Nghị quyết 40/2020/NQ-HĐND Thái Bình phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 40/2020/NQ-HĐND | Thái Bình, ngày 09 tháng 12 năm 2020 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 163/2016/NĐ-CP ngày 21 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Ngân sách nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 83/2018/NĐ-CP ngày 24 ngày 5 tháng 2018 của Chính phủ về khuyến nông;
Căn cứ Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Phê duyệt chính sách hỗ trợ liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Bình, giai đoạn 2021-2025 như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
a) Phạm vi điều chỉnh
b) Đối tượng áp dụng
2. Hình thức liên kết: Theo quy định tại Điều 4 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
3. Các ngành hàng, sản phẩm ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ thuộc Danh mục ngành hàng, sản phẩm quan trọng của tỉnh cần khuyến khích và ưu tiên hỗ trợ thực hiện liên kết sản xuất và tiêu thụ sản phẩm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.
4. Nguyên tắc và điều kiện hỗ trợ: Theo quy định tại Điều 10 và Điều 11 Nghị định số 98/2018/NĐ-CP ngày 05 tháng 7 năm 2018 của Chính phủ về chính sách khuyến khích phát triển hợp tác, liên kết trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp.
5. Nội dung chính sách và mức hỗ trợ
a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết
b) Hỗ trợ hạ tầng phục vụ liên kết
c) Hỗ-trợ khuyến nông, đào tạo, tập huấn và giống vật tư, bao bì, tem, nhãn mác sản phẩm
6. Nguồn kinh phí thực hiện
a) Nguồn vốn Trung ương: vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới; Chương trình mục tiêu tái cơ cấu kinh tế nông nghiệp và phòng chống giảm nhẹ thiên tai, ổn định đời sống dân cư; chương trình, dự án về khuyến nông và nguồn vốn từ các chương trình, dự án hợp pháp khác.
b) Nguồn vốn từ ngân sách tỉnh: Chủ động bố trí kinh phí hằng năm để thực hiện Nghị quyết này; cân đối, bổ sung ngân sách của t ỉ nh và lồng ghép các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
