Quy chuẩn Việt Nam QCVN 78:2014/BTTTT Ban hành ngày 10/03/2014
QCVN 78:2014/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHƠI NHIỄM TRƯỜNG ĐIỆN TỪ CỦA CÁC ĐÀI PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
National technical regulation on electromagnetic exposure from Radio and Television stations
MỤC LỤC
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
1.2. Đối tượng áp dụng
1.3. Tài liệu viện dẫn
1.4. Giải thích từ ngữ
1.5. Ký hiệu và chữ viết tắt
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp
2.2. Quy định về Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng TER
3. PHƯƠNG PHÁP ĐO
3.1. Mô tả phương pháp
3.2. Đánh giá toàn diện Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng
3.3. Phương pháp xác định các vùng
3.4. Phương pháp đo và xác định giá trị Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng
3.5. Đánh giá Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
PHỤ LỤC A (Tham khảo) Xác định vùng tuân thủ của đài phát thanh FM, đài phát thanh băng L và đài truyền hình VHF, UHF
PHỤ LỤC B (Tham khảo) Xác định đường biên của vùng liên quan của đài phát thanh FM, đài phát thanh băng L và đài truyền hình VHF, UHF
THƯ MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Lời nói đầu
QCVN 78:2014/BTTTT được xây dựng trên cơ sở TCVN 3718-1:2005 và các tài liệu hướng dẫn Luật an toàn số 6 của Canada (Safety Code 6 - 2009 - Canada).
QCVN 78:2014/BTTTT do Cục Viễn thông biên soạn, Vụ Khoa học và công nghệ thẩm định và trình duyệt, Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành kèm theo Thông tư số 02/2014/TT-BTTTT ngày 10 tháng 3 năm 2014.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ PHƠI NHIỄM TRƯỜNG ĐIỆN TỪ CỦA CÁC ĐÀI PHÁT THANH, TRUYỀN HÌNH
National technical regulation on electromagnetic exposure from Radio and Television stations
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn phơi nhiễm trường điện từ không do nghề nghiệp và phương pháp đo, đánh giá sự tuân thủ đối với các đài phát thanh hoạt động trên băng tần MF (đài phát thanh AM), VHF (đài phát thanh FM), L (đài phát thanh số) và các đài truyền hình hoạt động trên băng tần VHF, UHF.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức Việt Nam có hoạt động phát tín hiệu phát thanh, truyền hình trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
[1] TCVN 3718-1:2005 “Quản lý an toàn trong trường bức xạ tần số rađiô – Phần 1: Mức phơi nhiễm lớn nhất trong dải tần từ 3 kHz đến 300 GHz”.
1.4.1. Anten (antenna)
Anten là thiết bị thực hiện việc chuyển đổi năng lượng giữa sóng được dẫn hướng (ví dụ trong cáp đồng trục) và sóng trong môi trường không gian tự do, hoặc ngược lại. Anten có thể được sử dụng để phát hoặc thu tín hiệu vô tuyến. Trong Quy chuẩn này, nếu không có quy định cụ thể thì thuật ngữ anten được dùng để chỉ anten phát.
1.4.2. Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương (Equivalent Isotropic Radiated Power - EIRP)
Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương được xác định bởi công thức:
PEIRP = Pt - L + G (1)
trong đó:
- PEIRP (dBm): công suất bức xạ đẳng hướng tương đương;
- Pt (dBm): tổng công suất của các máy phát;
- L(dB): tổng suy hao từ các máy phát đến anten;
- G(dBi): độ tăng ích cực đại của anten tương ứng với anten đẳng hướng.
hoặc:
PEIRP = Pt´ 10(G-L)/10 (2)
trong đó:
- PEIRP (W): công suất bức xạ đẳng hướng tương đương;
- Pt (W): tổng công suất của các máy phát;
- L(dB): tổng suy hao từ các máy phát đến anten;
- G(dBi): độ tăng ích cực đại của anten tương ứng với anten đẳng hướng.
1.4.3. Cường độ trường điện (electric field strength - E)
Cường độ trường điện là độ lớn của véctơ trường tại một điểm, xác định bằng lực Cường độ trường điện E Vôn trên mét (V/m) Cường độ trường từ H Ampe trên mét (A/m) Mật độ công suất S Oát trên mét vuông (W/m2) Tần số f Héc (Hz) Bước sóng l Mét (m) Vận tốc ánh sáng trong chân không c 2,997 x 108 m/s Trở kháng không gian tự do h0 120 pW(~ AM Amplitude Modulation Điều chế biên độ CB Compliance Boundary Đường biên tuân thủ DI Domain of Investigation Vùng đo EIRP Equivalent Isotropic Radiated Power Công suất bức xạ đẳng hướng tương đương ER Exposure Ratio Tỷ lệ phơi nhiễm EUT Equipment Under Test Thiết bị cần đo kiểm FM Frequency Modulation Điều chế tần số MF Medium Frequency Tần số trung bình PA Public Access Vùng thâm nhập PI Point of Investigation Điểm đo RD Relevant Domain Vùng liên quan RP Reference Point Điểm tham chiếu RS Relevant Source Nguồn liên quan TER Total Exposure Ratio Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng VHF Very High Frequency Tần số rất cao UHF Ultra High Frequency Tần số siêu cao Giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp đối với các tần số vô tuyến điện phải phù hợp với giới hạn quy định tại mục 6.3 của TCVN 3718-1:2005, cụ thể như sau: Bảng 1 - Mức giới hạn phơi nhiễm không do nghề nghiệp Dải tần (MHz) Cường độ trường điện E (V/m) Cường độ trường từ H (A/m) Mật độ công suất S (W/m2) 0,3 đến 1 87 0,23/f0,5 (+) 1 đến 10 87/f0,5 0,23/f0,5 (+) 10 đến 3 000 27,5 0,073 2 CHÚ THÍCH (+): Trong dải tần số này, việc đo cường độ trường theo đơn vị này là không phù hợp; f là tần số tính bằng MHz. Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng tại một điểm đo bất kỳ không được lớn hơn 1. 3.1. Mô tả phương pháp Phương pháp xác định Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng được thể hiện như lưu đồ Hình 1. Lưu đồ minh họa trong Hình 1 nhằm xác định Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng được thực hiện theo 4 bước như sau: - Bước 1: Khảo sát hiện trường. Trước khi thực hiện tính toán thì việc khảo sát hiện trường cần được thực hiện để thu thập các thông tin cơ bản của đài phát thanh, truyền hình. Cụ thể phải thu thập thông tin về các tham số như chiều cao của cột anten so với mặt đất, kiểu anten, góc ngẩng cơ, góc ngẩng điện, hệ số tăng ích, biểu đồ bức xạ (cả trường điện E và trường từ H), dải tần hoạt động, công suất đưa vào anten (hoặc công suất phát và các suy hao),… - Bước 2: Tính toán xác định vùng tuân thủ của đài phát thanh, truyền hình theo 3.3.1. Nếu người dân có thể tiếp cận không gian trong đường biên tuân thủ (vùng tuân thủ) thì Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng sẽ lớn hơn 1. - Bước 3: Tính toán xác định vùng liên quan, vùng thâm nhập và vùng đo theo 3.3.2, 3.3.3 và 3.3.4. Nếu người dân không có khả năng tiếp cận vào vùng liên quan, nghĩa là không tồn tại vùng đo, thì Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng sẽ nhỏ hơn hoặc bằng 1. - Bước 4: Nếu người dân có khả năng tiếp cận vào vùng liên quan thì thực hiện xác định điểm đo và đánh giá Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng theo 3.2. 3.2. Đánh giá toàn diện Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng Việc đánh giá toàn diện Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng nhằm xác định Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng lớn nhất trong các khu vực liên quan nơi mà người dân có thể tiếp cận (vùng đo). Nếu đơn vị chủ sở hữu, chủ quản lý đài phát thanh, truyền hình thiết lập ranh giới của khu vực cấm (restricted area) nhằm ngăn sự tiếp cận của người dân tới khu vực xung quanh EUT và/hoặc các nguồn liên quan thì việc đánh giá phải được thực hiện tại các điểm đo nằm sát với các ranh giới này. Hình 2 - Vị trí đo tại từng điểm đo Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng được xác định tại các điểm đo bằng phương pháp mô tả trong 3.4. Khoảng cách giữa các điểm đo tối đa là 2 m. Tập hợp các điểm đo phải tạo thành lưới với mắt lưới là hình vuông có kích thước tối đa là 2 m x 2 m. Tại mỗi điểm đo, Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng được xác định là giá trị lớn nhất của các giá trị Tỷ lệ phơi nhiễm tổng cộng đo được tại các vị trí đo có độ cao so với mặt sàn nơi người dân tiếp cận là 110 cm, 150 cm và 170 cm và nằm trong vùng đo như minh họa trong Hình 2. 3.3.1.1. Vùng tuân thủ của anten đài phát thanh AM băng MF, tần số từ 526,25 - 1606,5 kHz: Vùng tuân thủ của anten phát thanh AM băng MF là một hình trụ có trục trùng với trục của anten, chiều cao bằng chiều cao của anten, bán kính được xác định bằng công thức dưới đây:
