Nghị quyết 56/2021/NQ-HĐND Hòa Bình định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 56/2021/NQ-HĐND | Hòa Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2021 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 01/2021/UBTVQH15 ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về các nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách nhà nước năm 2022;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022 - 2025, như sau:
Điều 2. Định mức tại nghị quyết này áp dụng cho năm ngân sách 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách giai đoạn 2022-2025 theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 3. Hội đồng nhân dân tỉnh giao:
1. Ủy ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm triển khai, tổ chức thực hiện Nghị quyết này theo quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Điều 1. Mục đích, yêu cầu
1. Kế thừa kết quả đạt được trong việc thực hiện định mức chi thường xuyên giai đoạn 2017 - 2020.
2. Đáp ứng các yêu cầu, nhiệm vụ về phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh, an sinh xã hội giai đoạn 2022 - 2025.
3. Đảm bảo phù hợp khả năng cân đối của ngân sách địa phương năm 2022 và cả giai đoạn 2022 - 2025.
4. Phù hợp với phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp ngân sách.
5. Tiêu chí phân bổ rõ ràng, đơn giản, dễ hiểu, dễ thực hiện và dễ kiểm tra; đảm bảo công bằng, công khai, minh bạch.
6. Thúc đẩy thực hành tiết kiệm chống lãng phí, tăng cường cải cách hành chính, nâng cao chất lượng dịch vụ công, khuyến khích xã hội hóa và huy động các nguồn lực để phát triển kinh tế xã hội.
Điều 2. Nguyên tắc
1. Trên cơ sở quy định của Luật Ngân sách nhà nước năm 2015, Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước.
2. Định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương ban hành kèm theo Nghị quyết này là cơ sở để xây dựng dự toán chi ngân sách của từng sở, ban, ngành, đoàn thể thuộc ngân sách cấp tỉnh, dự toán chi ngân sách của các huyện, thành phố. Đối với ngân sách cấp huyện và ngân sách cấp xã, định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên được hiểu là định mức dùng để phân bổ kinh phí ngân sách cho từng cấp trong tổng số ngân sách địa phương có được từ việc thực hiện nhiệm vụ thu được giao, số bổ sung từ ngân sách trung ương, không thể xem là định mức chi tiêu, bởi định mức chi tiêu đã được quy định, điều chỉnh từ các văn bản pháp quy hiện hành về quản lý tài chính - ngân sách. Căn cứ vào nguồn kinh phí tính theo định mức này, Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định phân bổ dự toán chi ngân sách cấp mình và cấp dưới có thể cao hơn hoặc thấp hơn định mức này cho phù hợp với tình hình thực tế tại địa phương.
3. Định mức phân bổ chi khác được tính dựa trên tiêu chí biên chế của cơ quan có thẩm quyền giao, số lượng đơn vị hành chính và các tiêu chí đặc thù khác.
4. Định mức phân bổ chi khác đã bao gồm:
a) Các khoản chi hành chính phục vụ hoạt động thường xuyên của các đơn vị như: Tiền thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể, thông tin liên lạc, công tác phí, hội nghị, văn phòng phẩm, điện nước, xăng dầu,...
b) Các khoản chi nghiệp vụ mang tính thường xuyên như: Chi tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn (đối với sự nghiệp giáo dục bao gồm cả kinh phí thực hiện nâng cao trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên theo Nghị định số 71/2020/NĐ-CP ngày 30/6/2020 của Chính phủ và kinh phí tập huấn, bồi dưỡng giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục ở địa phương để thực hiện chương trình mới, sách giáo khoa mới giáo dục phổ thông theo Thông tư số 83/2021/TT-BTC ngày 04/10/2021 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) , chi thực hiện chỉ đạo, kiểm tra theo ngành, lĩnh vực; chi công tác tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật thường xuyên,...
c) Các khoản chi mua sắm, sửa chữa thường xuyên tài sản cố định, kinh phí mua công cụ, dụng cụ phục vụ hoạt động của đơn vị.
d) Chi các khoản phí, lệ phí; chi tiếp khách; chi mua bảo hiểm phương tiện; Chi hoạt động của các tổ chức đoàn thể, Chi hoạt động của Ban thanh tra nhân dân; Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ; Tổ hòa giải; Chi hoạt động của bộ phận một cửa; Kinh phí hỗ trợ lập kế hoạch đầu tư cấp xã theo Nghị quyết số 73/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình; Kinh phí hỗ trợ cho Ban giám sát đầu tư của cộng đồng; Hoạt động của Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, tủ sách pháp luật, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa” ,…
e) Chi thực hiện tăng lương thường xuyên.
f) Tăng biên chế phát sinh trong năm của cấp huyện, cấp xã (nếu có).
g) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động dạy và học của học sinh, sinh viên khối đào tạo - dạy nghề.
h) Các khoản chi khác phục vụ hoạt động thường xuyên của đơn vị.
5. Định mức phân bổ chi khác không bao gồm:
a) Chi lương và các khoản có tính chất lương: Tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản đóng góp theo quy định.
b) Các khoản phụ cấp đặc thù theo ngành.
c) Chi bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp.
d) Chi đại hội nhiệm kỳ của các đoàn thể.
e) Chi đoàn ra, đoàn vào và đối ngoại.
g) Chi sửa chữa lớn, mua sắm tài sản có giá trị, mua sắm trang thiết bị và phương tiện làm việc cho cán bộ mới được bổ sung biên chế, phương tiện phục vụ hoạt động công tác.
h) Chi thực hiện các Nghị quyết, Kế hoạch, Đề án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
i) Chi thực hiện các nhiệm vụ được giao ngoài kế hoạch.
k) Các chế độ, chính sách khác liên quan đến cán bộ, công chức, viên chức, các đối tượng được ngân sách nhà nước hỗ trợ,...
6. Đối với các đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP ngày 21/6/2021 của Chính phủ quy định cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập:
a) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí chi thường xuyên (trừ kinh phí đặt hàng hoặc giao nhiệm vụ) .
b) Đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo một phần chi thường xuyên: Ngân sách nhà nước hỗ trợ tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ và chi khác theo định mức sau khi trừ đi phần tự đảm bảo theo tỷ lệ tự chủ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
c) Đơn vị sự nghiệp công lập do ngân sách nhà nước đảm bảo: Ngân sách nhà nước đảm bảo tiền lương, phụ cấp, các khoản đóng góp theo chế độ và chi khác theo định mức.
7. Các nhiệm vụ chi phát sinh chưa có trong định mức này mà sau khi rà soát, sắp xếp lại trong nguồn kinh phí đã giao tính theo định mức nhưng không đáp ứng được, căn cứ khả năng ngân sách, địa phương các cấp bố trí kinh phí để tổ chức thực hiện.
Điều 3. Tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên
1. Định mức phân bổ chi sự nghiệp giáo dục
a) Cấp tỉnh: Chi khác 28 triệu đồng/biên chế/năm, riêng đối với Trường Trung học phổ thông (THPT) Chuyên Hoàng Văn Thụ và Trường Phổ thông Dân tộc nội trú THPT tỉnh; Trường Phổ thông Dân tộc nội trú Trung học cơ sở và THPT 30 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Cấp huyện: Chi khác 28 triệu đồng/biên chế/năm.
c) Cấp xã
2. Định mức phân bổ chi sự nghiệp đào tạo
a) Cấp tỉnh
b) Cấp huyện
3. Định mức phân bổ chi sự nghiệp y tế
a) Chữa bệnh: Định mức chi phí gián tiếp và các chi phí hợp pháp khác 15 triệu đồng/giường bệnh/năm.
b) Trạm y tế cấp xã: 100 triệu đồng/năm. Trường hợp xã có từ 02 điểm trạm trở lên thì 75 triệu đồng/điểm trạm/năm (đã bao gồm phụ cấp thường trực; hỗ trợ tiền ăn theo Quyết định số 73/2011/QĐ-TTg ngày 28/12/2011 của Thủ tướng Chính phủ) .
c) Phòng bệnh và các hoạt động y tế khác: Định mức chi khác 30 triệu đồng/biên chế/năm.
d) Kinh phí kiểm nghiệm thuốc, mỹ phẩm, thực phẩm: 900 triệu đồng/năm.
4. Định mức phân bổ chi quản lý hành chính
a) Cấp tỉnh
b) Cấp huyện
c) Cấp xã
Định mức chi khác đối với xã loại I: 1.000 triệu đồng/xã/năm.
Định mức chi khác đối với xã loại II: 975 triệu đồng/xã/năm.
Định mức chi khác đối với xã loại III: 950 triệu đồng/xã/năm.
Phụ cấp của các chức danh người hoạt động không chuyên trách cấp xã và thôn, xóm, tổ dân phố; Kinh phí khoán hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia vào công việc của thôn, xóm, tổ dân phố và một số chức danh khác ở cấp xã, thôn, xóm, tổ dân phố được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết số 298/2020/NQ-HĐND ngày 23/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Hòa Bình quy định chức danh, số lượng, mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách và mức phụ cấp với một số chức danh khác; khoán kinh phí hoạt động đối với các tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã và mức bồi dưỡng người trực tiếp tham gia vào công việc ở thôn, xóm, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh.
5. Định mức phân bổ chi sự nghiệp văn hóa, thông tin, du lịch
a) Cấp tỉnh
b) Cấp huyện
c) Cấp xã
d) Hỗ trợ phát triển du lịch
6. Định mức phân bổ chi sự nghiệp phát thanh - truyền hình
a) Cấp tỉnh: Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh
b) Cấp huyện
7. Định mức phân bổ chi sự nghiệp thể dục, thể thao
a) Cấp tỉnh
b) Cấp huyện
c) Cấp xã
8. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khác
9. Định mức phân bổ chi đảm bảo xã hội
a) Cấp tỉnh: Định mức phân bổ chi khác 30 triệu đồng/biên chế/năm.
b) Cấp huyện: Định mức chi hoạt động 30 triệu đồng/xã/năm.
c) Cấp xã: Định mức chi hoạt động 30 triệu đồng/xã/năm.
10. Định mức phân bổ chi quốc phòng
a) Cấp tỉnh: Căn cứ khả năng ngân sách và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm.
b) Ngân sách huyện
Tính theo số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, trong đó cấp huyện 550 triệu đồng/năm; cấp xã 80 triệu đồng/năm.
11. Định mức phân bổ chi an ninh
a) Cấp tỉnh: Căn cứ khả năng ngân sách và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm.
b) Ngân sách huyện
Tính theo số lượng đơn vị hành chính cấp huyện, cấp xã, trong đó cấp huyện 450 triệu đồng/năm; đối với cấp xã 50 triệu đồng/xã/năm.
12. Định mức phân bổ chi sự nghiệp môi trường
a) Cấp tỉnh: Căn cứ khả năng ngân sách và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ chi, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm.
b) Ngân sách huyện
13. Định mức phân bổ chi sự nghiệp kinh tế
a) Cấp tỉnh: Căn cứ khả năng ngân sách và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm.
b) Ngân sách huyện
14. Định mức phân bổ chi thường xuyên khác
a) Cấp tỉnh
Căn cứ khả năng ngân sách và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh quyết định trong phương án phân bổ dự toán ngân sách hàng năm.
b) Ngân sách huyện
Định mức 0,7% tổng các lĩnh vực chi từ Mục 1 đến Mục 13 của ngân sách cấp huyện, cấp xã.
15. Định mức phân bổ chi sự nghiệp khoa học
a) Cấp tỉnh: Định mức 80% dự toán Thủ tướng Chính phủ giao.
b) Cấp huyện: Định mức 20% dự toán Thủ tướng Chính phủ giao.
16. Định mức phân bổ đối với lao động hợp đồng theo Nghị định 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 và Nghị định số 161/2018/NĐ-CP ngày 29/11/2018 của Chính phủ
17. Dự phòng ngân sách
18. Các năm trong thời kỳ ổn định ngân sách
