RO
Danh sách bảng biểu:
Bảng 1: Vật tư, vật liệu lọc hệ thống lọc quy mô hộ gia đình
Bảng 2: Vật tư, vật liệu lọc quy mô cụm hộ gia đình
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU CHUNG
Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình.
Cục Quản lý và Xây dựng công trình thuỷ lợi.
Nước sạch có vai trò hết sức quan trọng trong đời sống, sức khỏe con người. Nhu cầu sử dụng nước cho sinh hoạt đang gia tăng mạnh mẽ cùng với sự phát triển kinh tế xã hội và sự bùng nổ dân số. Việc đáp ứng nhu cầu về nước bảo đảm cả về chất lượng và số lượng là điều kiện quan trọng để hướng tới phát triển bền vững của cộng đồng và quốc gia.
Hiện nay cả nước còn khoảng 46% (7,5 triệu hộ dân) được cấp từ công trình cấp nước quy mô hộ gia đình. Tổng số có 6.945.000 công trình cấp nước quy mô hộ gia đình trong đó có 3.141.000 công trình cấp nước đạt chuẩn cấp cho khoảng 19% hộ gia đình nông thôn (tương đương gần 9,5 triệu người) được tiếp cận nguồn nước đạt quy chuẩn. Tỷ lệ người dân sử dụng nước từ các công trình cấp nước quy mô hộ gia đình cao nhất tại khu vực Tây Nguyên và thấp nhất tại Đông Nam Bộ. Điều này cho thấy, cấp nước HGĐ vẫn là hình thức phổ biến ở nông thôn, với nhiều mô hình và cách thức khác nhau như:
- Với các hộ sử dụng nước mặt: Nước sông, suối, ao hồ, mạch lộ hoặc kênh mương thường được thu gom vào bể chứa. Tùy điều kiện từng gia đình, nước có thể được xử lý bằng lắng phèn hoặc lọc cát trước khi sử dụng.
- Với hộ sử dụng nước dưới đất: Nhiều hộ khoan hoặc đào giếng, nước được bơm lên bể chứa và xử lý bằng hệ thống lọc cát để loại bỏ tạp chất trước khi dùng.
- Với hộ sử dụng nước mưa: Nước mưa được hứng và tích trữ trong lu hoặc bể chứa. Hình thức này phổ biến tại các tỉnh miền núi phía Bắc, vùng bãi sông và khu vực bị xâm nhập mặn thuộc Đồng bằng sông Cửu Long.
- Một số hộ dùng máy lọc nước RO phục vụ cho nhu cầu ăn uống hàng ngày.
Mặc dù các mô hình cấp nước nhỏ lẻ quy mô hộ gia đình bước đầu đáp ứng được nhu cầu cơ bản về nước sinh hoạt, nhưng chất lượng nước nhìn chung không ổn định và phần lớn chưa đạt chuẩn. Các hạn chế kỹ thuật trong thiết kế, lắp đặt và vận hành hệ thống xử lý khiến hiệu quả xử lý thấp; hoạt động bảo trì, bảo dưỡng không được thực hiện thường xuyên dẫn tới chi phí sửa chữa cao và giảm tuổi thọ công trình. Bên cạnh đó, công tác kiểm tra và giám sát chất lượng nước tại nhiều địa phương còn hạn chế, trong khi các hướng dẫn cho người dân về cách vận hành công trình cấp nước hộ gia đình chưa đầy đủ, thiếu thống nhất. Tình trạng hạn hán và xâm nhập mặn tại nhiều khu vực gia tăng tiếp tục làm suy giảm chất lượng cũng như trữ lượng của nguồn nước mặt và nước dưới đất, gây ảnh hưởng trực tiếp đến sinh hoạt và sức khỏe của người dân.
Trước thực trạng đó, việc xây dựng “Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình” là hết sức cần thiết nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng và nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân nông thôn. Tài liệu sẽ giúp người dân dễ dàng tiếp cận kiến thức, kỹ thuật, nắm rõ cách khai thác và xử lý nước an toàn; hỗ trợ chính quyền địa phương trong công tác hướng dẫn, kiểm tra và cung cấp dịch vụ kỹ thuật; đồng thời góp phần tăng tỷ lệ hộ gia đình sử dụng nước đạt chuẩn, tạo nền tảng cho phát triển bền vững và cải thiện điều kiện sinh hoạt lâu dài.
Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình được xây dựng như một cẩm nang thực hành dành cho các cơ quan, đơn vị chuyên môn sử dụng để tuyên truyền, hướng dẫn người dân, đồng thời giúp các hộ gia đình tự áp dụng vào việc xây dựng, vận hành và sử dụng các loại hình cấp nước HGĐ đạt chuẩn với chi phí hợp lý, phù hợp với từng đối tượng, vùng miền đặc biệt cho các vùng hạn hán, xâm nhập mặn và thiếu nước. Qua đó, tài liệu góp phần nâng cao tỷ lệ người dân nông thôn được sử dụng nước sạch đạt quy chuẩn, hỗ trợ thực hiện mục tiêu của Chương trình Mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới.
Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình được thực hiện dựa trên những kết quả tổng hợp các tài liệu về cấp nước quy mô HGĐ, các nghiên cứu thực tiễn và khảo sát thực tế tại các địa phương, phù hợp với điều kiện ứng dụng của các tỉnh thành, vùng miền trên toàn quốc. Các nội dung cụ thể gồm:
- Hướng kỹ thuật xử lý nước HGĐ, lựa chọn nguồn nước, kỹ thuật xử lý nước, trữ nước an toàn hộ gia đình.
- Hướng dẫn cách thu, trữ nguồn nước mưa an toàn tại hộ gia đình.
- Hướng dẫn cách lựa chọn nguồn nước mặt, kỹ thuật thu nước, xử lý nước, khai thác vận hành và bảo dưỡng công trình, trữ nước sạch an toàn.
- Hướng dẫn cách lựa chọn nguồn nước ngầm, kỹ thuật thu nước, xử lý nước, khai thác vận hành và bảo dưỡng công trình, trữ nước sạch an toàn hộ gia đình.
- Hướng dẫn lựa chọn thiết bị, vận hành và bảo dưỡng thiết bị xử lý nước với nguồn nước mưa kết hợp nước mặt.
- Hướng dẫn lựa chọn máy lọc nước RO, vận hành và bảo dưỡng thiết bị.
- Tài liệu hướng dẫn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình giúp các cơ quan chuyên môn có được công cụ thực hiện cấp nước HGĐ tốt nhất, bài bản, phổ biến nhân rộng tới người dân nông thôn.
- Người dân nông thôn trên toàn quốc có nhu cầu mong muốn có được công trình cấp nước quy mô HGĐ, nhóm HGĐ cung cấp nước đủ nhu cầu với chất lượng tốt, đầu tư vừa túi tiền, hiệu quả trong sử dụng.
- Là công cụ để đánh giá tiêu chí về nước sạch đối với các HGĐ trong xây dựng nông thôn mới.
Tài liệu áp dụng trên phạm vi toàn quốc.
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ VÀ TIÊU CHÍ LỰA CHỌN KỸ THUẬT CUNG CẤP
NƯỚC SẠCH ĐẠT CHUẨN QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
Việc lựa chọn kỹ thuật cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô HGĐ phụ thuộc các yếu tố như: Phân bố nguồn nước, chất lượng nước, đặc điểm phân bố dân cư, phong tục, tập quán dùng nước của người dân địa phương.
Lựa chọn kỹ thuật phù hợp không chỉ quyết định chi phí đầu tư ban đầu mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến chi phí vận hành hệ thống trong quá trình sử dụng. Để xác định được mô hình tối ưu, cần tiến hành khảo sát kỹ điều kiện thực tế của nguồn nước và các yếu tố liên quan như khả năng tiếp cận vật tư thay thế, giá thành thiết bị, mức độ phức tạp khi bảo trì, sửa chữa. Việc cân nhắc đầy đủ các yếu tố trên không chỉ giúp hệ thống vận hành ổn định, liên tục mà còn giúp giảm thiểu lãng phí trong đầu tư và quá trình khai thác, sử dụng.
Nguồn nước là yếu tố có ý nghĩa quyết định đối với cấp nước quy mô hộ gia đình, tác động trực tiếp đến khả năng khai thác, lựa chọn công nghệ xử lý, chi phí đầu tư ban đầu, chi phí vận hành bảo dưỡng cũng như chất lượng nước đầu ra. Các nguồn nước có chất lượng tốt (ít ô nhiễm, ổn định về thành phần hóa - lý - sinh) cho phép áp dụng các giải pháp xử lý đơn giản, chi phí đầu tư thấp, vận hành dễ dàng, đồng thời bảo đảm chất lượng nước sau xử lý đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật. Ngược lại, đối với các nguồn nước bị ô nhiễm hoặc biến động lớn về chất lượng (ô nhiễm hữu cơ, vi sinh, kim loại nặng, độ mặn, độ đục…), hệ thống xử lý buộc phải áp dụng công nghệ phức tạp hơn, làm gia tăng chi phí đầu tư và vận hành, trong khi chất lượng nước sau xử lý vẫn tiềm ẩn nguy cơ không ổn định và khó kiểm soát trong điều kiện quản lý phân tán ở quy mô hộ gia đình.
Việt Nam là một trong những quốc gia chịu tác động nặng nề của biến đổi khí hậu, với tần suất và cường độ ngày càng gia tăng của các hiện tượng thời tiết cực đoan như bão, lũ, hạn hán, xâm nhập mặn và nắng nóng kéo dài. Những yếu tố này ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng khai thác và chất lượng nguồn nước phục vụ cấp nước hộ gia đình. Biến đổi khí hậu làm cho chất lượng nước nguồn biến động mạnh theo mùa và theo thời gian, gây khó khăn trong việc áp dụng các mô hình xử lý nước đơn giản, vốn phổ biến ở quy mô HGĐ. Bên cạnh đó, tình trạng ô nhiễm môi trường ngày càng gia tăng đã làm suy giảm đáng kể chất lượng các nguồn nước truyền thống: nước mưa có nguy cơ bị nhiễm axit và kim loại nặng do ô nhiễm không khí; nước mặt dễ bị ô nhiễm hữu cơ, vi sinh và hóa chất; nước dưới đất có nguy cơ nhiễm asen, sắt, mangan hoặc bị mặn hóa. Các yếu tố này tác động trực tiếp đến an toàn nước sinh hoạt của hộ gia đình, đặc biệt tại khu vực nông thôn.
Việt Nam có đặc điểm địa hình trải dài từ Bắc vào Nam, bao gồm nhiều vùng sinh thái khác nhau, cùng với sự đa dạng về văn hóa, tập quán sinh hoạt của 54 dân tộc, tạo ra sự khác biệt lớn trong lựa chọn nguồn nước và mô hình cấp nước quy mô HGĐ. Tại khu vực miền núi phía Bắc, đồng bào dân tộc thiểu số có xu hướng sử dụng nước khe suối dẫn về hộ gia đình theo hình thức chảy tự do, ít hoặc không qua xử lý. Ở đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, người dân có truyền thống thu hứng và sử dụng nước mưa cho sinh hoạt. Trong khi đó, tại khu vực Miền Trung, Tây Nguyên, nước giếng khoan và giếng đào là nguồn cung cấp chủ yếu cho hộ gia đình. Những khác biệt về điều kiện tự nhiên và tập quán sử dụng nước này đòi hỏi các giải pháp cấp nước và xử lý nước phù hợp theo từng vùng, miền; Nếu không được xem xét đầy đủ sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả, tính bền vững và chất lượng nước sinh hoạt ở quy mô hộ gia đình.
Việc lựa chọn nguồn phù hợp cho mỗi hộ gia đình phụ thuộc nhiều vào điều kiện thực tế của địa phương, như khả năng cung cấp ổn định, lâu dài và chất lượng nguồn nước sẵn có. Trong nhiều trường hợp, việc sử dụng đa dạng nhiều nguồn nước thay thế trong cùng một hộ gia đình cũng là giải pháp hiệu quả và kinh tế, giúp bảo đảm nhu cầu cấp nước sinh hoạt trong mọi điều kiện thời tiết. Nguồn nước phải được bảo vệ nghiêm ngặt như: nước khe mó, sông hồ không được chăn thả gia súc, các nguồn phát thải gây ô nhiễm; Giếng khoan, giếng đào phải cách chuồng trại chăn nuôi, nhà vệ sinh (thấm dội, 1 ngăn, 2 ngăn, đào) tối thiểu 10m.
Mục tiêu của kỹ thuật xử lý nước là biến nguồn nước thô thành nước sạch đạt chuẩn cho hộ gia đình, thông qua việc loại bỏ các tạp chất và vi sinh vật trong nước. Các thành phần cần được xử lý bao gồm cặn bẩn, chất lơ lửng gây đục, các hợp chất sắt (Fe), mangan (Mn), phèn sắt, cũng như một số kim loại và chất ô nhiễm khác như asen ở hàm lượng thấp, hợp chất hữu cơ, vi sinh vật. Các nguyên tắc lựa chọn kỹ thuật xử lý nước sạch quy mô hộ gia đình theo hướng hiệu quả, kinh tế và phù hợp với điều kiện từng vùng miền sẽ được trình bày chi tiết trong phần này.
Sơ đồ đầy đủ của một hệ thống khai thác, xử lý và cung cấp nước sạch đạt chuẩn quy mô HGĐ có thể được mô tả như sau:
Sơ đồ 1. Quy trình kỹ thuật xử lý nước sạch đạt chuẩn quy mô HGĐ
2.1. Nguồn nước mặt
Nguồn nước mặt bao gồm nước suối và mạch lộ; nước ao, hồ, mương thủy lợi; nước sông và kênh rạch. Đối với các nguồn nước mặt trên, kỹ thuật xử lý để đạt chuẩn nước sạch quy mô hộ gia đình được thực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ 2. Quy trình kỹ thuật xử lý nước mặt đạt chuẩn quy mô HGĐ
Nguồn nước mặt được lựa chọn theo các thứ tự ưu tiên sau:
Chất lượng đảm bảo: Chất lượng đạt các tiêu chí cho nguồn nước cấp cho sinh hoạt theo quy chuẩn QCVN 08:2023/BTNMT (Bộ tài nguyên Môi trường)- Quy chuẩn quốc gia về chất lượng nước mặt, không chứa các hợp chất khó xử lý như chất hữu cơ nồng độ cao, chất bảo vệ thực vật, kim loại nặng...
Trữ lượng ổn định: Có trữ lượng nước ổn định và đảm bảo cấp đủ nước trong mùa khô.
Phương pháp xử lý đơn giản nhất: Lựa chọn nguồn nước có chất lượng tốt nhất, các chất cần xử lý là ít nhất và áp dụng các phương pháp xử lý đơn giản nhất vẫn đảm bảo nước sau xử lý đảm bảo trong, sạch.
Khả năng khai thác thuận tiện nhất: Vị trí khai thác thuận tiện, khoảng cách gần nhất có thể.
2.2. Nguồn nước dưới đất (nước ngầm)
Nguồn nước dưới đất được khai thác thông qua các công trình như giếng khoan, giếng đào, giếng thấm hoặc giếng tia. Đối với nguồn nước ngầm, kỹ thuật xử lý để đạt chuẩn nước sạch quy mô hộ gia đình được thực hiện theo quy trình sau:
Sơ đồ 3. Quy trình kỹ thuật xử lý nước ngầm đạt chuẩn quy mô HGĐ
Nguồn nước ngầm được lựa chọn theo các thứ tự ưu tiên sau:
Chất lượng đảm bảo: Chất lượng đạt các tiêu chí cho nguồn nước cấp cho sinh hoạt theo quy chuẩn QCVN 09:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất. Đồng thời không chứa các hợp chất khó xử lý như Ni tơ, kim loại nặng, chất hữu cơ,....hàm lượng Sắt, Mangan, Asen ở mức độ trung bình (định lượng khoảng 10mg/l). Đối với nước nhiễm sắt nước nguồn khi khai thác để một lúc ngả màu vàng sẫm, nước nhiễm Mangan các bộ phận dùng nước như thiết bị vệ sinh, nền nhà tắm, sân rửa ... ngả màu đen sẫm.
Trữ lượng ổn định: Có trữ lượng nước ổn định và đảm bảo cấp đủ nước trong mùa khô (mực nước không bị tụt quá sâu vào mùa khô để có thể khai thác).
Phương pháp xử lý đơn giản nhất: Lựa chọn nguồn nước có chất lượng tốt nhất, các chất cần xử lý ít nhất và áp dụng các phương pháp xử lý đơn giản nhất vẫn đảm bảo nước sau xử lý đảm bảo trong, sạch.
Khả năng khai thác thuận tiện nhất: Độ sâu mực nước tĩnh đảm bảo khai thác bằng các dụng cụ đơn giản như bơm tay, máy bơm trục ngang hạn chế dùng bơm chìm (Chi phí đầu tư cao, vận hành bảo dưỡng phức tạp).
2.3. Nguồn nước mưa
Với nguồn nước mưa kỹ thuật xử lý nước sạch đạt chuẩn quy mô hộ gia đình theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 4. Quy trình kỹ thuật xử lý nước mưa đạt chuẩn quy mô HGĐ
Nguồn nước mưa có trữ lượng hạn chế, tính chủ động thấp và phụ thuộc hoàn toàn vào điều kiện thời tiết. Do đó, việc sử dụng nước mưa chỉ mang tính bổ trợ hoặc áp dụng tại những khu vực không có nguồn nước khác thay thế. Khi khai thác, nước mưa hầu như không có nhiều lựa chọn về nguồn, mà chủ yếu cần loại bỏ nước của các trận mưa đầu mùa hoặc xả bỏ lượng nước mưa thu hứng trong khoảng 10 ÷ 15 phút đầu của mỗi trận mưa để bảo đảm chất lượng nước tốt nhất cho sử dụng.
CHƯƠNG 3: KỸ THUẬT XỬ LÝ NƯỚC ĐẠT CHUẨN QUY MÔ
HỘ GIA ĐÌNH
1.1. Công trình đầu nguồn
Nguồn nước mặt gồm nước suối, mạch nước lộ, nước ao, hồ/mương thủy lợi, nước sông/kênh. Ngoài việc khai thác trực tiếp tùy theo điều kiện các hộ có thể khai thác theo các dạng dưới đây để có chất lượng nước nguồn ổn định, tốt hơn so với khai thác trực tiếp như sau: Với hộ gia đình gần nguồn nước mặt, chất lượng nước ổn định, hàm lượng cặn thấp có thể sử dụng phương pháp giếng thấm để ổn định chất lượng nước nguồn. Giếng thấm và giếng thu nước trong hệ thống được làm bằng cống bê tông đúc sẵn hoặc bê tông đổ tại chỗ, gạch xây... Việc thi công giếng thấm cũng khá khó khăn do phải phụ thuộc và các yếu tố của nguồn nước như độ sâu, độ ổn định của nền,...Giếng thấm được làm bằng khẩu cống tròn bằng bê tông cốt thép đường kính 1.000 đến 1.200mm, đục một lỗ và lắp đặt hệ thống ống thu nước bằng ống PVC theo kiểu xương cá.
Hạng mục công trình đầu nguồn: Giếng thấm, giếng thu nước; Đập chắn, phai chắn hoặc đập dâng nước; Cửa thu nước, họng thu nước.
1.1.1. Giếng thấm, giếng thu nước
Những khu vực có nguồn nước mặt dồi dào, như nước sông, ao, hồ có chất lượng tốt, có thể xây dựng giếng thấm ngầm dưới sông, ao, hồ. Nước nguồn sẽ thấm qua các lớp đất xung quanh và chảy vào giếng. Giếng thấm, giếng thu có đáy nằm dưới mực nước thấp nhất trong sông, ao, hồ.
Giếng thấm, giếng thu nước: có thể dùng khẩu cống bê tông đúc sẵn hoặc xây trực tiếp bằng gạch (có trát trong và đánh màu) trong nền cát tại vị trí thu nước.
Hình 1. Công trình thu nước mặt dạng giếng thu
1.1.2. Đập chắn, hoặc đập dâng nước, phai chắn, cửa thu nước, họng thu nước
Để thu nước tự chảy phải làm đập chắn, phai chắn hoặc đập dâng thu nước: đây là phần công trình đón dòng chảy của nguồn nước tự chảy. Cửa thu nước, họng thu nước: là chỗ nhận nước từ nguồn lộ hoặc khe suối bằng các đường ống dưới đáy hoặc xây một con kênh nhỏ dẫn nước vào ngăn sơ lắng, sơ lọc.
Công trình sơ lọc: gồm có sỏi cuội và cát vàng, có tác dụng không cho rác bẩn và các tạp chất lớn chui vào đường ống.
1.2.1. Bể lắng, lọc có dùng phèn trợ lắng
Nước mặt có độ đục cao như nước sông, kênh thủy lợi, suối (đặc biệt khi mưa, lũ) có hàm lượng cặn tương đối cao, nếu chỉ lọc qua cát sẽ không loại bỏ được hết các chất bẩn có trong nước nguồn, nhanh tắc lọc không đảm bảo lượng nước đáp ứng theo nhu cầu. Để loại bỏ bớt lượng cặn, nước nguồn cần được lắng trước khi cho qua lọc cát. Để lắng nước hiệu quả cần đưa vào nước một lượng phèn nhất định để thúc đẩy quá trình lắng nhanh hơn, nước sau lắng trong hơn.
1.2.2. Bể lọc cát không có lắng
Nước mặt có độ đục thấp như nước hồ, nước khe mó, nước trong giếng thấm có hàm lượng cặn thấp (lượng cặn ≤ 20mg/l), khi đó sử dụng bể lọc cát để loại bỏ được hết các chất bẩn có trong nước nguồn.
1.2.3. Bể lọc chậm không có lắng
Nước mặt có độ đục thấp như nước hồ, nước khe mó, nước trong giếng thấm có hàm lượng cặn thấp (lượng cặn ≤ 50mg/l).
2.1. Công trình đầu nguồn
Nguồn nước ngầm được khai thác thông qua giếng khoan, giếng đào, giếng tia, giếng thấm. Tại mỗi địa phương, chất lượng nước ngầm khác nhau rõ rệt thường hay nhiễm sắt, mangan, đá vôi, phèn,...với nồng độ khác nhau. Tùy vào điều kiện cụ thể và nhu cầu của từng hộ gia đình mà khai thác dùng bơm dẫn hay thủ công một cách hợp lý.
2.1.1. Giếng đào
Giếng dùng khai thác nước ngầm tầng nông, thành giếng được xây gạch, khẩu cống tròn bê tông đúc sẵn, phần thu nước để lỗ, tùy theo điều kiện cụ thể vùng miền mức độ nông sâu của giếng khác nhau làm sao đảm bảo khai thác được tầng nước tốt, cung cấp đủ nhu cầu, có thể dùng khẩu cống bê tông đúc sẵn hoặc xây trực tiếp bằng gạch (có trát trong và đánh màu tránh rêu bám).
2.1.2. Giếng khoan đường kính nhỏ
Giếng dùng khai thác nước ngầm tầng sâu, tùy theo điều kiện cụ thể vùng miền mức độ nông sâu của giếng khác nhau làm sao đảm bảo khai thác được tầng nước tốt, cung cấp đủ như cầu.
Hình 8. Giếng khoan khai thác nước tầng sâu
2.2.1. Bể lọc cát có làm thoáng, không có lắng
Với nguồn nước ngầm bị nhiễm sắt < 5mg/l (hay nước nguồn để lâu ngả màu hơi vàng). Tùy vào điều kiện cụ thể và nhu cầu của từng hộ gia đình mà khai thác dùng bơm dẫn hay thủ công một cách hợp lý.
2.2.2. Bể lọc cát có làm thoáng, có lắng
Với nguồn nước ngầm bị nhiễm Mangan, sắt trong khoảng 5÷15mg/l (hay nước nguồn để lâu ngả màu vàng sẫm). Tùy vào điều kiện cụ thể và nhu cầu của từng hộ gia đình mà khai thác dùng bơm dẫn hay thủ công một cách hợp lý.
3.1. Công trình thu hứng nước mưa
Nếu biết cách tận dụng hợp lý nguồn nước mưa (nguồn nước tự nhiên tương đối sạch), mỗi hộ có thể góp phần tiết kiệm được tài nguyên nước, đồng thời tiết kiệm được tiền. Vì vậy, khuyến khích tất cả các hộ gia đình thu hứng an toàn và sử dụng nước mưa như nguồn nước chính trong ăn uống, sinh hoạt tại hộ gia đình.
Với lượng mưa 01mm trên một diện tích 1m2 mái sẽ thu được khoảng 0,8 lít nước, trừ lượng nước bốc hơi, các tổn thất khác và phân bố mưa không đều. Đối với một mái có kích thước 4,0 m x 6,0 m và lượng mưa trung bình hàng năm là 1.500mm, lượng nước mưa thu hứng được trong một năm ước tính: 4m x 6m x 1.500mm x 0,8m = 28.800 lít/năm. Tương đương 80lít/ngày (tính trung bình).
Như vậy, diện tích mái hứng tối thiểu cần 24 m2 để hứng đủ lượng nước mưa đối với một gia đình (khoảng 5 người).
- Máng thu nước: Thu hứng nước mưa chảy từ mái xuống, gắn với phần cuối của mái dốc. Máng làm bằng tôn, inox, tiết diện của máng thường là hình chữ U hoặc ống nhựa PVC D110 xẻ đôi. Kích thước của máng phụ thuộc vào chiều rộng mái và lượng mưa. Máng cần được treo cẩn thận, dốc để có thể thu hứng được nhiều nước nhất trong mỗi lần mưa.
- Ống dẫn: Làm bằng ống nhựa PVC, HDPE, dùng để đưa nước từ máng thu vào ngăn lọc. Kích thước ống phụ thuộc vào bề rộng mái, thường từ 76÷100mm.
- Hệ thống thu hứng nước mưa (sẵn có hoặc xây dựng mới): Bố trí hệ thống thu hứng nước mưa có đường dẫn bằng ống hoặc máng, có bố trí việc xả nước mưa đầu mỗi trận mưa. Hệ thống thu hứng nước mưa chế tạo sẵn như máng tôn, ống nhựa.
a. Vật tư, thiết bị và vật liệu
- Dụng cụ chứa vật liệu lọc: Dụng cụ chứa vật liệu cát lọc có thể xây bằng gạch hoặc sử dụng các thiết bị có sẵn như xô nhựa, thùng tôn, rổ tre... tùy theo điều kiện gia đình hoặc phù hợp với dụng cụ chứa nước của gia đình. Với dụng cụ chứa nước là lu, chum thì xô nhựa là phù hợp nhất. Chú ý bố trí đường nước xả tràn đề phòng trường hợp cường độ mưa quá lớn sẽ vượt khả năng lọc của hệ thống.
- Vật liệu lọc: Vật liệu lọc được sử dụng là cát thạch anh (nếu không có cát thạch anh có thể thay thế bằng cát vàng tại địa phương) và sỏi cuội (có thể thay thế bằng đá bê tông).
+ Rải dưới đáy dụng cụ chứa vật liệu lọc một lớp lưới Polyme hoặc thép không gỉ.
+ Đổ cát lọc đã chuẩn bị vào với chiều dày khoảng 25cm.
+ Rải một lớp lưới Polyme hoặc thép không gỉ sau đó xếp lớp sỏi lên trên với chiều dày khoảng 5cm đến 10cm tránh xáo trộn vật liệu khi thu nước vào.
+ Nếu dùng than hoạt tính để dùng làm vật liệu khử mùi thì bố trí lớp than hoạt tính dày khoảng 10cm phía dưới cùng trước khi bố trí lớp cát lọc.
- Dụng cụ trữ nước sau lọc (sẵn có hoặc xây dựng mới): Thường sử dụng lu, chum, bồn trữ nước bằng nhựa hoặc inox, bể xây bằng gạch hoặc bê tông.
* Chú ý: Nếu nước mưa tại khu vực thường xuyên có mùi thì chuẩn bị thêm một lớp than hoạt tính để dùng làm vật liệu khử mùi.
Hình 12. Lọc nước mưa qua cát
b. Vận hành, bảo dưỡng
- Trước mỗi mùa mưa cần làm các việc sau:
+ Rửa sạch lượng cát và sỏi còn lại trong hệ thống, phơi khô trước khi cho trở lại hệ thống, đồng thời mua bổ sung vật liệu nếu cần (vật liệu mới cần được chuẩn bị như đã nêu ở trên).
+ Vệ sinh hoặc thay thế (nếu cần) lớp lưới phân cách lớp vật liệu lọc.
+ Kiểm tra hệ thống thu hứng (nếu cần thiết phải sửa chữa hoặc thay thế mới), kiểm tra các đường xả nước mưa đầu, xả tràn để đảm bảo hệ thống vẫn làm việc ổn định khi mùa mưa bắt đầu.
+ Kiểm tra, vệ sinh dụng cụ trữ nước.
+ Nước mưa sau khi thu hứng chảy vào dụng cụ chứa vật liệu lọc (chú ý loại bỏ lượng nước mưa 10÷15 phút đầu mỗi trận mưa).
+ Thu nước mưa sau lọc vào dụng cụ trữ nước như lu, bể, bồn... để bảo quản và sử dụng. Bảo quản nước sau lọc đúng cách để tránh tái nhiễm bẩn và tránh côn trùng và muỗi gây sốt xuất huyết xâm nhập vào nước.
- Sau mỗi trận mưa cần làm các việc sau:
+ Vệ sinh lại bề mặt vật liệu lọc: Loại bỏ các vật thể như lá, rác đọng lại trên bề mặt vật liệu lọc và trong máng thu hứng.
+ Che đậy các thiết bị tránh bụi bẩn: Cất các dụng cụ trên hệ thống nếu có thể tháo lắp dễ dàng hoặc che đậy tại chỗ.
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: Chất lượng nước tốt.
- Nhược điểm: Vận hành phức tạp.
d. Phạm vi áp dụng
Áp dụng ở những vùng có lượng mưa lớn, nguồn nước mặt và nước ngầm hạn chế hoặc bị ô nhiễm như miền núi phía Bắc; đồng bằng sông Hồng, Trung Du, bắc Trung bộ, Tây Nguyên. Đặc biệt hiệu quả áp dụng cho vùng thường xuyên ngập lụt, xâm nhập mặn. Giá tham khảo cho phần xử lý và thu hứng khoảng 1÷2 triệu đồng.
Lưu ý: Ngăn lọc nên đậy kín tránh côn trùng, chuột làm tổ và động vật khác sử dụng làm nơi trú ngụ ảnh hưởng tới chất lượng nước.
Trong những năm trở lại đây, ứng dụng công nghệ 4.0 trong xử lý nước các nhà sản xuất đã chế tạo ra các thiết bị lọc nước đáp ứng nhu cầu sử dụng từ hộ gia đình đến nhóm hộ gia đình và cao hơn nữa là cấp nước tập trung. Giới hạn trong tài liệu này chúng tôi giới thiệu thiết bị lọc nước cho HGĐ và nhóm hộ 3÷5 HGĐ. Thông thường thiết bị lọc thường có 3 đến 5 cột lọc, tùy theo nguồn nước và chất lượng nước nguồn nhà sản xuất sẽ bố trí vật liệu trong cột lọc cho phù hợp, đảm bảo chất lượng nước sau xử lý đạt chuẩn và đáp ứng đủ nhu cầu sử dụng.
4.1.1. Công trình nguồn
Sử dụng nguồn nước mặt kết hợp nước mưa như sau:
+ Nguồn nước mặt: được lấy từ hố lắng, tận dụng bờ bao, ao quây tại hộ gia đình để làm hố lắng, trong điều kiện nguồn nước bị vẩn đục cần lọc sơ bộ để lắng cặn bẩn từ nguồn nước nhiều trường hợp sử dụng giếng thấm, khe mó dẫn về .
Hình 13. Dây chuyền công nghệ xử lý nước mặt, nước mưa quy mô hộ gia đình
+ Nguồn nước mưa: Được thu hứng đúng cách gồm máng thu + thiết bị loại bỏ nước mưa đầu trận có vai trò loại bỏ những cặn bẩn tồn tại trong nước mưa và có thể lấy nước trực tiếp từ dụng cụ trữ nước mưa.
4.2.1. Công trình nguồn
Nguồn nước sử dụng nước mưa kết hợp nước mặt như sau:
- Nguồn nước mặt: Được lấy từ hố lắng tận dụng bờ bao, ao quây tại hộ gia đình để làm hố lắng, trong điều kiện nguồn nước bị vẩn đục cần lọc sơ bộ để lắng cặn bẩn từ nguồn nước nhiều trường hợp sử dụng giếng thấm, hồ chứa.
- Nguồn nước mưa: Được thu hứng từ máng thu + thiết bị loại bỏ nước mưa đầu trận có vai trò loại bỏ những cặn bẩn tồn tại trong nước mưa hoặc lấy từ dụng cụ trữ nước mưa.
Hình 16. Dây chuyền công nghệ xử lý nước mưa kết hợp nước mặt cụm dân cư
5. MÁY LỌC NƯỚC (RO) QUY MÔ HỘ GIA ĐÌNH
Máy lọc nước RO là một thiết bị sử dụng công nghệ màng lọc RO (công nghệ lọc nước sử dụng màng lọc với các khe lọc có kích thước 0,0001µm) giúp lọc các tạp chất như bùn đất, thuốc trừ sâu... có hại cho sức khỏe. Một số loại máy còn lắp thêm vòi nước uống nóng lạnh và bổ sung khoáng chất có lợi cho sức khoẻ, để hộ gia đình có một nguồn nước sạch và an toàn khi sử dụng.
a. Vật tư, thiết bị và vật liệu
Cấu tạo máy lọc nước RO đúng tiêu chuẩn thường có 3 phần chính: Hệ thống lõi lọc, linh phụ kiện và tủ máy. Cụ thể như sau:
- Hệ thống lõi lọc:
Lõi lọc 1: Lọc các tạp chất hữu cơ, rỉ sét, bùn đất hay các chất lơ lửng có trong nước nguồn, lõi được làm bông ép có kích thước 5µm thường được gọi (lõi lọc PP 5µm).
Lõi lọc 2: Lọc các hợp chất hữu cơ độc hại, clo, mùi hôi, các chất béo hòa tan trong nước, lõi lọc làm bằng than hoạt tính ép bên ngoài bao bọc bởi màng nhựa.
Lõi lọc 3: lọc loại bỏ các cặn bẩn có kích thước 5µm đến 1 µm thường được gọi lọc tinh (màng lọc PP 1µm).
Lõi lọc 4: Lõi lọc này quan trọng nhất trong các lõi lọc khác của máy, đó là lọc qua màng RO với kích thước khe hở siêu nhỏ đến 0,0001µm, màng lọc này chỉ cho các phân tử nước đi qua (nước tinh khiết). Các tạp chất, vi khuẩn, chất hữu cơ, kim loại nặng, vi sinh vật còn lại sau lõi lọc số 3 sẽ được giữ lại phía bên màng và đi theo dòng nước thải thải ra ngoài.
Ngoài ra để nâng cao chất lượng nước và theo nhu cầu sử dụng, phù hợp với các hộ gia đình có điều kiện các nhà sản xuất máy lọc nước RO lắp thêm các lõi lọc phụ trợ từ lõi lọc số 5 đến lõi lọc số 9 (máy có 5 lõi lọc, máy có 6 lõi lọc… máy có 9 lõi lọc):
Lõi lọc 5: Giúp ổn định vị ngọt và nâng độ pH của nước.
Lõi lọc 6: Có các hạt gốm giúp tăng thêm lượng Oxy trong nước.
Lõi lọc 7: Có các hạt than hoạt tính dạng xốp, giúp khử mùi Clo và vi khuẩn độc hại đối với sức khỏe.
Lõi lọc 8: Cân bằng lượng PH và điện giải chuẩn giúp giải độc cho cơ thể tốt hơn cũng như tránh lão hóa da.
Lõi lọc 9: Bổ sung các khoáng chất có lợi cho cơ thể.
Các lõi lọc trong máy lọc nước RO gọi là vật tư tiêu hao. Sở dĩ gọi là vật tư tiêu hao vì các lõi lọc sẽ có tuổi thọ nhất định và cần phải thay mới đúng thời gian đó. Đặc biệt, một máy lọc nước RO ít nhất có 5 cấp lọc hoạt động theo quy trình khép kín, và sẽ được bổ sung thêm lõi lọc tùy vào chất lượng của từng cấp lọc trước:
Hình 19. Máy lọc nước RO
Thiết bị phụ trợ:
Tùy vào từng loại, chức năng mà máy lọc nước RO có nhiều hay ít phụ kiện (thiết bị phụ trợ). Dưới đây là linh phụ kiện chủ yếu có trong máy lọc nước RO:
+ Vòi nước: Để lấy nước sạch phụ các nhu cầu ăn uống, có rất nhiều loại vòi nước khác nhau về chất liệu, kiểu dáng tuy nhiên cần sang, sạch, không bị gỉ, thuận tiện trong sử dụng và thay thế nếu cần.
+ Van điện từ: Có công dụng dùng để tách nước thẩm thấu tự do.
+ Van áp thấp: Có công dụng ngắt mạch điện khi nguồn nước cấp yếu hoặc hết và van thấp áp sẽ ngắt điện khi lõi lọc bị tắc để giúp bảo vệ máy.
+ Van áp cao: Sẽ điều khiển hoạt động của máy lọc nước, khi bình áp đủ nước van cao áp sẽ ngắt điện.
+ Van nước thải: Có tác dụng đưa nước thải sau khi lọc qua màng RO ra ngoài.
Bơm: Có tác dụng bơm nước tạo áp lực nước cao đẩy qua màng lọc RO giúp màng hoạt động hiệu quả tối đa và ổn định. Bơm được ví như trái tim của máy lọc nước.
+ Có 2 loại bình áp: Đó là bình áp thép và bình áp nhựa có công dụng tích nước và tạo áp suất cấp nước ra vòi sử dụng.
+ Đồng hồ hiển thị nhiệt độ (có máy có máy không): Với những chiếc máy lọc nước có nước nóng, lạnh tốt nhất thường sẽ được trang bị thêm đồng hồ hiển thị này để giúp người sử dụng biết được nhiệt độ hiện có của nước.
+ Đồng hồ kiểm tra TDS (có máy có máy không): Một số hãng sản xuất lắp thêm đồng hồ kiểm tra TDS để giám sát chất lượng nguồn nước.
+ Bộ điều khiển TDS (có máy có máy không): Với bộ điều khiển này, bạn có thể điều khiển mức TDS sau lọc để phục vụ cho các nhu cầu khác nhau.
+ Đồng hồ đo lưu lượng nước (có máy có máy không): Để kiểm tra lượng nước đã sử dụng, và đến hạn thay thế các lõi lọc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
- Tủ máy lọc nước RO:
Máy lọc nước RO có 2 loại: có tủ máy và không có tủ máy tùy vào nhu cầu sử dụng nếu máy lọc nước RO đứng độc lập thì dùng tủ nhiều trường hợp các hộ lắp trong tủ bếp hoặc treo tường thì không dùng, trường hợp này còn gọi là bộ lọc nước.
Máy lọc nước RO loại có tủ máy: Tùy vào từng thương hiệu máy lọc nước khác nhau, tủ máy sẽ được thiết kế bằng nhiều nguyên liệu khác nhau. Dưới đây là một số nguyên liệu làm tủ máy phổ biến:
+ Tủ làm bằng Inox: Đây là một trong những vật liệu với thiết kế cực kỳ sang trọng có độ bền cao, khả năng sáng bóng giúp không gian lắp đặt đẹp hơn.
+ Tủ làm bằng kính: Vật liệu chế tạo tủ máy này cũng khá thông dụng bởi nó có thể giúp bạn nhìn được bên trong máy, hoa văn khá đẹp mắt và độ bền cũng khá tốt đối với các loại kính cường lực.
+ Tủ làm bằng nhựa: Hầu hết các loại vỏ nhựa thường có độ bền trung bình, không bị vỡ, móp méo, dễ vận chuyển, giá thành hạ.
b. Vận hành máy lọc nước RO
Nguồn nước cấp cho máy RO phải đảm bảo trong sạch, tối thiểu ở mức sau xử lý của các mô hình xử lý nước đạt chuẩn quy mô HGĐ. Nguồn nước cấp cho máy lọc nước RO vô cùng quan trọng, quyết định việc hoạt động lâu dài hay tồn vong của thiết bị. Thiết bị tốt đến đâu mà nguồn nước không đảm bảo thì tuổi thọ của thiết bị ngắn. Hiệu quả lọc của máy lọc nước RO phụ thuộc hoàn toàn vào mức độ tạp chất có trong nước, toàn bộ chất cặn bẩn có trong nước được các quả lọc giữ lại và không có khả năng tự đào thải ra ngoài theo nước thải. Nước nguồn có độ cứng cao (đá vôi hòa tan, khi đun sôi để nguội bị váng, hay thiết bị bị bám cặn trong quá trình sử dụng) các loại lọc đạt chuẩn quy mô HGĐ, thậm chí hiện đại cũng không thể xử lý được mà cặn đá vôi là sát thủ của màng lọc RO, làm màng rất nhanh tắc, chưa đến hạn đã phải thay.
Khi máy lọc nước RO hoạt động, nguồn nước sẽ chảy qua các lõi lọc số 1, 2, 3 để lọc bỏ các tạp chất có kích thước lớn như phèn, bùn đất, sắt... Sau khi đã đi qua 3 lõi lọc thô trên, nước đi qua lõi lọc RO (quan trọng nhất, trái tim của máy lọc RO) nước sau lõi lọc RO là nước tinh khiết. Nước tinh khiết tiếp tục chảy qua hai lõi lọc cuối cùng để bổ sung các khoáng chất cần thiết cho cơ thể, trung hòa axit, cân bằng độ PH của nước trước khi về bình tích áp ra vòi sử dụng.
Tùy từng loại nguồn nước đầu vào cấp cho thiết bị lọc mà định kỳ phải vệ sinh lõi lọc hoặc thay thế lõi lọc theo khuyến cáo của nhà sản xuất.
c. Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: Chất lượng nước sau lọc rất tốt, ổn định.
- Nhược điểm: Chi phí đầu tư cao, chỉ đủ cung cấp nước cho ăn uống, chi phí vận hành bảo dưỡng cao đòi hỏi người vận hành phải có kiến thức nhất định.
d. Phạm vi áp dụng
Áp dụng cho các hộ gia đình có nguồn nước đã qua sơ lọc đảm bảo chất lượng nước đầu vào. Giá tham khảo khoảng 2,5÷5 triệu đồng/máy.
Lưu ý:
- Để tiết kiệm chi phí trước khi thay lõi lọc RO nên thử thay các lõi lọc thứ cấp trước (lõi lọc tại cột 1, 2, 3) thấy nước đầu ra máy lọc đủ dùng như thường ngày, máy bơm không đóng ngắt liên tục thì không cần thay lõi lọc RO;
- Đối với loại máy lọc nước RO có nước xả thải ra môi trường nên tận dụng để tưới cây, rửa sân, dội bồn cầu;
- Khi mua máy lọc nước RO phải lựa chọn các thương hiệu nổi tiếng, uy tín trên thị trường và máy phải có phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Trung tâm Quốc gia nước sạch &VSMTNT. Tài liệu tập huấn "Hướng dẫn xử lý và trữ nước hộ gia đình" (2013).
2. Trung tâm Quốc gia nước sạch &VSMTNT. Sổ tay "Hướng dẫn cấp nước và trữ nước an toàn hộ gia đình" (2014).
3. Trung tâm Quốc gia nước sạch &VSMTNT. Các mô hình công nghệ cấp nước và vệ sinh môi trường nông thôn" (2014).
4. Trung tâm Quốc gia nước sạch &VSMTNT. Nghiên cứu, đề xuất các mô hình xử lý và trữ nước hộ gia đình hiệu quả, kinh tế phù hợp với từng vùng miền (2014).
5. Tổng cục Thủy lợi. Sổ tay hướng dẫn cấp nước sạch, hợp vệ sinh hộ gia đình (2019).
6. Tổ chức tầm nhìn thế giới. Tài liệu tập huấn "Hướng dẫn thực hiện xử lý và trữ nước an toàn hộ gia đình" (2020).
7. Cục Quản lý và Xây dựng công trình thuỷ lợi. Báo cáo toàn quốc về hiện trạng, định hướng và giải pháp phát triển nước sạch nông thôn (2024).
8. Liên đoàn Địa chất Thuỷ Văn - Địa chất công trình miền Trung. Kết quả điều tra địa chất thuỷ văn (2013).
9. Tổng cục Địa chất. Thông báo Dự báo diễn biến tài nguyên nước (2012).
10. Viện Khoa học Địa chất và Khoáng sản Việt Nam. Báo cáo Hiện trạng nhiễm mặn, ô nhiễm Mn, Fe và các hợp chất Nitơ trong nước ngầm (2012).
11. Bộ Khoa học Công nghệ. Đề tài Nghiên cứu đề xuất giải pháp và công nghệ cấp nước sinh hoạt quy mô hộ gia đình và cụm dân cư nhỏ lẻ trong điều kiện hạn hán, xâm nhập mặn tại các tỉnh ven biển vùng ĐBSCL (2023).
12. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14324:2025 - Hệ thống công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn tập trung - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 14324:2025.
13. Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13606:2023 - Tiêu chuẩn thiết kế cấp nước - mạng lưới đường ống và công trình.
14. Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước mặt QCVN 08:2023/BTNMT.
15. Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước dưới đất QCVN 09:2023/BTNMT.
16. Quy chuẩn Quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2024/BYT.
Phụ lục 1: Tổng hợp lựa chọn kỹ thuật xử lý nước theo vùng miền.
| TT | Nguồn nước | Kỹ thuật xử lý | Trang |
| I | VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI PHÍA BẮC | ||
| 1 | Nguồn nước mưa | - Kỹ thuật xử lý nước mưa. | |
| 2 | Nguồn nước mặt: Giếng thấm giếng thu; nước tự chảy, mó nước. | - Bể lắng, lọc có dùng phèn trợ lắng - Bể lọc cát không có lắng - Bể lọc chậm không có lắng - Thiết bị lọc nước mặt kết hợp nước mưa | |
| 3 | Nguồn nước ngầm: Giếng đào, giếng khoan đường kính nhỏ | - Bể lọc cát có làm thoáng, không có lắng - Bể lọc cát có làm thoáng, có lắng | |
| II | VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG | ||
| 1 | Nguồn nước mưa | - Kỹ thuật xử lý nước mưa. | |
| 2 | Nguồn nước mặt: Nước sông, kênh Thuỷ lợi, hồ, giếng thấm, giếng thu | - Bể lắng, lọc có dùng phèn trợ lắng - Bể lọc cát không có lắng - Bể lọc chậm không có lắng | |
| 3 | Nguồn nước ngầm: Giếng đào, giếng khoan đường kính nhỏ. | - Bể lọc cát có làm thoáng, không có lắng - Bể lọc cát có làm thoáng, có lắng | |
| III | VÙNG BẮC TRUNG BỘ | ||
| 1 | Nguồn nước mưa | - Kỹ thuật xử lý nước mưa | |
| 2 | Nguồn nước mặt: Nước sông, kênh Thuỷ lợi, hồ, giếng thu. | - Bể lắng, lọc có dùng phèn trợ lắng - Bể lọc cát không có lắng - Bể lọc chậm không có lắng - Thiết bị lọc nước mặt kết hợp nước mưa | |
| 3 | Nguồn nước ngầm: Giếng đào, giếng khoan đường kính nhỏ | - Bể lọc cát có làm thoáng, không có lắng - Bể lọc cát có làm thoáng, có lắng | |
| IV | VÙNG DUYÊN HẢI NAM TRUNG BỘ VÀ TÂY NGUYÊN | ||
| 1 | Nguồn nước mưa | - Kỹ thuật xử lý nước mưa | |
| 2 | Nguồn nước mặt: Nước sông, suối, khe mó, hồ. | - Bể lắng, lọc có dùng phèn trợ lắng - Bể lọc cát không có lắng - Bể lọc chậm không có lắng - Thiết bị lọc nước mặt kết hợp nước mưa | |
| 3 | Nguồn nước ngầm: Giếng đào, giếng khoan đường kính nhỏ | - Bể lọc cát có làm thoáng, không có lắng - Bể lọc cát có làm thoáng, có lắng | |
| V | VÙNG ĐÔNG NAM BỘ | ||
| 1 | Nguồn nước mưa | - Kỹ thuật xử lý nước mưa | |
| 2 | Nguồn nước mặt: Nước sông, kênh thuỷ lợi, hồ. | - Bể lắng, lọc có dùng phèn trợ lắng - Bể lọc cát không có lắng - Bể lọc chậm không có lắng | |
| 3 | Nguồn nước ngầm: giếng khoan đường kính nhỏ. | - Bể lọc cát có làm thoáng, không có lắng - Bể lọc cát có làm thoáng, có lắng | |
| VI | VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG | ||
| 1 | Nguồn nước mưa | - Kỹ thuật xử lý nước mưa | |
| 2 | Nguồn nước mặt: Nước sông, kênh thuỷ lợi, hồ. | - Bể lắng, lọc có dùng phèn trợ lắng - Bể lọc cát không có lắng - Bể lọc chậm không có lắng | |
| 3 | Nguồn nước ngầm: Giếng khoan đường kính nhỏ. | - Bể lọc cát có làm thoáng, không có lắng - Bể lọc cát có làm thoáng, có lắng |
Phụ lục 2: Danh mục tra cứu các tài liệu cần thiết liên quan đến cấp nước HGĐ
1. Tài liệu:
- Hướng dẫn cấp nước và trữ nước an toàn hộ gia đình (2014) nguồn Trung tâm Quốc gia nước sạch &VSMTNT- Unicef
- Thiết kế mẫu cấp nước quy mô HGĐ nguồn Trung tâm Quốc gia nước sạch &VSMTNT.
2. Văn bản pháp quy:
- Chất lượng nước quy mô HGĐ: Tần suất kiểm tra chất lượng nước theo mục a khoản 2 Điều 4 Thông tư số 52/2024/TT- BYT ngày 31/12/2024; mức độ đáp ứng các chỉ tiêu được quy định tại khoản 3 Điều 5 Thông tư số 52/2024/TT- BYT ngày 31/12/2024 đáp ứng (12 chỉ tiêu nhóm A/99 chỉ tiêu theo QCVN 01-1/2024/BYT).
- Đối với các công trình khai thác như giếng khoan, giếng đào, giếng thấm, hố thu tuân thủ theo Điều 40: Luật Thủy lợi 2017; Điều 23 Luật số 79/2006/QH11 của Quốc hội và Điều 5 tại Luật số 146/2025/QH15 của Quốc hội: Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của 15 luật trong lĩnh vực nông nghiệp và môi trường; Hành lang bảo vệ nguồn nước: Quy định tại Điều 23 Luật Tài nguyên nước 2023.
3. Truyền thông:
- Video Hướng dẫn xử lý nước trong mùa mưa bão theo đường link https://ns.mard.gov.vn/thu-vien-video/huong-dan-xu-ly-nuoc-mua-bao-lu
- Video Hướng dẫn xử lý nước trong mùa mưa bão -Trung tâm QGNS&VSMTNT trên VTV2
