Quy chuẩn Việt Nam QCVN 08:2018/BTC
QCVN 08:2018/BTC
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI XUỒNG (TÀU) CAO TỐC DỰ TRỮ QUỐC GIA
National technical regulation on high speed craft for national reserve
MỤC LỤC
Lời nói đầu
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
1.2 Đối tượng áp dụng
1.3 Giải thích từ ngữ
1.4 Tài liệu viện dẫn
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1 Xuồng DT1
2.2 Xuồng DT2
2.3 Xuồng DT3
2.4 Xuồng DT4
2.5 Màu sắc
2.6 Xe kéo (đà kéo) chở xuồng DT2, DT3, DT4
3. QUY ĐỊNH VỀ GIAO NHẬN VÀ BẢO QUẢN XUỒNG
3.1 Vận chuyển
3.2 Yêu cầu đối với vật tư, trang thiết bị dụng cụ
3.3 Quy trình kiểm tra khi nhập kho
3.4 Giao nhận, điều chuyển trong phạm vi nội bộ Tổng cục Dự trữ Nhà nước
3.5 Bảo quản
3.6 Quy trình xuất kho
3.7 Quy định về báo cáo chất lượng xuồng
4. QUY ĐỊNH VỀ QUẢN LÝ
4.1 Kiểm tra chất lượng
4.2 Yêu cầu về nhà kho
4.3 Thẻ lô hàng
4.4 Chế độ ghi chép sổ sách và theo dõi hàng hóa
4.5 Phòng chống cháy nổ
4.6 Công bố hợp quy
5. TRÁCH NHIỆM CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN
6. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Lời nói đầu
QCVN 08: 2018/BTC thay thế QCVN 08: 2010/BTC do Tổng cục Dự trữ Nhà nước biên soạn và trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định và được Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành tại Thông tư số 134/2018/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2018.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
ĐỐI VỚI XUỒNG (TÀU) CAO TỐC DỰ TRỮ QUỐC GIA
National technical regulation on high Speed Craft for national reserve
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1 Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định về yêu cầu kỹ thuật, giao nhận (nhập, xuất) bảo quản và công tác quản lý đối với xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia.
1.2 Đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này áp dụng đối với các đơn vị dự trữ quốc gia, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động giao nhận (nhập, xuất), bảo quản và quản lý xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia.
1.3 Giải thích từ ngữ
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1 Xuồng (tàu) cao tốc dự trữ quốc gia (sau đây viết tắt là xuồng) là phương tiện thủy phục vụ công tác cứu nạn, có các đặc tính kỹ thuật nêu ra trong Mục 2 - Quy định kỹ thuật của quy chuẩn này.
1.3.2 Lô xuồng là số lượng xuồng được sản xuất hàng loạt có cùng công dụng, nhãn hiệu, kiểu loại, cùng vật liệu chế tạo, đặc tính kỹ thuật tại một cơ sở chế tạo trong cùng một thời gian cụ thể và được Tổ chức đăng kiểm phê duyệt.
1.3.3 Chiều dài lớn nhất xuồng là khoảng cách lớn nhất giữa 2 đầu mũi và lái của thân xuồng tức là khoảng cách giữa mép trước sống mũi tới mép sau cùng của thân xuồng.
1.3.4 Chiều rộng lớn nhất xuồng là khoảng cách nằm ngang, đo từ mép ngoài của sườn mạn bên này đến mép ngoài của sườn mạn bên kia tại vị trí rộng nhất của thân xuồng.
1.3.5 Tổ chức đăng kiểm là Cơ quan đăng kiểm Việt Nam hoặc tổ chức đăng kiểm được pháp luật quy định cấp các giấy chứng nhận kỹ thuật về an toàn hàng hải, an ninh hàng hải, điều kiện bảo đảm lao động hàng hải và phòng ngừa ô nhiễm môi trường.
1.4 Tài liệu viện dẫn
1.4.1 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa QCVN 17: 2011/BGTVT và các bản sửa đổi, bổ sung.
1.4.2 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT.
1.4.3 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
1.4.4 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
1.4.5 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ QCVN 25: 2015/BGTVT.
1.4.6 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
Xuồng phải đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu của Bộ Giao thông vận tải; trong đó đáp ứng các yêu cầu cụ thể sau:
2.1 Xuồng DT1
2.1.1 Các yêu cầu chung
2.1.1.1 Công dụng: Xuồng DT1 là phương tiện công tác dùng để cứu nạn hoạt động trên các tuyến sông, cửa sông, hồ, rạch, đầm và các vùng có bão lụt thuộc vùng SII theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.1.1.2 Quy chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa QCVN 17: 2011/BGTVT và các bản sửa đổi, bổ sung;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT;
- Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ QCVN 25: 2015/BGTVT.
2.1.1.3 Vận tốc khai thác: ≥ 28 km/h.
2.1.1.4 Vận tốc lớn nhất: ≥ 35 km/h.
2.1.1.5 Khả năng chuyên chở: Tối đa chở 05 người hoặc 250 kg.
2.1.2 Yêu cầu kỹ thuật cơ bản
2.1.2.1 Kết cấu thân xuồng đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT.
2.1.2.2 Vật liệu kết cấu xuồng: Vật liệu phục vụ cho kết cấu thân xuồng là hợp kim nhôm đóng tàu đáp ứng yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT (Phần 7A - Vật liệu); cụ thể:
- Hợp kim nhôm tấm đóng tàu: Không nhỏ hơn cấp 5083 H112 (giới hạn chảy quy ước 125 N/mm2);
- Hợp kim nhôm hình đóng tàu: Không nhỏ hơn cấp 6061 T6 (giới hạn chảy quy ước 115 N/mm2).
2.1.2.3 Kích thước cơ bản của xuồng:
- Chiều dài lớn nhất: ≥ 4,58 m;
- Chiều rộng lớn nhất: ≥ 1,55 m;
- Chiều cao mạn, mớn nước đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.1.2.4 Trang thiết bị boong trên xuồng:
- Thiết bị lái: Xuồng được lái trực tiếp trên tay nắm động cơ “đuôi tôm” gắn phía sau xuồng;
- Thiết bị chằng buộc, thiết bị neo: Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.1.2.5 Trang thiết bị động lực và hệ thống máy xuồng:
- Hệ thống động lực: Máy thủy đồng bộ gắn ngoài, hộp số cùng thiết bị truyền động, chân vịt đồng bộ theo máy. Công suất động cơ ≥ 15 sức ngựa (hp);
- Số lượng: 01 chiếc;
- Các hệ thống máy xuồng: Hệ thống khởi động, hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống điều khiển đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
- Bình nhiên liệu có dung tích đủ để đảm bảo thời gian hoạt động liên tục của xuồng tối thiểu 3 h (giờ).
2.1.2.6 Yêu cầu về thiết bị điện:
- Điều kiện làm việc: Thiết bị điện phải làm việc tốt trong điều kiện môi trường thỏa mãn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT và phù hợp điều kiện môi trường khu vực hoạt động của xuồng;
- Bố trí thiết bị điện: Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT;
- Nguồn điện trên xuồng: Sử dụng nguồn điện ắc quy một chiều (DC) 12V;
- Cáp điện: Cáp điện trên xuồng là loại chuyên dụng cho tàu biển, loại chịu nhiệt, chịu dầu, không lan truyền cháy. Việc lắp đặt cáp điện phải đáp ứng những yêu cầu sau: Cáp điện phải có kết cấu đáp ứng các điều kiện ở vị trí lắp đặt. Cáp điện được đặt trong không gian mà dễ bị hư hỏng do cơ khí thì phải được bảo vệ phù hợp bằng các biện pháp như dùng vỏ bọc kim loại hữu hiệu.
- Phụ tải: Các phụ tải điện DC12V trên xuồng DT1 bao gồm:
+ Tối thiểu 01 đèn tín hiệu vàng 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn trắng 15W (hợp nhất cột trước, cột sau);
+ Tối thiểu 01 còi điện 25W;
+ Tối thiểu 01 đèn chiếu sáng 15W.
- Hệ thống phân phối: Hệ thống phân phối điện cho xuồng là hệ thống điện một chiều hai dây (DC) 12V.
2.1.2.7 Trang thiết bị phòng, phát hiện và chữa cháy: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.1.2.8 Trang thiết bị an toàn: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.1.2.9 Trang thiết bị tín hiệu: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.1.2.10 Trang bị hút khô, cứu đắm của xuồng phải thỏa mãn yêu cầu của Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT.
2.1.2.11 Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm của xuồng phải thỏa mãn yêu cầu tại QCVN 17: 2011/BGTVT và các bản sửa đổi, bổ sung.
2.2 Xuồng DT2
2.2.1 Các yêu cầu chung
2.2.1.1 Công dụng của xuồng: Xuồng DT2 là phương tiện công tác dùng để cứu nạn hoạt động trên các tuyến sông, cửa sông, hồ, rạch, đầm và các vùng có bão lụt thuộc vùng SI theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.2.1.2 Quy chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm ngăn ngừa ô nhiễm do phương tiện thủy nội địa QCVN 17: 2011/BGTVT và các bản sửa đổi, bổ sung;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT;
- Quy phạm giám sát kỹ thuật và đóng phương tiện thủy nội địa cỡ nhỏ QCVN 25: 2015/BGTVT.
2.2.1.3 Vận tốc khai thác: ≥ 36 km/h.
2.2.1.4 Vận tốc lớn nhất: ≥ 45 km/h.
2.2.1.5 Khả năng chuyên chở: Tối đa chở 10 người hoặc 500 kg.
2.2.2 Các yêu cầu kỹ thuật cơ bản
2.2.2.1 Kết cấu thân xuồng đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT.
2.2.2.2 Vật liệu kết cấu xuồng: Vật liệu phục vụ cho kết cấu thân xuồng là hợp kim nhôm đóng tàu đáp ứng yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT (Phần 7A - Vật liệu); cụ thể:
- Hợp kim nhôm tấm đóng tàu: Không nhỏ hơn cấp 5083 H112 (giới hạn chảy quy ước 125 N/mm2);
- Hợp kim nhôm hình đóng tàu: Không nhỏ hơn cấp 6061 T6 (giới hạn chảy quy ước 115 N/mm2).
2.2.2.3 Kích thước cơ bản của xuồng:
- Chiều dài lớn nhất: ≥ 6,75 m.
- Chiều rộng lớn nhất: ≥ 2,34 m.
- Chiều cao mạn, mớn nước đảm bảo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.2.2.4 Trang thiết bị boong trên xuồng:
- Thiết bị lái: Xuồng bố trí hệ vô lăng lái, việc truyền động điều khiển từ vô lăng lái đến động cơ đẩy đuôi tôm gắn ở phía sau thông qua hệ cáp lái;
- Thiết bị chằng buộc, thiết bị neo: Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.2.2.5 Trang thiết bị động lực và hệ thống máy xuồng:
- Hệ thống động lực: Máy thủy đồng bộ gắn ngoài là động cơ xăng, hộp số cùng thiết bị truyền động, chân vịt đồng bộ theo máy. Công suất động cơ ≥ 85 sức ngựa (hp);
- Số lượng: 01 chiếc;
- Các hệ thống máy xuồng: Hệ thống khởi động, hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống điều khiển đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT;
- Bình nhiên liệu có dung tích đủ để đảm bảo thời gian hoạt động liên tục của xuồng tối thiểu 3 h (giờ).
2.2.2.6 Yêu cầu về thiết bị điện:
- Điều kiện làm việc: Thiết bị điện phải làm việc tốt trong điều kiện môi trường thỏa mãn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT và phù hợp điều kiện môi trường khu vực hoạt động của xuồng;
- Bố trí thiết bị điện: Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT;
- Nguồn điện trên xuồng: Sử dụng nguồn điện ắc quy một chiều (DC) 12V;
- Cáp điện: Cáp điện trên xuồng là loại chuyên dụng cho tàu biển, loại chịu nhiệt, chịu dầu, không lan truyền cháy. Việc lắp đặt cáp điện phải đáp ứng những yêu cầu sau:
+ Cáp điện phải có kết cấu đáp ứng các điều kiện ở vị trí lắp đặt. Cáp điện được đặt trong không gian mà dễ bị hư hỏng do cơ khí thì phải được bảo vệ phù hợp bằng các biện pháp như dùng vỏ bọc kim loại hữu hiệu;
+ Khi thi công cáp qua vách, boong cần thực hiện bằng các miếng đệm hoặc hộp đi cáp và các biện pháp khác để đảm bảo độ bền cơ khí của cáp và độ kín nước của boong, vách.
- Phụ tải: Các phụ tải điện một chiều (DC)12V trên xuồng bao gồm:
+ Tối thiểu 01 đèn pha 50W;
+ Tối thiểu 01 đèn mạn trái 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn mạn phải 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn tín hiệu vàng 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn trắng 15W (hợp nhất cột trước, cột sau);
+ Tối thiểu 01 còi điện 25W;
+ Tối thiểu 01 đèn chiếu sáng 15W;
+ Tối thiểu 01 bơm hút khô 100W;
+ Tối thiểu 01 ổ cắm 50W.
- Phụ tải thông tin vô tuyến điện: Tối thiểu 01 máy vô tuyến điện thoại sóng mét (VHF).
- Hệ thống phân phối: Hệ thống phân phối điện cho xuồng là hệ thống điện một chiều hai dây (DC) 12V.
2.2.2.7 Trang thiết bị phòng, phát hiện và chữa cháy: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.2.2.8 Trang thiết bị an toàn: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.2.2.9 Trang thiết bị tín hiệu: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm phân cấp và đóng phương tiện thủy nội địa sửa đổi 1: 2015 QCVN 72: 2013/BGTVT.
2.2.2.10 Trang bị hút khô, cứu đắm của xuồng phải thỏa mãn yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu thủy cao tốc QCVN 54: 2013/BGTVT.
2.2.2.11 Trang bị ngăn ngừa ô nhiễm của xuồng phải thỏa mãn yêu cầu tại QCVN 17: 2011/BGTVT và các bản sửa đổi, bổ sung.
2.3 Xuồng DT3
2.3.1 Các yêu cầu chung
2.3.1.1 Công dụng của xuồng: Xuồng DT3 là phương tiện công tác dùng để cứu nạn hoạt động trên vùng biển cách bờ không quá 20 hải lý (vùng biển hạn chế III) theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT.
2.3.1.2 Quy chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT.
2.3.1.3 Vận tốc khai thác ≥ 36 km/h.
2.3.1.4 Vận tốc lớn nhất ≥ 45 km/h.
2.3.1.5 Khả năng chuyên chở: Tối đa chở 12 người hoặc 1000 kg.
2.3.2 Các yêu cầu kỹ thuật xuồng:
2.3.2.1 Kết cấu thân xuồng đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.3.2.2 Vật liệu kết cấu xuồng: Vật liệu phục vụ cho kết cấu thân xuồng là hợp kim nhôm đóng tàu đáp ứng yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT (Phần 7A - Vật liệu); cụ thể:
- Hợp kim nhôm tấm đóng tàu: Không nhỏ hơn cấp 5083 H112 (giới hạn chảy quy ước 125 N/mm2);
- Hợp kim nhôm hình đóng tàu: Không nhỏ hơn cấp 6061 T6 (giới hạn chảy quy ước 115 N/mm2).
2.3.2.3 Kích thước chủ yếu của xuồng:
- Chiều dài lớn nhất: ≥ 10,50 m;
- Chiều rộng lớn nhất: ≥ 2,76 m;
- Chiều cao mạn, mớn nước đảm bảo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.3.2.4 Trang thiết bị trên xuồng:
- Thiết bị lái: Xuồng bố trí hệ vô lăng lái, việc truyền động điều khiển từ vô lăng lái đến động cơ đẩy đuôi tôm gắn ở phía sau thông qua hệ cáp lái;
- Thiết bị chằng buộc, thiết bị neo: Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.3.2.5 Trang thiết bị động lực và hệ thống máy xuồng:
- Hệ thống động lực: Máy thủy là động cơ diesel hộp số cùng thiết bị truyền động, chân vịt kiểu chữ Z đồng bộ theo máy. Công suất động cơ: ≥ 260 sức ngựa (hp);
- Số lượng: 01 chiếc;
- Các hệ thống máy xuồng: Hệ thống khởi động, hệ thống nhiên liệu, hệ thống bôi trơn, hệ thống điều khiển, hệ thống khí xả, hệ thống hút khô, hệ thống thông hơi - đo, hệ thống chữa cháy đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT;
- Bình nhiên liệu có dung tích đủ để đảm bảo thời gian hoạt động liên tục của xuồng tối thiểu 5 h (giờ).
2.3.2.6 Yêu cầu về thiết bị điện:
- Điều kiện làm việc: Thiết bị điện phải làm việc tốt trong điều kiện môi trường thỏa mãn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT và phù hợp điều kiện môi trường khu vực hoạt động của xuồng;
- Bố trí thiết bị điện: Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT;
- Nguồn điện trên xuồng: Sử dụng nguồn điện ắc quy một chiều (DC) 12V;
- Cáp điện: Cáp điện trên xuồng là loại chuyên dụng cho tàu biển, loại chịu nhiệt, chịu dầu, không lan truyền cháy. Việc lắp đặt cáp điện phải đáp ứng những yêu cầu sau:
+ Cáp điện phải có kết cấu đáp ứng các điều kiện ở vị trí lắp đặt. Cáp điện được đặt trong không gian mà dễ bị hư hỏng do cơ khí thì phải được bảo vệ phù hợp bằng các biện pháp như dùng vỏ bọc kim loại hữu hiệu;
+ Khi thi công cáp qua vách, boong cần thực hiện bằng các miếng đệm hoặc hộp đi cáp và các biện pháp khác để đảm bảo độ bền cơ khí của cáp và độ kín nước của boong, vách.
- Phụ tải: Các phụ tải điện một chiều (DC)12V trên xuồng bao gồm:
+ Tối thiểu 01 đèn pha 100W;
+ Tối thiểu 01 đèn mạn trái 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn mạn phải 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn tín hiệu vàng 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn trắng 15W (hợp nhất cột trước, cột sau);
+ Tối thiểu 01 còi điện 25W;
+ Tối thiểu 01 đèn chiếu sáng 15W;
+ Tối thiểu 03 bơm hút khô (02 bơm điện hút khô 120W và 01 bơm tay hút khô);
+ Tối thiểu 01 ổ cắm 50W;
- Phụ tải thông tin vô tuyến điện: Xuồng có cấp hoạt động tại vùng biển hạn chế III cần trang bị tối thiểu:
+ 01 máy vô tuyến điện thoại VHF DSC;
+ 01 la bàn từ lái;
+ 01 phản xạ radar (SART);
+ 02 điện thoại vô tuyến điện 2 chiều VHF phục vụ tìm kiếm cứu nạn.
- Hệ thống phân phối: Hệ thống phân phối điện cho xuồng là hệ thống điện một chiều hai dây (DC) 12V.
2.3.2.7 Trang thiết bị phòng, phát hiện và chữa cháy: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.3.2.8 Trang thiết bị an toàn: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.3.2.9 Trang thiết bị tín hiệu: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.4 Xuồng DT4
2.4.1 Các yêu cầu chung
2.4.1.1 Công dụng của xuồng: Xuồng DT4 là phương tiện công tác dùng để cứu nạn hoạt động trên vùng biển cách bờ không quá 20 hải lý (vùng biển hạn chế III) theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT và quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT.
2.4.1.2 Quy chuẩn áp dụng:
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT;
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT.
2.4.1.3 Vận tốc khai thác: ≥ 36 km/h.
2.4.1.4 Vận tốc lớn nhất: ≥ 45 km/h.
2.4.1.5 Khả năng chuyên chở: Tối đa chở 50 người và 1 ô tô con hoặc 4,5 tấn.
2.4.2 Các yêu cầu kỹ thuật
2.4.2.1 Kết cấu thân xuồng đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.4.2.2 Vật liệu kết cấu xuồng: Vật liệu phục vụ cho kết cấu thân xuồng là hợp kim nhôm đóng tàu đáp ứng yêu cầu theo quy định tại quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quy phạm và phân cấp đóng tàu biển vỏ thép sửa đổi 1: 2016 QCVN 21: 2015/BGTVT (Phần 7A - Vật liệu); cụ thể:
- Hợp kim nhôm tấm đóng tàu: Không nhỏ hơn cấp 5083 H112 (giới hạn chảy quy ước 125 N/mm2);
- Hợp kim nhôm hình đóng tàu: Không nhỏ hơn cấp 6061 T6 (giới hạn chảy quy ước 115 N/mm2).
2.4.2.3 Kích thước chủ yếu của xuồng:
- Chiều dài lớn nhất: ≥ 14 m;
- Chiều rộng lớn nhất: ≥ 3,40 m;
- Chiều cao mạn, mớn nước đảm bảo yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.4.2.4 Trang thiết bị trên xuồng:
- Thiết bị lái: Xuồng bố trí hệ đẩy chân vịt bằng động cơ “đuôi tôm” gắn phía sau và bố trí hệ vô lăng lái, việc truyền động điều khiển từ vô lăng lái đến động cơ đẩy/hướng thông qua hệ cáp lái;
- Xuồng được trang bị 02 động cơ gắn sau đuôi, 02 động cơ điều khiển cùng lúc và cùng hướng lái;
- Thiết bị chằng buộc, thiết bị neo, thiết bị kéo neo: Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.4.2.5 Trang thiết bị động lực và hệ thống máy xuồng:
- Hệ thống động lực: Máy thủy là động cơ diesel, hộp số cùng thiết bị truyền động và chân vịt kiểu chữ Z đồng bộ theo máy. Công suất động cơ: ≥ 260 sức ngựa (hp);
- Số lượng: 02 chiếc;
- Các hệ thống máy xuồng: Hệ thống khởi động, hệ thống nhiên liệu, hệ thống làm mát, hệ thống bôi trơn, hệ thống điều khiển, hệ thống khí xả, hệ thống hút khô, hệ thống thông hơi - đo, hệ thống chữa cháy đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT;
- Bình nhiên liệu có dung tích đủ để đảm bảo thời gian hoạt động liên tục của xuồng tối thiểu 5 h (giờ).
2.4.2.6 Yêu cầu về thiết bị điện:
- Điều kiện làm việc: Thiết bị điện phải làm việc tốt trong điều kiện môi trường thỏa mãn theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT và phù hợp điều kiện môi trường khu vực hoạt động của xuồng;
- Bố trí thiết bị điện: Đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT;
- Nguồn điện trên xuồng: Sử dụng nguồn điện ắc quy một chiều (DC) 12V và ắc quy một chiều (DC) 24V;
- Cáp điện: Cáp điện trên xuồng đều là loại chuyên dụng cho tàu biển, loại chịu nhiệt, chịu dầu, không lan truyền cháy. Việc lắp đặt cáp điện phải đáp ứng những yêu cầu sau:
+ Cáp điện phải có kết cấu đáp ứng các điều kiện ở vị trí lắp đặt. Cáp điện được đặt trong không gian mà dễ bị hư hỏng do cơ khí thì phải được bảo vệ thích hợp bằng các biện pháp như dùng vỏ bọc kim loại hữu hiệu;
+ Khi thi công cáp qua vách, boong cần thực hiện bằng các miếng đệm hoặc hộp đi cáp và các biện pháp khác để đảm bảo độ bền cơ khí của cáp và độ kín nước của boong, vách.
- Phụ tải: Các phụ tải điện một chiều (DC)12V-24V trên xuồng bao gồm:
+ Tối thiểu 02 đèn pha 100W;
+ Tối thiểu 01 đèn mạn trái 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn mạn phải 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn tín hiệu vàng 15W;
+ Tối thiểu 01 đèn trắng 15W (hợp nhất cột trước, cột sau);
+ Tối thiểu 01 đèn neo 15W;
+ Tối thiểu 02 đèn mất chủ động 15W;
+ Tối thiểu 01 còi điện 25W;
+ Tối thiểu 01 đèn chiếu sáng 15W;
+ Tối thiểu 01 bơm hút khô 120W;
+ Tối thiểu 01 bơm nước ngọt 120W;
+ Tối thiểu 01 ổ cắm 100W.
- Phụ tải thông tin vô tuyến điện: Xuồng có cấp hoạt động tại vùng biển hạn chế III cần trang bị tối thiểu:
+ 01 máy vô tuyến điện thoại VHF DSC;
+ 01 la bàn từ lái;
+ 01 phản xạ radar (SART);
+ 02 điện thoại vô tuyến điện 2 chiều VHF phục vụ tìm kiếm cứu nạn.
- Hệ thống phân phối: Hệ thống phân phối điện cho xuồng là hệ thống điện một chiều ba dây (DC) 12V - 24V.
2.4.2.7 Trang thiết bị phòng, phát hiện và chữa cháy: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.4.2.8 Trang thiết bị an toàn: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.4.2.9 Trang thiết bị tín hiệu: Trang bị đáp ứng quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về phân cấp và đóng tàu biển cao tốc QCVN 54: 2015/BGTVT.
2.5 Màu sắc
Màu sắc xuồng được quy định:
- Cabin (kín hoặc hở): Màu trắng;
- Phần thân tàu trên đường nước: Màu vàng da cam;
- Phần thân tàu dưới đường nước: Màu xanh lam sẫm.
2.6 Xe kéo (đà kéo) chở xuồng DT2, DT3, DT4
Xe kéo (đà kéo) được đặt trên khung gầm bằng thép với kết cấu và hình dạng phù hợp với kích thước xuồng, đảm bảo các yêu cầu sau:
- Không gây hư hại, hỏng lớp sơn bảo vệ xuồng;
- Có kích thước phù hợp, không lớn quá sẽ ảnh hưởng đến không gian cất trữ, cũng như gây cồng kềnh, khó khăn trong việc vận chuyển từ nơi cất trữ đến khu vực cần sử dụng;
- Khung xe được bảo quản trong kho cùng với xuồng;
- Xe kéo được thiết kế bố trí các bánh xe dẫn hướng, bánh xe chặn để có thể thu hạ xuồng thuận tiện và không bị trầy xước; cố định xuồng chắc chắn vào khung xe kéo, xung quanh khung xe có bố trí các móc để giằng tăng đơ và cáp kéo.
2.6.1 Xe kéo (đà kéo) chở xuồng DT2
Hệ thống khung xe được quy định:
- Thiết kế khung gầm với kiểu thép hộp 125x175x4 mm;
- Hệ khung gầm được đặt trên hệ bánh lốp loại nhỏ.
Hệ dẫn động và chằng giữ xe: Hệ dẫn động xuồng DT2 được bố trí phù hợp theo tuyến hình thân xuồng, đảm bảo xuồng không bị nghiêng lệch khi kéo xuồng ra vào khung chở; cố định xuồng chắc chắn vào khung gầm xe, để vận chuyển, kéo xuồng đi xa; khung xe chở xuồng có bố trí cáp chằng xuồng là loại cáp bọc nhựa để tránh trầy xước xuồng, được chằng cố định vào các vị trí có sẵn trên khung.
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Quy cách | Số lượng, khối lượng |
| 1 | Khung xe chở xuồng | kg | Tối thiểu thép hộp 125x175x4mm (tối thiểu 24,5 m) | Tối thiểu 308 |
| 2 | Giá đỡ xuồng | kg | Tối thiểu thép L 75x75x4mm | Tối thiểu 82 |
| 3 | Bánh xe lăn đỡ xuồng | chiếc | Ø50 | Tối thiểu 24 |
| 4 | Bánh xe chặn xuồng | chiếc | Ø25 | Tối thiểu 2 |
| 5 | Cáp chằng buộc xuồng | m | Cáp thép bọc nhựa Ø12 | Tối thiểu 10 |
| 6 | Tăng đơ | chiếc | Ø12 | Tối thiểu 6 |
| 7 | Cáp kéo xuồng | m | Cáp thép Ø 14 (6x24) | Tối thiểu 10 |
| 8 | Móc cáp | chiếc |
| Tối thiểu 1 |
| 9 | Tời kéo xuồng | chiếc | Tời quay tay, lực quay 13KN | Tối thiểu 1 |
| 10 | Bánh xe chở xuồng | bộ | Ø200 bọc cao su | Tối thiểu 1 |
| 11 | Bánh lốp xe chở xuồng | bộ | 165/60R14 | Tối thiểu 2 |
| 12 | Trục bánh xe chở xuồng | bộ |
| Tối thiểu 1 |
2.6.2 Xe kéo (đà kéo) chở xuồng DT3
Hệ khung gầm được quy định:
- Thiết kế cơ cấu khung gầm với kiểu thép hộp 200x100x6 mm;
- Hệ khung gầm được đặt trên hệ bánh lốp loại nhỏ.
Hệ dẫn động và chằng giữ xe: Hệ dẫn động xuồng DT3 được bố trí phù hợp theo tuyến hình thân xuồng, đảm bảo xuồng không bị nghiêng lệch khi kéo xuồng ra vào khung chở; cố định xuồng chắc chắn vào khung gầm xe, để vận chuyển, kéo xuồng đi xa; khung xe chở xuồng có bố trí cáp chằng xuồng là loại cáp bọc nhựa để tránh trầy xước xuồng, được chằng cố định vào các vị trí có sẵn trên khung.
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Quy cách | Số lượng, khối lượng |
| 1 | Khung xe chở xuồng | kg | Tối thiểu thép hộp 200x100x6 mm (tối thiểu 40 m) | Tối thiểu 1130 |
| 2 | Giá đỡ xuồng | kg | Tối thiểu thép hộp 100x100x4 mm (tối thiểu 15,8 m) | Tối thiểu 137 |
| 3 | Bánh xe lăn đỡ xuồng | chiếc | Ø200 (bánh nhựa) | Tối thiểu 16 |
| 4 | Bánh xe lăn đỡ xuồng | chiếc | Ø150 (bánh nhựa) | Tối thiểu 24 |
| 5 | Bánh xe chặn xuồng | chiếc | Ø125 (bánh nhựa) | Tối thiểu 3 |
| 6 | Cáp chằng buộc xuồng | m | Cáp thép bọc nhựa Ø16 | Tối thiểu 16 |
| 7 | Tăng đơ | chiếc | Ø16 | Tối thiểu 8 |
| 8 | Cáp kéo xuồng | m | Cáp thép Ø20 (6x24) | Tối thiểu 15 |
| 9 | Móc cáp | chiếc |
| Tối thiểu 1 |
| 10 | Tời kéo xuồng | chiếc | Tời quay tay, lực quay 13kN | Tối thiểu 1 |
| 11 | Bánh xe chở xuồng | bộ | Ø200 bọc cao su | Tối thiểu 1 |
| 12 | Bánh lốp xe chở xuồng | bộ | 165/60R14 (bánh lốp) | Tối thiểu 4 |
| 13 | Trục bánh xe chở xuồng | bộ |
| Tối thiểu 1 |
| 14 | Bộ nhíp giảm xóc | bộ |
| Tối thiểu 4 |
2.6.3 Xe kéo (đà kéo) chở xuồng DT4
Hệ khung gầm được quy định:
- Thiết kế cơ cấu khung gầm với kiểu thép hộp 200x100x6 mm;
- Hệ khung gầm được đặt trên hệ bánh lốp loại nhỏ.
Hệ dẫn động và chằng giữ xe: Hệ dẫn động xuồng DT4 được bố trí phù hợp theo tuyến hình thân xuồng, đảm bảo xuồng không bị nghiêng lệch khi kéo xuồng ra vào khung chở; cố định xuồng chắc chắn vào khung gầm xe để vận chuyển, kéo xuồng đi xa; khung xe chở xuồng có bố trí cáp chằng xuồng là loại cáp bọc nhựa để tránh trầy xước xuồng, được chằng cố định vào các vị trí có sẵn trên khung.
| STT | Danh mục | Đơn vị tính | Quy cách | Số lượng, khối lượng |
| 1 | Khung xe chở xuồng | kg | Tối thiểu thép hộp 200x100x6 mm (tối thiểu 65 m) | Tối thiểu 1836 |
| 2 | Giá đỡ xuồng | kg | Tối thiểu thép hộp 100x100x4 mm (tối thiểu 15,8 m) | Tối thiểu 137 |
| 3 | Bánh xe lăn đỡ xuồng | chiếc | Ø200 (bánh nhựa) | Tối thiểu 16 |
| 4 | Bánh xe lăn đỡ xuồng | chiếc | Ø150 (bánh nhựa) | Tối thiểu 24 |
| 5 | Bánh xe chặn xuồng | chiếc | Ø125 (bánh nhựa) | Tối thiểu 3 |
| 6 | Cáp chằng buộc xuồng | m | Cáp thép bọc nhựa Ø16 | Tối thiểu 16 |
| 7 | Tăng đơ | chiếc | Ø16 | Tối thiểu 8 |
| 8 | Cáp kéo xuồng | m | Cáp thép Ø20 (6x24) | Tối thiểu 40 |
| 9 | Móc cáp | chiếc |
| Tối thiểu 1 |
| 10 | Tời kéo xuồng | chiếc | Tời quay tay, lực quay 13kN | Tối thiểu 1 |
| 11 | Bánh xe chở xuồng | bộ | Ø200 bọc cao su | Tối thiểu 1 |
| 12 | Bánh lốp xe chở xuồng | bộ | 165/60R14 (bánh lốp) | Tối thiểu 4 |
| 13 | Trục bánh xe chở xuồng | bộ |
| Tối thiểu 2 |
| 14 | Bộ nhíp giảm xóc | bộ |
| Tối thiểu 4 |
3. QUY ĐỊNH VỀ GIAO NHẬN VÀ BẢO QUẢN XUỒNG
3.1 Vận chuyển
Trước khi vận chuyển phải kiểm tra tính an toàn của phương tiện vận chuyển xuồng, xe kéo chở xuồng và các thiết bị an toàn khác.
Tháo các trang thiết bị cồng kềnh ra để đảm bảo tính an toàn và thuận tiện khi vận chuyển. Phải có dây chằng buộc xuồng, có giá kê, kết thúc quá trình vận chuyển phải lắp ráp hoàn chỉnh các trang thiết bị đã tháo ra.
Khi vận chuyển xuồng trên xe kéo chở xuồng cần đảm bảo khoảng cách thích hợp giữa phần thấp nhất của đuôi máy với mặt đường.
Không vận chuyển xuồng chung cùng với các loại hoá chất, các chất dễ gây cháy nổ.
3.2 Yêu cầu đối với vật tư, trang thiết bị dụng cụ
Đơn vị được giao nhiệm vụ trực tiếp quản lý xuồng có trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ vật tư, thiết bị, dụng cụ phục vụ cho quá trình trình nhập, xuất và bảo quản xuồng gồm:
- Giá kê, giá kích: Dùng để kê, xếp xuồng (DT1) hoặc kê xếp đồng bộ xe kéo và xuồng (DT2, DT3, DT4);
- Kích thủy lực: Dùng để kê, kích xuồng hoặc đồng bộ xe kéo và xuồng lên giá kê, giá kích.
- Thùng chứa nước: Dùng để nổ máy xuồng;
- Máy nén khí, máy nạp ắc quy phục vụ cho hoạt động kiểm tra, bảo quản xuồng;
- Vật tư dùng nhập, xuất hàng: Ắc quy, nhiên liệu xăng hoặc diesel, giẻ lau, xà phòng, vải bạt pp...;
- Vật tư dùng cho bảo quản: Ắc quy, nhiên liệu xăng hoặc diesel, dầu nhớt pha máy, dầu nhờn, mỡ máy, mỡ chịu nước, chổi, giẻ lau, xà phòng...;
- Vật tư liên quan đến điện, nước: Dây điện, bóng điện thắp sáng trong và ngoài kho, điện dùng cho thiết bị bảo quản; nước phục vụ nhập, xuất, bảo quản và phòng cháy chữa cháy;
- Dụng cụ, thiết bị phòng chống lụt bão;
- Các loại dụng cụ, trang thiết bị khác.
3.3 Quy trình kiểm tra khi nhập kho
3.3.1 Kiểm tra hồ sơ kỹ thuật
3.3.1.1 Giấy tờ do đơn vị cung cấp hàng cung cấp
a) Đối với xuồng sản xuất trong nước:
- Bản vẽ, thuyết minh và giấy chứng nhận thiết kế do Tổ chức đăng kiểm phê duyệt;
- Hồ sơ đăng kiểm cấp cho phương tiện do Tổ chức đăng kiểm cấp;
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng máy và thiết bị được lắp trên xuồng của nhà sản xuất (bao gồm tài liệu tiếng Việt);
- Phiếu bảo hành hoặc văn bản cam kết bảo hành.
b) Đối với xuồng nhập khẩu: Thực hiện theo quy định của pháp luật hiện hành về xuồng nhập khẩu.
3.3.1.2 Hồ sơ do đơn vị dự trữ quốc gia phối hợp với đơn vị cung cấp hàng thực hiện.
- Biên bản kiểm tra hồ sơ kỹ thuật;
- Biên bản kiểm tra ngoại quan;
- Biên bản kiểm tra vận hành.
3.3.2 Kiểm tra ngoại quan
- Kiểm tra vỏ;
- Kiểm tra chủng loại, ký hiệu của máy và số máy để đối chiếu với hồ sơ thiết kế, hồ sơ đăng kiểm;
- Kiểm tra hệ thống điều khiển;
- Kiểm tra các trang thiết bị kèm theo;
- Kiểm tra xe kéo xuồng: Bánh lốp, các cơ cấu cáp kéo nâng hạ xuồng, các puli con lăn trượt của xe kéo xuồng.
3.3.3 Kiểm tra nổ máy
Lấy ngẫu nhiên từ 1 xuồng đến 2 xuồng trong lô xuồng giao nhận, thực hiện nổ máy để kiểm tra hoạt động của động cơ, hệ thống bơm làm mát, đèn pha, đèn quay, còi ủ, đèn chiếu sáng, loa, micrô...
3.4 Giao nhận, điều chuyển trong phạm vi nội bộ Tổng cục Dự trữ Nhà nước
3.4.1 Bàn giao hồ sơ
Khi điều chuyển xuồng trong phạm vi nội bộ Tổng cục Dự trữ Nhà nước, các hồ sơ liên quan (khi giao nhận và trong quá trình bảo quản) phải được bàn giao đầy đủ theo từng xuồng.
3.4.2 Giao nhận xuồng
Thực hiện như quy định tại điểm 3.3.2 và 3.3.3.
3.4.3 Biên bản giao nhận
Mọi trường hợp giao nhận đều phải lập biên bản ghi rõ số lượng, chất lượng, tình trạng thực tế của vỏ xuồng, máy xuồng, xe kéo, các trang thiết bị kèm theo xuồng, phụ tùng dự trữ theo xuồng và các tài liệu, hồ sơ kèm theo. Biên bản giao nhận được lưu giữ cùng các hồ sơ pháp lý khác kèm theo lô hàng.
3.5 Bảo quản
3.5.1 Kê xếp xuồng trong kho
