Nghị quyết 37/2024/NQ-HĐND Quảng Ninh chính sách đặc thù khuyến khích phát triển lâm nghiệp
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN Số: 37/2024/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Quảng Ninh, ngày 10 tháng 7 năm 2024 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015; Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ;
Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ngày 16 tháng 6 năm 2010;
Căn cứ Luật Các tổ chức tín dụng ngày 16 tháng 6 năm 2010; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Các tổ chức tín dụng năm 2017;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành quy định một số chính sách đặc thù để khuyến khích phát triển lâm nghiệp bền vững trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh , như sau:
1. Phạm vi điều chỉnh
2. Đối tượng áp dụng
a) Doanh nghiệp (trừ doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài), hợp tác xã đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân (sau đây gọi chung là tổ chức) tổ hợp tác (từ 02 hộ gia đình, cá nhân tham gia trở lên, được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật), hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh có liên quan đến hoạt động phát triển trồng rừng gỗ lớn.
b) Cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức thực hiện các chính sách hỗ trợ theo quy định tại Nghị quyết này.
3. Nguyên tắc, điều kiện áp dụng
a) Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân có nguyện vọng tham gia các chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết này phải được cấp có thẩm quyền giao đất, cho thuê đất hoặc được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đã sử dụng đất ổn định theo quy định của pháp luật về đất đai, không có tranh chấp được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận; lập phương án trồng rừng gỗ lớn và sản xuất dưới tán rừng (trồng cây gỗ lớn, cây lâm sản ngoài gỗ, cây dược liệu, chăn nuôi gia súc, gia cầm) theo tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật ngành lâm nghiệp, nông nghiệp trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.
b) Phương án trồng rừng gỗ lớn và sản xuất dưới tán rừng được hưởng chính sách hỗ trợ phải có diện tích từ 03 ha trở lên nằm trong phân vùng trồng rừng gỗ lớn được Ủy ban nhân dân cấp huyện phê duyệt và công bố và các loại cây gỗ lớn và sản xuất dưới tán rừng trong Phương án phải nằm trong danh mục quy định tại phụ Phụ lục I, Phụ lục II kèm theo Nghị quyết này.
c) Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân được hưởng nhiều nội dung hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này nhưng mỗi nội dung chỉ được hỗ trợ một lần cho cả chu kỳ kinh doanh theo từng loài cây. Trong cùng một thời gian, một nội dung có nhiều chính sách hỗ trợ khác theo các quy định của pháp luật hiện hành thì đối tượng thụ hưởng được lựa chọn áp dụng chính sách hỗ trợ có lợi nhất.
d) Tổ chức, tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân đã nhận kinh phí hỗ trợ mà không thực hiện đúng theo phương án được phê duyệt thì phải hoàn trả 100% kinh phí Nhà nước hỗ trợ, trừ các trường hợp được xem xét xử lý rủi ro theo quy định. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh quy định cụ thể việc hoàn trả ngân sách tỉnh đối với kinh phí đã hỗ trợ và xử lý rủi ro thực hiện chính sách theo quy định của pháp luật.
c) Nhà nước thực hiện cấp ngân sách cho đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân để trồng rừng gỗ lớn theo Nghị quyết này.
4. Chính sách hỗ trợ trồng rừng gỗ lớn
a) Đối tượng hỗ trợ theo điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này.
b) Điều kiện hỗ trợ
c) Hình thức hỗ trợ và mức hỗ trợ
d) Phương thức hỗ trợ
5. Chính sách hỗ trợ sản xuất dưới tán rừng
a) Đối tượng hỗ trợ: tổ hợp tác, hộ gia đình, cá nhân tham gia chính sách hỗ trợ trồng rừng gỗ lớn quy định tại khoản 4 Điều này.
b) Điều kiện hỗ trợ
c) Hình thức hỗ trợ và mức hỗ trợ
d) Phương thức hỗ trợ
Điều 2. Nguồn kinh phí thực hiện
1. Ngân sách tỉnh từ nguồn kinh phí thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững, Quỹ bảo vệ và phát triển rừng tỉnh, chương trình, đề án, dự án có liên quan và nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Ngân sách tỉnh bố trí hàng năm để ủy thác cho Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Quảng Ninh thực hiện cho vay.
Điều 3. Hiệu lực thi hành
Điều 4. Quy định chuyển tiếp
1. Các đối tượng thụ hưởng chính sách hỗ trợ theo Nghị quyết số 337/2021/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh được cấp có thẩm quyền phê duyệt phương án trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực thì tiếp tục thực hiện theo các chính sách hỗ trợ tại Nghị quyết số 337/2021/NQ-HĐND ngày 24 tháng 3 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Ninh.
2. Sau ngày 31 tháng 12 năm 2026, Nghị quyết hết hiệu lực thi hành, các nội dung hỗ trợ quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều 1 Nghị quyết này được tiếp tục thực hiện theo phương án đã được phê duyệt.
Điều 5. Hội đồng nhân dân tỉnh giao :
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai, thực hiện Nghị quyết đảm bảo công khai, minh bạch, kịp thời, đúng đối tượng, đúng quy định và phù hợp với phân cấp quản lý. Quy định cụ thể về trình tự lập, thẩm định, phê duyệt và nghiệm thu phương án trồng rừng gỗ lớn, phương án sản xuất dưới tán rừng; quy chế quản lý, khai thác đối với diện tích trồng rừng gỗ lớn.
2. Thường trực, các ban, các tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
Phụ lục I
| TT | Loài cây | Tên Khoa học |
| 1 | Giổi xanh | Michelia mediocris |
| 2 | Sồi phảng | Castanopsis cerebrina |
| 3 | Vù hương | Cinnamomum balansae |
| 4 | Trám trắng | Canarium album |
| 5 | Lát hoa | Chukrasia tabularis |
| 6 | Mỡ | Manglietia glauca |
| 7 | Xoan đào | Prunus arborea |
| 8 | Chò nâu | Diptercarpus retusus |
| 9 | Dẻ đỏ | Lithocarpus ducampii |
| 10 | Lim xanh | Erythrofloeum fordii |
| 11 | Sưa đỏ | Dalbergia tonkinensis |
| 12 | Xoan nhừ | Choerospondias axillaris |
| 13 | Re gừng | Cinnamomum obtusifolium |
| 14 | Sao đen | Hopea odorata |
| 15 | Xoan ta | Melia azedarach |
| 16 | Hồi | Illicium verum |
| 17 | Dó bầu | Aquilaria crassna |
| 18 | Đàn hương | Santalum album |
| 19 | Dẻ trắng | Lithocarpus dealbatus |
| 20 | Giổi bắc | Michelia macclurei |
| 21 | Lát Mexico | Cedrela odorata |
| 22 | Thông caribe | Pinus caribaea |
| 23 | Thông nhựa | Pinus merkusii |
| 24 | Thông mã vĩ | Pinus massoniana |
| 25 | Sa mộc | Cunninghamia lanceolata |
| 26 | Lõi thọ | Gmelia arborea |
| 27 | Gáo trắng | Neolamarckia cadamba |
| 28 | Trám đen | Canarium tramdenum |
| 29 | Sở | Camellia oleifera, Camellia Sasanqua |
Phụ lục II
| STT | Loài cây | Tên Khoa học |
| 1 | Trà hoa vàng | Camellia chrysantha |
| 2 | Ba kích tím | Morinda officinalis |
| 3 | Bảy lá một hoa | Paris polyphylla |
| 4 | Cát sâm | Miletia speciosa |
| 5 | Cẩu tích | Cibotium barometz |
| 6 | Đảng sâm bắc | Codonopsis pilosula |
| 7 | Đảng sâm nam | Codonopsis javanica |
| 8 | Hà thủ ô đỏ | Fallopia multiflora |
| 9 | Hoàng đằng | Fibraurea tinctoria |
| 10 | Hoàng tinh đỏ | Polygonatum kingianum |
| 11 | Hoàng tinh hoa trắng | Disporopsis longifolia |
| 12 | Khôi tía | Ardisia silvestris |
| 13 | Kim ngân hoa | Lonicerae japonica |
| 14 | Nhân trần | Adenosma caerulea |
| 15 | Nghệ vàng | Curcuma longa |
| 16 | Sa nhân tím | Amomum xanthioides |
| 17 | Sâm cau đỏ | Curculigo orchioides |
| 18 | Địa liền | Kaempferia galanga |
| 19 | Bách bộ | Stemona tuberosa |
| 20 | Thiên niên kiện | Homalomena occulta |
| 21 | Xạ can | Belamcanda chinensis |
