Quy chế 01-QC/TB204 2026 về làm việc của Tiểu ban thực hiện Đề án 204
|
BAN CHỈ ĐẠO VỀ PHÁT TRIỂN KHOA HỌC, TIỂU BAN THỰC HIỆN ĐỀ ÁN 204 * Số 1-QC/TB204 |
ĐẢNG CỘNG SẢN VIỆT NAM |
QUY CHẾ LÀM VIỆC
của Tiểu ban thực hiện Đề án 204 của Ban Bí thư
---------
- Căn cứ Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam;
- Căn cứ Quyết định số 204-QĐ/TW ngày 29 tháng 11 năm 2024 của Ban Bí thư về ban hành Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan Đảng;
- Căn cứ Quyết định số 624-QĐ/TU ngày 02 tháng 10 năm 2025 và Quyết định số 736-QĐ/TU ngày 20 tháng 3 năm 2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về kiện toàn Ban Chỉ đạo về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh;
- Căn cứ Quyết định số 04-QĐ/BCĐTP ngày 05 tháng 12 năm 2025 và Quyết định số 31-QĐ/BCĐTP ngày 25 tháng 3 năm 2026 của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh về kiện toàn Tiểu ban thực hiện Đề án 204 của Ban Bí thư;
- Căn cứ Quy chế làm việc số 01-QC/BCĐTP ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh;
Tiểu ban thực hiện Đề án 204 của Ban Bí thư (sau đây gọi tắt là Tiểu ban) ban hành Quy chế làm việc của Tiểu ban như sau:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Quy chế này quy định về nguyên tắc, trách nhiệm, quyền hạn, chế độ làm việc và quan hệ công tác của Tiểu ban.
2. Quy chế này áp dụng đối với các thành viên Tiểu ban, Cơ quan Thường trực Tiểu ban, các tổ chức trực thuộc Tiểu ban và các tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 2. Nguyên tắc làm việc, cơ chế hoạt động
1. Tiểu ban chịu sự lãnh đạo, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số Thành phố Hồ Chí Minh (viết tắt là Ban Chỉ đạo thành phố) và phân công nhiệm vụ của đồng chí Trưởng Tiểu ban.
2. Tiểu ban làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ; tập thể thảo luận, Trưởng Tiểu ban kết luận để triển khai thực hiện.
3. Các thành viên Tiểu ban làm việc theo chế độ kiêm nhiệm; sử dụng con dấu của cơ quan mình trong quá trình thực hiện nhiệm vụ và được hưởng chế độ theo quy định; được sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức trong cơ quan, đơn vị để tham mưu, giúp việc thực hiện nhiệm vụ của Tiểu ban.
4. Tiểu ban, Thường trực Tiểu ban, thành viên Tiểu ban, các tổ chức trực thuộc Tiểu ban, Cơ quan Thường trực Tiểu ban phát huy cao nhất vai trò, trách nhiệm nhưng không làm thay chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức và người đứng đầu các cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị thành phố.
5. Đề cao trách nhiệm cá nhân của các thành viên Tiểu ban trong hoạt động của Tiểu ban và trong thực hiện chức trách, nhiệm vụ được phân công; giải quyết công việc theo đúng thẩm quyền, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Đảng, pháp luật của Nhà nước và quy định của Quy chế này.
6. Thành viên Tiểu ban chủ động thực hiện nhiệm vụ, tăng cường phối hợp công tác, trao đổi thông tin trong quá trình giải quyết công việc theo chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được giao, đồng thời thúc đẩy tiến trình chuyển đổi số cơ quan đảng, gắn chặt chẽ với cải cách hành chính.
7. Tiểu ban làm việc theo các hình thức: Tổ chức họp định kỳ; họp đột xuất; tổ chức hội nghị, hội thảo; cho ý kiến bằng văn bản; tổ chức đoàn kiểm tra, giám sát.
8. Tiểu ban được thành lập bộ máy giúp việc gồm: Tổ giúp việc, Tổ tư vấn.
Chương II
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA TIỂU BAN
Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn của Tiểu ban
1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 11 Quy chế làm việc số 01-QC/BCĐTP ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Thành phố.
2. Tiểu ban quyết định tập thể theo đa số các việc sau:
a) Kế hoạch của Ban Chỉ đạo thành phố về triển khai thực hiện Đề án 204, Kế hoạch thực hiện hàng năm của Tiểu ban; kinh phí thực hiện cho cả giai đoạn và từng năm.
b) Quy định liên quan đến cả hệ thống (kỹ thuật, đào tạo nghiệp vụ, tài chính...).
c) Các giải pháp mới, chung cho cả hệ thống về công nghệ, về an toàn, an ninh và bảo mật thông tin, về các phần mềm và cơ sở dữ liệu dùng chung, về kế hoạch và chương trình đào tạo cho cán bộ lãnh đạo, quản lý, về tích hợp hệ thống thông tin, liên thông cơ sở dữ liệu của Đảng với cơ sở dữ liệu quốc gia, các hệ thống thông tin của cơ quan Chính phủ, Mặt trận Tổ quốc, tổ chức chính trị - xã hội.
d) Báo cáo tổng kết hàng năm của Tiểu ban.
đ) Những vấn đề cần xin chủ trương và ý kiến chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Thành phố theo quy định.
Điều 4. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng Tiểu ban
1. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 11 Quy chế làm việc số 01-QC/BCĐTP ngày 28 tháng 10 năm 2025 của Ban Chỉ đạo Thành phố.
2. Lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành toàn diện về tổ chức, chức năng, nhiệm vụ và hoạt động của Tiểu ban theo quy định tại Quy chế này; chịu trách nhiệm trước Ban Chỉ đạo Thành phố về toàn bộ công việc của Tiểu ban.
3. Chỉ đạo, định hướng nhiệm vụ trọng tâm, quan trọng; phân công nhiệm vụ các thành viên Tiểu ban.
4. Triệu tập, chủ trì các cuộc họp của Tiểu ban. Chỉ đạo thành lập các đoàn kiểm tra, giám sát của Tiểu ban theo kế hoạch hoặc đột xuất.
5. Ký ban hành Quy chế làm việc của Tiểu ban.
Điều 5. Nhiệm vụ, quyền hạn của Phó Trưởng Tiểu ban Thường trực
1. Giúp Trưởng Tiểu ban xử lý công việc thường xuyên hằng ngày của Tiểu ban; chỉ đạo chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các cuộc họp của Tiểu ban.
2. Phối hợp, tổ chức thực hiện các chương trình, kế hoạch, thông báo, kết luận của Tiểu ban và của Trưởng Tiểu ban;
3. Tổ chức công tác hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, đôn đốc các cấp uỷ và cơ quan đảng triển khai các hoạt động chuyển đổi số và thực hiện Đề án chuyển đổi số trong các cơ quan đảng Thành phố Hồ Chí Minh, giai đoạn 2025 - 2030;
4. Điều hòa phối hợp hoạt động của các thành viên Tiểu ban trong quá trình thực hiện nhiệm vụ của Tiểu ban; thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Tiểu Ban phân công hoặc ủy quyền; báo cáo Trưởng Tiểu ban quyết định hoặc xin ý kiến chỉ đạo đối với những vấn đề quan trọng, vượt thẩm quyền; chịu trách nhiệm trước Tiểu ban và Trưởng Tiểu ban về hoạt động của Cơ quan Thường trực Tiểu ban.
5. Giữ mối liên hệ thường xuyên với Trưởng Tiểu ban và các thành viên Tiểu ban; định kỳ hoặc đột xuất trực tiếp báo cáo với Trưởng Tiểu ban về tình hình, kết quả công tác thực hiện Đề án 204, hoạt động của Tiểu ban và Cơ quan Thường trực Tiểu ban. Trực tiếp điều hành hoạt động của Tổ giúp việc Tiểu ban, thường xuyên làm việc với Cơ quan Thường trực Tiểu ban và Tổ giúp việc Tiểu ban để kịp thời theo dõi, đôn đốc tiến độ triển khai thực hiện các nhiệm vụ theo Kế hoạch đã đề ra.
6. Thay mặt Tiểu ban ký quyết định thành lập, bổ sung, thay đổi thành viên các tổ chức trực thuộc Tiểu ban, các quyết định, quy chế, chương trình, kế hoạch công tác và các văn bản triển khai thực hiện nội dung theo nhiệm vụ của Tiểu ban sau khi có ý kiến thống nhất của thành viên Tiểu ban.
7. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Tiểu ban phân công.
Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó Trưởng Tiểu ban
1. Giúp Trưởng Tiểu ban điều phối hoạt động của các thành viên theo phân công của Trưởng Tiểu ban. Thay mặt Trưởng Tiểu ban thực hiện một số công việc của Tiểu ban khi được Trưởng Tiểu ban phân công.
2. Tham dự đầy đủ các cuộc họp của Tiểu ban (trường hợp không dự họp phải có sự đồng ý của đồng chí Trưởng Tiểu ban); tham gia thảo luận, quyết định các vấn đề thuộc thẩm quyền của Tiểu ban.
3. Nhiệm vụ riêng của từng Phó Trưởng Tiểu ban: 01 đồng chí phụ trách chỉ đạo các nội dung liên quan tài chính, thủ tục đầu tư, cơ chế đặc thù và đảm bảo an toàn, an ninh thông tin các hệ thống thông tin trên môi trường số, ; 01 đồng chí phụ trách rà soát, thẩm định trình Hội đồng nhân dân thành phố phê duyệt kinh phí, cơ chế, chính sách đặc thù của Thành phố đảm bảo theo quy định; 01 đồng chí phụ trách các vấn đề tổ chức, chính sách cán bộ và nhân lực có liên quan tới việc thực hiện Đề án 204, chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn tổ chức thực hiện chuyển đổi số lĩnh vực tổ chức đảng thuộc Đề án 204, đặc biệt là triển khai thực hiện theo kế hoạch của Trung ương về dự án Xây dựng cơ sở dữ liệu tổ chức bộ máy, biên chế, cán bộ, công chức, viên chức của hệ thống chính trị và tổ chức triển khai hệ thống thông tin chuyên ngành Tổ chức trong toàn bộ hệ thống các ban tổ chức của Đảng và việc liên thông các cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin điều hành giữa cơ quan đảng Thành phố với khối chính quyền của Thành phố; 01 đồng chí phụ trách tổ chức chỉ đạo, thực hiện chuyển đổi số lĩnh vực thuộc Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội, bảo đảm kết nối liên thông, chia sẻ dữ liệu với các cơ quan đảng.
4. Thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ chung của thành viên Tiểu ban và thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng Tiểu ban phân công.
Điều 7. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Thành viên Tiểu ban
1. Nhiệm vụ chung:
a) Thực hiện và chịu trách nhiệm trước Tiểu ban và Trưởng Tiểu ban về kết quả chỉ đạo và tổ chức thực hiện những nhiệm vụ được phân công trong các chương trình, kế hoạch công tác của Tiểu ban, ý kiến kết luận của Trưởng Tiểu ban phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của cơ quan mà thành viên đó đại diện; là đầu mối phối hợp công tác giữa Tiểu ban với cơ quan nơi thành viên Tiểu ban công tác.
b) Tham gia góp ý, xây dựng, tham gia quyết định tập thể và cùng chịu trách nhiệm về các công việc chung của Tiểu ban nêu tại Điều 3; chịu trách nhiệm chỉ đạo, đôn đốc, theo dõi các cơ quan, tổ chức thuộc lĩnh vực phụ trách thực hiện nhiệm vụ về chuyển đổi số theo Đề án 204. Phối hợp tham gia chuẩn bị nội dung, tài liệu phục vụ các phiên họp của Tiểu ban theo chức trách, nhiệm vụ được giao.
c) Kịp thời báo cáo Trưởng Tiểu ban, Phó Trưởng Tiểu ban Thường trực về những vấn đề phát sinh trong quá trình triển khai nhiệm vụ được giao.
d) Tham gia các hội nghị, hội thảo; tham gia các đoàn nghiên cứu, khảo sát, kiểm tra, giám sát theo phân công của Trưởng Tiểu ban.
đ) Chủ động đề xuất, kiến nghị với Tiểu ban và Trưởng Tiểu ban về các giải pháp, biện pháp thực hiện chuyển đổi số trong các cơ quan đảng hiệu quả, nhất là những giải pháp gắn với lĩnh vực được phân công trực tiếp phụ trách, quản lý.
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Trưởng Tiểu ban phân công.
2. Nhiệm vụ cụ thể của từng thành viên:
a) Thành viên, đại diện lãnh đạo Văn phòng Thành ủy, phụ trách về dự án chuyển đổi số của Văn phòng Thành ủy, chịu trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn tổ chức thực hiện các dự án do Văn phòng Thành ủy là chủ đầu tư thuộc Đề án 204; tổ chức xây dựng các văn bản quy định, hướng dẫn của Ban Thường vụ Thành ủy, Văn phòng Thành ủy liên quan tới công tác chuyển đổi số, cải cách thủ tục hành chính. Kế hoạch, cấp phát và thanh quyết toán vốn thực hiện Đề án theo phân kỳ hàng năm theo đúng yêu cầu, tiến độ của Đề án 204 và các quy định hiện hành của Nhà nước về quản lý tài chính.
b) Thành viên, đại diện lãnh đạo Ban Tuyên giáo và Dân vận Thành ủy chịu trách nhiệm về các vấn đề nâng cao nhận thức, huấn luyện, bồi dưỡng về công nghệ thông tin cho hệ thống chính trị Thành phố; đồng thời chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn tổ chức thực hiện chuyển đổi số lĩnh vực tuyên giáo, dân vận thuộc Đề án 204 và tổ chức triển khai hệ thống thông tin chuyên ngành công tác tuyên giáo, dân vận trong toàn bộ hệ thống các ban tuyên giáo, dân vận của Đảng.
c) Các thành viên, đại diện lãnh đạo Ủy ban Kiểm tra Thành ủy, Ban Nội chính Thành ủy chịu trách nhiệm tổ chức chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn tổ chức thực hiện chuyển đổi số lĩnh vực của cơ quan mình thuộc Đề án 204 và tổ chức triển khai hệ thống thông tin chuyên ngành thuộc lĩnh vực của cơ quan.
d) Thành viên, lãnh đạo các sở, ban, ngành Thành phố chịu trách nhiệm tham mưu cho Tiểu ban, Ban Chỉ đạo Thành phố và tổ chức chỉ đạo, thực hiện các nhiệm vụ theo lĩnh vực của cơ quan liên quan tới Đề án; về kế hoạch đầu tư; tài chính; an toàn thông tin mạng; bảo vệ bí mật nhà nước; số hóa tài liệu, kết nối với Trung tâm dữ liệu quốc gia, với các cơ sở dữ liệu quốc gia, hệ thống thông tin của khối chính quyền, các văn bản pháp lý liên quan để giải quyết các điểm nghẽn; tiêu chuẩn, quy chuẩn của Việt Nam được áp dụng trong Đề án và dự án; các nhiệm vụ khác do Trưởng Tiểu ban phân công.
Điều 8. Nhiệm vụ, quyền hạn của Cơ quan Thường trực Tiểu ban
Văn phòng Thành ủy là Cơ quan Thường trực của Tiểu ban, có nhiệm vụ, quyền hạn như sau:
1. Giúp Tiểu ban, Trưởng Tiểu ban tổ chức, triển khai thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Tiểu ban theo Quy chế làm việc.
2. Xây dựng kế hoạch, chuẩn bị nội dung, chương trình và tổ chức các phiên họp, các hội nghị, các đoàn công tác của Tiểu ban. Cung cấp tài liệu liên quan cho các đồng chí Trưởng Tiểu ban, Phó Trưởng Tiểu ban, thành viên Tiểu ban đầy đủ, kịp thời.
3. Phối hợp các đơn vị có liên quan tổng hợp thông tin, báo cáo tình hình, tiến độ, kết quả thực hiện các chương trình, kế hoạch của Tiểu ban. Trực tiếp làm việc và đề nghị các cơ quan liên quan phối hợp cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho hoạt động của Tiểu ban.
4. Hoàn thiện, ban hành các văn bản thông báo kết luận, chỉ đạo của Tiểu ban, Trưởng Tiểu ban; phối hợp với các cơ quan đề xuất Trưởng Tiểu ban quyết định việc bổ sung, thay thế thành viên Tiểu ban; việc thành lập các tổ chức trực thuộc Tiểu ban.
5. Đảm bảo kinh phí, các điều kiện làm việc, trang thiết bị, phương tiện hoạt động cho Tiểu ban theo quy định; thực hiện các công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo đảm công tác hậu cần phục vụ hoạt động của Tiểu ban, Trưởng Tiểu ban.
6. Thực hiện các nhiệm vụ khác theo sự phân công và chỉ đạo của đồng chí Trưởng Tiểu ban.
Chương III
CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
Điều 9. Chế độ hội họp
1. Tiểu ban họp định kỳ mỗi quý/lần và họp đột xuất khi cần thiết. Trong một số trường hợp, Cơ quan Thường trực Tiểu ban có thể xin ý kiến của các thành viên bằng văn bản, bằng phiếu hoặc qua các phương tiện thông tin điện tử.
2. Trưởng Tiểu ban, các Phó Trưởng Tiểu ban có thể triệu tập các cuộc họp với các cơ quan liên quan. Thành phần tham dự các cuộc họp do người chủ trì quyết định.
3. Trường hợp thành viên không dự họp thì phải báo cáo với Trưởng Tiểu ban, đồng thời thông báo cho Cơ quan Thường trực Tiểu ban trước 01 ngày và gửi ý kiến tham gia bằng văn bản theo yêu cầu của người chủ trì.
4. Cơ quan Thường trực Tiểu ban phối hợp với các thành viên Tiểu ban, tổ chức trực thuộc Tiểu ban và các cơ quan, đơn vị khác (nếu cần) chuẩn bị nội dung, chương trình, các điều kiện để tổ chức cuộc họp theo chỉ đạo của người chủ trì; ghi biên bản và xây dựng thông báo kết luận cuộc họp.
Điều 10. Chế độ làm việc
1. Tiểu ban sử dụng con dấu của Thành ủy Thành phố Hồ Chí Minh và của cơ quan, đơn vị nơi đồng chí Trưởng Tiểu Ban công tác để phục vụ công tác. Văn phòng Thành ủy sử dụng con dấu của đơn vị để phục vụ công tác của Cơ quan Thường trực của Tiểu ban.
2. Tiểu ban làm việc theo chương trình, kế hoạch công tác của Tiểu ban hoặc theo yêu cầu, chỉ đạo của Ban Chỉ đạo Thành phố. Tiểu ban tổ chức các cuộc họp, các đoàn công tác để xem xét và quyết định những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
3. Trưởng Tiểu ban, các Phó Trưởng Tiểu ban định kỳ hoặc đột xuất làm việc với thành viên Tiểu ban, Cơ quan Thường trực Tiểu ban và các cơ quan, tổ chức liên quan để nghe báo cáo tình hình và chỉ đạo việc thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của Tiểu ban.
4. Thành viên Tiểu ban, Cơ quan Thường trực Tiểu ban, các tổ chức trực thuộc Tiểu ban được yêu cầu các cơ quan, đơn vị, tổ chức có liên quan phối hợp công tác, cung cấp thông tin và giải quyết các vấn đề trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Điều 11. Quan hệ công tác
1. Tiểu ban giúp Ban Chỉ đạo Thành phố chỉ đạo việc chuyển đổi số trong các cơ quan đảng tại Thành phố Hồ Chí Minh; định kỳ hàng quý và đột xuất, báo cáo theo yêu cầu của Trung ương.
2. Cơ chế phối hợp trong nội bộ Tiểu ban
a) Thành viên Tiểu ban thường xuyên giữ mối liên hệ và chịu sự chỉ đạo, điều hành, phân công nhiệm vụ của Trưởng Tiểu ban, Phó Trưởng Tiểu ban; sự điều phối hoạt động của Phó Trưởng Tiểu Ban Thường trực.
b) Thành viên Tiểu ban chủ động phối hợp với nhau trong thực hiện nhiệm vụ được phân công, nhất là trong giải quyết những vấn đề phát sinh liên quan đến lĩnh vực, chuyên đề, công việc thành viên khác đang quản lý, phụ trách; đối với các vấn đề còn ý kiến khác thì báo cáo Trưởng Tiểu ban, Phó Trưởng Tiểu ban xem xét, quyết định theo thẩm quyền.
2. Phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố nghiên cứu triển khai thực hiện các giải pháp, chính sách nhằm giải quyết các vấn đề trong hệ thống cơ quan Đảng và những vấn đề chung có liên quan tới chuyển đổi số.
3. Các cơ quan chuyên trách tham mưu, giúp việc Thành ủy, các tổ chức đảng trực thuộc Thành ủy, các tổ chức đảng tại cơ sở chịu sự giám sát, kiểm tra, đôn đốc của Ban Chỉ đạo trong việc chuyển đổi số trong hệ thống các cơ quan đảng, thực hiện Đề án 204; có trách nhiệm báo cáo về Tiểu ban định kỳ 6 tháng, hàng năm hoặc khi có yêu cầu của cấp có thẩm quyền.
4. Tiểu ban thông qua các thành viên Tiểu ban đại diện cho các cơ quan, đơn vị của thành phố để phối hợp triển khai các nội dung công tác liên quan đã được Ban Chỉ đạo thành phố phân công cho từng cơ quan chủ trì theo chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan đó trong việc chuyển đổi số của các cơ quan đảng.
5. Các cơ quan và bộ phận liên quan đến quản lý, triển khai chuyển đổi số trong hệ thống các cơ quan đảng chịu sự hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ của các cơ quan, đơn vị chuyên môn là thành viên của Ban Chỉ đạo.
Điều 12. Kinh phí hoạt động của Tiểu ban
1. Kinh phí hoạt động của Tiểu ban được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm của Cơ quan Thường trực Tiểu ban theo quy định hiện hành và các nguồn kinh phí hợp pháp khác.
2. Việc quản lý, sử dụng kinh phí hoạt động của Tiểu ban thực hiện theo quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
Chương IV
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 13. Tổ chức thực hiện
1. Thành viên Tiểu ban, Cơ quan Thường trực Tiểu ban, tổ chức trực thuộc Tiểu ban và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan có trách nhiệm thực hiện Quy chế này.
2. Cơ quan Thường trực giúp Tiểu ban theo dõi, giám sát việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp những khó khăn, vướng mắc, bất cập phát sinh, báo cáo Tiểu ban xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp.
3. Quy chế này thay thế Quy chế số 04-QC/TB204 ngày 15 tháng 5 năm 2025 của Tiểu ban thực hiện Đề án 204 của Ban Bí thư và có hiệu lực kể từ ngày ký.
