Quy chuẩn Việt Nam QCVN 50:2011/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 50:2011/BTTTT
VỀ THIẾT BỊ ĐIỆN THOẠI VHF SỬ DỤNG TRÊN TÀU CỨU NẠN
National technical regulation
on VHF radiotelephone used on the survival craft
Lời nói đầu
QCVN 50 : 2011/BTTTT được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-239: 2006 “Thiết bị điện thoại VHF dùng trên tàu cứu nạn – Yêu cầu kỹ thuật” ban hành theo Quyết định số 27/2006/QĐ-BBCVT ngày 25/7/2006 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
Các quy định kỹ thuật được xây dựng trên cơ sở chấp thuận nguyên vẹn tiêu chuẩn ETS 300 225 (1998-01) của Viện Tiêu chuẩn Viễn thông châu Âu (ETSI), có tham khảo một số khuyến nghị của ủy ban Tiêu chuẩn hoá Viễn thông thuộc Liên minh Viễn thông Quốc tế (ITU-T).
QCVN 50 : 2011/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và Bộ Thông tin và Truyền thông ban hành theo Thông tư số 29/2011/TT-BTTTT ngày 26/10/2011 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu tối thiểu cho điện thoại vô tuyến VHF loại xách tay hoạt động trong băng tần nghiệp vụ lưu động hàng hải từ 156 MHz đến 174 MHz theo “Thể lệ vô tuyến điện quốc tế”. Điện thoại vô tuyến VHF loại này phù hợp sử dụng trên các tàu cứu nạn và có thể dùng trong các tàu thuyền trên biển.
1.2. Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này được áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân Việt Nam và nước ngoài có hoạt động sản xuất, kinh doanh các thiết bị thuộc phạm vi điều chỉnh của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này trên lãnh thổ Việt Nam.
1.3. Tài liệu viện dẫn
ETSI ETS 300 019: “ Equipment Engineering (EE);Environmental conditions and environmental tests for telecommunications equipment: Classification of environmental conditions”.
ISO 694:2000: “Ships and marine technology - Positioning of magnetic compasses in ships”.
Thể lệ vô tuyến điện quốc tế.
SOLAS 1974 Chương III, Quy định 33.
ISO 694: “Ships and marine technology -- Positioning of magnetic compasses in ships”.
ETR 028: “Radio Equipment and Systems (RES); Uncertainties in the measurement of mobile radio equipment characteristics".
1.4. Chữ viết tắt
| ad | Độ lệch biên độ | Amplitude Difference |
| DSC | Gọi chọn số | Digital Selective Calling |
| e.m.f | Sức điện động | Electro-motive Force |
| ERP | Công suất bức xạ hiệu dụng | Effective Radiated Power |
| fd | Độ lệch tần số | Frequency Difference |
| IF | Trung tần | Intermediate Frequency |
| MMS | Nghiệp vụ lưu động hàng hải | Maritime Mobile Service |
| r.m.s | Căn quân phương | Căn quân phương |
| SINAD | Tín hiệu + Nhiễu + Méo/Nhiễu + Méo (Tỷ số tín hiệu trên tạp âm) | (Signal+Noise+Distortion)/(Noise+ Distortion) ratio
|
| SOLAS | Công ước quốc tế cho hoạt động cứu nạn trên biển | International Convention For the Safety Of Life At Sea |
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Các yêu cầu chung
2.1.1. Cấu trúc
Thiết bị phải là loại xách tay, phải có khả năng trao đổi thông tin giữa các tàu cứu nạn, giữa tàu cứu nạn và thuyền, giữa tàu cứu nạn với đơn vị cứu nạn. Có thể sử dụng thiết bị này để trao đổi thông tin trên tàu khi hoạt động ở các tần số phù hợp.
Thiết bị phải bao gồm tối thiểu:
- Một máy thu/phát tích hợp có ăng ten và ắc quy;
- Một bộ phận điều khiển tích hợp có phím nhấn để phát; và
- Một loa và mi-crô bên trong.
Thiết bị phải có màu vàng sáng, hoặc màu da cam, hay được đánh dấu bằng các băng màu vàng sáng hoặc màu da cam.
Các cấu trúc về cơ khí, điện và việc lắp ráp hoàn thiện thiết bị phải tuân thủ thiết kế tốt theo mọi phương diện, thiết bị phải được thiết kế thích hợp cho việc sử dụng trên tàu thuyền.
Tất cả các núm điều khiển trên thiết bị phải có kích thước phù hợp để việc điều khiển được dễ dàng, tuân thủ với SOLAS 1974 Chương III, Quy định 33. Số lượng núm điều khiển phải ở mức tối thiểu để có thể vận hành tốt và đơn giản. Người sử dụng có thể vận hành thiết bị chỉ với một tay, ngoại trừ việc chọn kênh.
Tất cả các bộ phận của thiết bị phải dễ dàng kiểm tra được khi thực hiện các hoạt động bảo dưỡng và khám nghiệm. Các bộ phận của thiết bị phải dễ dàng để nhận biết.
Để có thể đo kiểm sự phù hợp với Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, các tài liệu kỹ thuật liên quan đến thiết bị phải cung cấp kèm theo.
Thiết bị phải chịu được ảnh hưởng của nước biển, dầu hoặc ánh sáng mặt trời.
Thiết bị phải có kích thước nhỏ và khối lượng nhẹ (nhỏ hơn Tần số RF ±1x10-7 Công suất RF ±0,75 dB Độ lệch tần số cực đại - Trong khoảng từ 300 Hz ÷ 6 kHz của tần số điều chế ±5% - Trong khoảng từ 6 kHz ÷ 25 kHz của tần số điều chế ±3 dB Giới hạn về độ lệch tần số ±5 % Công suất kênh lân cận ±5dB Phát xạ giả dẫn của máy phát ±4 dB Công suất đầu ra âm thanh ±0,5 dB Các đặc tính về biên độ của bộ giới hạn máy thu ±1,5 dB Độ nhạy tại 20 dB SINAD ±3dB Phát xạ dẫn của máy thu ±3 dB Phép đo hai tín hiệu ±4 dB Phép đo ba tín hiệu ±3 dB Phát xạ bức xạ của máy phát ±6 dB Phát xạ bức xạ của máy thu ±6 dB Thời gian đột biến của máy phát ±20% Tần số đột biến của máy phát ±250 Hz Giảm độ nhạy của máy thu (chế độ song công) ±0,5 dB
Đối với các phương pháp đo trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, các giá trị độ không đảm bảo đo là hợp lệ với mức tin cậy là 95% khi được tính theo phương pháp cho trong tài liệu ETR 028.
2.3.7.2. Giải thích kết quả đo kiểm
Việc giải thích các kết quả ghi lại trong báo cáo đo kiểm cho các phép đo phải được thực hiện như sau:
- So sánh các giá trị đã đo với yêu cầu tương ứng để quyết định xem thiết bị có đáp ứng được với các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này không;
- Giá trị độ không đảm bảo đo cho mỗi thông số phải được ghi lại trong báo cáo đo kiểm;
- Giá trị độ không đảm bảo đo ghi lại cho mỗi thông số phải bằng hoặc thấp hơn các giá trị được ghi trong Bảng 1.
CHÚ THÍCH: Thủ tục cho việc sử dụng các giá trị về độ không đảm bảo đo cực đại có hiệu lực cho đến khi có văn bản khác thay thế.
2.4. Các phép kiểm tra môi trường
2.4.1. Giới thiệu
Thực hiện các phép kiểm tra trong mục này để mô phỏng môi trường hoạt động của thiết bị. Phân loại điều kiện môi trường được quy định trong ETS 300 019.
2.4.2. Thủ tục
Phải tiến hành các phép kiểm tra môi trường trước tất cả các đo kiểm khác.
Nếu không có quy định khác, thiết bị được nối tới nguồn điện chỉ trong khoảng thời gian bằng với thời gian thực hiện phép đo kiểm điện. Các phép kiểm tra này đều dùng điện áp đo kiểm bình thường.
2.4.3. Kiểm tra chất lượng
Trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này, từ “kiểm tra chất lượng” sử dụng để chỉ sự kiểm tra công suất đầu ra của máy phát như trong 2.6.2 (chỉ công suất cao); sai số tần số máy phát như trong 2.6.1 và độ nhạy máy thu như trong 2.7.3.
Kiểm tra chất lượng chỉ thực hiện trên kênh 16, công suất sóng mang phải nằm trong khoảng 0,25W và 25W, sai số tần số phải nhỏ hơn ±1,5 kHz và độ nhạy máy thu phải cao hơn +12 dBµV (e.m.f).
2.4.4. Thử rơi trên bề mặt cứng
2.4.4.1. Định nghĩa
Sự miễn nhiễm đối với các ảnh hưởng của việc rơi là khả năng thiết bị duy trì được các tính năng điện và cơ sau khi thả rơi nhiều lần trên bề mặt gỗ cứng.
2.4.4.2. Phương pháp thử
Phép thử gồm 6 lần làm rơi, một lần cho mỗi mặt của thiết bị.
Trong thời gian thực hiện phép thử, thiết bị được lắp ắc quy và ăng ten, nhưng tắt thiết bị. Thực hiện phép thử trong các điều kiện về độ ẩm và nhiệt độ bình thường.
Bề mặt gỗ cứng là một miếng gỗ cứng chắc, dầy tối thiểu là 15cm và có khối lượng lớn hơn 30kg.
Khoảng cách giữa phần thấp nhất của thiết bị với bề mặt thử tại thời điểm rơi là 1m.
Thực hiện phép thử này trong hoàn cảnh giống như thực tế sử dụng thiết bị.
Nếu thiết bị có mi-crô và loa riêng biệt (rời) thì thực hiện phép thử rơi riêng cho các phần này.
Sau phép thử rơi, thực hiện phép kiểm tra chất lượng thiết bị.
2.4.4.3. Yêu cầu
Thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
2.4.5. Thử rung
2.4.5.1. Phương pháp đo
Thiết bị được bắt chặt vào bàn rung ở độ cao bình thường của nó.
Phải làm giảm các ảnh hưởng của trường điện từ do việc thử rung lên tính năng của thiết bị.
Thiết bị phải chịu rung hình sin theo phương thẳng đứng ở những tần số giữa:
- 5 Hz và 12,5 Hz với biên độ ± 1,6mm ± 10% ;
- 12,5 Hz và 25Hz với biên độ ± 0,38 mm ± 10% ;
- 25 Hz và 50Hz với biên độ ± 0,1 mm ± 10% ;
Trong khi thử rung tiến hành tìm cộng hưởng. Nếu có cộng hưởng của bất kỳ phần nào, của bất kỳ bộ phận nào thì phải tiến hành kiểm tra độ bền rung của thiết bị tại mỗi tần số cộng hưởng trong khoảng thời gian tối thiểu 2 giờ với mức rung như ở trên.
Lặp lại phép thử với rung theo mỗi hướng vuông góc từng đôi một với nhau trong mặt phẳng nằm ngang.
Trong khi thử rung thực hiện kiểm tra chất lượng.
Sau khi thực hiện phép thử rung, tiến hành tìm kiếm những biến dạng cơ học của thiết bị.
2.4.5.2. Yêu cầu
Thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của việc kiểm tra chất lượng.
Không có bất kỳ sự biến dạng nào của thiết bị có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
2.4.6. Thử nhiệt độ
2.4.6.1. Yêu cầu chung
Tốc độ tăng hoặc giảm nhiệt độ buồng đo tối đa khi thử thiết bị là 10C/phút.
2.4.6.2. Nung khô
2.4.6.2.1 Phương pháp thử
Đặt thiết bị trong buồng đo có độ ẩm tương đối và nhiệt độ bình thường. Sau đó nâng nhiệt độ lên và duy trì tại+700C(±30C) trong khoảng thời gian tối thiểu 10 giờ. Sau khoảng thời gian này có thể bật mọi thiết bị điều khiển nhiệt và làm lạnh buồng đo xuống đến +550C(±30C) . Việc làm lạnh buồng đo hoàn thành trong khoảng 30 phút.
Sau đó bật thiết bị, duy trì hoạt động liên tục trong khoảng thời gian 2 giờ. Máy phát được đặt chế độ 5 phút phát và 5 phút thu. Trong khoảng thời gian này tiến hành kiểm tra chất lượng thiết bị.
Duy trì nhiệt độ của buồng đo tại +550C(±30C) trong khoảng thời gian 2 giờ.
Khi kết thúc thử nhiệt, vẫn đặt thiết bị trong buồng đo, đưa nhiệt độ của buồng đo về nhiệt độ bình thường trong khoảng thời gian tối thiểu là 1 giờ. Sau đó để thiết bị tại nhiệt độ và độ ẩm bình thường trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 giờ trước khi thực hiện các phép đo kiểm tiếp theo.
2.4.6.2.2. Yêu cầu
Thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
2.4.6.3. Nung ẩm
2.4.6.3.1. Phương pháp thử
Đặt thiết bị trong buồng đo có độ ẩm tương đối và nhiệt độ bình thường, trong khoảng thời gian 3 giờ (±5 giờ), tăng nhiệt độ lên đến +400C(±30C) và độ ẩm tương đối tăng đến +93 %(±2%) sao cho tránh được sự ngưng tụ hơi nước.
Duy trì điều kiện trên trong khoảng thời gian tối thiểu 10 giờ.
Sau khoảng thời gian trên, có thể bật mọi thiết bị điều khiển nhiệt độ kèm theo thiết bị.
Sau đó 30 phút bật thiết bị và duy trì hoạt động liên tục tối thiểu 2 giờ. Máy phát được đặt chế độ làm việc là 5 phút phát và 5 phút thu.
Trong khoảng thời gian này tiến hành kiểm tra chất lượng thiết bị.
Duy trì nhiệt độ và độ ẩm tương đối của buồng đo tại + 400C(±30C) và +93 %(±2%) trong khoảng thời gian 2 giờ 30 phút.
Khi kết thúc thử nhiệt, vẫn đặt thiết bị trong buồng đo, đưa nhiệt độ của buồng đo về nhiệt độ bình thường trong khoảng thời gian tối thiểu là 1 giờ. Sau đó để thiết bị tại nhiệt độ và độ ẩm bình thường trong khoảng thời gian tối thiểu là 3 giờ, hoặc cho đến khi hơi nước bay đi hết, trước khi thực hiện các phép đo kiểm tiếp theo.
2.4.6.3.2. Yêu cầu
Thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
2.4.6.4. Chu trình nhiệt thấp
2.4.6.4.1. Phương pháp thử
Đặt thiết bị trong buồng đo có nhiệt độ và độ ẩm tương đối bình thường. Sau đó giảm nhiệt độ phòng và duy trì tại - 300C(±30C) trong khoảng thời gian tối thiểu 10 giờ.
Sau khoảng thời gian thử nhiệt này có thể bật thiết bị điều khiển nhiệt kèm theo thiết bị bất kỳ và làm ấm buồng đo lên -200C(±30C) . Việc làm ấm buồng đo phải hoàn thành trong khoảng 30 phút ( Nat-ri Cloride 26,50g ± 10% Ma-giê Cloride 2,50g ± 10% Ma-giê Sunphate 3,30g ± 10% Can-xi Cloride 1,10g ± 10% Ka-li Cloride 0,73g ± 10% Nat-ri bicacbonate 0,20g ± 10% Nat-ri Bromide 0,28g ± 10%
cộng với nước cất thành 1 lít dung dịch.
Nồng độ dung dịch muối có tỷ trọng 5% (± 1 %).
Giá trị pH của dung dịch phải trong khoảng từ 6,5 ÷ 7,2 ở nhiệt độ 200C(±20C) .
Phun dung dịch muối liên tục trong khoảng 1 giờ lên toàn bộ bề mặt thiết bị.
Thực hiện phun 4 lần và lưu giữ trong 7 ngày ở nhiệt độ 400C(±20C) . với độ ẩm tương đối trong khoảng 90% và 95%.
Sau đó tiến hành kiểm tra chất lượng thiết bị.
2.4.6.5.3. Yêu cầu
Các bộ phận kim loại không bị ăn mòn, các bộ phận khác không bị hư hỏng, không có biểu hiện lọt hơi nước vào thiết bị khi nhìn bằng mắt thường.
Thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
2.4.7. Phép thử ngâm nước
2.4.7.1. Phương pháp đo
Ngâm thiết bị trong nước tại áp suất lỏng bằng 10 kPa, tương ứng với độ sâu 1m trong khoảng thời gian 5 phút.
Trong thời gian 2 phút sau khi kết thúc phép thử, tiến hành kiểm tra chất lượng thiết bị và kiểm tra xem thiết bị có bị hỏng hay bị rò nước không.
2.4.7.2. Yêu cầu
Thiết bị phải đáp ứng các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
Không có sự biến dạng hoặc bị ngấm nước có thể nhận thấy bằng mắt thường.
2.4.8. Thử shock nhiệt
2.4.8.1. Phương pháp đo
Đặt thiết bị trong không khí có nhiệt độ +650C(±30C) trong khoảng thời gian 1 giờ. Sau đó ngâm thiết bị vào trong nước có nhiệt độ 200C(±30C) ở độ sâu 10cm tính từ điểm cao nhất của thiết bị lên đến mặt nước, trong khoảng thời gian 1 giờ.
Trong thời gian 2 phút sau khi kết thúc phép thử tiến hành kiểm tra chất lượng thiết bị và kiểm tra xem có hỏng hóc hay bị lọt nước vào thiết bị không.
2.4.8.2. Yêu cầu
Thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của kiểm tra chất lượng.
Không có sự hỏng hóc hoặc lọt nước vào thiết bị khi nhìn bằng mắt thường.
2.4.9. Bức xạ mặt trời
2.4.9.1. Phương pháp đo
Đặt thiết bị lên một trụ đỡ thích hợp và để dưới một nguồn bức xạ mặt trời mô phỏng như Phụ lục B trong khoảng thời gian 80 giờ.
2.4.9.2. Yêu cầu
Thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
Không có sự hư hỏng hay biến dạng của thiết bị có thể phát hiện bằng mắt thường.
2.4.10. Thử độ bền đối với dầu
2.4.10.1. Phương pháp đo
Ngâm thiết bị trong dầu khoáng có nhiệt độ +190C(±10C) trong khoảng thời gian 3 giờ, dầu để thử có đặc điểm như sau:
- Điểm Anilin: +1200C(±50C) ;
- Điểm cháy: tối thiểu +2400C;
- Độ nhớt: 10 – 25 cSt tại 990C.
Sử dụng các loại dầu sau đây:
- Dầu ASTM No.1;
- Dầu ASTM No.5;
- Dầu ISO No.1.
Sau phép thử, làm sạch thiết bị theo hướng dẫn của nhà sản xuất.
2.4.10.2. Yêu cầu
Thiết bị phải đáp ứng được các yêu cầu của phép kiểm tra chất lượng.
Không có sự hư hỏng hay biến dạng trên thiết bị có thể nhìn thấy bằng mắt thường.
2.5. Phép đo trường
Phải thực hiện các phép đo trường sau các phép kiểm tra môi trường và trước các phép đo kiểm sử dụng các điểm đo trên cùng 1 thiết bị. Thực hiện các phép đo trường trên kênh 17.
2.5.1. Công suất bức xạ hiệu dụng của máy phát (ERP)
2.5.1.1. Định nghĩa
ERP là công suất bức xạ từ ăng ten theo hướng cường độ trường cực đại trong các điều kiện xác định của phép đo, khi không có điều chế.
2.5.1.2. Phương pháp đo
Tại một vị trí đo đã được hiệu chuẩn phù hợp, đặt thiết bị trên một trụ đỡ không dẫn điện ở độ cao 1,5m ở cầu hình giống khi sử dụng bình thường nhất do nhà sản xuất công bố.
Ăng ten đo kiểm được phân cực dọc, chiều dài của nó được chọn phù hợp với tần số của máy phát.
Nối đầu ra của ăng ten đo kiểm với một máy thu đo. Bật máy phát, đặt công tắc điều khiển công suất ra ở vị trí cực đại, không điều chế và chuyển tần số của máy thu đo đến tần số của máy phát cần đo.
Điều chỉnh chiều cao bàn đỡ ăng ten giả trong một khoảng xác định cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cực đại.
Quay máy phát 3600 trong mặt phẳng nằm ngang cho đến khi máy thu đo thu được mức tín hiệu cực đại.
Ghi lại mức tín hiệu cực đại mà máy thu đo thu được.
Thay máy phát bằng một ăng ten thay thế đã hiệu chuẩn.
Định hướng ăng ten thay thế theo phân cực dọc, chọn chiều dài của ăng ten thay thế phù hợp với tần số của máy phát.
Nối ăng ten thay thế với một bộ tạo tín hiệu đã được hiệu chuẩn.
Nếu cần thiết, phải điều chỉnh bộ suy hao đầu vào của máy thu đo để tăng độ nhạy của nó.
Thay đổi chiều cao ăng ten đo kiểm để đảm bảo thu được tín hiệu cực đại.
Điều chỉnh mức tín hiệu đầu vào ăng ten thay thế sao cho mức tín hiệu mà máy thu đo chỉ thị bằng mức tín hiệu đã được ghi nhớ trong khi đo công suất bức xạ của máy phát, đã được chỉnh theo sự thay đổi bộ suy hao đầu vào của máy thu đo.
Ghi lại mức tín hiệu đầu vào ăng ten thay thế theo mức công suất, đã được chỉnh theo sự thay đổi bộ suy hao đầu vào máy thu đo.
Thực hiện lại phép đo kiểm với ăng ten đo kiểm và ăng ten thay thế được định hướng phân cực ngang.
Giá trị của ERP là giá trị lớn hơn trong hai mức công suất đã ghi lại tại đầu vào của ăng ten thay thế, đã chỉnh theo độ tăng ích của ăng ten, nếu cần.
2.5.1.3. Yêu cầu
ERP phải nằm trong khoảng 0,25 W và 25W với công tắc điều khiển công suất ra được đặt ở vị trí cực đại.
2.5.2. Phát xạ giả từ máy phát
2.5.2.1. Định nghĩa
Phát xạ giả từ máy phát gồm các phát xạ tại các tần số khác tần số sóng mang và các thành phần biên do quá trình điều chế mong muốn, các thành phần này bị thiết bị bức xạ.
2.5.2.2. Phương pháp đo
Tại vị trí đo kiểm, máy phát hoạt động với đặt công tắc điều khiển công suất ra ở vị trí cực đại.
Ăng ten đo kiểm và máy thu phải thu được bức xạ của bất kỳ thành phần giả nào (theo phân cực ngang và dọc), trên dải tần từ 30 MHz đến 2GHz, ngoại trừ các tần số tại đó máy phát hoạt động và tần số các kênh lân cận.
Tại mỗi tần số thu được thành phần giả, quay mẫu cho đến khi đạt được đáp ứng cực đại và công suất bức xạ hiệu dụng của thành phần giả đó được xác định bằng phương pháp mô tả trong 2.5.1.2.
2.5.2.3. Yêu cầu
Trong dải tần số từ 30 MHz đến 1 GHz thành phần phát xạ giả không được vượt quá 0,25 µWvà không được vượt quá 1 µW trong dải tần số từ 1 GHz đến 2 GHz.
2.5.3. Phát xạ giả từ máy thu
2.5.3.1. Định nghĩa
Các phát xạ giả từ máy thu là các thành phần phát xạ tại bất kỳ tần số nào bị bức xạ từ thiết bị và ăng ten của nó.
2.5.3.2. Phương pháp đo
Tại một vị trí đo, máy thu hoạt động bằng nguồn điện qua một bộ lọc tần số vô tuyến để tránh các bức xạ từ cáp nguồn.
Ăng ten đo kiểm (phân cực dọc và ngang) và máy thu phải thu được bức xạ của bất kỳ thành phần giả nào trên dải tần số từ 30 MHz đến 2 GHz.
Tại mỗi tần số (và phân cực) thu được thành phần giả, quay mẫu cho đến khi đạt được đáp ứng cực đại và đo công suất bức xạ hiệu dụng của thành phần giả đó theo 2.5.1.2.
2.5.3.3. Yêu cầu
Công suất của bất kỳ thành phần phát xạ giả nào trong dải tần từ 30 MHz đến 1 GHz không được vượt quá 2 nW và 20 nW trong dải tần từ 1 GHz đến 2 Ghz.
2.6. Các yêu cầu cho máy phát
Phải thực hiện tất cả các phép đo trên máy phát với việc đặt công tắc công suất đầu ra tại vị trí cực đại trừ khi có các quy định khác.
2.6.1. Sai số tần số
2.6.1.1. Định nghĩa
Sai số tần số của máy phát là sự chênh lệch giữa tần số sóng mang đo được và giá trị danh định của nó.
2.6.1.2. Phương pháp đo
Đo tần số sóng mang khi không điều chế khi nối máy phát với một ăng ten giả (xem 2.3.5). Thực hiện phép đo trên kênh 16 và tần số thấp nhất được thiết kế cho thiết bị trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.2.3) và tới hạn (áp dụng đồng thời 2.2.4.1 và 2.2.4.2).
Ngoài ra, thực hiện phép đo với tần số sóng mang như một hàm của điện áp cung cấp. Thay đổi điện áp từ giá trị điện áp đo kiểm tới hạn cực đại xuống đến giá trị mà công suất ra thấp hơn giới hạn trong 2.5.1.3.
2.6.1.3. Yêu cầu
Sai số tần số phải nằm trong khoảng ±1,5 kHz .
2.6.2. Công suất sóng mang tham chiếu đến ERP
2.6.2.1. Định nghĩa
Công suất sóng mang tham chiếu đến ERP là công suất trung bình khi không điều chế đưa đến ăng ten giả trong khoảng thời gian một chu kỳ tần số vô tuyến, đã chỉnh theo độ tăng ích ăng ten. Độ tăng ích ăng ten là sự chênh lệch tính theo dB giữa ERP và công suất sóng mang đưa đến ăng ten giả.
2.6.2.2. Phương pháp đo
Nối máy phát với một ăng ten giả (xem 2.3.5) và đo công suất đầu ra của máy phát đưa đến ăng ten giả này. Thực hiện phép đo trên kênh 17 trong điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.2.3) để xác định độ tăng ích của ăng ten (xem 2.5.1).
Lặp lại phép đo với kênh tần số thấp nhất được thiết kế cho thiết bị, và ở điều kiện đo kiểm tới hạn (áp dụng đồng thời 2.2.4.1 và 2.2.4.2) chỉ sử dụng kênh 16.
Đặt công tắc điều khiển công suất ra ở vị trí cực đại.
Đo công suất sóng mang trong các điều kiện đo kiểm bình thường và tới hạn, đã chỉnh theo độ tăng ích của ăng ten, công suất này được ghi lại theo ERP.
Lặp lại phép đo với đặt công tắc điều khiển công suất ra ở vị trí cực tiểu.
2.6.2.3. Yêu cầu
Khi đặt công tắc công suất đầu ra ở vị trí cực đại, ERP phải nằm trong khoảng 0,25W và 25W.
Khi đặt công tắc công suất đầu ra ở vị trí cực tiểu, ERP phải nằm trong khoảng 0,25W và 1W.
2.6.3. Độ lệch tần số
2.6.3.1. Định nghĩa
Độ lệch tần số là sự chênh lệch giữa tần số tức thời của tín hiệu tần số vô tuyến được điều chế và tần số sóng mang.
2.6.3.2. Độ lệch tần số cho phép cực đại
2.6.3.2.1. Phương pháp đo
Đo độ lệch tần số tại đầu ra của máy phát, nối máy phát với một ăng ten giả (xem 2.3.5) bằng một máy đo độ lệch có khả năng đo được độ lệch cực đại, do các thành phần xuyên điều chế và hài được tạo ra trong máy phát.
Thay đổi tần số điều chế giữa 100 Hz và 3kHz. Mức của tín hiệu đo kiểm là lớn hơn 20 dB so với mức tín hiệu tạo ra điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.4).
2.6.3.2.2. Yêu cầu
Độ lệch tần số cho phép cực đại phải là ±5 kHz.
2.6.3.3. Suy giảm độ lệch tần số tại các tần số điều chế lớn hơn 3kHz
2.6.3.3.1. Phương pháp đo
Máy phát hoạt động trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.3.9) nối máy phát với một tải theo 2.3.5. Máy phát được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.4). Mức đầu vào của tín hiệu điều chế được giữ không đổi, thay đổi tần số điều chế giữa 3kHz và 25 kHz. Với các điều kiện trên ta thực hiện phép đo kiểm độ lệch tần số.
2.6.3.3.2. Yêu cầu
Đối với các tần số điều chế giữa 3kHz và 6 kHz thì độ lệch tần không được vượt quá độ lệch tần có tần số điều chế là 3kHz. Đối với tần số điều chế 6 kHz thì độ lệch tần không được vượt quá ±1,5 kHz.
Đối với các tần số điều chế giữa 6 kHz và 25 kHz thì độ lệch tần không được vượt quá giới hạn được xác định bằng đáp ứng tuyến tính của độ lệch tần (tính bằng t1 (ms) 5,0 t2 (ms) 20,0 t3 (ms) 5,0
2.6.10.2. Phương pháp đo
Hình 2 - Bố trí phép đo
Đưa hai tín hiệu vào bộ phân biệt đo kiểm qua một mạch phối hợp (xem 2.3.2).
Nối máy phát với một bộ suy hao công suất 50Ω.
Nối đầu ra của bộ suy hao công suất với bộ phân biệt đo kiểm qua một đầu của mạch phối hợp.
Bộ tạo tín hiệu đo kiểm thì được nối đến đầu vào thứ hai của mạch phối hợp.
Điều chỉnh tần số của tín hiệu đo kiểm bằng với tần số danh định của máy phát.
Tín hiệu đo kiểm được điều chế bằng tín hiệu tần số 1kHz với độ lệch bằng ±25kHz.
Điều chỉnh mức của tín hiệu đo kiểm bằng 0,1% công suất của máy phát cần đo tại đầu vào bộ phân biệt đo kiểm. Duy trì mức tín hiệu này trong suốt quá trình đo.
Nối đầu ra lệch tần (fd) và lệch biên (ad) của bộ phân biệt đo kiểm với một máy hiện sóng có nhớ (xem Hình 2).
Đặt máy hiện sóng có nhớ hiển thị kênh tương ứng với đầu vào lệch tần (fd) có độ lệch tần số £ độ lệch tần số của một kênh, bằng với khoảng cách kênh tương ứng, từ tần số danh định.
Đặt tốc độ quét của máy hiện sóng có nhớ là 10ms/div, và thiết lập sao cho chuyển trạng thái (trigơ) xảy ra ở 1 độ chia (div) tính từ mép bên trái màn hình.
Màn hình sẽ hiển thị tín hiệu đo kiểm 1kHz liên tục.
Sau đó đặt máy hiện sóng có nhớ để chuyển trạng thái (trigơ) trên kênh tương ứng với đầu vào lệch biên (ad) ở mức đầu vào thấp, sườn lên.
Sau đó bật máy phát, không điều chế, để tạo ra xung chuyển trạng thái (trigơ) và hình ảnh trên màn hình hiển thị.
Kết quả thay đổi tỷ số công suất giữa tín hiệu đo kiểm và đầu ra máy phát sẽ tạo ra hai phần riêng biệt trên màn hình, một phần biểu diễn tín hiệu đo kiểm 1kHz, phần thứ hai biểu diễn sự thay đổi tần số của máy phát theo thời gian.
ton là thời điểm chặn được hoàn toàn tín hiệu đo kiểm 1 kHz.
Các khoảng thời gian t1 và t2 được xác định trong Bảng 1 để xác định khuôn dạng giới hạn thích hợp.
Ghi lại kết quả độ lệch tần số theo thời gian;
Máy phát vẫn được duy trì ở trạng thái bật.
Đặt máy hiện sóng có nhớ để chuyển trạng thái (trigơ) trên kênh tương ứng với đầu vào lệch biên (ad) ở mức đầu vào cao, sườn xuống và thiết lập sao cho chuyển trạng thái (trigơ) xảy ra tại 1 độ chia (div) tính từ mép bên phải của màn hình.
Sau đó tắt máy phát.
toff là thời điểm khi tín hiệu đo kiểm 1kHz bắt đầu tăng.
Khoảng thời gian t3 được cho trong Bảng 1, t3 dùng để xác định khuôn dạng thích hợp.
Ghi lại kết quả độ lệch tần theo thời gian.
Hình 3 - Quan sát t1, t2 và t3 trên máy hiện sóng
2.6.10.3. Yêu cầu
Trong khoảng thời gian t1 và t3 độ lệch tần không được vượt qua một khoảng cách kênh.
Trong khoảng thời gian t2 độ lệch tần không được vượt quá một nửa khoảng cách kênh (xem Hình 3).
2.7. Các yêu cầu cho máy thu
2.7.1. Công suất đầu ra tần số âm biểu kiến và méo hài
2.7.1.1. Định nghĩa
Méo hài tại đầu ra của máy thu được xác định là tỷ số, biểu diễn theo %, giữa điện áp r.m.s tổng của tất cả các thành phần hài tần số âm thanh điều chế với điện áp r.m.s tổng của tín hiệu tại máy thu.
Công suất đầu ra tần số âm thanh biểu kiến là giá trị được nhà sản xuất qui định là công suất cực đại tại đầu ra máy thu, tại công suất này các yêu cầu trong Quy chuẩn kỹ thuật phải được đáp ứng.
2.7.1.2. Phương pháp đo
Tín hiệu đo kiểm có mức +100 dBµV, tại tần số sóng mang bằng với tần số danh định của máy thu, được điều chế đo kiểm bình thường (xem 2.3.4). Đưa tín hiệu đo kiểm này đến đầu vào máy thu trong các điều kiện quy định trong 2.3.2.
Đối với mỗi phép đo, điều chỉnh tần số âm thanh của máy thu sao cho đạt được công suất đầu ra tần số âm thanh biểu kiến (xem 2.7.1.1) trong một tải mô phỏng tải hoạt động của máy thu. Giá trị của tải mô phỏng do nhà sản xuất qui định.
Trong các điều kiện đo kiểm bình thường (xem 2.2.3) tín hiệu đo kiểm được điều chế lần lượt tại các tần số 300Hz và 1kHz với chỉ số điều chế không đổi bằng - Nat-ri Cloride 26,50g ± 10% - Ma-giê Cloride 2,50g ± 10% - Ma-giê Sunphat 3,30g ± 10% - Can-xi Cloride 1,10g ± 10% - Ka-li Cloride 0,73g ± 10% - Nat-ri Bicacbônat 0,20g ± 10% - Nat-ri Bromua 0,28g ± 10%
cộng với nước cất thành 1l dung dịch.
Nồng độ dung dịch muối có tỷ trọng 5%(± 1%).
Giá trị pH của dung dịch muỗi từ 6,5 ÷ 7,2 ở nhiệt độ 200C(±20C) .
Phun dung dịch muối liên tục trong khoảng 1 giờ lên toàn bộ bề mặt bộ nạp.
Thực hiện phun 4 lần và lưu giữ trong 7 ngày ở nhiệt độ 400C(±20C) với độ ẩm tương đối trong khoảng 90% và 95%
Sau đó tiến hành kiểm tra thiết bị bằng mắt.
2.8.2.4.3. Yêu cầu
Các bộ phận kim loại không bị ăn mòn, các bộ phận khác không bị hư hỏng, không có biểu hiện lọt hơi nước vào bộ nạp.
2.8.3. Thời gian nạp
Đặt một ắc quy cần nạp vào trong bộ nạp, ghi lại thời gian từ khi bắt đầu nạp cho đến khi ắc quy được nạp đầy. Thời gian này không được nhiều hơn 14 giờ. Bỏ ắc quy ra khỏi bộ nạp và thực phép kiểm tra chi tiết như trong 2.1.7.
3. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
Các thiết bị điện thoại VHF dùng trên tàu cứu nạn thuộc phạm vi điều chỉnh quy định tại điều 1.1 phải tuân thủ các quy định kỹ thuật trong Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
4. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
Các tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện các quy định về chứng nhận hợp quy, công bố hợp quy các thiết bị điện thoại VHF dùng trên tàu cứu nạn và chịu sự kiểm tra của cơ quan quản lý nhà nước theo các quy định hiện hành.
5. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
5.1.Cục Viễn thông và các Sở Thông tin và Truyền thông có trách nhiệm tổ chức triển khai quản lý các thiết bị điện thoại VHF dùng trên tàu cứu nạn theo Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này.
5.2. Quy chuẩn này được áp dụng thay thế Tiêu chuẩn ngành TCN 68-239: 2006 “Thiết bị điện thoại VHF dùng trên tàu cứu nạn – Yêu cầu kỹ thuật”.
5.3. Trong trường hợp các quy định nêu tại Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này có sự thay đổi, bổ sung hoặc được thay thế thì thực hiện theo quy định tại văn bản mới./.
Phụ lục A
(Quy định)
Máy thu đo để đo kiểm công suất kênh lân cận
A.1. Chỉ tiêu kỹ thuật của máy thu đo công suất
Máy thu đo công suất bao gồm một bộ trộn, bộ lọc IF, một máy tạo dao động, bộ khuếch đại, bộ suy hao biến đổi và thiết bị chỉ thị r.m.s. Có thể sử dụng một máy đo điện áp r.m.s hiệu chuẩn theo dB thay cho bộ suy hao biến đổi và thiết bị chỉ thị giá trị r.m.s. Các đặc tính kỹ thuật của máy thu đo công suất được cho trong mục A.1.1 dưới đây.
A.1.1. Bộ lọc IF
Bộ lọc IF phải nằm trong giới hạn của đặc tính chọn lọc như cho trong Hình A.1 sau đây.
Hình A.1 - Giới hạn đặc tính chọn lọc của bộ lọc IF
Đặc tính chọn lọc sẽ giữ cho các khoảng cách tần số cho trong Bảng A.1 so với tần số trung tâm danh định của kênh lân cận.
Bảng A.1 - Đặc tính chọn tần
| Khoảng cách tần số của đường cong bộ lọc so với tần số trung tâm danh định của kênh lân cận, kHz | |||
| D1 | D2 | D3 | D4 |
| 5 | 8,0 | 9,25 | 13,25 |
Các điểm suy hao không được vượt quá các giá trị dung sai cho trong Bảng A.2.
Bảng A.2 - Các điểm suy hao gần sóng mang
