quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị quyết 21/2026/NQ-HĐND Hà Nội tổ chức hoạt động thôn tổ dân phố và chế độ chính sách (21/2026/NQ-HĐND) · 02/06/2026
  2. 02Nghị định 185/2026/NĐ-CP: Quy định tổ chức, hoạt động thôn, tổ dân phố và chính sách người không chuyên trách (185/2026/NĐ-CP) · 26/05/2026
  3. 03Nghị định 92/2026/NĐ-CP: Chính sách đặc thù cho Trung tâm tài chính quốc tế Việt Nam (92/2026/NĐ-CP) · 31/03/2026
  4. 04Nghị quyết 803/2025/NQ-HĐND Hưng Yên tiêu chí thành lập và số lượng thành viên Tổ bảo vệ an ninh trật tự (803/2025/NQ) · 09/12/2025
  5. 05Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐND Đà Nẵng hỗ trợ cán bộ công chức viên chức bị ảnh hưởng sắp xếp hành chính (04/2025/NQ) · 11/11/2025
  6. 06Nghị quyết 09/2025/NQ-HĐND Đà Nẵng bãi bỏ Nghị quyết 02/2025/NQ-HĐND hỗ trợ cán bộ công chức viên chức (09/2025/NQ) · 26/04/2025
  7. 07Nghị quyết 141/2024/NQ-HĐND Hà Tĩnh hỗ trợ cán bộ công chức viên chức tinh giản biên chế (141/2024/NQ) · 13/12/2024
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 94/2023/QH15 Thành lập Đoàn giám sát thực hiện Nghị quyết 43/2022/QH15
    Cơ quanQuốc hội
    Ngày BH22/06/2023
    4 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 94/2023/QH15 Thành lập Đoàn giám sát thực hiện Nghị quyết 43/2022/QH15

    Cơ quan ban hành
    Quốc hội
    Người ký
    Vương Đình Huệ
    Ngày ban hành
    22/06/2023
    Tình trạng
    Chưa xác định

    QUỐC HỘI
    ________

    Nghị quyết số: 94/2023/QH15

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    _______________________

    Hà Nội, ngày 22 tháng 6 năm 2023

    Nội dung đang được cập nhật.

    Căn cứ Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

    Căn cứ Luật Tổ chức Quốc hội số 57/2014/QH13 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 65/2020/QH14 ;

    Căn cứ Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân số 87/2015/QH13 ;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Thành lập Đoàn giám sát chuyên đề

    1. Thành lập Đoàn giám sát chuyên đề của Quốc hội về “ Việc thực hiện Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội và các nghị quyết của Quốc hội về một số dự án quan trọng quốc gia đến hết năm 2023” và phân công:

    a) Trưởng Đoàn: Ông Nguyễn Đức Hải, Phó Chủ tịch Quốc hội;

    b) Phó Trưởng Đoàn Thường trực: Ông Lê Quang Mạnh, Ủy viên Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chủ nhiệm Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội;

    c) Phó Trưởng Đoàn:

    2. Các Ủy viên, đại biểu và chuyên gia mời tham gia Đoàn giám sát do Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định.

    Điều 2. Mục đích, phạm vi, đối tượng, nội dung giám sát

    1. Mục đích giám sát:

    2. Phạm vi giám sát:

    3. Đối tượng giám sát: Chính phủ, các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, tổ chức có liên quan.

    4. Nội dung giám sát:

    Điều 3. Nhiệm vụ, quyền hạn

    1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội chỉ đạo Đoàn giám sát xây dựng kế hoạch giám sát, các đề cương báo cáo, tổ chức triển khai thực hiện và tổng hợp, hoàn thiện báo cáo kết quả giám sát.

    2. Đoàn giám sát thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật Hoạt động giám sát của Quốc hội và Hội đồng nhân dân và các quy định pháp luật có liên quan, báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội về kết quả giám sát tại phiên họp tháng 4/2024, trình Quốc hội xem xét tại Kỳ họp thứ 7.

    3. Ủy ban Tài chính, Ngân sách của Quốc hội chủ trì tham mưu giúp Đoàn giám sát về nội dung, chương trình, kế hoạch giám sát việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi, phát triển kinh tế - xã hội; chủ trì, phối hợp với Ủy ban Kinh tế và các cơ quan khác của Quốc hội trong việc tổng hợp chung báo cáo kết quả giám sát.

    4. Ủy ban Kinh tế của Quốc hội chủ trì tham mưu giúp Đoàn giám sát về nội dung, chương trình, kế hoạch giám sát việc thực hiện các Nghị quyết của Quốc hội về chủ trương đầu tư một số dự án quan trọng quốc gia (Dự án Sân bay Long Thành; các dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2017 - 2020 và 2021 - 2025; dự án đường Vành đai 4 - Vùng Thủ đô Hà Nội; dự án đường Vành đai 3 Thành phố Hồ Chí Minh; dự án đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1; dự án đường bộ cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1; dự án đường bộ cao tốc Châu Đốc - Cần Thơ - Sóc Trăng giai đoạn 1).

    5. Văn phòng Quốc hội chủ trì tham mưu, phục vụ Đoàn giám sát về công tác bảo đảm các hoạt động của Đoàn giám sát.

    6. Đoàn đại biểu Quốc hội chủ trì, phối hợp với Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tổ chức giám sát về việc thực hiện Nghị quyết của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; Đoàn đại biểu Quốc hội chủ trì, phối hợp với Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp tỉnh tại các địa phương có liên quan (An Giang, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bắc Ninh, Bình Định, Bình Thuận, Bình Dương, Cà Mau, Cần Thơ, Đắk Lắk, Đồng Nai, Hà Nội, Hà Tĩnh, Hậu Giang, Hưng Yên, Khánh Hoà, Long An, Nam Định, Nghệ An, Ninh Bình, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng Bình, Quảng Ngãi, Quảng Trị, Sóc Trăng, Thành phố Hồ Chí Minh, Thanh Hoá, Thừa Thiên Huế, Tiền Giang, Vĩnh Long) tổ chức giám sát về việc thực hiện các nghị quyết về chủ trương đầu tư một số công trình quan trọng quốc gia; gửi báo cáo kết quả theo yêu cầu của Đoàn giám sát.

    Điều 4. Tổ chức thực hiện

    1. Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Đoàn giám sát, Hội đồng Dân tộc, các Ủy ban của Quốc hội, Ban thuộc Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Tổng Thư ký Quốc hội, Văn phòng Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, cơ quan, tổ chức ở trung ương và địa phương có liên quan theo trách nhiệm thi hành Nghị quyết này.

    2. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành từ ngày được Quốc hội thông qua.

    CHỦ TỊCH QUỐC HỘI




    Vương Đình Huệ

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều4
    Tải về
    Hỏi AI ngay →