Nghị quyết 50/NQ-HĐND Cao Bằng 2026 phân bổ vốn ngân sách Nhà nước phòng chống ma túy
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Số: 50/NQ-HĐND | TÂM THÔNG TIN HỘI NGHỊ 25.09.2026 15:10:11 +07:00 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cao Bằng, ngày 25 tháng 8 năm 2026 |
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 120+121+122+123+124+125/Ngày 25-9-2026
NGHỊ QUYẾT
Phân bổ vốn ngân sách nhà nước năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XVIII, KỲ HỌP THỨ 6 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 50/NQ-CP ngày 03 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện Nghị quyết số 163/2024/QH15 ngày 27 tháng 11 năm 2024 của Quốc hội; Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Quyết định số 28/2025/QĐ-TTg ngày 24 tháng 8 năm 2025 của Thủ tướng Chính phủ ban hành tiêu chí xác định tuyến, địa bàn trọng điểm phức tạp về ma túy, địa bàn không ma túy;
Căn cứ Quyết định số 05/2026/QĐ-TTg ngày 27 tháng 01 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030; Căn cứ Quyết định số 1039/QĐ-TTg ngày 11 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao bổ sung dự toán ngân sách trung ương, kế hoạch đầu tư công vốn ngân sách trung ương năm 2026 cho các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 và Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển văn hóa giai đoạn 2025–2035, giai đoạn I từ năm 2025 đến năm 2030;
Căn cứ Thông tư số 147/2025/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định quản lý, sử dụng và quyết toán vốn đầu tư công và
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 120+121+122+123+124+125/Ngày 25-9-2026 kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 28/2026/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Xét Tờ trình số 2917/TTr-UBND ngày 11 tháng 8 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị ban hành Nghị quyết phân bổ vốn ngân sách nhà nước năm 2026 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 362/BC -HĐND ngày 18 tháng 8 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phân bổ vốn ngân sách nhà nước năm 2026 cho các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh và Ủy ban nhân dân các xã, phường thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phòng, chống ma túy đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng từ nguồn vốn ngân sách trung ương với số tiền là 42.000.000.000 đồng (Bốn mươi hai tỷ đồng).
(Chi tiết tại Phụ lục I, II kèm theo Nghị quyết này)
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này và định kỳ báo cáo kết quả thực hiện với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này. Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, kỳ họp thứ 6 (chuyên đề) thông qua ngày 25 tháng 8 năm 2026 và có hiệu lực thi hành kể từ ngày 04 tháng 9 năm 2026./.
PHỤ LỤC I. PHÂN BỔ THEO DỰ ÁN, TIỂU DỰ ÁN VÀ CẤP THỰC HIỆN
(Kèm theo Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Dự án, tiểu dự án | Cơ quan, đơn vị thực hiện | Cấp tỉnh | Cấp xã | Tổng số |
| 1 | Dự án 1: Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia | Công an tỉnh và các ngành có liên quan | 5.328 | 0 | 5.328 |
| 1.1 | Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia | Công an tỉnh | 4.228 | 0 | 4.228 |
| 1.2 | Phòng ngừa, đấu tranh tội phạm về ma túy có tổ chức, xuyên quốc gia | Ban Chỉ huy BĐBP tỉnh | 1.100 | 0 | 1.100 |
| 2 | Dự án 4: Nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống ma túy tại cơ sở | UBND 56 xã, phường | 0 | 26.460 | 26.460 |
| 3 | Dự án 5: Nâng cao hiệu quả công tác cai nghiện ma túy và quản lý sau cai nghiện ma túy | Công an tỉnh | 3.736 | 0 | 3.736 |
| 4 | Dự án 6: Tăng cường đáp ứng y tế trong phòng, chống ma túy | Sở Y tế | 1.341 | 0 | 1.341 |
| 5 | Dự án 7: Truyền thông, giáo dục phòng, chống ma túy | Công an tỉnh và các ngành có liên quan | 4.007 | 420 | 4.427 |
| 5.1 | Tiểu dự án 1: Truyền thông về phòng, chống ma túy | Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch | 370 | 0 | 370 |
| 5.2 | Tiểu dự án 2: Nâng cao hiệu quả truyền thông, giáo dục phòng, chống ma túy tại cơ sở | Công an tỉnh | 1.500 | 0 | 1.500 |
| 5.3 | Tiểu dự án 3: Tăng cường tuyên truyền, giáo dục pháp luật về phòng, chống ma túy cho học sinh, sinh viên | Sở Giáo dục và Đào tạo; UBND 56 xã, phường | 2.137 | 420 | 2.557 |
| 6 | Dự án 8: Nâng cao khả năng tiếp cận, thụ hưởng dịch vụ trợ giúp pháp lý và giáo dục pháp luật trong phòng, chống ma túy | Sở Tư pháp | 424 | 0 | 424 |
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 120+121+122+123+124+125/Ngày 25-9-2026
| STT | Dự án, tiểu dự án | Cơ quan, đơn vị thực hiện | Cấp tỉnh | Cấp xã | Tổng số |
| 7 | Dự án 9: Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình | Công an tỉnh và các ngành có liên quan | 284 | 0 | 284 |
| 7.1 | Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình | Công an tỉnh | 254 | 0 | 254 |
| 7.2 | Quản lý, giám sát, đánh giá Chương trình | Sở Y tế | 30 | 0 | 30 |
| Tổng cộng | 15.120 | 26.880 | 42.000 | ||
| Tỷ lệ | 36% | 64% | 100% |
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 120+121+122+123+124+125/Ngày 25-9-2026
PHỤ LỤC II. CHI TIẾT PHÂN BỔ VỐN CẤP XÃ
(Kèm theo Nghị quyết số 50/NQ-HĐND ngày 25 tháng 8 năm 2026
của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Đơn vị tính: Triệu đồng
| STT | Xã, phường | Phân loại | Hệ số | Dự án 4 | Tiểu dự án 3 - Dự án 7 | Tổng mức vốn phân bổ |
| A | Địa bàn trọng điểm, phức tạp loại II | 42 | 8.820 | 140 | 8.960 | |
| 1 | Xã Nam Quang | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 2 | Xã Yên Thổ | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 3 | Xã Thành Công | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 4 | Xã Tĩnh Túc | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 5 | Xã Quang Hán | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 6 | Xã Trà Lĩnh | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 7 | Xã Quang Trung | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 8 | Xã Đoài Dương | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 9 | Xã Trùng Khánh | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 10 | Xã Đàm Thủy | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 11 | Xã Đình Phong | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 12 | Xã Hạ Lang | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 13 | Xã Lý Quốc | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| 14 | Xã Quang Long | Loại II | 3,0 | 630 | 10 | 640 |
| B | Địa bàn trọng điểm, phức tạp loại III | 63 | 13.230 | 210 | 13.440 | |
| 15 | Phường Thục Phán | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 16 | Phường Nùng Trí Cao | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 17 | Phường Tân Giang | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 18 | Xã Quảng Lâm | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 19 | Xã Lý Bôn | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 20 | Xã Bảo Lâm | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 21 | Xã Hưng Đạo | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 22 | Xã Bảo Lạc | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 23 | Xã Cốc Pàng | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 24 | Xã Cô Ba | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 25 | Xã Khánh Xuân | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 26 | Xã Huy Giáp | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 27 | Xã Phan Thanh | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 28 | Xã Nguyên Bình | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 29 | Xã Minh Tâm | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 30 | Xã Thông Nông | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 31 | Xã Trường Hà | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 32 | Xã Hà Quảng | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 120+121+122+123+124+125/Ngày 25-9-2026
| STT | Xã, phường | Phân loại | Hệ số | Dự án 4 | Tiểu dự án 3 - Dự án 7 | Tổng mức vốn phân bổ |
| 33 | Xã Nam Tuấn | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 34 | Xã Hòa An | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 35 | Xã Nguyễn Huệ | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 36 | Xã Đông Khê | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 37 | Xã Phục Hòa | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 38 | Xã Bế Văn Đàn | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 39 | Xã Độc Lập | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 40 | Xã Quảng Uyên | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 41 | Xã Hạnh Phúc | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| 42 | Xã Vinh Quý | Loại III | 2,25 | 472,5 | 7,5 | 480 |
| C | Địa bàn không có ma túy | 21 | 4.410 | 70 | 4.480 | |
| 43 | Xã Sơn Lộ | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 44 | Xã Ca Thành | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 45 | Xã Xuân Trường | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 46 | Xã Tam Kim | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 47 | Xã Cần Yên | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 48 | Xã Thanh Long | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 49 | Xã Lũng Nặm | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 50 | Xã Tổng Cọt | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 51 | Xã Bạch Đằng | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 52 | Xã Thạch An | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 53 | Xã Kim Đồng | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 54 | Xã Đức Long | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 55 | Xã Minh Khai | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
| 56 | Xã Canh Tân | Không ma túy | 1,5 | 315 | 5 | 320 |
