Nghị quyết 72/2023/NQ-HĐND Lai Châu ban hành Quy định định mức chi ngân sách nhà nước dịch vụ thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 72/2023/NQ-HĐND | Lai Châu, ngày 08 tháng 12 năm 2023 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ các Nghị định của Chính phủ: số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp; số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; số 38/2023/NĐ-CP ngày 24 tháng 6 năm 2023 sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Thông tư số 09/2022/TT-BLĐTBXH ngày 25 tháng 5 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số nội dung thực hiện đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo và hỗ trợ người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban dân tộc: số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 về việc hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025; số 02/2023/TT-UBDT ngày 21 tháng 8 năm 2023 về sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 02/2022/TT-UBDT ngày 30 tháng 6 năm 2022 hướng dẫn thực hiện một số dự án thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I; từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ các Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế: số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 hướng dẫn triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025; số 12/2023/TT-BYT ngày 06 tháng 6 năm 2023 sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 10/2022/TT-BYT ngày 22 tháng 9 năm 2022 hướng dẫn triển khai nội dung đầu tư, hỗ trợ phát triển vùng trồng dược liệu quý thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I từ năm 2021 đến năm 2025;
Căn cứ Thông tư số 05/2022/TT-BNNPTNT ngày 25 tháng 7 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn một số nội dung thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025 thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định định mức chi ngân sách nhà nước, nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch, phương án phát triển sản xuất, dịch vụ thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh.
Điều 2. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Hiệu lực thi hành
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
QUY ĐỊNH
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Định mức chi ngân sách nhà nước
1. Chi hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị
2. Chi hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
Điều 4. Nội dung hỗ trợ dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị
a) Đào tạo kỹ thuật sản xuất; tập huấn nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường.
b) Chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi.
c) Vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi.
d) Quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
Điều 5. Mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết đối với các ngành, nghề, lĩnh vực khác không thuộc lĩnh vực sản xuất, tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
1. Mẫu hồ sơ
a) Đơn đề nghị của chủ trì liên kết: Mẫu số 01 kèm theo.
b) Dự án liên kết/Kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết: Mẫu số 02 kèm theo.
c) Bản thỏa thuận cử đơn vị chủ trì liên kết đối với trường hợp các doanh nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng liên kết với nhau: Mẫu số 03 kèm theo.
2. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết
a) Bước 1: Các cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ, thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị trong thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở của cơ quan, đơn vị.
b) Bước 2: Lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch liên kết theo chuỗi giá trị: Đơn vị chủ trì liên kết xây dựng hồ sơ đề nghị dự án, kế hoạch liên kết theo quy định tại khoản 1 Điều này.
c) Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ
d) Bước 4: Thẩm định
3. Tiêu chí lựa chọn
a) Đơn vị chủ trì liên kết và các đối tượng liên kết phải có hợp đồng hoặc biên bản hợp tác về các nội dung đào tạo, tập huấn hỗ trợ kỹ thuật sản xuất, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm.
b) Các dự án, kế hoạch liên kết phải đảm bảo tỷ lệ tham gia của người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP ).
c) Dự án, kế hoạch liên kết phải thể hiện được kết quả về chỉ số tạo việc làm cho bao nhiêu lao động trong khu vực và vùng đồng bào dân tộc thiểu số, mức tăng thu nhập cho người dân tham gia dự án theo kế hoạch năm và thời điểm kết thúc dự án.
Điều 6. Nội dung hỗ trợ, mẫu hồ sơ, trình tự, thủ tục, tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ: cộng đồng dân cư xây dựng hồ sơ dự án, phương án sản xuất, dịch vụ bảo đảm phát triển bền vững, hiệu quả; ngân sách nhà nước ưu tiên hỗ trợ các nội dung:
a) Tập huấn kỹ thuật theo nhu cầu của các thành viên tổ nhóm, nâng cao năng lực quản lý và vận hành tổ nhóm.
b) Vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi.
c) Quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; truy xuất nguồn gốc và dán nhãn sản phẩm.
d) Một số nội dung hỗ trợ khác theo quy định của từng Chương trình mục tiêu quốc gia do đối tượng được hỗ trợ lựa chọn.
2. Mẫu hồ sơ: Bao gồm 4 mẫu:
a) Biên bản họp dân: Mẫu số 04 kèm theo.
b) Đơn đề nghị về việc hỗ trợ dự án, phương án phát triển sản xuất cộng đồng: Mẫu số 05 kèm theo.
c) Kế hoạch sản xuất, kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm: Mẫu số 06 kèm theo.
d) Dự án/phương án hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng: Mẫu số 07 kèm theo.
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ phát triển sản xuất cộng đồng: Bao gồm 4 bước:
a) Bước 1: Cơ quan, đơn vị được giao vốn thực hiện hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất thông báo rộng rãi kế hoạch thực hiện các hoạt động hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng trên các phương tiện truyền thông hoặc trên trang thông tin điện tử, niêm yết công khai tại trụ sở làm việc của cơ quan, đơn vị.
b) Bước 2: Xây dựng dự án, phương án sản xuất
c) Bước 3: Thẩm định
d) Bước 4: Phê duyệt
4. Tiêu chí lựa chọn dự án, phương án sản xuất, dịch vụ
a) Đảm bảo tỷ lệ tham gia của người dân thuộc đối tượng hỗ trợ của Chương trình mục tiêu quốc gia theo quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định số 27/2022/NĐ-CP (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 11 Điều 1 Nghị định số 38/2023/NĐ-CP );
b) Cộng đồng dân cư đề xuất dự án, phương án sản xuất, dịch vụ là nhóm hộ được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; tổ hợp tác thành lập tự nguyện theo quy định của pháp luật; nhóm hộ do các tổ chức chính trị - xã hội làm đại diện; nhóm hộ do Ban phát triển thôn làm đại diện hoặc nhóm hộ do người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số miền núi;
c) Tổ, nhóm cộng đồng phải có thành viên có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;
d) Hộ tham gia dự án, phương án sản xuất, dịch vụ phải đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, lao động, tư liệu sản xuất đáp ứng nội dung của dự án và cam kết đảm bảo phần đối ứng thực hiện dự án, phương án;
Điều 7. Mẫu hồ sơ dự án cây dược liệu quý
a) Giấy đề nghị của Chủ trì liên kết: Mẫu DL.01 kèm theo.
b) Thuyết minh dự án dược liệu quý: Mẫu DL.02 kèm theo.
c) Hồ sơ năng lực của đơn vị chủ trì liên kết và các thành viên liên kết: Mẫu DL.03 kèm theo.
d) Tóm tắt hoạt động của Tổ chức hỗ trợ ứng dụng công nghệ (nếu có) : Mẫu DL.04 kèm theo.
e) Bản thỏa thuận về việc cử đơn vị làm chủ trì liên kết dự án: Mẫu DL.06 kèm theo.
Điều 8. Điều khoản thi hành
PHỤ LỤC
Mẫu số 01
| TÊN ĐƠN VỊ ĐỀ XUẤT | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ................./ | ..........., ngày ... tháng ... năm ....... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
Về việc hỗ trợ thực hiện dự án, kế hoạch phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
Kính gửi: ......................................................................... 1
Tên đơn vị chủ trì liên kết đề xuất dự án: ...........................................................................
Người đại diện theo pháp luật: ...........................................................................................
Chức vụ: .............................................................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh số/Quyết định thành lập .................................. ngày cấp ..........
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Điện thoại: ................................ Fax: ............................... Email: ......................................
|
| CHỦ TRÌ LIÊN KẾT |
Mẫu số 02
| TÊN CƠ QUAN, ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| ..........., ngày ... tháng ... năm ....... |
| CHỦ TRÌ LIÊN KẾT |
Mẫu số 03
| ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT | ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT |
Mẫu số 04
| UBND XÃ... | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| (Tên thôn/bản), ngày ... tháng ... năm ....... |
| TT | Tên thành viên tham gia dự án | Ngày, tháng, năm sinh | Dân tộc | Địa chỉ (thông, bản) | Thuộc đối tượng (HN, CN, MTN...) | Chức danh | Đăng ký hỗ trợ | Đối ứng của hộ tham gia | Ký xác nhận hoặc dấu tay điểm chỉ | |
| Tổ trưởng/ trưởng nhóm | ||||||||||
| Tổ phó/ phó nhóm | ||||||||||
| Thành viên | Có kinh nghiệm làm kinh tế giỏi |
| Thư ký | Đại diện Tổ/nhóm cộng đồng | Đại diện UBND xã | Chủ trì (Trưởng thôn/bản) |
Mẫu số 05
| CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| .............., ngày ... tháng ... năm ....... |
ĐƠN ĐỀ NGHỊ
V/v hỗ trợ thực hiện dự án/phương án sản xuất, dịch vụ cộng đồng
Kính gửi: UBND xã/thị trấn .............................................................
Căn cứ: ...............................................................................................................................
Căn cứ biên bản họp dân (thôn/bản) ngày ... tháng ... năm .............
Cộng đồng dân cư đề xuất dự án/phương án phát triển sản xuất cộng đồng năm ...... gồm các nội dung sau:
Tên cộng đồng dân cư (Tổ, nhóm): ....................................................................................
Người đại diện (Tổ trưởng, nhóm trưởng) .........................................................................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Điện thoại: ...................... Fax: .......................... Email: .....................................................
|
| ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ |
Mẫu số 06
| NGƯỜI ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ |
Mẫu số 07
| ĐẠI DIỆN UBND CẤP XÃ | ĐẠI DIỆN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ |
Mẫu DL.01
| TÊN ĐƠN VỊ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: ..................../ | .............., ngày ... tháng ... năm ....... |
| Kính gửi: | UBND tỉnh: ........................................................................... |
Chủ trì liên kết dự án (hoặc chủ đầu tư dự án): ............................................................................
Người đại diện theo pháp luật: ...........................................................................................
Chức vụ: .............................................................................................................................
Giấy đăng ký kinh doanh số ........................................................ ngày cấp ......................
Địa chỉ: ...............................................................................................................................
Điện thoại: ............................ Fax: ............................ Email: .............................................
|
| CHỦ TRÌ LIÊN KẾT DỰ ÁN |
Mẫu DL02
CHƯƠNG I. MỞ ĐẦU
CHƯƠNG II. ĐỊA ĐIỂM VÀ QUY MÔ THỰC HIỆN DỰ ÁN
CHƯƠNG III. PHÂN TÍCH QUY MÔ, DIỆN TÍCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ
CHƯƠNG IV. CÁC PHƯƠNG ÁN THỰC HIỆN DỰ ÁN
CHƯƠNG V. ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG
CHƯƠNG VI. VỐN ĐẦU TƯ HỖ TRỢ THỰC HIỆN VÀ HIỆU QUẢ CỦA DỰ ÁN
CHƯƠNG VII. TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ KIẾN NGHỊ
| Ngày....tháng....năm 20... | Ngày....tháng....năm 20... |
Mẫu DL.03
| 1. Tên tổ chức: Năm thành lập: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2. Chức năng nhiệm vụ và loại hình sản xuất, kinh doanh (minh chứng các lĩnh vực liên quan đến dự án đề xuất) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 3. Tổng số cán bộ có trình độ từ trung cấp trở lên có chuyên môn phù hợp với nội dung dự án của tổ chức - Tiến sỹ: - Thạc sỹ: - Đại học: - Cao đẳng và trung cấp kỹ thuật: | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 4. Kinh nghiệm và thành tựu trong 5 năm gần nhất liên quan đến việc tiếp nhận và triển khai công nghệ của Tổ chức chủ trì liên kết và Chủ nhiệm dự án (nêu thành tựu cụ thể trong tiếp nhận, triển khai công nghệ và chỉ đạo sản xuất kinh doanh) | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5. Cơ sở vật chất kỹ thuật và những lợi thế để thực hiện dự án - Nhà xưởng, điều kiện về mặt bằng triển khai dự án: - Thiết bị máy móc sẵn có phục vụ cho việc triển khai dự án: | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 6. Khả năng huy động các nguồn vốn khác (ngoài ngân sách) để thực hiện dự án - Vốn tự có: ............................................................................................................... triệu đồng. - Vốn vay tại Ngân hàng chính sách xã hội ................................................ (nếu có) triệu đồng. - Vốn vay tại các tổ chức tín dụng khác: ................................................................... triệu đồng. - Nguồn vốn khác: ..................................................................................................... triệu đồng. | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 7. Năng lực tài chính
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 8. Các giấy tờ kèm theo chứng minh năng lực 8.1. Hồ sơ pháp lý - Bản sao có chứng thực hoặc công chứng các giấy tờ phù hợp với loại hình hoạt động: (i) Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đăng ký hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/hộ kinh doanh; Quyết định thành lập của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có). (ii) Giấy phép kinh doanh/Giấy phép hoạt động/Chứng chỉ hành nghề (đối với ngành nghề kinh doanh có điều kiện hoặc pháp luật có quy định); Giấy phép đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài). (iii) Điều lệ của doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác (iv) Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người đứng đầu pháp nhân theo quy định của điều lệ tổ chức hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (nếu có). (v) Văn bản bổ nhiệm hoặc cử người làm chủ nhiệm dự án và lý lịch cá nhân chủ nhiệm dự án (Mẫu B1.4). (vi) Chứng minh nhân dân/Thẻ căn cước công dân/Hộ chiếu còn hiệu lực của thành viên đại diện hộ gia đình đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật. - Bản gốc/bản chính văn bản của chủ sở hữu hoặc đại diện có thẩm quyền thực hiện quyền chủ sở hữu doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác chấp thuận/phê duyệt cho doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác vay vốn tại NHCSXH (theo quy định của pháp luật hoặc điều lệ doanh nghiệp/hợp tác xã/liên hiệp hợp tác xã/tổ chức khác có quy định). - Bản gốc/bản chính/bản sao có chứng thực Giấy ủy quyền (nếu có). 8.2. Hồ sơ về tài chính và sản xuất kinh doanh (của chủ trì liên kết/hoặc liên danh của chủ trì liên kết) - Báo cáo tài chính tối thiểu 02 năm hoặc báo cáo gần nhất đối với trường hợp thành lập dưới 02 năm, gồm: Bảng cân đối kế toán; Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh; Thuyết minh báo cáo tài chính; Báo cáo lưu chuyển tiền tệ; - Kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch tài chính trong năm kế hoạch trong thời gian vay vốn. 8.3. Danh sách sử dụng lao động đến thời điểm thực hiện dự án bao gồm: Tên lao động, số CCCD, Dân tộc, Loại hợp đồng lao động, thời hạn hợp đồng lao động. |
Mẫu DL.04
| 1. Tên tổ chức: Năm thành lập: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: Email: |
| 2. Chức năng nhiệm vụ và loại hình hoạt động công nghệ hoặc sản xuất kinh doanh liên quan đến dự án: |
| 3. Xác nhận về các quy trình cần hỗ trợ ứng dụng công nghệ: |
| 4. Tổng số cán bộ có trình độ từ đại học trở lên có chuyên môn phù hợp với nội dung dự án của tổ chức: - Tiến sỹ: - Thạc sỹ: - Đại học: |
| 5. Kinh nghiệm và thành tựu trong 5 năm gần nhất liên quan đến các quy trình công nghệ cần chuyển giao của các cán bộ trực tiếp tham gia dự án (nêu lĩnh vực chuyên môn, số năm kinh nghiệm, thành tựu tiếp nhận, triển khai và chỉ đạo sản xuất kinh doanh) |
| ................. , ngày ... tháng ... năm 20... |
Mẫu DL.05
| Kính gửi: | - .............................................................................................. |
| STT | Tên Tổ chức tín dụng | Hình thức cấp tín dụng | Mục đích cấp tín dụng | Dư nợ | Nhóm nợ | Tài sản bảo đảm (loại TSBĐ, giá trị) | |
| VNĐ (trđ) | Ngoại tệ | ||||||
| TT | Chỉ tiêu | Năm... | Năm ... | .......... |
| 1 | Tổng doanh thu | |||
| 2 | Tổng chi phí | |||
| Trong đó: khấu hao | ||||
| 3 | Thuế TNDN | |||
| 4 | Lợi nhuận |
| TT | Chỉ tiêu | Năm ... | Năm ... | ......... |
| 1 | Nguồn từ phương án | |||
| a | Khấu hao | |||
| b | Lợi nhuận | |||
| 2 | Nguồn khác | |||
| 3 | Tổng nguồn trả nợ |
| TT | Tên tài sản | Số lượng | Giá trị ước tính (đồng) | Giấy tờ về tài sản |
| .............., ngày... tháng... năm |
Mẫu DL.06
| ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT | ĐƠN VỊ THAM GIA LIÊN KẾT |
