Nghị quyết 41/2021/NQ-HĐND Quảng Nam về chính sách hỗ trợ mức đóng cho người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện, giai đoạn 2022-2025
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 41/2021/NQ-HĐND | Quảng Nam, ngày 08 tháng 12 năm 2021 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. đối tượng áp dụng
1. Công dân Việt Nam từ 15 tuổi trở lên và không thuộc đối tượng tham gia BHXH bắt buộc quy định tại khoản 1 Điều 2 của Luật BHXH, có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh Quảng Nam tham gia BHXH tự nguyện tại BHXH các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, bao gồm:
a) Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.
b) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, bản, tổ dân phố, khu phố.
c) Người lao động giúp việc gia đình.
d) Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ không hưởng tiền lương.
e) Người nông dân, người lao động tự tạo việc làm bao gồm những người tự tổ chức hoạt động lao động để có thu nhập cho bản thân và gia đình.
f) Người lao động đã đủ điều kiện về tuổi đời nhưng chưa đủ điều kiện về thời gian đóng để hưởng lương hưu theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội.
g) Người tham gia khác.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến BHXH tự nguyện.
Điều 3. Mức, thời gian hỗ trợ
1. Mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ tăng thêm 10% đối với người tham gia BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo.
b) Hỗ trợ tăng thêm 5% đối với các đối tượng khác.
2. Thời gian hỗ trợ:
Điều 4. Kinh phí hỗ trợ
1. Hỗ trợ 10% BHXH tự nguyện thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo: 5,5 tỷ đồng
2. Hỗ trợ 5% BHXH tự nguyện đối tượng khác: 31,7 tỷ đồng
Điều 5. Tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát quá trình triển khai thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
