Quy chuẩn Việt Nam QCVN 22:2023/BCT/SĐ01:2026 An toàn động cơ điện phòng nổ trong mỏ hầm lò
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 22:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ
AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment 01:2026 QCVN 22:2023/BCT
National technical regulation on safety for explosion-proof electric motor used in underground mine
HÀ NỘI 2026
LỜI NÓI ĐẦU
Sửa đổi 01:2026 QCVN 22:2023/BCT sửa đổi, bổ sung một số điều của QCVN 22:2023/BCT.
Sửa đổi 01:2026 QCVN 22:2023/BCT do Tổ soạn thảo Sửa đổi các Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về an toàn trong lĩnh vực khai thác khoáng sản, thiết bị điện phòng nổ sử dụng trong mỏ hầm lò biên soạn, Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ có ý kiến, Bộ trưởng Bộ Công Thương ban hành theo Thông tư số 44/2026/TT-BCT ngày 27 tháng 8 năm 2026.
SỬA ĐỔI 01:2026 QCVN 22:2023/BCT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ AN TOÀN ĐỐI VỚI ĐỘNG CƠ
ĐIỆN PHÒNG NỔ SỬ DỤNG TRONG MỎ HẦM LÒ
Amendment 01:2026 QCVN 22:2023/BCT
National technical regulation on safety for explosion-proof electric
motor used in underground mine
I. QUY ĐỊNH CHUNG
Sửa đổi Điều 1 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật này quy định các yêu cầu kỹ thuật an toàn và quản lý đối với động cơ điện sử dụng trong mỏ hầm lò có khí cháy, nổ và bụi nổ (sau đây gọi là động cơ điện phòng nổ).
II. QUY ĐỊNH VỀ KỸ THUẬT AN TOÀN
Bãi bỏ khoản 6 Điều 7.
Sửa đổi khoản 1 Điều 9 như sau:
9.1. Động cơ điện phòng nổ phải thực hiện việc ghi nhãn theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP của Chính phủ về nhãn hàng hóa và thể hiện các thông tin sau:
9.1.1. Kiểu, loại;
9.1.2. Điện áp danh định, V;
9.1.3. Dòng điện danh định, A;
9.1.4. Công suất danh định, kW;
9.1.5. Tần số danh định, Hz;
9.1.6. Tốc độ quay, vòng/phút;
9.1.7. Tổ đấu dây;
9.1.8. Cấp cách điện;
9.1.9. Chế độ làm việc;
9.1.10. Dạng bảo vệ nổ;
9.1.11. Hệ số công suất;
9.1.12. Hiệu suất;
9.1.13. Cấp bảo vệ kín của vỏ IP;
9.1.14. Số chế tạo;
9.1.15. Năm sản xuất;
9.1.16. Khối lượng, kg;
9.1.17. Tên của nhà sản xuất.
III. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Bãi bỏ Điều 10.
Bổ sung Điều 10a trước Điều 11 như sau:
10a. Quy định về công tác quản lý
10a.1. Quy định về quản lý
Động cơ điện phòng nổ phải công bố hợp quy phù hợp quy định kỹ thuật tại Điều 2 của Quy chuẩn kỹ thuật này, gắn dấu hợp quy (dấu CR) và ghi nhãn hàng hóa trước khi lưu thông trên thị trường. Việc ghi nhãn động cơ điện phòng nổ được thực hiện theo quy định tại Nghị định số 37/2026/NĐ-CP ngày 23 tháng 01 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây viết tắt là Nghị định số 37/2026/NĐ-CP). Việc kiểm tra chất lượng động cơ điện phòng nổ lưu thông trên thị trường thực hiện theo quy định tại khoản 3 Điều 69 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP.
10a.2. Công bố hợp quy
Việc công bố hợp quy sản phẩm động cơ điện phòng nổ sản xuất trong nước được thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 66 Nghị định số 37/2026/NĐ-CP. Việc công bố hợp quy sản phẩm động cơ điện phòng nổ nhập khẩu được thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 34 IV. TỔ CHỨC THỰC HIỆN Sửa đổi Điều 16 như sau: 16. Trách nhiệm của tổ chức sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu và sử dụng động cơ điện phòng nổ 1. Tổ chức sản xuất, kinh doanh động cơ điện phòng nổ phải tuân thủ quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và đảm bảo chất lượng phù hợp với quy định tại Điều 17. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước 1. Cục Kỹ thuật an toàn và Môi trường công nghiệp chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Quy chuẩn kỹ thuật này. 2. Cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về hoạt động khai thác khoáng sản tại địa phương có trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ công bố hợp quy của tổ chức, cá nhân đăng ký công bố hợp quy theo quy định tại các Điều 11, 12, 13 và 14 Thông tư số 14/2026/TT-BKHCN, kiểm tra, đôn đốc về thực hiện các thủ tục công bố hợp quy theo quy định tại Quy chuẩn kỹ thuật này và kiểm tra việc tuân thủ các quy định về quản lý chất lượng sản phẩm hàng hóa của các doanh nghiệp trên địa bàn quản lý. Bãi bỏ phụ lục A Bãi bỏ nội dung kiểm định lần đầu tại Bảng C phụ lục C. ___________________
