Nghị quyết 63/2020/NQ-HĐND Kon Tum quy định nguyên tắc định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 63/2020/NQ-HĐND | Kon Tum, ngày 08 tháng 12 năm 2020 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật tổ chức Chính phủ và Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 ngày 08 tháng 7 năm 2020 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025;
Căn cứ Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và các văn bản pháp luật có liên quan;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định về nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 tỉnh Kon Tum.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh: Quy định này quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 tỉnh Kon Tum.
2. Đối tượng áp dụng:
Điều 2. Các ngành, lĩnh vực sử dụng vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025
Điều 3. Nguyên tắc chung về phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025
1. Nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021-2025 và hằng năm thực hiện theo quy định tại Điều 4 của Nghị quyết số 973/2020/UBTVQH14 .
2. Trong quá trình điều hành ngân sách nhà nước, nguồn tăng thu, tiết kiệm chi ngân sách nhà nước sử dụng theo quy định tại Điều 59 của Luật Ngân sách nhà nước, đối với phần vốn dành cho đầu tư phát triển (nếu có) báo cáo cấp có thẩm quyền cho phép ưu tiên bố trí để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, thu hồi vốn ứng trước có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn địa phương theo quy định.
3. Đối với các huyện, thành phố thực hiện việc phân bổ vốn đầu tư công nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2021 - 2025 theo các nguyên tắc chung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này và các nguyên tắc sau đây:
a) Các huyện, thành phố phải bố trí đủ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn trong từng ngành, lĩnh vực, chương trình để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản và trả các khoản nợ vay đến hạn; phần còn lại bố trí cho các dự án hoàn thành, đối ứng các dự án sử dụng vốn Chương trình mục tiêu theo quyết định được cấp có thẩm quyền phê duyệt, dự án chuyển tiếp, số vốn còn lại (nếu có) mới được phép bố trí khởi công các dự án mới.
b) Khi chưa bố trí đủ vốn để thanh toán nợ đọng xây dựng cơ bản, trả nợ vay đến hạn, bố trí cho các dự án hoàn thành, chuyển tiếp... các huyện, thành phố không được bố trí kế hoạch đầu tư trung hạn để khởi công các dự án mới.
Điều 4. Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương
1. Về cơ cấu phân bổ nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương giữa các cấp ngân sách
a) Phân cấp cân đối và hỗ trợ cho ngân sách cấp huyện không quá 45% (số phân bổ thực hiện).
b) Mức vốn còn lại được phân bổ như sau:
2. Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương
a) Kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương (không bao gồm số thu sử dụng đất, xổ số kiến thiết, bội chi ngân sách địa phương) giai đoạn 2021-2025 được tính trên tốc độ tăng bình quân chung từ 5% - 6%. Riêng kế hoạch vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương năm 2021 được xây dựng phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư công và ngân sách nhà nước, dự kiến nguồn thu ngân sách địa phương được hưởng theo phân cấp, số bổ sung cân đối từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương (nếu có) , phù hợp với định hướng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2021-2025 và mục tiêu, nhiệm vụ cụ thể phát triển kinh tế - xã hội của năm 2021; kết quả thực hiện dự toán ngân sách của địa phương năm 2019, ước thực hiện năm 2020. Định hướng này được áp dụng để xây dựng kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách địa phương giai đoạn 2021-2025; số vốn đầu tư công nguồn ngân sách địa phương thực tế các năm giai đoạn 2021-2025 do Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định và phù hợp với khả năng cân đối ngân sách nhà nước.
b) Trong quá trình thực hiện, đối với các địa phương thực hiện tăng thu thì nguồn vốn cân đối ngân sách địa phương hằng năm sẽ bố trí tăng theo tỷ lệ tương ứng, nhưng đảm bảo tỷ lệ số vốn phân cấp bổ sung thêm cho cấp huyện không vượt tỷ lệ vốn được trung ương giao tăng thêm cho tỉnh Kon Tum.
Điều 5. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư công nguồn cân đối ngân sách địa phương cho các huyện, thành phố
1. Nguyên tắc xây dựng tiêu chí và định mức phân bổ
a) Phải đảm bảo phù hợp với các quy định của Luật Đầu tư công và Luật ngân sách nhà nước.
b) Các tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách địa phương cho các huyện, thành phố thực hiện cho cả giai đoạn 2021 - 2025;
c) Bảo đảm tương quan hợp lý giữa việc phục vụ các mục tiêu phát triển các trung tâm chính trị, kinh tế của cả tỉnh, các vùng kinh tế trọng điểm, với việc ưu tiên hỗ trợ các vùng miền núi, biên giới, vùng đồng bào dân tộc và các vùng khó khăn khác để góp phần thu hẹp dần khoảng cách về trình độ phát triển kinh tế, thu nhập và mức sống của dân cư giữa các vùng trong tỉnh;
d) Bảo đảm sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư của ngân sách nhà nước, tạo điều kiện để thu hút tối đa các nguồn vốn khác cho đầu tư phát triển;
e) Mức vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách huyện, thành phố năm 2021 ổn định như dự toán năm 2020 đã được Hội đồng nhân dân tỉnh giao.
2. Tiêu chí phân bổ vốn đầu tư trong cân đối cho các huyện, thành phố
a) Tiêu chí dân số, gồm: Dân số trung bình và số người dân tộc thiểu số của các huyện, thành phố.
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, gồm: Tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa ngân sách huyện, thành phố được hưởng (không bao gồm số thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và các khoản thu quản lý qua ngân sách).
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên của các huyện, thành phố.
d) Tiêu chí về đơn vị hành chính, gồm: Số đơn vị hành chính cấp xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) ; số xã khu vực I, II, III; số thôn, làng, tổ dân phố (gọi chung là thôn) của từng huyện, thành phố
3. Xác định số điểm của từng tiêu chí cụ thể
a) Tiêu chí dân số chung: bao gồm tổng số dân số và số người dân tộc thiểu số năm 2019. Cách tính cụ thể như sau:
| Số dân | Điểm |
| Dưới 40.000 người, được tính | 10 |
| Từ 40.000 người trở lên, cứ tăng thêm 5.000 người, được thêm | 0,2 |
| Số dân | Điểm |
| Dưới 10.000 người là dân tộc thiểu số, được tính | 1 |
| Từ 10.000 người trở lên, cứ tăng thêm 1.000 người, được thêm | 0,2 |
b) Tiêu chí về trình độ phát triển, bao gồm 2 tiêu chí: tỷ lệ hộ nghèo và số thu nội địa ngân sách huyện, thành phố được hưởng (không bao gồm số thu sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và các khoản thu quản lý qua ngân sách).
| Tỷ lệ hộ nghèo | Điểm |
| Cứ 01% hộ nghèo, được tính | 0,3 |
| Thu nội địa | Điểm |
| Dưới 50 tỷ đồng, được tính | 3 |
| Từ 50 tỷ đồng đến dưới 100 tỷ đồng, được tính | 2 |
| Từ 100 tỷ đồng trở lên, được tính | 1 |
c) Tiêu chí diện tích tự nhiên
| Diện tích tự nhiên | Điểm |
| Từ 50 nghìn ha trở xuống, được tính | 3 |
| Trên 50 nghìn ha trở lên, cứ 10 nghìn ha tăng thêm được cộng thêm | 0,1 |
d) Tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã - Điểm của tiêu chí đơn vị hành chính cấp xã:
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
| Từ 10 xã trở xuống, được tính | 3 |
| Trên 10 xã, cứ mỗi xã tăng thêm, được cộng thêm | 0,3 |
| Mỗi xã khu vực I, được cộng thêm | 0,1 |
| Mỗi xã khu vực II, được cộng thêm | 0,2 |
| Mỗi xã khu vực III, được cộng thêm | 0,3 |
| Đơn vị hành chính cấp thôn | Điểm |
| Từ 50 thôn trở xuống, được tính | 1 |
| Trên 50 thôn, cứ 5 thôn tăng thêm, được cộng thêm | 0,1 |
| Đơn vị hành chính cấp xã | Điểm |
| Mỗi xã thuộc vùng ATK, được cộng thêm | 0,3 |
| Mỗi xã biên giới Việt Nam - Lào và Việt Nam - Campuchia được cộng thêm | 0,3 |
4. Xác định mức vốn đầu tư trong cân đối của các địa phương
a) Căn cứ vào các tiêu chí trên để tính ra sổ điểm của từng huyện, thành phố và tổng số điểm của 10 huyện, thành phố làm căn cứ để phân bổ vốn đầu tư trong cân đối, theo phương thức sau:
b) Số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ được tính theo phương thức sau: Lấy tổng số vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách cho các huyện thành phố (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và số thu quản lý qua ngân sách) chia cho tổng số điểm của 10 huyện, thành phố.
c) Tổng số vốn đầu tư phát triển cân đối ngân sách của từng huyện, thành phố được tính bằng số vốn định mức cho 1 điểm phân bổ nhân với tổng số điểm của huyện, thành phố đó.
d) Điều chỉnh bất hợp lý: Sau khi phân bổ theo các tiêu chí và định mức trên, đối với các huyện, thành phố có vốn đầu tư trong cân đối (không bao gồm các khoản thu từ sử dụng đất, thu xuất nhập khẩu và số thu quản lý qua ngân sách) năm 2022 thấp hơn kế hoạch năm 2021 do Hội đồng nhân dân tỉnh giao sẽ được điều chỉnh bằng số vốn đầu tư trong cân đối kế hoạch năm 2021.
5. Đối với các khoản đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất
Điều 6. Nguyên tắc, tiêu chí phân bổ vốn ngân sách cấp tỉnh cho các khoản hỗ trợ có mục tiêu cho ngân sách các huyện, thành phố
1. Nguyên tắc chung
a) Phải tuân thủ các nguyên tắc phân bổ vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hăng năm cho chương trình, dự án; điêu kiện chương trình, dự án được bố trí vốn kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm được quy định tại Luật Đầu tư công, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đầu tư công và văn bản chỉ đạo điều hành của Trung ương, của Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh về đầu tư công trong giai đoạn 2021-2025.
b) Thực hiện theo đúng nguyên tắc chung và thứ tự ưu tiên trong bố trí vốn trong từng ngành, lĩnh vực, chương trình nêu tại Điều 3 Quy định này.
c) Các dự án sử dụng nguồn hỗ trợ có mục tiêu từ ngân sách cấp tỉnh đều phải được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư và thẩm định về nguồn vốn và khả năng cân đối vốn. Đối với kế hoạch đầu tư công hằng năm, các dự án phải có trong kế hoạch đầu tư công trung hạn (trừ dự án đầu tư công khẩn cấp) và có quyết định đầu tư của cấp có thẩm quyền.
2. Nguyên tắc phân bổ vốn hỗ trợ có mục tiêu cho các huyện, thành phố trong giai đoạn 2021 - 2025, cụ thể:
a) Hỗ trợ có mục tiêu để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới
b) Hỗ trợ có mục tiêu phát triển các vùng kinh tế động lực
c) Hỗ trợ có mục tiêu phát triển hạ tầng Cụm công nghiệp.
d) Hỗ trợ có mục tiêu đầu tư chỉnh trang đô thị.
Điều 7. Nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương
1. Nguyên tắc phân bổ vốn
2. Tiêu chí định mức phân bổ vốn
a) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương trong nước bổ sung có mục tiêu cho ngân sách địa phương được phân bổ theo ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 2 của Quy định này.
b) Vốn đầu tư công nguồn ngân sách trung ương trong nước bổ sung có mục tiêu cho địa phương được phân bổ cho dự án có quy mô từ nhóm B trở lên (không bao gồm các dự án thuộc chương trình mục tiêu quốc gia).
3. Quy định chuyển tiếp đối với các dự án sử dụng vốn ngân sách trung ương bổ sung có mục tiêu cho địa phương
