Nghị quyết 89/2019/NQ-HĐND Trà Vinh phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 89/2019/NQ-HĐND | Trà Vinh, ngày 12 tháng 07 năm 2019 |
NGHỊ QUYẾT
Căn cứ Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 21/6/2017;
Căn cứ Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ quy định trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị quyết này quy định
a) Phân cấp th ẩ m quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản sau:
b) Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài s ả n được xác lập quyền sở hữu toàn dân đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính; tài sản là vật chứng vụ án, tài s ả n của người bị kết án tịch thu; tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm, bất động sản vô chủ, di sản không người thừa kế, tài sản bị đánh rơi, bỏ quên thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Trà Vinh.
2. Các quy định khác về thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và quản lý, xử lý tài sản được xác lập quy ề n sở hữu toàn dân thực hiện theo quy định tại Mục 2 Chương VI Luật Quản lý, sử dụng tài sản công; Nghị định s ố 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ; Thông tư số 57/2018/TT-BTC ngày 05/7/2018 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện một số điều của Ngh ị định số Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ngày 05/3/2018 của Chính phủ và các văn bản pháp luật khác có liên quan.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Cơ quan nhà nư ớ c, người có thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản.
2. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được giao nhiệm vụ quản lý, xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
3. Các tổ chức, cá nhân khác liên quan đến việc xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản v à quản lý, xử lý tài sản được xác lập quy ề n s ở hữu toàn dân.
Điều 3. Phân cấp thẩm quyền xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản
1. Chủ tịch UBND tỉnh quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đ ố i với:
a) Tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; bất động sản vô chủ; di sản không người thừa k ế là bất động sản; tài sản bị đánh r ơ i, bỏ quên là di tích lịch sử - văn hóa; tài sản của các vụ việc xử lý quy định tại Khoản này bao gồm cả b ấ t động sản hoặc di tích lịch sử - văn hóa và động sản.
b) Tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam (trừ tài sản đặc biệt, tài sản chuyên dùng thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh) g ồ m:
c) Tài sản của quỹ xã hội, tài sản của quỹ từ thiện do Chủ tịch UBND cấp tỉnh quy ế t định giải thể hoặc do Chủ tịch Ủ y ban nhân dân cấp huyện quyết định giải th ể theo ủy quy ề n.
d) Tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam theo cam kết sau khi kết thúc thời hạn hoạt động.
2. Giám đốc S ở Tài chính quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối với tài sản do tổ chức, cá nhân chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước Việt Nam đã xác định cụ thể cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh ti ế p nhận (trừ các tài sản quy định tại đ i ể m b Khoản 1 Đi ề u này).
3. Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản đối v ớ i tài sản bị đánh rơi, bỏ quên, di sản không người thừa kế (trừ các tài sản quy định tại điểm a Khoản 1 Điều này).
Điều 4. Phân cấp thẩm quyền phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân
1. Đối với tài sản là tang vật, phương tiện vi phạm hành chính
a) Chủ tịch UBND tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối v ớ i tài s ả n là bất động sản, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá t rị từ 500 triệu đồng tr ở lên/1 đơn vị tài sản do mình quyết định tịch thu.
b) Giám đốc Sở Tài chính quyết định phê duyệt phương án xử lý tài s ả n (trừ tài sản quy định tại điểm a Khoản 1 Đi ề u này) đ ố i với tài sản đi ề u chuy ể n giữa các đơn vị cấp tỉnh; giữa cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã; giữa các huyện, thị xã, thành phố.
c) Thủ trưởng các S ở , ban, ngành tỉnh quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với:
d) Chủ tịch UBND cấp huyện quyết định phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản như:
e) Thủ trưởng đơn vị chủ trì quản lý tài sản (theo quy định tại Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 29/2018/NĐ-CP ) lập, phê duyệt phương án xử lý đối với tang vật vi phạm hành chính là hàng hóa, vật phẩm dễ bị hư hỏng.
2. Đối v ớ i tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án tịch thu
a) Đối với tài sản là vật chứng vụ án, tài sản của người bị kết án bị tịch thu theo quy định của pháp luật về hình sự, tố tụng hình sự và đã có quyết định thi hành án của cơ quan có thẩm quyền (trừ tài sản là vật có giá trị lịch s ử , giá trị v ă n hóa, c ổ vật, bảo vật quốc gia):
b) Đối với vật chứng vụ án do cơ quan điều tra, Viện Kiểm sát nhân dân ra quyết định tịch thu (trừ tài sản là vật có giá trị lịch sử, giá trị văn hóa, c ổ vật, bảo vật quốc gia):
3. Đ ố i với tài sản bị chôn, giấu, bị vùi lấp, chìm đắm; tài sản vô chủ; tài sản không người thừa kế; tài sản bị đánh rơi, bỏ quên (trừ tài sản là di tích lịch sử - v ă n hóa, cổ vật, bảo vật quốc gia):
a) Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt phương án xử lý đối với tài sản là bất động sản, xe ô tô các loại và tài sản khác có giá trị từ 500 triệu đ ồ ng trở lên/01 đơn vị tài sản.
b) Chủ tịch UBND cấp huyện phê duyệt phương án xử lý đối với các tài sản không thuộc quy định tại điểm a Khoản này.
Điều 5. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện; Thường trực HĐND, các Ban HĐND và đại biểu HĐND tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
