Quy chuẩn Việt Nam QCVN 13:2010/BTTTT
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
QCVN 13:2010/BTTTT
VỀ MÁY DI ĐỘNG CDMA 2000-1X BĂNG TẦN 800 MHZ
National technical regulation on 800 MHz CDMA 2000-1x mobile station
Lời nói đầu
QCVN 13:2010/BTTTT được xây dựng trên cơ sở soát xét, chuyển đổi Tiêu chuẩn Ngành TCN 68-222:2004 “Máy di động CDMA - Yêu cầu kỹ thuật” ban hành theo Quyết định số 33/2004/QĐ-BBCVT ngày 29 tháng 07 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Bưu chính, Viễn thông (nay là Bộ Thông tin và Truyền thông).
Các yêu cầu kỹ thuật của QCVN 13:2010/BTTTT phù hợp với tiêu chuẩn TIA/EIA/IS-98-C của Hiệp hội Công nghiệp Viễn thông (TIA, Hoa Kỳ).
QCVN 13:2010/BTTTT do Viện Khoa học Kỹ thuật Bưu điện biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt và được ban hành kèm theo Thông tư số 18/2010/TT-BTTTT ngày 30/07/2010 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông.
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia này quy định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu và các phương pháp đo đối với máy di động sử dụng công nghệ đa truy nhập phân chia theo mã (CDMA) nhằm đảm bảo khả năng kết nối của nó với hệ thống CDMA 800 MHz.
Quy chuẩn này áp dụng đối với máy di động khi hoạt động ở băng tần 824 - 849 MHz và 869 - 894 MHz.
Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, nhà sản xuất, nhập khẩu và khai thác máy di động CDMA.
[1] TIA/EIA/IS-98-C: Recommended Minimum Performance Standards for Dual-Mode Spread Spectrum Mobile Stations
[2] TIA/EIA/IS-95-A: Mobile Station - Base Station Compatibility Standard for Dual-Mode Wideband Spread Spectrum Cellular System
[3] ITU-R M.1073: Digital cellular land mobile telecommunication systems
1.4.1. AWGN (Additive White Gaussian Noise)
Tạp âm Gauss trắng cộng.
1.4.2. Bản tin tốt (good message)
Một bản tin nhận được là một bản tin tốt nếu được nhận với CRC đúng.
1.4.3. Bit bổ sung (Supplemental_Chip_Bit)
Số lượng chip PN trong bit của kênh mã bổ sung, bằng 128 đối với Nhóm các tốc độ 1 và 85,33… đối với Nhóm các tốc độ 2.
1.4.4. Bit điều khiển công suất (power control bit)
Một bit được gửi đi trong mỗi khoảng thời gian 1,25 ms trên kênh lưu lượng đường xuống, báo cho máy di động tăng/giảm công suất.
1.4.5. Bit điều khiển công suất hợp lệ (valid power control bit)
Một bit điều khiển công suất hợp lệ được gửi trên kênh lưu lượng đường xuống trong nhóm điều khiển công suất thứ hai theo sau nhóm điều khiển công suất kênh lưu lượng đường lên tương ứng nhưng không ở trong trạng thái cửa đóng và trong đó có đánh giá cường độ tín hiệu.
1.4.6. Bộ mô phỏng tạp âm kênh trực giao (Orthogonal Channel Noise Simulator - OCNS)
Một cơ cấu phần cứng được sử dụng để mô phỏng người sử dụng trên các kênh trực giao còn lại của một kênh CDMA đường xuống.
1.4.7. Các khung tốt (good frames)
Các khung không phải là Các khung xấu.
1.4.8. Các khung xấu (bad frames)
Một loại khung thu được từ kênh CDMA đường xuống có chất lượng kém.
1.4.9. CDMA (Code Division Multiple Access )
Xem Đa truy nhập phân chia theo mã.
1.4.10. Chỉ thị chất lượng khung (frame quality indicator)
Kiểm tra CRC được áp dụng cho các khung 9600 bit/s và 4800 bit/s của Nhóm các tốc độ 1 và tất cả các khung của Nhóm các tốc độ 2.
1.4.11. Chế độ giám sát kênh nhắn tin liên tục (non-slotted mode)
Một chế độ hoạt động của máy di động trong đó máy di động giám sát liên tục kênh nhắn tin.
1.4.12. Chế độ giám sát trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin (slotted mode)
Một chế độ hoạt động của máy di động trong đó máy di động chỉ giám sát những khe được lựa chọn trên kênh nhắn tin.
1.4.13. Chuỗi PN hoa tiêu (pilot PN sequence)
Một cặp chuỗi PN cải tiến có chiều dài cực đại với chu kỳ 215 PN chip được sử dụng trải phổ kênh CDMA đường xuống và kênh CDMA đường lên. Các trạm gốc khác nhau được xác định bởi độ dịch thời khác nhau của chuỗi PN hoa tiêu.
1.4.14. Chuỗi thăm dò truy nhập (access probe sequence)
Một chuỗi gồm một hay nhiều thăm dò truy nhập trên kênh truy nhập. Cùng một bản tin kênh truy cập được phát đi trong tất cả thăm dò truy nhập của một cố gắng truy nhập.
1.4.15. Chuyển giao (handoff)
Hoạt động chuyển cuộc liên lạc của máy di động từ trạm gốc này tới trạm gốc kia.
1.4.16. Chuyển giao cứng (hard handoff)
Một chuyển giao được đặc trưng bởi một ngắt tạm thời của kênh lưu lượng. Chuyển giao cứng xảy ra khi máy di động được chuyển giữa hai tập tích cực không liên kết, ấn định tần số CDMA thay đổi, dịch thời khung thay đổi hay máy di động được hướng dẫn chuyển từ kênh lưu lượng CDMA sang kênh thoại tương tự.
1.4.17. Chuyển giao mềm (soft handoff)
Một chuyển giao xảy ra khi máy di động đang ở trạng thái bị điều khiển ở kênh lưu lượng. Chuyển giao này đặc trưng bằng việc kết nối với trạm gốc mới trong cùng tần số CDMA được ấn định trước khi kết thúc kết nối với trạm gốc cũ.
1.4.18. Công suất điều khiển Ec (power control Ec)
Năng lượng trung bình trên mỗi chip PN phân kênh điều khiển công suất. Trong trường hợp khi phân kênh điều khiển công suất được giả định là được phát cùng mức công suất mà được sử dụng cho các tốc độ dữ liệu 9600 bit/s hoặc 14400 bit/s, các công thức sau đây được sử dụng.
Đối với Nhóm các tốc độ 1, nó tương ứng với Phép đo 1 Phép đo 2 Thông số Đơn vị Kênh 1 Kênh 2 Kênh 1 Kênh 2 CHÚ THÍCH: Giá trị Pilot Ec/I0 được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là thông số có thể đặt trực tiếp. S1 và S2 biểu thị hai trạng thái mức công suất. Hình 1 - Chuyển giao ở trạng thái rỗi trong chế độ giám sát Hình 2 - Chuyển giao ở trạng thái rỗi trong chế độ c) Yêu cầu kỹ thuật Số lần chuyển giao ở trạng thái rỗi trong phép thử được cho bởi DPAG_7, với DPAG_7 là số gia của thông số PAG_7 trong thời gian thử. MER của kênh nhắn tin được tính theo công thức: trong đó DPAG_1, DPAG_2 và DPAG_4 tương ứng là số gia của các thông số PAG_1, PAG_2, và PAG_4 trong phép thử và phân số 5/20 là số bản tin trung bình trong 10 ms. Phép thử 1: Máy di động không được phép chuyển giao ở trạng thái rỗi. Tỷ lệ lỗi bản tin trong kênh nhắn tin phải £ 0,1. Phép thử 2: Số lần chuyển giao ở trạng thái rỗi phải bằng số lần chuyển tiếp Ec/I0 hoa tiêu. Tỷ lệ lỗi bản tin trong kênh nhắn tin phải £ 0,1. 2.1.2.2. Chuyển giao ở trạng thái rỗi trong chế độ giám sát trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin Phép thử này phải được thực hiện đối với các máy di động có thể hoạt động ở chế độ giám sát trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin. a) Định nghĩa Khi ở trạng thái rỗi, máy di động dò tín hiệu kênh hoa tiêu mạnh nhất tại tần số CDMA hiện được ấn định trong khoảng các khe ấn định. Máy di động quyết định chuyển giao khi phát hiện thấy một tín hiệu kênh hoa tiêu đủ mạnh hơn tín hiệu đang giám sát. Phép thử này xác định máy di động sẽ thực hiện chuyển giao bất cứ khi nào Ec/I0 của một hoa tiêu trong nhóm kênh hoa tiêu lân cận vượt quá Ec/I0 của nhóm kênh hoa tiêu đang sử dụng là 3 dB, khi đo tại đầu nối ăng ten, bằng cách đo số lần chuyển giao được thực hiện trong một khoảng thời gian cố định. b) Phương pháp đo 1. Nối hai trạm gốc và một bộ tạo AWGN vào đầu nối ăng ten của máy di động như Hình 19. Kênh xuống từ trạm gốc 1 có một chỉ số lệch PN hoa tiêu bất kỳ P1, và được gọi là Kênh 1. Kênh xuống từ trạm gốc 2 có P2, và được gọi là Kênh 2. 2. Đặt tốc độ dữ liệu kênh nhắn tin của Kênh 1 và Kênh 2 ở mức 4800 bit/s. 3. Đặt MAX_SLOT_CYCLE_INDEX ở mức 0 trong bản tin thông số hệ thống (chu kỳ mỗi khe dài 1,28 giây). 4. Gửi 5 bản tin mào đầu liên tục trên Kênh nhắn tin cơ sở của cả Kênh 1 và Kênh 2. Dạng bản tin phải đúng như quy định tại 2.4.5.2. 5. Gửi một Bản tin chung không có chứng thực bản tin có các trường CLASS_0_DONE, CLASS_1_DONE, TMSI_DONE, và BROADCAST_DONE được đặt tại mức “1” tại đầu mỗi khe kênh nhắn tin ấn định cho máy di động trong mỗi chu kỳ khe trên kênh nhắn tin cơ sở của cả Kênh 1 và Kênh 2. 6. Đặt các thông số phép thử như quy định tại Bảng 2 và Hình 3. 7. Thiết lập một cuộc gọi sử dụng chế độ hồi tiếp kênh mã cơ bản nhóm các tốc độ 1 (dịch vụ tùy chọn 2) và phục hồi thông số PAG_7 và sau đó kết thúc cuộc gọi. 8. Thực hiện phép thử đúng 20 lần chuyển tiếp Ec/I0 hoa tiêu của Kênh 1, bắt đầu và kết thúc với Ec/I0 hoa tiêu Kênh 1 ở mức -25 dB. Cho phép 3 giây sau chuyển tiếp cuối cùng trước khi thực hiện bước 9. 9. Thiết lập một cuộc gọi sử dụng chế độ hồi tiếp kênh mã cơ bản nhóm các tốc độ 1 (dịch vụ tùy chọn 2) và phục hồi thông số PAG_7, và sau đó kết thúc cuộc gọi. Bảng 2 - Các thông số phép thử đối với chuyển giao ở trạng thái rỗi Thông số Đơn vị Kênh 1 Kênh 2 CHÚ THÍCH: Giá trị Pilot Ec/I0 được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là thông số có thể đặt trực tiếp. S1 và S2 biểu thị hai trạng thái mức công suất. Hình 3 - Chuyển giao ở trạng thái rỗi trong chế độ giám sát c) Yêu cầu kỹ thuật Số lần chuyển giao ở trạng thái rỗi trong một phép thử được cho bởi DPAG_7, với DPAG_7 là số gia của thông số PAG_7 trong thời gian phép thử. Số lần chuyển giao ở trạng thái rỗi phải lớn hơn hoặc bằng 18. 2.1.2.3. Phát hiện kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh lân cận và phát hiện không chính xác trong chuyển giao mềm a) Định nghĩa Phép thử này đo thời gian phát hiện kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh hoa tiêu tại 3 giá trị hoa tiêu Ec/I0, đối với cấu hình phép thử ngưỡng bổ sung tĩnh. Thời gian phát hiện một kênh hoa tiêu là khoảng thời gian tính từ thời điểm kênh hoa tiêu tăng tới mức Ec/I0 nhất định cho tới thời điểm máy di động gửi một bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu chứa kênh hoa tiêu này. Kiểm tra tính chính xác pha PN của kênh hoa tiêu trong tập kênh ứng cử được ghi trong bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu cũng được thực hiện. Việc phát hiện chính xác một kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh lân cận được định nghĩa như là thu được một kênh hoa tiêu với giá trị Ec/I0 lớn hơn giá trị do T_ADD quy định. Giá trị của T_ADD được quy định ở mức 28 (-14 dB) như quy định tại 2.4.5.2. Phát hiện không chính xác một kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh lân cận được định nghĩa như là thu được một kênh hoa tiêu với giá trị Ec/I0 nhỏ hơn giá trị do T_ADD quy định. b) Phương pháp đo 1. Nối hai trạm gốc và một bộ tạo AWGN vào đầu nối ăng ten của máy di động như Hình 19. Kênh xuống từ trạm gốc 1 có một chỉ số lệch PN hoa tiêu bất kỳ P1, và được gọi là Kênh 1. Kênh xuống từ trạm gốc 2 có P2, và được gọi là Kênh 2. 2. Đặt giá trị T_TDROP trong bản tin thông số hệ thống tại mức 1 (1 giây) 3. Đặt trạm gốc sao cho nó không gửi đi bất kỳ Bản tin hướng dẫn chuyển giao mở rộng hoặc Bản tin hướng dẫn chuyển giao chung để trả lời bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu do máy di động yêu cầu. 4. Thực hiện một cuộc gọi sử dụng chế độ hồi tiếp kênh mã cơ bản nhóm các tốc độ 1 (dịch vụ tùy chọn 2) với tốc độ dữ liệu chỉ 9600 bit/s. 5. Đặt các thông số phép thử như quy định tại Bảng 3 và thay đổi cường độ kênh hoa tiêu của Kênh 2 như mô tả tại Hình 4 với T lớn hơn hoặc bằng 0,8 giây. 6. Gửi lệnh yêu cầu đo kênh hoa tiêu như mô tả tại Hình 4. 7. Ghi lại thời gian truyền và nội dung của mỗi bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu do máy di động gửi đi. 8. Đặt các thông số phép thử cho phép thử 2 như nêu tại Bảng 4 và thay đổi cường độ kênh hoa tiêu của Kênh 2 như nêu tại Hình 4 với T lớn hơn hoặc bằng 0,85 giây. Lặp lại các bước 6 và 7. 9. Đặt các thông số phép thử cho phép thử 3 như quy định tại Bảng 5 và thay đổi cường độ kênh hoa tiêu của Kênh 2 như mô tả tại Hình 5 với T bằng 15 giây. Lặp lại các bước 6 và 7 cho 20 chu trình của Ec/I0 kênh hoa tiêu Kênh 2. Bảng 3 - Các thông số phép thử đối với phát hiện kênh hoa tiêu trong nhóm kênh lân cận (phép thử 1) Thông số Đơn vị Kênh 1 Kênh 2 CHÚ THÍCH: Giá trị Pilot Ec/I0 được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là thông số có thể đặt trực tiếp. S1 và S2 biểu thị hai trạng thái mức công suất. Bảng 4 - Các thông số phép thử đối với phát hiện kênh hoa tiêu Thông số Đơn vị Kênh 1 Kênh 2 CHÚ THÍCH: Giá trị Pilot Ec/I0 được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là thông số có thể đặt trực tiếp. S1 và S2 biểu thị hai trạng thái mức công suất. Bảng 5 - Các thông số phép thử đối với việc phát hiện không chính xác kênh hoa tiêu trong nhóm kênh lân cận (phép thử 3) Thông số Đơn vị Kênh 1 Kênh 2 CHÚ THÍCH: Giá trị Pilot Ec/I0 được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là thông số có thể đặt trực tiếp. S1 và S2 biểu thị hai trạng thái mức công suất. Hình 4 - Phát hiện kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh lân cận Hình 5 - Phát hiện không chính xác kênh hoa tiêu trong nhóm kênh lân cận c) Yêu cầu kỹ thuật Trừ P1 và P2, không kênh hoa tiêu nào được thông báo trong mọi bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu. Phép thử 1: 1. Tỷ lệ phát hiện hợp lệ trong khoảng thời gian 0,8 giây phải lớn hơn 90% với độ tin cậy 95%. 2. Tất cả các bản bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu được gửi đi để trả lời lệnh yêu cầu đo kênh hoa tiêu chỉ bao gồm P1. 3. Pha hoa tiêu PN được thông báo cho P2 trong bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu của nó nhỏ hơn hoặc bằng ±1 chip tính từ độ dịch thực tế. Phép thử 2: Tỷ lệ phát hiện hợp lệ trong khoảng thời gian 0,85 giây phải lớn hơn 50% với độ tin cậy 95%. Phép thử 3: Trong phép thử không được phép có nhiều hơn một bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu chứa P2. 2.1.2.4. Phát hiện kênh hoa tiêu và phát hiện không chính xác kênh hoa tiêu trong nhóm kênh ứng cử trong chuyển giao mềm a) Định nghĩa Phép thử này đo thời gian phát hiện một kênh hoa tiêu trong nhóm kênh đưa ra để lựa chọn đối với cấu hình phép thử ngưỡng tĩnh so sánh. Thời gian phát hiện một kênh hoa tiêu là khoảng thời gian tính từ thời điểm kênh hoa tiêu tăng tới mức Ec/I0 xác định cho tới thời điểm máy di động gửi một bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu này. Thực hiện phép thử tính chính xác pha PN của kênh hoa tiêu trong nhóm kênh hoạt động được ghi trong bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu. Việc phát hiện chính xác một kênh hoa tiêu trong được định nghĩa như là phát hiện một kênh hoa tiêu trong nhóm kênh đưa ra để lựa chọn với Ec/I0 lớn hơn Ec/I0 của một kênh hoa tiêu của nhóm kênh hoạt động ít nhất là 0,5 ´ T_COMP dB. Giá trị của T_COMP được đặt ở mức 5 (-2,5 dB) như quy định tại 2.4.5.2. Phát hiện không chính xác một kênh hoa tiêu trong nhóm kênh đưa ra để lựa chọn được định nghĩa như là phát hiện được một kênh hoa tiêu với Ec/I0 lớn hơn Ec/I0 của bất kỳ kênh hoa tiêu của nhóm kênh hoạt động ít hơn 0,5 ´ T_COMP. b) Phương pháp đo 1. Nối hai trạm gốc và một bộ tạo AWGN vào đầu nối ăng ten của máy di động như Hình 19. Kênh xuống từ trạm gốc 1 có một chỉ số lệch PN hoa tiêu bất kỳ P1 và được gọi là Kênh 1. Kênh xuống từ trạm gốc 2 có P2 và được gọi là Kênh 2. 2. Đặt trạm gốc sao cho không gửi đi bất kỳ Bản tin hướng dẫn chuyển giao mở rộng hoặc Bản tin hướng dẫn chuyển giao chung để trả lời bản tin nhắn đo cường độ kênh hoa tiêu do máy điện thoại di động gửi tới. 3. Đặt các thông số phép thử cho phép thử 1 như nêu tại Bảng 6 và thay đổi cường độ kênh hoa tiêu của Kênh 2 như nêu tại Hình 6. 4. Thiết lập một cuộc gọi sử dụng chế độ hồi tiếp nhóm các tốc độ 1 (dịch vụ tùy chọn 2) chỉ với tốc độ dữ liệu 9600 bit/s. 5. Gửi bản tin hướng dẫn chuyển giao chung chỉ liệt kê kênh hoa tiêu P1 như nêu tại Hình 6. 6. Ghi lại thời gian truyền và nội dung của mỗi bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu do máy di động gửi đi. 7. Đặt các thông số cho phép thử 2 như nêu tại Bảng 7 và thay đổi cường độ kênh hoa tiêu của Kênh 2 như nêu tại Hình 7. 8. Thiết lập một cuộc gọi sử dụng chế độ hồi tiếp nhóm các tốc độ 1 (dịch vụ tùy chọn 2) chỉ với tốc độ dữ liệu 9600 bit/s. 9. Gửi bản tin hướng dẫn chuyển giao chung chỉ liệt kê kênh hoa tiêu P1 như nêu tại Hình 7. 10. Ghi lại thời gian truyền và nội dung của mỗi bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu do máy di động gửi đi. Bảng 6 - Các thông số phép thử đối với phát hiện kênh hoa tiêu Thông số Đơn vị Kênh 1 Kênh 2 CHÚ THÍCH: Giá trị Pilot Ec/I0 được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là thông số có thể đặt trực tiếp. S1 và S2 biểu thị hai trạng thái mức công suất. Bảng 7 - Các thông số phép thử đối với việc phát hiện không chính xác Thông số Đơn vị Kênh 1 Kênh 2 CHÚ THÍCH: Giá trị Pilot Ec/I0 được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là thông số có thể đặt trực tiếp. S1 và S2 biểu thị hai trạng thái mức công suất. Hình 6 - Phát hiện kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh đưa ra Hình 7 - Phát hiện không chính xác kênh hoa tiêu trong nhóm c) Yêu cầu kỹ thuật Phép thử 1: 1. Tỷ lệ phát hiện chính xác trong 2,5 giây phải lớn hơn 90% với độ tin cậy 95%. 2. Pha hoa tiêu của PN trong P2 trong bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu của nó phải nhỏ hơn hoặc bằng ±1 chip tính từ độ dịch thực tế. Phép thử 2: Tỷ lệ phát hiện không chính xác trong 2,5 giây phải lớn hơn 80% với độ tin cậy 95%. Nói cách khác, xác suất bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu gửi đi có chứa P2 trong vòng 2,5 giây là 20% hoặc ít hơn với độ tin cậy 95%. 2.1.2.5. Phát hiện mất kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh đang hoạt động trong chuyển giao mềm a) Định nghĩa Phép thử này đo thời gian phát hiện mất kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh đang hoạt động đối với cấu hình phép thử mất ngưỡng tĩnh. Thời gian phát hiện mất kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh đang hoạt động là khoảng thời gian tính từ khi kênh hoa tiêu giảm tới mức Ec/I0 cho trước cho tới khi máy di động gửi đi bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu thông báo kênh hoa tiêu này bị xoá đi từ nhóm cách kênh đang hoạt động. Kiểm tra tính chính xác của pha PN và cường độ của các kênh hoa tiêu của nhóm kênh đang hoạt động được ghi trong bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu cũng được thực hiện. Máy di động gửi đi một bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu khi giá trị Ec/I0 của kênh hoa tiêu trong nhóm kênh đang hoạt động giảm xuống dưới một giá trị T_DROP trong một chu kỳ thời gian T_TDROP. Giá trị của T_DROP được đặt ở 32 (-16 dB) như nêu trong 2.4.5.2. Giá trị của T_TDROP được đặt ở 3 (4 giây) như nêu trong 2.4.5.2. b) Phương pháp đo 1. Nối hai trạm gốc và một bộ tạo AWGN vào đầu nối ăng ten của máy di động như Hình 19. Kênh xuống từ trạm gốc 1 có một chỉ số lệch PN hoa tiêu bất kỳ P1, và được gọi là Kênh 1. Kênh xuống từ trạm gốc 2 có P2 và được gọi là Kênh 2. 2. Thiết lập trạm gốc để không gửi đi bất kỳ Bản tin hướng dẫn chuyển giao mở rộng hoặc Bản tin hướng dẫn chuyển giao chung nào trả lời bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu do máy di động gửi tới. 3. Thiết lập một cuộc gọi sử dụng chế độ hồi tiếp nhóm các tốc độ 1 (dịch vụ tùy chọn 2) với tốc dữ liệu 9600 bit/s. 4. Gửi một Bản tin hướng dẫn chuyển giao chung tới máy di động, chỉ ra các kênh hoa tiêu sau đây trong nhóm các kênh đang hoạt động: Thông số Giá trị (thập phân) PILOT_PN P1 PILOT_PN P2 5. Đặt các thông số cho phép thử 1 như Bảng 8. 6. Ghi lại các bản tin kênh lưu lượng đường lên trong 5 phút. 7. Đặt các thông số cho phép thử 2 như Bảng 9 và Hình 8. 8. Gửi bản tin hướng dẫn chuyển giao chung tới máy di động như nêu tại Hình 8, với các kênh hoa tiêu sau trong nhóm các kênh đang hoạt động: Thông số Giá trị (thập phân) PILOT_PN P1 PILOT_PN P2 9. Ghi lại thời gian truyền và nội dung của mỗi bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu do máy di động gửi đi. Bảng 8 - Các thông số phép thử cho việc phát hiện không chính xác Thông số Đơn vị Kênh 1 Kênh 2 CHÚ THÍCH: Giá trị Pilot Ec/I0 được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là thông số có thể đặt trực tiếp. Bảng 9 - Các thông số phép thử đối với phát hiện mất kênh hoa tiêu Thông số Đơn vị Kênh 1 Kênh 2 CHÚ THÍCH: Giá trị Pilot Ec/I0 được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là thông số có thể đặt trực tiếp. S1 và S2 biểu thị hai trạng thái mức công suất. Hình 8 - Phát hiện mất kênh hoa tiêu trong nhóm c) Yêu cầu kỹ thuật Phép thử 1: Máy di động không được gửi bất kỳ bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu nào trong thời gian phép thử. Phép thử 2: 1. Tỷ lệ phát hiện mất kênh hoa tiêu trong vòng 7 giây phải lớn hơn 80% với độ tin cậy 95%. 2. Pha hoa tiêu của PN cho P2 trong bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu của nó phải nhỏ hơn hoặc bằng ±1 chip. 3. Giá trị Ec/I0 của kênh hoa tiêu ghi cho P1 và P2 trong bản tin đo cường độ kênh hoa tiêu phải nhỏ hơn hoặc bằng ±1,5 dB so với giá trị cài đặt. 2.1.2.6. Chuyển tần số làm việc ở trạng thái rỗi Phép thử này phải được thực hiện đối với mỗi loại băng tần máy di động có khả năng làm việc. a) Định nghĩa Khi ở trạng thái rỗi, máy di động dò tìm tín hiệu kênh hoa tiêu mạnh nhất tại tần số CDMA hiện tại. Máy di động sẽ quyết định chuyển trạng thái rỗi khi phát hiện thấy một tín hiệu kênh hoa tiêu đủ mạnh hơn tín hiệu đang giám sát. Tuy nhiên, có các cấu hình hệ thống trong đó một trạm gốc lân cận không thể sử dụng tần số CDMA hiện tại đang ấn định. Trong trường hợp này, bản tin danh sách lân cận mở rộng hoặc bản tin danh sách lân cận chung có thể chứa đựng nhận dạng của trạm gốc lân cận tại tần số CDMA khác. Máy di động cũng dò tần số CDMA này của trạm gốc lân cận. Phép thử 1 cho thấy rằng máy di động nhanh chóng thực hiện chuyển giao sang một kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh lân cận của tần số CDMA khác bất cứ khi nào Ec/I0 của tất cả các kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh đang hoạt động và nhóm các kênh lân cận của tần số CDMA ấn định hiện tại nhỏ hơn mức Ec/I0 xác định nào đó. Phép thử 2 cho thấy rằng máy di động nhanh chóng thực hiện chuyển giao sang kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh lân cận của tần số CDMA khác bất cứ khi nào Ec/I0 của tất cả các kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh đang hoạt động và nhóm các kênh lân cận của tần số CDMA ấn định hiện tại nhỏ hơn mức Ec/I0 xác định nào đó và nhỏ hơn mức Ec/I0 của một kênh hoa tiêu trong nhóm các kênh lân cận của tần số CDMA khác. Các phép thử sau đây có thể trực tiếp áp dụng tiếp đối với các máy di động hoạt động trong Chế độ giám sát trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin. Đối với các máy di động không hoạt động trong Chế độ giám sát trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin, cũng áp dụng các bước phép thử như vậy nhưng bản tin kiểm tra (Audit) phải được gửi trong chuỗi khe bất kỳ cách nhau 1,28 giây. b) Phương pháp đo 1. Nối hai trạm gốc và một bộ tạo AWGN vào đầu cuối ăng ten của máy di động như Hình 19. Kênh đường xuống từ trạm gốc 1 có một chỉ số lệch PN hoa tiêu bất kỳ P1 và được gọi là Kênh 1. Kênh xuống từ trạm gốc 2 có P2 và được gọi là Kênh 2. Trạm gốc 1 sử dụng tần số f1 bất kỳ và trạm gốc 2 sử dụng một tần số f2 bất kỳ khác. 2. Số kênh nhắn tin của Kênh 1 và Kênh 2 phải giống nhau. Đặt mức dữ liệu kênh nhắn của Kênh 1 và Kênh 2 tại mức 4800 bit/s. 3. Đặt MAX_SLOT_CYCLE_INDEX ở mức 0 trong bản tin thông số hệ thống (mỗi vòng khe dài 1,28 giây). Đặt GEN_NGHBR_LIST ở mức 1 trong bản tin thông số hệ thống. 4. Gửi liên tục 5 bản tin mào đầu trên kênh nhắn tin cơ sở của cả Kênh 1 và Kênh 2. Dạng bản tin phải đúng như quy định tại 2.4.5.2 trừ bản tin danh sách lân cận chung. Đối với Kênh 1, Bản tin danh sách lân cận chung phải có các giá trị trường sau: Trường Giá trị (thập phân) PILOT_INC 12 (768 chip) NGHBR_SRCH_MODE 1 (bao gồm ưu tiên tìm kiếm) NGHBR_CONFIG_PN_INCL 1 (bao gồm dịch chuyển PN) FREQ_FIELDS_INCL 1 (bao gồm tần số) USE_TIMING 0 (tắt định thời tín hiệu báo nhảy) NUM_NGHBR 7 (bẩy trạm lân cận) NGHBR_CONFIG 0 (như hiện tại) NGHBR_PN P2 SEARCH PRIORITY 1 (trung bình) FREQ_INCL 1 (bao gồm tần số) NGHBR_BAND x (x là loại băng tần) NGHBR_FREQ f2 NGHBR_CONFIG 0 NGHBR_PN P3 SEARCH_PRIORITY 3 (rất cao) FREQ_INCL 0 (không bao gồm tần số) NGHBR_CONFIG 0 NGHBR_PN P4 SEARCH_PRIORITY 3 FREQ_INCL 0 NGHBR_CONFIG 0 NGHBR_PN P5 SEARCH_PRIORITY 3 FREQ_INCL 0 NGHBR_CONFIG 0 NGHBR_PN P6 SEARCH_PRIORITY 3 FREQ_INCL 0 NGHBR_CONFIG 0 NGHBR_PN P7 SEARCH_PRIORITY 3 FREQ_INCL 0 Trường Giá trị (thập phân) NGHBR_CONFIG 0 NGHBR_PN P8 SEARCH_PRIORITY 3 FREQ_INCL 0 Đối với Kênh 2, Bản tin danh sách lân cận chung phải có các giá trị trường sau: Trường Giá trị (thập phân) PILOT_INC 12 (768 chip) NGHBR_SRCH_MODE 1 (bao gồm ưu tiên tìm kiếm) NGHBR_CONFIG_PN_INCL 1 (bao gồm dịch chuyển PN) FREQ_FIELDS_INCL 1 (bao gồm tần số) USE_TIMING 0 (tắt định thời tín hiệu báo nhảy) NUM_NGHBR 7 (bẩy trạm lân cận) NGHBR_CONFIG 0 (như hiện tại) NGHBR_PN P1 SEARCH_PRIORITY 1 (trung bình) FREQ_INCL 1 (bao gồm tần số) NGHBR_BAND x (x là loại băng tần) NGHBR_FREQ f1 NGHBR_CONFIG 0 NGHBR_PN P3 SEARCH_PRIORITY 3 (rất cao) FREQ_INCL 0 NGHBR_CONFIG 0 NGHBR_PN P4 SEARCH_PRIORITY 3 FREQ_INCL 0 NGHBR_CONFIG 0 NGHBR_PN P5 SEARCH_PRIORITY 3 FREQ_INCL 0 NGHBR_CONFIG 0 NGHBR_PN P6 SEARCH_PRIORITY 3 Trường Giá trị (thập phân) FREQ_INCL 0 NGHBR_CONFIG 0 NGHBR_PN P7 SEARCH_PRIORITY 3 FREQ_INCL 0 NGHBR_CONFIG 0 NGHBR_PN P8 SEARCH_PRIORITY 3 FREQ_INCL 0 5. Đặt các tham số Kênh 1 tại các giá trị tối đa đối với phép thử 1 trong Bảng 10 ( Phép thử 1 Phép thử 2 Thông số Đơn vị Kênh 1 Kênh 2 Kênh 1 Kênh 2 CHÚ THÍCH: Giá trị Pilot Ec/I0 và bản tin Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là thông số có thể đặt trực tiếp. Hình 9 - Chuyển tần số ở trạng thái rỗi (phép thử 1) Hình 10 - Chuyển tần số ở trạng thái rỗi (phép thử 2) c) Yêu cầu kỹ thuật Số lần chuyển giao trong một phép thử do DPAG_7 xác định, trong đó DPAG_7 là số gia của thông số PAG_7 trong phép thử. Số bản tin kiểm tra nhận được chính xác trên Kênh 2 trong một phép thử do DPAG_3 xác định, trong đó DPAG_3 là số gia của thông số PAG_3 trong phép thử. Phép thử 1: Do thay đổi công suất kênh hoa tiêu xuất hiện khi máy di động hoạt động trong chế độ giám sát trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin, có khả năng máy di động sẽ lỡ các bản tin được gửi trong khe đầu tiên sau chuyển tiếp. Tuy nhiên, máy di động phải nhận các bản tin trong khe thứ hai sau chuyển tiếp. Số lần chuyển giao phải bằng với số lần chuyển tiếp Ec/I0 kênh hoa tiêu. Số lượng các bản tin kiểm tra nhận được chính xác phải chiếm ít nhất một nửa số chuyển tiếp Ec/I0 của kênh hoa tiêu. Nếu chuyển tiếp xuất hiện được trước khe thứ nhất thì số bản tin kiểm tra đã nhận được chính xác của một máy di động không hoạt động trong chế độ giám sát trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin bằng với số chuyển tiếp Ec/I0 của kênh hoa tiêu. Phép thử 2: Vì các mức đủ mạnh để nhận được chính xác các bản tin trên cả hai Kênh 1 và Kênh 2 nên máy di động phải nhận các bản tin trong tất cả các khe ấn định. Máy di động phải thực hiện các chuyển giao đến tần số có kênh hoa tiêu mạnh hơn. Số lượng chuyển giao phải bằng với số chuyển tiếp Ec/I0 kênh hoa tiêu. Số lượng các bản tin kiểm tra nhận được chính xác phải bằng 4 lần số chuyển tiếp Ec/I0 kênh hoa tiêu. 2.1.2.7. Chuyển giao thăm dò truy nhập a) Định nghĩa Máy di động được phép thực hiện một chuyển giao thăm dò truy nhập khi máy di động đang trong trạng thái trả lời tin nhắn hoặc trạng thái cố gắng thiết lập. Việc phát hiện chính xác một kênh hoa tiêu trong khi ở trạng thái truy cập hệ thống là phát hiện một kênh hoa tiêu trong ACCESS_HO_LIST với Ec/I0 lớn hơn giá trị xác định bởi T_ADD. Giá trị của T_ADD được đặt ở mức 28 (-14 dB) như nêu tại 2.4.5.2. Phát hiện không chính xác một sóng trong khi ở trạng thái truy cập hệ thống được định nghĩa là phát hiện một kênh hoa tiêu trong ACCESS_HO_LIST với Ec/I0 nhỏ hơn giá trị xác định bởi T_ADD. b) Phương pháp đo 1. Nối hai trạm gốc vào đầu nối ăng ten của máy di động như Hình 19. Nguồn AWGN không được sử dụng trong phép thử này. Kênh xuống từ trạm gốc 1 có một chỉ số lệch PN hoa tiêu bất kỳ P1, và được gọi là Kênh 1. Kênh xuống từ trạm gốc 2 có P2, và được gọi là Kênh 2. 2. Đặt tốc độ dữ liệu kênh nhắn tin của Kênh 1 và Kênh 2 ở mức 4800 bit/s. 3. Đảm bảo rằng P2 là kênh hoa tiêu đầu tiên nằm trong Bản tin danh sách lân cận, Bản tin danh sách lân cận mở rộng hay Bản tin danh sách lân cận chung trên Kênh 1. 4. Đặt các tham số sau trong Bản tin thông số hệ thống mở rộng: Thông số Giá trị (nhị phân) NGHBR_SET_ENTRY_INFO 0 (Tắt chuyển giao đầu vào truy nhập) NGHBR_SET_ACCESS_INFO 1 (Trạm gốc bao gồm thông tin không chính thức về chuyển giao thăm dò truy nhập các tập lân cận hoặc chuyển giao truy nhập) ACCESS_HO 0 (Tắt) ACCESS_PROBE_HO 1 (Bật) ACC_HO_LIST_UPD 0 (Không cho phép chuyển giao thăm dò truy nhập cho các kênh hoa tiêu không được liệt kê trong ACCESS_HO_LIST) MAX_NUM_PROBE_HO 0 (Chỉ cho phép một chuyển giao thăm dò truy nhập trong quá trình đo cố gắng truy nhập) NGHBR_SET_SIZE 1 (P2 là kênh hoa tiêu đầu tiên và duy nhất được liệt kê) ACCESS_HO_ALLOWED 1 (Cho phép một chuyển giao thăm dò truy nhập tới P2) 5. Đặt các thông số phép thử như Bảng 11: Bảng 11 - Các thông số phép thử đối với chuyển giao thăm dò truy nhập Thông số Đơn vị đo Kênh 1 Kênh 2 CHÚ THÍCH: Giá trị Pilot Ec/I0 được tính toán từ các thông số trong bảng. Thông số này không thể đặt trực tiếp được. S1 và S2 chỉ thị 2 trạng thái của các mức công suất. 6. Thiết lập trạm gốc 1 bỏ qua tất cả các cố gắng truy nhập. 7. Nhắn tin cho máy di động từ trạm gốc 1 như trong Hình 11. 8. Sau khi công suất được phát hiện trong một tín hiệu thăm dò truy nhập từ máy di động như trong Hình 11, điều chỉnh công suất Kênh 2 về -45 dBm/1,23 MHz, các giá trị của trạng thái 2 nêu trong Bảng 11. Hình 11 - Chuyển giao thăm dò truy nhập c) Yêu cầu kỹ thuật 1. Pha PN hoa tiêu được thông báo cho P2 trong bản tin trả lời tin nhắn được gửi trước chuyển giao thăm dò truy nhập phải không được lớn hơn ±1 chip so với giá trị dịch thực. Nếu máy di động hỗ trợ chuyển giao thăm dò truy nhập, pha PN hoa tiêu được thông báo cho P1 trong bản tin trả lời tin nhắn được gửi trước chuyển giao thăm dò truy nhập phải không được lớn hơn ±1 chip so với giá trị dịch thực. 2. Phát hiện hợp lệ P2 trước khi chuyển giao thăm dò truy nhập phải lớn hơn 90% với độ tin cậy 95%. 3. Nếu máy di động hỗ trợ chuyển giao thăm dò truy nhập, xác suất mà máy di động gửi một tín hiệu thăm dò truy nhập tới trạm gốc 2 không muộn hơn 4 giây sau khi chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 phải lớn hơn 90% với độ tin cậy 95%. Máy di động phải gửi tất cả các tín hiệu truy nhập tới trạm gốc 2 sử dụng mã phù hợp với trạm gốc 2. 2.1.2.8. Chuyển giao truy nhập a) Định nghĩa Máy di động được phép thực hiện chuyển giao truy nhập để thu kênh nhắn tin có mức tín hiệu hoa tiêu mạnh nhất và một kênh truy nhập tương ứng. Máy di động cũng được phép thực hiện chuyển giao truy nhập trong khi đợi phản hồi từ trạm gốc hoặc trước khi phát trả lời trạm gốc. Chuyển giao truy nhập cũng được thực hiện sau khi cố gắng truy nhập ở các trạng thái trả lời tin nhắn hoặc trạng thái cố gắng thiết lập. Giá trị của T_ADD được đặt ở mức 28 (-14 dB) như trong 2.4.5.2. b) Phương pháp đo: 1. Nối hai trạm gốc với một máy di động tại điểm nối ăng ten như Hình 19. Không dùng nguồn nhiễu AWGN trong phép đo này. Kênh đường xuống từ trạm gốc 1 với hoa tiêu bất kỳ PN, có độ lệch là P1 và gọi là Kênh 1. Kênh đường xuống từ trạm gốc 2 với hoa tiêu bất kỳ PN, có độ lệch là P2 và gọi là Kênh 2. 2. Đặt tốc độ dữ liệu kênh nhắn tin của Kênh 1 và Kênh 2 là 4800 bit/s. 3. Đảm bảo rằng P2 là kênh hoa tiêu đầu tiên được liệt kê trong các bản tin Bản tin danh sách lân cận, bản tin danh sách lân cận mở rộng hay Bản tin danh sách lân cận được gửi trên Kênh 1. 4. Đặt các thông số sau trong Bản tin thông số hệ thống mở rộng: Thông số Giá trị (nhị phân) NGHBR_SET_ENTRY_INFO 0 (Tắt chuyển giao đầu vào truy nhập) NGHBR_SET_ACCESS_INFO 1 (Trạm gốc bao gồm thông tin không chính thức về chuyển giao thăm dò truy nhập các tập lân cận hoặc chuyển giao truy nhập) ACCESS_HO 1 (Bật) ACCESS_HO_MSG_RSP 1 (Máy di động được phép thực hiện một chuyển giao truy nhập sau khi nhận được một bản tin và trước khi trả lời bản tin đó) ACCESS_PROBE_HO 0 (Tắt) NGHBR_SET_SIZE 1 (P2 là kênh hoa tiêu đầu tiên và duy nhất được liệt kê) ACCESS_HO_ALLOWED 1 (Cho phép một chuyển giao thăm dò truy nhập tới P2) 5. Đặt các thông số đo như chỉ ra trong Bảng 12. Bảng 12 - Thông số phép thử cho chuyển giao truy nhập Thông số Đơn vị đo Kênh 1 Kênh 2 CHÚ THÍCH: Giá trị Pilot Ec/I0 được tính toán từ các thông số trong bảng. Thông số này không thể đặt trực tiếp được. S1 và S2 chỉ thị 2 trạng thái của các mức công suất. 6. Thiết lập trạm gốc 1 để xác nhận đăng ký chuyển giao mà không thiết lập kênh. 7. Nhắn tin cho máy di động từ trạm gốc 1 như trong Bảng 12. 8. Sau khi nhận được bản tin trả lời nhắn tin và gửi bản tin xác nhận theo Kênh 1 như Hình 12, điều chỉnh công suất Kênh 2 về –45 dBm/1,23 MHz, giá trị của trạng thái 2 nêu trong Bảng 12. 9. Để trạm gốc 2 gửi một bản tin ấn định kênh đến máy di động sau 4 giây kể từ khi chuyển từ trạng thái 1 sang trạng thái 2. 10. Kiểm tra xem máy di động có hoàn thành cuộc gọi ở trạm gốc 2 hay không. Hình 12 - Chuyển giao truy nhập c) Yêu cầu kỹ thuật 1. Tín hiệu hoa tiêu PN của P2 nêu trong bản tin “Page Response Message” gửi đi trước khi thực hiện chuyển giao truy nhập không được sai khác ±1 chip so với độ dịch thực. Tín hiệu hoa tiêu PN của P1 trong bản tin “Page Response Message” gửi đi sau khi thực hiện chuyển giao truy nhập cũng không được sai khác ±1 chip so với độ dịch thực. 2. Xác suất phát hiện hoa tiêu hợp lệ P2 trước khi thực hiện chuyển giao cũng phải lớn hơn 90% với độ tin cậy 95%. 3. Xác suất máy di động hoàn tất cuộc gọi tại trạm gốc 2 cũng phải lớn hơn 90% với độ tin cậy 95%. 2.1.3.1. Giải điều chế kênh nhắn tin chế độ giám sát kênh nhắn tin liên tục đối với tạp âm Gauss trắng cộng Các phép thử này được thực hiện đối với máy di động có thể hoạt động trong chế độ giám sát kênh nhắn tin liên tục trong trạng thái chờ (Mobile Station Idle State), và được thực hiện đối với mỗi băng mà máy di động hỗ trợ. a) Định nghĩa Tiêu chuẩn giải điều chế kênh nhắn tin trong môi trường nhiễu AWGN (không có pha đinh hoặc hoặc nhiễu đa đường) được xác định bởi tỷ lệ lỗi bản tin. Tỷ số MER được đo ở tốc độ dữ liệu 9600 bit/s. b) Phương pháp đo: 1. Nối một trạm gốc và một nguồn nhiễu AWGN với máy di động tại điểm nối ăng ten như Hình 20. 2. Đặt tốc độ của kênh nhắn tin là 9600 bit/s. 3. Đặt các thông số đo như nêu trong Bảng 13. 4. Gửi liên tiếp 5 bản tin mào đầu trong một nhóm bản tin được đồng bộ trên kênh nhắn tin cơ sở. Định dạng mỗi bản tin được nêu trong 2.4.5.2. 5. Thiết lập cuộc gọi sử dụng chế độ kênh mã hồi tiếp cơ sở nhóm các tốc độ 1 (dịch vụ tùy chọn 2) và trích lấy các thông số PAG_1, PAG_2, PAG_4 và kết thúc cuộc gọi. 6. Thực hiện phép đo trong ít nhất 5 giây và cho đến khi đạt được độ tin cậy. 7. Thiết lập cuộc gọi sử dụng chế độ kênh mã hồi tiếp cơ sở nhóm các tốc độ 1 (dịch vụ tùy chọn 2) và trích lấy các thông số PAG_1, PAG_2 và PAG_4. Bảng 13 - Thông số phép thử đối với kênh nhắn tin liên tục Thông số Đơn vị Giá trị CHÚ THÍCH: Giá trị Paging Eb/Nt được tính toán từ các thông số trong bảng. Thông số này không thể đặt trực tiếp được. c) Yêu cầu kỹ thuật Tỷ số Eb/Nt sử dụng trong phép đo phải nằm trong khoảng ±0,2 dB so với giá trị chỉ ra trong Bảng 13. Tỷ số MER của kênh nhắn tin được tính theo công thức: trong đó DPAG_1, DPAG_2 và DPAG_4 tương ứng là độ tăng của PAG_1, PAG_2 và PAG_4 trong quá trình phép thử, còn phân số 5/10 là số bản tin trung bình trong vòng 10 ms. MER không được vượt quá đường cong MER được vẽ bởi các điểm trong Bảng 14 với độ tin cậy 95%. Bảng 14 - Yêu cầu kỹ thuật đối với kênh nhắn tin ở chế độ giám sát kênh nhắn tin liên tục trong môi trường nhiễu AWGN Eb/Nt MER 3,5 0,055 3,9 0,035 4,1 0,03 2.1.3.2. Giải điều chế kênh nhắn tin Chế độ giám sát trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin trong môi trường AWGN Phép đo này được thực hiện đối với máy di động hoạt động trong Chế độ giám sát trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin, đo với từng băng mà máy di động hoạt động. a) Định nghĩa Khi hoạt động trong Chế độ giám sát trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin, máy di động bắt đầu quan sát kênh nhắn tin từ khe đầu tiên được ấn định. Phép đo này nhằm kiểm tra xem máy di động có chuyển sang chế độ hoạt động kịp thời và không bỏ qua phần đầu của kênh mà nó được ấn định hay không. Phép đo cũng xác định khả năng giải điều chế kênh nhắn tin trong môi trường AWGN (không tính tới pha đinh và nhiễu đa đường). Khả năng giải điều chế kênh nhắn tin được xác định bởi tỷ số lỗi bản tin (MER) được đo ở tốc độ 9600 bit/s. b) Phương pháp đo 1. Nối trạm gốc và một nguồn nhiễu AWGN với máy di động tại điểm nối ăng ten như Hình 20. 2. Đặt tốc độ kênh nhắn tin là 9600 bit/s. 3. Đặt thông số MAX_SLOT_CYCLE_INDEX trong bản tin System Parameters Message là 0 (mỗi khe quay vòng trong 1,28 giây). 4. Gửi liên tiếp 5 bản tin mào đầu trên kênh nhắn tin cơ sở. Định dạng mỗi gói tin như 2.4.5.2. 5. Gửi lệnh kiểm tra mà lệnh này không cần lớp 2 xác nhận tới máy di động, tại phần đầu mỗi khe kênh nhắn tin, cho tất cả các vòng lặp. Lệnh này là một phần của bản tin lệnh có chiều dài 82 bit. Trong cùng một khe với bản tin lệnh, gửi bản tin nhắn tin chung mà không có địa chỉ cho máy di động, các trường CLASS_0_DONE, CLASS_1_DONE, TMSI_DONE và BROADCAST_DONE đều đặt là 1. 6. Đặt các thông số đo được nêu trong Bảng 15. 7. Thiết lập cuộc gọi sử dụng chế độ kênh mã hồi tiếp cơ sở Nhóm các tốc độ 1 (dịch vụtùychọn 2) và trích lấy thông số PAG_3 và kết thúc cuộc gọi. 8. Thực hiện phép đo trong ít nhất 2 phút để đảm bảo độ chính xác cần thiết. 9. Thiết lập cuộc gọi sử dụng chế độ kênh mã hồi tiếp cơ sở Nhóm các tốc độ 1 (dịch vụ tùy chọn 2) và trích lấy thông số PAG_3. Bảng 15 - Các thông số phép thử trong chế độ giám sát Thông số Đơn vị Giá trị CHÚ THÍCH: Giá trị Paging Eb/Nt được tính toán từ các thông số trong bảng. Thông số này không thể đặt trực tiếp được. c) Yêu cầu kỹ thuật Tỷ số Eb/Nt sử dụng trong phép đo phải nằm trong khoảng ±0,2 dB so với giá trị chỉ ra trong Bảng 15. Tỷ số MER của kênh nhắn tin được tính theo công thức: trong đó DPAG_3 là độ tăng của PAG_3 trong thời gian đo và T là thời gian đo tính bằng giây. Tỷ số MER không được vượt quá giá trị đường cong MER được vẽ dựa trên Bảng 16 với độ tin cậy 95%. Bảng 16 - Yêu cầu kỹ thuật đối với kênh nhắn tin trong Chế độ giám sát Eb/Nt MER 3,5 0,055 3,9 0,035 4,1 0,03 2.1.3.3. Giải điều chế kênh lưu lượng đường xuống trong môi trường AWGN Phép thử này được thực hiện đối với từng băng tần mà máy di động hoạt động. a) Định nghĩa Tiêu chuẩn giải điều chế kênh lưu lượng đường xuống trong môi trường AWGN (không có pha đinh hoặc nhiễu đa đường) được xác định bằng tỷ số lỗi khung (FER). Tỷ số này được tính toán trên mỗi tốc độ dữ liệu. Đối với kênh mã cơ sở của nhóm các tốc độ 2, độ chính xác của các bit chỉ thị xoá gửi đi từ máy di động phải được kiểm tra. b) Phương pháp đo 1. Nối trạm gốc và một bộ tạo AWGN với máy di động qua điểm nối ăng ten như Hình 20. 2. Thiết lập cuộc gọi sử dụng nhóm các tốc độ 1 chế độ kênh mã hồi tiếp cơ sở (Dịch vụ tùy chọn 2). 3. Thiết lập các thông số đo như Bảng 17 cho Phép thử 1. 4. Đếm số khung phát đi tại trạm gốc và số khung tốt thu được tại máy 5. Thiết lập các thông số cho Phép thử 2 trong Bảng 17 và lặp lại bước 4. 6. Thiết lập các thông số cho Phép thử 3 trong Bảng 17 và lặp lại bước 4. 7. Thiết lập các thông số cho Phép thử 4 trong Bảng 18 và lặp lại bước 4. 8. Thiết lập các thông số cho Phép thử 5 trong Bảng 18 và lặp lại bước 4. 9. Thiết lập các thông số cho Phép thử 6 trong Bảng 18 và lặp lại bước 4. Nếu máy di động có hỗ trợ nhóm các tốc độ 2, thực hiện các bước sau: 1. Nối trạm gốc và một bộ tạo AWGN với máy di động qua điểm nối ăng ten như Hình 20. 2. Thiết lập cuộc gọi sử dụng nhóm các tốc độ 2 chế độ kênh mã hồi tiếp cơ sở (Dịch vụ tùy chọn 2). 3. Thiết lập các thông số đo như Bảng 19 Phép thử 7. 4. Đếm số khung phát đi tại trạm gốc và số khung tốt thu được tại máy di động. 5. Kiểm tra độ chính xác của các bit chỉ thị xoá thu được tại trạm gốc so với các khung tương ứng thu được tại máy di động. 6. Thiết lập các thông số cho Phép thử 8 trong Bảng 19 và lặp lại bước 4 và 5 7. Thiết lập các thông số cho Phép thử 9 trong Bảng 19 và lặp lại bước 4 và 5 8. Thiết lập các thông số cho Phép thử 10 trong Bảng 20 và lặp lại bước 4 và 5 9. Thiết lập các thông số cho Phép thử 11 trong Bảng 20 và lặp lại bước 4 và 5 10. Thiết lập các thông số cho Phép thử 12 trong Bảng 20 và lặp lại bước 4 và 5 Nếu máy di động hỗ trợ một hoặc nhiều kênh mã bổ sung nhóm các tốc độ 1, thực hiện các bước: 1. Nối trạm gốc và một bộ tạo AWGN với máy di động qua điểm nối ăng ten như Hình 20. 2. Thiết lập cuộc gọi sử dụng nhóm các tốc độ 1 chế độ kênh mã hồi tiếp bổ sung (Dịch vụ tùy chọn 30) với tốc độ kênh mã cơ sở là 9600 bit/s. 3. Thiết lập các thông số đo như Bảng 21 Phép thử 13. 4. Đếm số khung chiều xuống kênh mã bổ sung phát đi tại trạm gốc và số khung tốt thu được tại máy di động. 5. Thiết lập các thông số cho Phép thử 14 trong Bảng 21 và lặp lại bước 4. 6. Thiết lập các thông số cho Phép thử 15 trong Bảng 21 và lặp lại bước 4. Nếu máy di động hỗ trợ một hoặc nhiều kênh mã bổ sung Nhóm các tốc độ 2, thực hiện các bước: 1. Nối trạm gốc và một bộ tạo AWGN với máy di động qua điểm nối ăng ten như Hình 20. 2. Thiết lập cuộc gọi sử dụng Nhóm các tốc độ 2 chế độ kênh mã hồi tiếp bổ sung (Dịch vụ tùy chọn 31) với tốc độ kênh mã cơ sở là 9600 bit/s. 3. Thiết lập các thông số đo như Bảng 22 Phép thử 16. 4. Đếm số khung chiều xuống kênh mã bổ sung phát đi tại trạm gốc và số khung tốt thu được tại máy di động. 5. Thiết lập các thông số cho Phép thử 17 trong Bảng 22 và lặp lại bước 4. 6. Thiết lập các thông số cho Phép thử 18 trong Bảng 22 và lặp lại bước 4. Bảng 17 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống kênh mã cơ sở nhóm các tốc độ 1 trong môi trường AWGN Thông số Đơn vị Phép thử 1 Phép thử 2 Phép thử 3 CHÚ THÍCH: Giá trị Traffic Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không là các thông số có thể đặt trực tiếp. Bảng 18 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống kênh mã cơ sở nhóm các tốc độ 1 trong môi trường AWGN Thông số Đơn vị Phép thử 4 Phép thử 5 Phép thử 6 CHÚ THÍCH: Giá trị Traffic Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là các thông số có thể đặt trực tiếp. Bảng 19 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống kênh mã cơ sở nhóm các tốc độ 2 trong môi trường AWGN Thông số Đơn vị Phép thử 7 Phép thử 8 Phép thử 9 CHÚ THÍCH: Giá trị Traffic Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là các thông số có thể đặt trực tiếp. Bảng 20 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống kênh mã cơ sở nhóm các tốc độ 2 trong môi trường AWGN Thông số Đơn vị Phép thử 10 Phép thử 11 Phép thử 12 CHÚ THÍCH: Giá trị Traffic Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là các thông số có thể đặt trực tiếp. Bảng 21 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống kênh mã bổ sung nhóm các tốc độ 1 trong môi trường AWGN Thông số Đơn vị Phép thử 13 Phép thử 14 Phép thử 15 CHÚ THÍCH: Giá trị Supplemental Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là các thông số có thể đặt trực tiếp. Bảng 22 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống kênh mã bổ sung nhóm các tốc độ 2 trong môi trường AWGN Thông số Đơn vị Phép thử 16 Phép thử 17 Phép thử 18 CHÚ THÍCH: Giá trị Supplemental Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là các thông số có thể đặt trực tiếp. c) Yêu cầu kỹ thuật Tỷ số Eb/Nt sử dụng trong mỗi phép đo phải nằm trong khoảng ±0,2 dB so với giá trị chỉ ra trong Bảng 17, 18, 19, 20, 21 và 22. Đối với kênh mã cơ sở nhóm các tốc độ 2, giá trị của các bit chỉ thị xóa tương ứng của tất cả các khung nhận được thuộc loại 26 tại máy di động phải là 1. Giá trị các bit chỉ thị xóa tương ứng của tất cả các khung khác là 0. Tỷ số FER đối với Nhóm các tốc độ 1 kênh mã cơ sở không được vượt quá đường cong tuyến tính xác định bởi các giá trị ở Bảng 23 với độ tin cậy 95%. Tỷ số FER đối với Nhóm các tốc độ 2 kênh mã cơ sở không được vượt quá đường cong tuyến tính xác định bởi các giá trị ở Bảng 24 với độ tin cậy 95%. Tỷ số FER đối với Nhóm các tốc độ 1 kênh mã bổ sung không được vượt quá đường cong tuyến tính xác định bởi các giá trị ở Bảng 25 với độ tin cậy 95%. Tỷ số FER đối với Nhóm các tốc độ 2 kênh mã bổ sung không được vượt quá đường cong tuyến tính xác định bởi các giá trị ở Bảng 26 với độ tin cậy 95%. Bảng 23 - Yêu cầu kỹ thuật đối với kênh lưu lượng kênh mã cơ sở nhóm Tốc độ Eb/Nt [dB] FER 9600 bit/s 3,6 0,05 3,8 0,03 4,3 0,01 4,5 0,005 4,7 0,003 4800 bit/s 3,6 0,03 4,0 0,01 4,2 0,005 2400 bit/s 4,0 0,03 4,5 0,01 4,8 0,005 1200 bit/s 3,9 0,03 4,6 0,01 4,9 0,005 Bảng 24 - Yêu cầu kỹ thuật đối với kênh lưu lượng kênh mã cơ sở nhóm Tốc độ Eb/Nt [dB] FER 14400 bit/s 5,2 0,05 5,5 0,03 5,8 0,01 6,0 0,005 6,2 0,003 7200 bit/s 3,7 0,03 4,1 0,01 4,4 0,005 3600 bit/s 3,1 0,03 3,6 0,01 3,9 0,005 1800 bit/s 2,5 0,03 3,0 0,01 3,4 0,005 Bảng 25 - Yêu cầu kỹ thuật đối với kênh lưu lượng nhóm Eb/Nt [dB] FER 3,1 0,1 3,4 0,05 4,0 0,01 Bảng 26 - Yêu cầu kỹ thuật đối với kênh lượng nhóm các tốc độ 2 kênh mã bổ sung trong môi trường AWGN Eb/Nt [dB] FER 4,6 0,1 4,8 0,05 5,3 0,01 2.1.3.4. Giải điều chế kênh lưu lượng đường xuống trong kênh pha đinh đa đường Phép thử này được thực hiện với từng băng mà máy di động hỗ trợ. a) Định nghĩa Tiêu chuẩn giải điều chế kênh lưu lượng đường xuống trong môi trường pha đinh đa đường được xác định bởi tỷ số lỗi khung (FER) hoặc tỷ lệ lỗi trong mỗi loại khung. Tỷ số này được tính toán trên từng tốc độ dữ liệu. Bảng sau đây tổng kết các phép đo suy giảm cần thực hiện. Trường hợp Nhóm các tốc độ Số cấu hình máy mô phỏng kênh 1 1 1 (8 km/h, 2 đường) 2 1 3 (30 km/h, 1 đường) 3 1 4 (100 km/h, 3 đường) 4 2 1 (8 km/h, 2 đường) 5 2 3 (30 km/h, 1 đường) 6 2 4 (100 km/h, 3 đường) Trường hợp 1 và 4 đo tỷ số FER với tốc độ di chuyển 8 km/h, pha đinh 2 đường. Trường hợp 2 và 5 đo với tốc độ 30 km/h, một đường. Trường hợp 3 và 6, tốc độ 100 km/h, ba đường và đo FER của từng loại khung cung như FER chung của tất cả các loại. b) Phương pháp đo 1. Nối trạm gốc và một nguồn nhiễu AWGN với máy di động qua điểm nối 2. Thiết lập cuộc gọi sử dụng chế độ kênh mã hồi tiếp cơ sở Nhóm các tốc độ 1 (dịch vụ tùy chọn 2). 3. Đặt các thông số đo cho phép thử 1 như Bảng 27. 4. Đếm số khung phát đi tại trạm gốc và số khung tốt thu được tại máy di động. 5. Đặt các thông số đo cho Phép thử 2 như Bảng 27 và lặp lại bước 4. 6. Đặt các thông số đo cho Phép thử 3 như Bảng 27 và lặp lại bước 4. 7. Đặt các thông số đo cho Phép thử 4 như Bảng 28 và lặp lại bước 4. 8. Đặt các thông số đo cho Phép thử 5 như Bảng 28 và lặp lại bước 4. 9. Đặt các thông số đo cho Phép thử 6 như Bảng 29 và lặp lại bước 4. 10. Đặt các thông số đo cho Phép thử 7 như Bảng 29 và lặp lại bước 4. 11. Đặt các thông số đo cho Phép thử 8 như Bảng 29 và lặp lại bước 4. 12. Đặt các thông số đo cho Phép thử 9 như Bảng 30 và lặp lại bước 4. 13. Đặt các thông số đo cho Phép thử 10 như Bảng 30 và lặp lại bước 4. 14. Đặt các thông số đo cho Phép thử 11 như Bảng 30 và lặp lại bước 4. 15. Đặt các thông số đo cho Phép thử 12 như Bảng 31 và lặp lại bước 4. Đếm số khung thu được tại máy di động thuộc mỗi loại. Nếu máy di động hỗ trợ Nhóm các tốc độ 2, thực hiện tiếp các bước sau: 1. Nối trạm gốc và một nguồn nhiễu AWGN với máy di động qua điểm nối 2. Thiết lập cuộc gọi sử dụng chế độ kênh mã hồi tiếp cơ sở Nhóm các tốc độ 2 (dịch vụ tùy chọn 9). 3. Đặt các thông số đo cho phép thử 13 như Bảng 32. 4. Đếm số khung phát đi tại trạm gốc và số khung tốt thu được tại máy di động. 5. Đặt các thông số đo cho Phép thử 14 như Bảng 32 và lặp lại bước 4. 6. Đặt các thông số đo cho Phép thử 15 như Bảng 33 và lặp lại bước 4. 7. Đặt các thông số đo cho Phép thử 16 như Bảng 33 và lặp lại bước 4. 8. Đặt các thông số đo cho Phép thử 17 như Bảng 34 và lặp lại bước 4. 9. Đặt các thông số đo cho Phép thử 18 như Bảng 34 và lặp lại bước 4. 10. Đặt các thông số đo cho Phép thử 19 như Bảng 34 và lặp lại bước 4. 11. Đặt các thông số đo cho Phép thử 20 như Bảng 35 và lặp lại bước 4. Đếm số khung thu được tại máy di động thuộc mỗi loại. 12. Đặt các thông số đo cho Phép thử 21 như Bảng 35 và lặp lại bước 4. Đếm số khung thu được tại máy di động thuộc mỗi loại. 13. Đặt các thông số đo cho Phép thử 22 như Bảng 35 và lặp lại bước 4. Đếm số khung thu được tại máy di động thuộc mỗi loại. 14. Đặt các thông số đo cho Phép thử 23 như Bảng 35 và lặp lại bước 4. Đếm số khung thu được tại máy di động thuộc mỗi loại. Bảng 27 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống nhóm các tốc độ 1 trong kênh pha đinh (trường hợp 1) Thông số Đơn vị Phép thử 1 Phép thử 2 Phép thử 3 CHÚ THÍCH: Giá trị Traffic Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không là các thông số có thể đặt trực tiếp. Các cấu hình máy mô phỏng kênh được chỉ ra trong Bảng 77. Bảng 28 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống nhóm các tốc độ 1 trong kênh pha đinh (trường hợp 1) Thông số Đơn vị Phép thử 4 Phép thử 5 CHÚ THÍCH: Giá trị Traffic Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là các thông số có thể đặt trực tiếp. Các cấu hình máy mô phỏng kênh được chỉ ra trong Bảng 77. Bảng 29 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống nhóm các tốc độ 1 trong kênh pha đinh (trường hợp 2) Thông số Đơn vị Phép thử 6 Phép thử 7 Phép thử 8 CHÚ THÍCH: Giá trị Traffic Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là các thông số có thể đặt trực tiếp. Các cấu hình máy mô phỏng kênh được chỉ ra trong Bảng 77. Bảng 30 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống nhóm các tốc độ 1 trong kênh pha đinh (trường hợp 2) Thông số Đơn vị Phép thử 9 Phép thử 10 Phép thử 11 CHÚ THÍCH: Giá trị Traffic Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là các thông số có thể đặt trực tiếp. Các cấu hình máy mô phỏng kênh được chỉ ra trong Bảng 77. Bảng 31 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống nhóm các tốc độ 1 trong kênh pha đinh (trường hợp 3) Thông số Đơn vị Phép thử 12 CHÚ THÍCH: Giá trị Traffic Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là các thông số có thể đặt trực tiếp. Các cấu hình máy mô phỏng kênh được chỉ ra trong Bảng 77. Bảng 32 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống nhóm các tốc độ 2 trong kênh pha đinh (trường hợp 4) Thông số Đơn vị Phép thử 13 Phép thử 14 CHÚ THÍCH: Giá trị Traffic Eb/Nt được tính từ các thông số trong bảng. Đây không phải là các thông số có thể đặt trực tiếp. Các cấu hình máy mô phỏng kênh được chỉ ra trong Bảng 77. Bảng 33 - Các thông số phép thử đối với kênh lưu lượng đường xuống nhóm các tốc độ 2 trong kênh pha đinh (trường hợp 5) Thông số Đơn vị Phép thử 15 Phép thử 16
kênh nhắn tin liên tục (phép thử 1)
giám sát kênh nhắn tin liên tục (phép thử 2)
trong chế độ giám sát trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin
trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin
trong nhóm kênh lân cận (phép thử 2)
trong nhóm kênh đưa ra để lựa chọn
kênh hoa tiêu của nhóm các kênh đưa ra để lựa chọn
để lựa chọn (phép thử 1)
các kênh đưa ra để lựa chọn (phép thử 2)
mất kênh hoa tiêu trong nhóm kênh đang hoạt động (phép thử 1)
trong nhóm kênh đang hoạt động (phép thử 2)
các kênh đang hoạt động (phép thử 2)
trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin
trên khe lựa chọn của kênh nhắn tin trong môi trường nhiễu AWGN
di động.
các tốc độ 1 trong môi trường AWGN
các tốc độ 2 trong môi trường AWGN
các tốc độ 1 kênh mã bổ sung trong môi trường AWGN
ăng ten như Hình 17.
ăng ten như Hình 17.
