quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Quyết định 43/2026/QĐ-TTg về quản lý Trục liên thông văn bản quốc gia (43/2026/QĐ-TTg) · 16/09/2026
  2. 02Quyết định 4939/QĐ-UBND Hà Nội 2026 ủy quyền Giám đốc Sở KHCN giải quyết thủ tục hành chính (4939/QĐ-UBND) · 14/09/2026
  3. 03Quyết định 3657/QĐ-UBND Hải Phòng 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính cắt giảm thời gian (3657/QĐ-UBND) · 12/09/2026
  4. 04Quyết định 73/2026/QĐ-UBND Lào Cai Quy định tiếp nhận xử lý thông tin phản ánh góp ý (73/2026/QĐ-UBND) · 11/09/2026
  5. 05Quyết định 2279/QĐ-UBND Sơn La 2026 công bố thủ tục hành chính mới hỗ trợ lao động đi làm việc nước ngoài (2279/QĐ-UBND) · 09/09/2026
  6. 06Nghị định 347/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung quy định khoa học, công nghệ, an ninh (347/2026/NĐ-CP) · 08/09/2026
  7. 07Quyết định 3212/QĐ-UBND Khánh Hòa 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính lĩnh vực báo chí (3212/QĐ-UBND) · 08/09/2026
  8. 08Quyết định 3900/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung (3900/QĐ-UBND) · 26/08/2026
  9. 09Quyết định 4015/QĐ-UBND An Giang 2026 công bố thủ tục hành chính nội bộ lĩnh vực Công chức, viên chức (4015/QĐ-UBND) · 25/08/2026
  10. 10Thông tư 41/2026/TT-NHNN sửa đổi Thông tư 35/2015/TT-NHNN về báo cáo thống kê (41/2026/TT-NHNN) · 25/08/2026
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06
Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  • 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  • 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  • 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Quyết định
    Quyết định 1089/QĐ-NHNN 2026 công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa CNTT ngân hàng
    Cơ quanNgân hàng Nhà nước Việt Nam
    Ngày BH21/05/2026
    3 điều
    Quyết định

    Quyết định 1089/QĐ-NHNN 2026 công bố thủ tục hành chính chuẩn hóa CNTT ngân hàng

    Cơ quan ban hành
    Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
    Người ký
    Phạm Tiến Dũng
    Ngày ban hành
    21/05/2026
    Tình trạng
    Chưa xác định

    NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
    VIỆT NAM
    _____________

    Số: 1089/QĐ-NHNN

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
    ______________________

    Hà Nội, ngày 21 tháng 5 năm 2026

    QUYẾT ĐỊNH

    Về việc công bố thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc lĩnh vực hoạt động
    công nghệ thông tin ngân hàng và lĩnh vực hoạt động khác thực hiện tại Bộ
    phận một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý
    của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    _________________

    THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC

    Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam số 46/2010/QH12;

    Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

    Căn cứ Nghị định số 26/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;

    Căn cứ Nghị định số 63/2010/NĐ-CP của Chính phủ về kiểm soát thủ tục hành chính và các văn bản sửa đổi, bổ sung Nghị định này; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và Nghị định số 92/2017/NĐ-CP của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định liên quan đến kiểm soát thủ tục hành chính;

    Căn cứ Thông tư số 02/2017/TT-VPCP của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ hướng dẫn về nghiệp vụ kiểm soát thủ tục hành chính;

    Theo đề nghị của Chánh Văn phòng Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    QUYẾT ĐỊNH:

    Điều 1. Công bố kèm theo Quyết định này thủ tục hành chính được chuẩn hóa thuộc lĩnh vực hoạt động công nghệ thông tin ngân hàng và lĩnh vực hoạt động khác thực hiện tại Bộ phận Một cửa thuộc phạm vi chức năng quản lý của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.

    Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    Quyết định này chuẩn hóa nội dung các thủ tục hành chính sau:

    (i) Thủ tục hành chính có mã: 1.000213, 1.000207, 1.000198 được công bố tại Quyết định số 151/QĐ-NHNN ngày 02 tháng 02 năm 2026;

    (ii) Thủ tục hành chính có mã 2.001538, 2.001527, 2.001532, 2.001519, 2.001512, 2.001497, 2.001506, 2.001484, 2.001482, 2.001469, 2.001453 được công bố tại Quyết định số 197/QĐ-NHNN ngày 05 tháng 02 năm 2024 và Quyết định số 2504/QĐ-NHNN ngày 26 tháng 6 năm 2025.

    Điều 3. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ, Cục trưởng Cục Công nghệ thông tin, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

    Nơi nhận:
    - Như Điều 3;
    - Thống đốc NHNN (để b/c);
    - PTĐ Phạm Tiến Dũng;
    - Cục KSTTHC - Bộ Tư pháp (để p/h);
    - Lưu: VP, VP2.TP.Thảo.

    KT. THỐNG ĐỐC
    PHÓ THỐNG ĐỐC




    Phạm Tiến Dũng

    THỦ TỤC HÀNH CHÍNH ĐƯỢC CHUẨN HÓA THUỘC LĨNH VỰC
    HOẠT ĐỘNG CÔNG NGHỆ THÔNG TIN NGÂN HÀNG, LĨNH VỰC HOẠT
    ĐỘNG KHÁC THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ CỦA NGÂN HÀNG
    NHÀ NƯỚC VIỆT NAM

    (Ban hành kèm theo Quyết định số 1089/QĐ-NHNN ngày 21 tháng 5 năm 2026 của
    Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

    A. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

    1. Thủ tục tạm dừng, khôi phục, thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử (mã TTHC: 1.000213)

    - Trình tự thực hiện:

    + Bước 1: Tổ chức quản lý thuê bao gửi hồ sơ theo quy định tới Ngân hàng Nhà nước Việt Nam đề nghị tạm dừng/khôi phục/thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.

    + Bước 2: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm dừng/khôi phục/thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin tiến hành: (i) tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử của thuê bao và thông báo kết quả xử lý cho tổ chức quản lý thuê bao; hoặc (ii) thực hiện khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao; hoặc (iii) thực hiện thu hồi hoặc hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao.

    Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Cục Công nghệ thông tin từ chối xử lý hồ sơ và nêu rõ lý do.

    - Cách thức thực hiện:

    + Hồ sơ điện tử nộp trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia;

    + Hồ sơ giấy nộp trực tiếp tại Bộ phận Một cửa của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hoặc gửi qua dịch vụ bưu chính;

    + Hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước (áp dụng đối với các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước).

    Cục Công nghệ thông tin chỉ tiếp nhận, xử lý hồ sơ giấy hoặc hồ sơ gửi qua hệ thống Quản lý văn bản và điều hành của Ngân hàng Nhà nước trong trường hợp Cổng Dịch vụ công quốc gia gặp sự cố không thể hoạt động được.

    - Thành phần hồ sơ:

    * Đối với trường hợp đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.

    * Đối với trường hợp đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.

    * Đối với trường hợp đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.

    - Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

    - Thời hạn giải quyết: 01 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đề nghị tạm dừng/khôi phục/thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử hợp lệ.

    - Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (Cục Công nghệ thông tin).

    - Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức.

    - Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:

    + Đối với trường hợp đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Thông báo tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.

    + Đối với trường hợp đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Thông báo khôi phục chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.

    + Đối với trường hợp đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Thông báo thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử/ Thông báo từ chối.

    - Phí, lệ phí: Không

    - Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai:

    + Đối với trường hợp đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị tạm dừng chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục IV ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN;

    + Đối với trường hợp đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị khôi phục chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.

    + Đối với trường hợp đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử cho thuê bao: Giấy đề nghị thu hồi, hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử theo Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN.

    - Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không.

    - Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:

    + Luật Các tổ chức tín dụng số 32/2024/QH15 đã được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 96/2025/QH15;

    + Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định về việc cung cấp và sử dụng chữ ký điện tử chuyên dùng, chứng thư chữ ký điện tử chuyên dùng Ngân hàng Nhà nước.

    PHỤ LỤC IV

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025
    của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

    <TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO>
    ______________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    Số: ....................

    ..., ngày    tháng    năm ...

    GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM DỪNG CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

    Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước

    Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử: ..................................

    Số điện thoại di động:........................................Địa chỉ email:...........................................

    1. Thông tin thuê bao

    Tên thuê bao: .............................................................................................................................

    Mã đơn vị: ..................................................................................................................................

    Điện thoại di động1: .................................................... Địa chỉ email2:.......................................

    Định danh thuê bao3: .................................................................................................................

    2. Thông tin đề nghị tạm dừng

    Loại chứng thư: ☐ Cá nhân                       ☐ Tổ chức

    Thời gian tạm dừng: Từ ngày ....................... Đến ngày .........................................................

    Lý do tạm dừng: .......................................................................................................................

    <TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.

     Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu tại đơn vị.

    Người đại diện hợp pháp
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    ______________________________

    1 Là số điện thoại di động của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.

    2 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp tổ chức.

    3 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).

    PHỤ LỤC V

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025
    của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

    <TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO>
    ________________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ________________________

    Số: ....................

    ..., ngày   tháng   năm ...

    GIẤY ĐỀ NGHỊ KHÔI PHỤC CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

    Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước

    Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử: .....................................

    Số điện thoại di động:........................................... Địa chỉ email: ..........................................

    1. Thông tin thuê bao

    Tên thuê bao:

    Mã đơn vị:

    Điện thoại di động4: ..................................................... Địa chỉ email5: .........................................

    Định danh thuê bao6:.....................................................................................................................

    2. Thông tin đề nghị khôi phục

    Loại chứng thư: ☐ Cá nhân                      ☐ Tổ chức

    Thời gian tạm dừng: Từ ngày ........................ Đến ngày .........................

    Lý do khôi phục: ...........................................................................................................

    <TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam đoan những thông tin khai báo trên là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu tại đơn vị.

    Người đại diện hợp pháp
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    ______________________________

    4 Là số điện thoại di động của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc số điện thoại di động của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.

    5 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc địa chỉ email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư chữ ký điện tử là chứng thư cấp cho tổ chức.

    6 Định danh của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang...).

    PHỤ LỤC VI

    (Ban hành kèm theo Thông tư số 59/2025/TT-NHNN ngày 29/12/2025 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam)

    <TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO>
    ______________

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    Số: ....................

    ..., ngày   tháng   năm ...

    GIẤY ĐỀ NGHỊ THU HỒI, HỦY BỎ NGHIỆP VỤ CHỨNG THƯ CHỮ KÝ ĐIỆN TỬ

    Kính gửi: Cục Công nghệ thông tin - Ngân hàng Nhà nước

    <TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> đề nghị Cục Công nghệ thông tin thu hồi/ hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử Ngân hàng Nhà nước của các thuê bao sau:

    STT

    Tên thuê bao

    Định danh
    thuê bao7

    Loại đề nghị8

    Nghiệp vụ cần
    hủy bỏ9

    Mục đích sử dụng10
    (Phê duyệt, truyền thông)

    Thư điện tử
    (email)11

    Lý do

    1

    .................

    .................

    .................

    .................

    .................

    .................

    .................

    2

    .................

    .................

    .................

    .................

    .................

    .................

    .................

    <TÊN TỔ CHỨC QUẢN LÝ THUÊ BAO> cam kết các thông tin đề nghị thu hồi/ hủy bỏ nghiệp vụ chứng thư chữ ký điện tử là chính xác và hoàn toàn chịu trách nhiệm nếu thông tin cung cấp không đúng sự thật.

    Họ và tên cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử: ........................................................

    Số điện thoại di động: .................................. Địa chỉ email: .....................................................................

    Nơi nhận:
    - Như trên;
    - Lưu tại đơn vị.

    Người đại diện hợp pháp
    (Ký và ghi rõ họ tên)

    ______________________________

    7 Định danh thuê bao của cá nhân hoặc cơ quan, tổ chức được Ngân hàng Nhà nước cấp sử dụng trong các hệ thống thông tin nghiệp vụ (ví dụ: 202.quanvq; quan.vuquang....).

    8 Loại đề nghị ghi giá trị số theo quy định như sau: Loại đề nghị =1: Thu hồi; Loại đề nghị = 2: Hủy bỏ nghiệp vụ.

    9 Trường hợp Loại đề nghị = 2: Liệt kê các nghiệp vụ cần hủy bỏ.

    10 Trường hợp nghiệp vụ là TTLNH cần ghi rõ mục đích là Truyền thông hay Phê duyệt, đối với các nghiệp vụ khác ghi mục đích sử dụng là Phê duyệt.

    11 Là địa chỉ email của cá nhân được cấp chứng thư chữ ký điện tử hoặc email của cán bộ đầu mối phụ trách về chứng thư chữ ký điện tử trong trường hợp chứng thư là chứng thư cấp cho tổ chức.

    B. Thủ tục hành chính thực hiện tại Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Ngân hàng Nhà nước Khu vực

    1. Thủ tục đề nghị danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng thuộc phạm vi chức năng quản lý của NHNN (mã TTHC: 2.001538)

    - Trình tự thực hiện:

    * Đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Ngành

    (i) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Chiến sĩ thi đua ngành Ngân hàng”

    (ii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thống đốc”

    (iii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Cờ thi đua của NHNN”

    (iv) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Tập thể Lao động xuất sắc”

    (v) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Ngân hàng Việt Nam”

    * Đối với danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng cấp Nhà nước

    (i) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Chiến sĩ thi đua toàn quốc

    (ii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Huy chương Hữu nghị”, “Anh hùng Lao động”, “Huân chương các loại, các hạng”

    (iii) Đối với trường hợp đề nghị khen thưởng “Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ”, “Cờ thi đua của Chính phủ”

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều3
    Hỏi AI ngay →