Nghị quyết 39/NQ-HĐND Cao Bằng 2026 phân bổ vốn đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG Số 39/NQ-HĐND | TÂM THÔNG TIN HỘI NGHỊ 25.09.2026 14:59:06 +07:00 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Cao Bằng, ngày 28 tháng 7 năm 2026 |
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 120+121+122+123+124+125/Ngày 25-9-2026
NGHỊ QUYẾT
Phân bổ nguồn vốn đầu tư của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026 để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ
năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG KHÓA XVIII - KỲ HỌP THỨ 5 (CHUYÊN ĐỀ)
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng; Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035;
Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia;
Căn cứ Nghị quyết số 02/2026/NQ-HĐND ngày 13 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng phân cấp cho Hội đồng nhân dân cấp xã quyết định phân bổ, điều chỉnh kế hoạch đầu tư công trung hạn, hằng năm thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia trên địa bàn tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2026 - 2030;
Căn cứ Nghị quyết số 14/2026/NQ-HĐND ngày 24 tháng 6 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách của địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026-2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng;
CÔNG BÁO CAO BẰNG/Số 120+121+122+123+124+125/Ngày 25-9-2026 Xét Tờ trình số 2564/TTr-UBND ngày 21 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về việc ban hành Nghị quyết phân bổ nguồn vốn đầu tư của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026 để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra số 317/BC-HĐND ngày 23 tháng 7 năm 2026 của Ban Dân tộc Hội đồng nhân dân tỉnh; Ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ
Điều 1. Phân bổ nguồn vốn đầu tư của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021-2025 được kéo dài sang năm 2026 để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng cho 53 xã, với tổng số vốn là 172.359.201.074 đồng.
(Chi tiết tại Phụ lục kèm theo)
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết theo đúng quy định của pháp luật và báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVIII, kỳ họp thứ 5 (Chuyên đề) thông qua ngày 28 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
| Phụ lục Biểu phân bổ nguồn vốn đầu tư của các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2021- 2025 được kéo dài sang năm 2026 để thực hiện các nội dung, nhiệm vụ, dự án đầu tư thuộc Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I từ năm 2026 đến năm 2030 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng |
| (Kèm theo Nghị quyết số 39/NQ-HĐND ngày 28 tháng 7 năm 2026 của HĐND tỉnh Cao Bằng) |
| STT Đơn vị Số vốn |
| 1 Xã Phục Hòa 3.034.000.000 |
| 2 Xã Hòa An 3.309.000.000 |
| 3 Xã Trùng Khánh 3.815.000.000 |
| 4 Xã Nam Tuấn 2.988.000.000 |
| 5 Xã Trường Hà 2.896.000.000 |
| 6 Xã Quảng Uyên 3.263.000.000 |
| 7 Xã Bế Văn Đàn 3.631.000.000 |
| 8 Xã Hạnh Phúc 4.137.000.000 |
| 9 Xã Đông Khê 2.803.201.074 |
| 10 Xã Trà Lĩnh 3.309.000.000 |
| 11 Xã Thạch An 2.896.000.000 |
| 12 Xã Đức Long 3.034.000.000 |
| 13 Xã Bảo Lạc 3.079.000.000 |
| 14 Xã Bảo Lâm 3.631.000.000 |
| 15 Xã Hạ Lang 3.861.000.000 |
| 16 Xã Thông Nông 2.942.000.000 |
| 17 Xã Hà Quảng 3.079.000.000 |
| 18 Xã Đàm Thủy 3.171.000.000 |
| 19 Xã Nguyên Bình 3.034.000.000 |
| 20 Xã Độc Lập 3.309.000.000 |
| 21 Xã Tam Kim 3.171.000.000 |
| 22 Xã Minh Khai 2.988.000.000 |
| 23 Xã Vinh Quý 3.539.000.000 |
| 24 Xã Kim Đồng 3.034.000.000 |
| STT Đơn vị Số vốn |
| 25 Xã Phan Thanh 3.079.000.000 |
| 26 Xã Minh Tâm 3.125.000.000 |
| 27 Xã Khánh Xuân 3.217.000.000 |
| 28 Xã Quang Long 3.125.000.000 |
| 29 Xã Thành Công 3.034.000.000 |
| 30 Xã Nam Quang 3.263.000.000 |
| 31 Xã Lý Bôn 3.631.000.000 |
| 32 Xã Yên Thổ 3.907.000.000 |
| 33 Xã Thanh Long 2.942.000.000 |
| 34 Xã Tổng Cọt 3.493.000.000 |
| 35 Xã Tĩnh Túc 2.988.000.000 |
| 36 Xã Nguyễn Huệ 3.677.000.000 |
| 37 Xã Cần Yên 3.447.000.000 |
| 38 Xã Cốc Pàng 3.493.000.000 |
| 39 Xã Bạch Đằng 2.988.000.000 |
| 40 Xã Ca Thành 2.850.000.000 |
| 41 Xã Canh Tân 2.850.000.000 |
| 42 Xã Lũng Nặm 3.539.000.000 |
| 43 Xã Quang Trung 3.309.000.000 |
| 44 Xã Đình Phong 3.585.000.000 |
| 45 Xã Xuân Trường 2.896.000.000 |
| 46 Xã Cô Ba 3.355.000.000 |
| 47 Xã Lý Quốc 3.034.000.000 |
| 48 Xã Sơn Lộ 2.896.000.000 |
| 49 Xã Hưng Đạo 3.217.000.000 |
| 50 Xã Huy Giáp 3.079.000.000 |
| 51 Xã Quảng Lâm 3.355.000.000 |
| 52 Xã Quang Hán 3.263.000.000 |
| 53 Xã Đoài Dương 3.769.000.000 |
| Tổng số 172.359.201.074 |
