quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  2. 02Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  3. 03Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  4. 04Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  5. 05Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  6. 06Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  7. 07Thông tư 71/2026/TT-BXD quy định thi, cấp chứng chỉ thuyền viên, người lái phương tiện thủy nội địa (71/2026/TT-BXD) · 17/09/2026
  8. 08Kế hoạch 861/KH-UBND Nghệ An triển khai Quyết định 1415/QĐ-TTg bảo vệ trẻ em và phòng ngừa lao động trái quy định (1415/QĐ-TTg) · 17/09/2026
  9. 09Thông tư 135/2026/TT-BQP về kiểm định an toàn kỹ thuật và môi trường xe cơ giới (135/2026/TT-BQP) · 17/09/2026
  10. 10Nghị định 359/2026/NĐ-CP về Công ty Quản lý tài sản tín dụng Việt Nam (359/2026/NĐ-CP) · 17/09/2026
quydinh.vnquydinh.vn
Nghị quyết
Nghị quyết 52/2001/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công
Cơ quanUBND Tỉnh Nghệ An
Ngày BH28/03/2001
Hiệu lực28/03/2001
0 chương·0 điều·0 khoản
Nghị quyết

Nghị quyết 52/2001/NQ-HĐND Về chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công

Cơ quan ban hành
UBND Tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
28/03/2001
Ngày hiệu lực
28/03/2001
Tình trạng
Còn Hiệu lực

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Số: 52/2001/NQ-HĐND

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghệ An, ngày 28 tháng 03 năm 2001

NGHỊ QUYẾT CỦA HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Về chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công.

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN KHÓA XIV KỲ HỌP THỨ 4

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) năm 1994; Pháp lệnh về quyền hạn uà nhiệm vụ cụ thể của HĐND - UBND; Quy chế hoạt động của HĐND các cấp;

Căn cứ Luật Giáo dục năm 1998;

Xét Tờ trình số 698/TT- UB ngày 20 tháng 3 năm 2001 và các văn bản kèm theo của UBND tỉnh, ý kiến tháo luận của Đại biểu HĐND tỉnh.

QUYẾT NGHỊ

I - Tán thành chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công tại Tờ trình số 698/TT-UB ngày 20 tháng 3 năm 2001 của UBND tỉnh và các văn bản kèm theo.

Về chế độ hỗ trợ giáo viên mầm non bán công:

1. Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng thuộc diện biên chế hoặc Hợp đồng các trường mầm non bán công được hưởng chế độ như Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng các trường công lập và được cân đối từ nguồn Ngân sách Nhà nước.

2. Giáo viên của Trường mầm non bán công kể cả số hiện có và những người được tiếp nhận mới, được áp dụng hình thức hợp đồng theo qui định của Nhà nước và hưởng lương từ nguồn học phí và nguồn hỗ trợ của Ngân sách. Tiền lương được hưởng ít nhất cũng bằng mức lương tối thiểu do Chính phủ qui định.

3. Ngân sách hỗ trợ của Tỉnh cho giáo viên mầm non bán công (đạt chuẩn đào tạo) được quy định như sau:

- Giáo viên dạy ở các phường của thành phố Vinh: 30% mức lương tối thiểu.

- Giáo viên dạy ở các thị xã của thành phố Vinh, các phường, thị xã Cửa Lò, các thị trấn của huyện đồng bằng: 45% mức lương tối thiểu.

- Giáo viên dạy ở các xã của Thị xã Cửa Lò, các xã nông thôn, đồng bằng, thị trấn vùng núi thấp: 60% mức lương tối thiểu.

- Giáo viên dạy ở nông thôn vùng núi thấp (vùng 1): 70% mức lương tối thiểu.

- Giáo viên dạy ở vùng núi cao (vùng 2): 100% mức lương tối thiểu.

- Đối với giáo viên chưa đạt trình độ chuẩn, nếu có bằng sơ cấp sư phạm mầm non được hưởng 80%, chưa qua đào tạo được hưởng 50% mức hỗ trợ tương ứng với các vùng quy định ở trên.

4. Đối với giáo viên trong biên chế, nay dạy tại các trường mầm non bán công được giữ nguyên chế độ tiền lương kể cả các phụ cấp (từ nguồn, học phí và bù chênh lệch của Nhà nước).

5. Đối với giáo viên mầm non bán công trước đây không đóng bảo hiểm xã hội, khi nghỉ dạy nếu đã công tác từ 5 năm đến dưới 10 năm thì được hưởng trợ cấp 1 lần bằng 3 tháng lương theo mức lương tối thiểu; nếu có 10 năm công tác trở lên thì được trợ cấp mỗi năm công tác một tháng lương, nhưng tối đa không quá 15 tháng lương theo mức lương tối thiểu.

II - Hội đồng nhân dân tỉnh giao UBND tỉnh căn cứ Nghị quyết này để chỉ đạo các cấp, các ngành liên quan, cân đối ngân sách, hướng dẫn thực hiện, quản lý tốt chế độ hỗ trợ nói trên, nhằm tạo điều kiện để ngành học mầm non có bước phát triển mới, đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo tỉnh nhà trong giai đoạn mới.

Nghị quyết này đã được HĐND tỉnh khóa XIV, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 28 tháng 3 năm 2001.

CHỦ TỊCH HĐND TỈNH NGHỆ AN

(Đã ký)

Nguyễn Như Vỹ

💬 Hỏi AI về văn bản này
Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
Tìm trong văn bản
Thống kê
Chương0
Điều0
Khoản0
Hỏi AI ngay →