Nghị quyết 36/NQ-HĐND Hà Nội 2026 nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội an ninh quốc phòng ngân sách
ĐỒNG
NHÂN
DÂN HỘI
CỘNG HÒA
XÃ
HỘI
CHỦ
NGHĨA
VIỆT
NAM PHỐ HÀ NỘI THÀNH
Độc
lập
Tự
do
Hạnh
phúc SỐ: 36/NQ-HĐND
Hà
Nội,
ngày
15
tháng
7 năm
2026
QUYÉT NGHỊ
hội, xã tế kinh triển
phát m tâm
trọng vụ nhiệm Về
2026 năm cuối tháng 6 sách ngân
chi thu, và
ninh an phòng, quốc đảm bảo HỘI ĐÒNG NHÂN
DÂN
THÀNH
PHÓ
HÀ
NỘI KHÓA
XVII, KỲ HỌP
THỨ
NĂM Căn cứ Luật Tổ chức chính
quyền địa
phưong
số 72/2025/QH15; Xét các báo cáo của Ủy
ban nhân dân
Thành
phố,
Tòa
án
nhân
dân
Thành phố, Viện kiểm sát nhân dân
Thành phố; Thi
hành
án
dân
sự Thành
phố;
các
báo cáo thẩm tra của các Ban Hội
đồng nhân dân
Thành
phố;
ý kiến
của
Ủy
ban
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam Thành
phố; ý kiến
thảo
luận
của
các
đại
biểu
Hội
đồng nhân dân Thành phố tại kỳ họp.
QUYẾT
NGHỊ: Điều 1. Ghi nhận kết quả
thực hiện Kế
hoạch
phát
triển
kinh
tế
xã
hội,
dự toán thu, chỉ ngân sách 6 tháng
đầu năm và
thông
qua
nhiệm
vụ
trọng
tâm
6 tháng cuối năm 2026 của thành phố Hà
Nội trên cơ
sở nội
dung
các
báo
cáo
do
Ủy
ban nhân dân Thành phố và các cơ
quan trình Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố. Thông qua việc bổ sung 24
chỉ tiêu mới
trong
năm
2026;
điều
chỉnh
02 chỉ tiêu hưởng
chính sách
khám
sức
khỏe
hằng
năm;
chỉ tiêu (Tỷ lệ người dân được tỉ trọng giá trị tăng thêm của
kinh tế số
trong
GRDP)
so với
Nghị
quyết
số phố Thành dân nhân đồng Hội của
2025 năm 11
tháng 26 ngày 482/NQ-HĐND về Kế hoạch phát triển kinh
tế
xã hội năm
2026,
nhằm
bảo
đảm
phù
hợp
với Nghị quyết số 109/NQ-CP ngày
16 tháng 4
năm
2026
và Nghị
quyết
số
169/NQ- CP ngày 27 tháng 6 năm 2026
của Chính phủ
(chi
tiết
tại
Phụ
lục
kèm
theo). Điều 2. Trong bối cảnh 6
tháng cuối
năm
2026
còn
nhiều
khó
khăn,
thách thức, các cấp, các ngành, cộng
đồng doanh
nghiệp
và
Nhân
dân
Thủ
đô
cần
nỗ lực phấn đấu cao nhất để hoàn
thành mục tiêu,
chỉ
tiêu,
nhiệm
vụ năm
2026;
trọng tâm là tiếp tục khơi thông, giải
phóng các
nguồn
lực,
thúc
đẩy
các
động
lực
tăng trưởng mới, tháo gỡ khó khăn
cho sản xuất,
kinh
doanh.
Cùng
với
việc
thực
hiện các nhiệm vụ, giải pháp đã đề ra
từ đầu năm,
Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố
yêu cầu tập trung thực hiện một số
nhiệm vụ, giải
pháp
trọng
tâm
sau
đây:
2
đặc trị chính vụ nhiệm là số con
hai trưởng
tăng tiêu mục định Xác 1. biệt quan trọng Kiên định mục tiêu nhưng
linh hoạt
trong
chỉ
đạo,
điều
hành;
bám
sát
các chủ trương của Trung ương,
Bộ Chính trị,
Ban
Bí
thư,
Quốc
hội,
Chính
phủ, Thành ủy; chủ động cập nhật các
kịch bản
tăng
trưởng,
điều
chỉnh
giải
pháp
điều tế; không điều chỉnh hành phù hợp với diễn biến tình
hình trong
nước
và
quốc mục tiêu tăng trưởng nhưng điều
chỉnh phương
thức
tổ chức
thực
hiện
theo
hướng quyết liệt, linh hoạt, hiệu quả. Khần trương rà soát, cập
nhật kịch bản
tăng
trưởng
6 tháng
cuối
năm
theo hướng: phần đấu quý III đạt
khoảng 12,5%
và quý
IV
đạt
khoảng
14,3%.
Giao
chi tiết mục tiêu tăng trưởng đến từng
ngành, lĩnh
vực,
địa
bàn,
từng
quý,
từng
tháng, từng dự án, từng công trình trọng
điểm và
từng
cơ
quan,
đơn
vị;
xác
định
rõ mức đóng góp của từng động lực tăng
trưởng đối
với
GRDP;
giao
chỉ
tiêu,
nhiệm
vụ cụ thể gắn với trách nhiệm người
đứng đầu
theo
nguyên
tắc
“6 rõ”
(rõ
người,
rõ việc, rõ trách nhiệm, rõ thời gian,
rõ kết quả,
rõ thẩm
quyền).
Định
kỳ
hằng
tháng tổ chức đánh giá kết quả thực
hiện, kịp thời
điều
chỉnh
giải
pháp
đối
với
các
chỉ thành. hoàn không cơ nguy có tiêu Triển khai thực hiện hiệu quả
Quy hoạch
tổng
thể
Thủ
đô Hà
Nội
tầm
nhìn
100 năm. Chuyển trọng tâm từ xây
dựng cơ chế,
chính
sách
sang
tổ chức
thực
hiện
các quy định của Luật Thủ đô; ưu
tiên việc thể
chế
hóa
các
chính
sách
vượt
trội
như cơ chế thử nghiệm có kiểm soát
(sandbox) và
mô
hình
phát
triển
theo
định
hướng (TOD). cộng công thông giao Kiểm soát chặt chẽ lạm phát:
giãn thời
gian
điều
chỉnh
giá
các
dịch
vụ công thiết yếu (học phí, dịch vụ y tế);
không tăng
giá
nhiều
mặt
hàng
cùng
lúc;
đầy
mạnh công tác bình ổn thị trường; theo
dõi sát diễn
biến
giá
nguyên
vật
liệu
xây
dựng
và nhân công để có biện pháp điều
tiết kịp thời,
bảo
đảm
ổn
định
kinh
tế vĩ
mô. 2. Tập trung giải phóng
và đưa các
nguồn
lực
chưa
được
khai
thác
hiệu phố Thành của lớn
tăng
trưởng là
dư địa
đây triển, coi phát quả vào
Thành của triển phát lực nguồn các
diện toàn giá
đánh soát, rà trương Khẩn phố, bao gồm đất đai, tài sản
công, dự án đầu
tư,
nguồn
vốn
đầu
tư, dữ
liệu,
khoa học và công nghệ, nguồn nhân
lực; phân loại
cụ thể
các
nguồn
lực
đang
phát
huy hiệu quả, nguồn lực sử dụng chưa
hiệu quả
và nguồn
lực
còn
tồn
đọng,
chưa
đưa vào khai thác; xây dựng phương
án xử lý,
khai
thác
hiệu
quả
nhằm
chuyền
hóa nhanh thành động lực tăng trưởng. Khẩn trương đầy nhanh
tiến độ lập,
điều
chinh,
phê
duyệt
các
quy
hoạch đầu đai, đất về tục thủ các thiện hoàn
trương khẩn
tiết; chi hoạch quy khu, phân
phóng giải hoạch, quy về mắc vướng
khăn, khó
các thời kịp gỡ tháo dựng; xây tư,
đầu nhà chọn lựa thầu đấu đất, dụng
sử quyền giá
đấu đất, giá định xác bằng, mặt
triển. phát vào đai đất lực nguồn đưa
khai, triển
sớm án dự các để kiện điều tạo tư, Tiếp tục thực hiện quyết
liệt công tác
rà soát
các
dự
án
sử
dụng
vốn
ngoài ngân sách, dự án FDI, dự án
chậm triển khai;
kiên
quyết
thu
hồi,
chẩm
dứt
hoạt nguồn phí lãng gây năm, nhiều dài
kéo luật, pháp
phạm vi án dự các với đối động
3
lực.
Sớm
hoàn
thiện
và ban
hành
Phương án
đặt
hàng,
mua
lại
quỹ
nhà
ở thương mại phục vụ tái định cư. Ưu tiên
xây dựng
khu
tái
định
cư trước
khi
thu
hồi
đất đối với các dự án có nhiều hộ
dân phải di
chuyển. Đây mạnh cải cách hành
chính, cải thiện
môi
trường
đầu
tư kinh
doanh;
tiếp tục rà soát, cắt giảm thời gian
giải quyết thủ
tục
hành
chính,
giảm
chi
phí
tuân
thủ cấp; hai phương địa quyền chính hình
mô quả
hiệu huy phát nghiệp; doanh cho nâng cao chất lượng phục vụ
người dân và
doanh
nghiệp
theo
hướng
công
khai, minh bạch, lấy sự hài lòng của
người dân và
doanh
nghiệp
làm
thước
đo
đánh
giá vụ. nhiệm hiện thực quả kết Thúc đẩy phát triển mạnh
mẽ kinh tế tư
nhân
thực
sự trở
thành
một
động
lực quan trọng của nền kinh tế Thủ
đô. Thiết lập
cơ
chế
đối
thoại
định
kỳ
giữa
chính quyền với cộng đồng doanh nghiệp
theo từng
ngành,
từng
lĩnh
vực;
chủ
động
tháo gỡ khó khăn về đất đai, tín dụng,
mặt bằng
sản
xuất,
lao
động,
thị
trường,
thủ
tục đầu tư, đổi mới công nghệ và
chuyển đổi
số;
khuyến
khích
khu
vực
kinh
tế tư nhân mở rộng đầu tư, đổi mới
công nghệ,
tham
gia
sâu
hơn
vào
chuỗi
giá
trị và các ngành, lĩnh vực có giá trị
gia tăng cao.
Tập
trung
triển
khai
các
cơ
chế,
giải pháp kết nối, thúc đầy liên kết
sản xuất và
chuyển
giao
công
nghệ
giữa
các
doanh nghiệp tư nhân trong nước với
khu vực FDI,
tạo
điều
kiện
cho
doanh
nghiệp
nội địa tham gia sâu vào chuỗi cung
ứng toàn
cầu.
Thúc
đẩy
thực
hiện
Chương
trình "1.000 doanh nghiệp tăng năng
suất bằng
công
nghệ”.
Trước
ngày
31
tháng
12 năm 2026, lựa chọn 20 bộ dữ
liệu có giá trị
cao
để cung
cấp
giao
diện
lập
trình có thác khai nghiệp doanh cho phép
và xuyên
thường cập nhật (API), ứng dụng kiểm soát. Hỗ trợ thực chất việc
chuyển đổi
hộ
kinh
doanh
thành
doanh
nghiệp theo hướng tạo điều kiện thuận
lợi, không áp
dụng
các
biện
pháp
mang
tính
hành chính hóa gây phiền hà cho cơ
cở kinh doanh.
3. Tập
trung
đẩy
nhanh
tiến độ giải
ngân
vốn
và
triển
khai
các
công trình, dự án Quyết liệt tiến độ thực hiện
và giải ngân
kế hoạch
vốn
đầu
tư công,
phấn
đấu giải ngân 100% kế hoạch vốn
được giao. Rà
soát
toàn
bộ danh
mục
dự án
và kế hoạch vốn đầu tư công năm 2026;
xây dựng
tiến
độ
giải
ngân
chi
tiết
theo
từng xác định rõ khối
từng dự án
và từng
gói
thầu; quý, từng chủ đầu
tư,
tháng,
từng
thanh
toán
và
thời
hạn
hoàn
thành
đối
với lượng thực hiện, giá trị nghiệm
thu,
điều pháp giải có và đất tiền thu
hụt phường
xã, các soát Rà vụ. nhiệm từng
Đẩy bàn. địa trên ngân giải lệ tỷ và
tư đầu vốn
bảo đảm để vốn sung bổ chuyển,
5 năm
2026- đầu tư công kế hoạch
dự án trong
tục
đầu
tư
các
bị thủ nhanh chuẩn
phát vốn, hoạch kế hết bổ phân nhằm
vốn hoạch kế
trí bố kiện điều đảm bảo 2030, công. tư đầu vốn quả hiệu huy
hoàn
thành đảm bảo định cư, trợ, tái
thường,
hỗ tác
bồi
công đẩy mạnh Tập trung từ 85% khối lượng trở lên trong
quý III đối với
các
dự án
trọng
điểm.
Chủ
động
chuẩn điều tiết pháp Có giải đất. thu hồi
tiến
độ
với đồng bộ
cư tái định đất nhà, quỹ bị quỹ
lý hợp bổ phân đảm bảo công, nhân
và sỏi) đá,
(cát, dựng xây liệu vật cung nguồn
quá trung tập trạng tình tránh phường,
xã, cấp án dự
các và điểm trọng án dự các giữa
trễ. chậm bị sở cơ án
dự các khiến
án dự đại các cho lực nguồn mức
4
Đẩy
nhanh
thực
hiện
Dụ
án đầu tư xây
dựng
đường
Vành
đai
4
Vùng
Thủ đô; các dự án Vành đai 1, Vành
đai 2,5, Vành
đai
3,5;
các
cầu:
Tứ
Liên,
Trần
Hưng Đạo, Ngọc Hồi, Thượng Cát,
Vân Phúc và
các
tuyến
đường
kết
nối
đồng
bộ;
tập trung hoàn thành các hạng mục,
gói thầu có
khả
năng
tạo
khối
lượng
lớn
trong
năm 2026. Tập trung triển khai các
tuyến đường
sắt
đô thị
trọng
điểm
đã
khởi
công. Khẩn trương hoàn thiện, đưa
vào khai thác
các
dự
án chống
úng
ngập
cấp
bách trước mùa mưa bão. Quyết liệt
thực hiện
Chương
trình
hành
động
xử
lý ô
nhiễm môi trường giai đoạn 2026-2030,
triển khai thí
điểm
Vùng
phát
thải
thấp
trong
vành đai 1. Đẩy nhanh khơi thông dòng
chảy tuyến
kênh
La Khê,
sông
Cầu
Bây
và sớm hoàn thiện "Đề án xử lý úng ngập
khu vực nội
thành
Hà
Nội
giai
đoạn
2026-2030".
về mắc vướng các gỡ tháo và soát rà
trương khẩn
hội: xã ở nhà triển phát Về đất đai, thủ tục đầu tư, giải phóng
mặt bằng
và lựa
chọn
nhà
đầu
tư để
đẩy
nhanh tiến độ các dự án đã được chấp
thuận chủ
trương;
ưu
tiên
bố
trí
quỹ
đất
sạch
và phát triển nhà ở xã hội theo mô
hình khu đô
thị
đa mục
tiêu
gắn
với
các
trục
động lực, đặc biệt tại các khu vực có
kết nối giao
thông
công
cộng
và
đường
sắt
đô
thị; phấn đấu trong năm 2026 hoàn
thành đưa vào
sử dụng
tối thiểu
18.000
căn
nhà
ở xã hội, đồng thời tăng cường
công khai danh
mục
dự
án và
đầy
mạnh
hình
thức bốc thăm trực tuyến để bảo đảm
minh bạch,
công
bằng
trong
phân
phối;
đề cao trách nhiệm của người đứng đầu
các đơn vị
trong
công
tác
tháo
gỡ
điểm
nghẽn
và giám sát tiến độ thực hiện, thiết
lập cơ chế
giám
sát
liên
ngành
định
kỳ
đánh
giá kết quả, bảo đảm đúng đối tượng
thụ hưởng
và chất
lượng
công
trình.
thị,
các đường sắt đô
đối
với
các
tuyến giám sát
liên ngành
Thiết
lập
cơ
chế dự án phát triển theo
mô
hình
TOD, dự án
môi
trường
và
dự
án
chậm
triển
khai. Rà soát, khởi động lại các dự
án đủ điều kiện
bị tạm
dừng
do
chồng
lấn
với
các dự án lớn; xử lý dứt điểm các dự
án, khu đất
chậm
triển
khai. 4. Khơi thông các động
lực tăng trưởng
mới
thông
qua
việc
đẩy
mạnh phát triển khoa học, công nghệ,
đổi mới
sáng
tạo,
chuyển
đổi
số và
nâng
cao chất lượng nguồn nhân lực Tổ chức thực hiện tốt các
chương trình,
kế
hoạch
triển
khai
Nghị
quyết
số 57-NQ/TW; tập trung hoàn thành
các nhiệm
vụ,
để án
trọng
điểm
về khoa
học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và
chuyển đổi
số trong
năm
2026;
gắn
kết
chặt
chẽ giữa nghiên cứu khoa học với
sản xuất, kinh
doanh
và quản
lý nhà
nước;
lấy
kết quả ứng dụng, thương mại hóa
và giá trị gia
tăng
tạo
ra làm
thước
đo
đánh
giá phố; Thành của số tảng nền các quả
hiệu thác khai
thiện, hoàn tục Tiếp quả. hiệu
đám toán điện Data), (Big lớn liệu
dữ (AI), tạo
nhân tuệ trí dụng ứng rộng mở
cung nước, nhà lý quản trong (Blockchain)
khối
chuỗi (IoT), vật vạn Internet mây,
trường môi nguyên, tài dục, giáo y tế,
thông, giao
thị, đô lý quản công, vụ dịch cấp
hội. xã tế
kinh triển phát vực lĩnh các và Đẩy mạnh thực hiện cơ cơ
chế
đặt hàng
các
nhiệm
vụ
khoa
học
và công
nghệ về phố Thành lớn" của "bài toán các
giải quyết
tập
trung tiễn; thực cầu nhu theo
hành cách cải số, đổi chuyển thị, đô
trị quản hoạch,
quy trường, môi thông, giao
gia tham nghiệp doanh khích khuyến
vững; bền
triển phát và lượng năng chính,
Xây cứu. nghiên quả kết hóa mại
thương và dụng
ứng giao, chuyển cứu, nghiên
5
dựng,
hoàn
thiện
cơ chế
thử
nghiệm có kiểm
soát
(sandbox)
đối
với
các
mô
hình kinh doanh mới, công nghệ mới;
hình thành
hệ
sinh
thái
đổi
mới
sáng
tạo
của
Thủ đô lấy doanh nghiệp làm trung
tâm, phát huy
hiệu
quả
của
Quỹ
đầu
tư mạo
hiểm, Quỹ phát triển khoa học, công
nghệ và đổi
mới
sáng
tạo,
các
trung
tâm
đổi
mới sáng tạo, sàn giao dịch công nghệ,
trung tâm
hỗ trợ
khởi
nghiệp
sáng
tạo;
lựa
chọn ít nhất 05 đến 10 bài toán cấp
bách (chống
ngập,
ô nhiễm
môi
trường,
an toàn
thực phẩm, thủ tục hành chính...) đề
đưa vào thử
nghiệm
có kiểm
soát. Triển khai quyết liệt đợt cao ao
điểm 100
ngày
tháo
gỡ
điểm
nghẽn
về chuyển
đổi số, tập trung thực hiện các nhiệm
vụ: hoàn
thành
dữ liệu
khoảng
4,2
triệu
thửa
đất đạt tiêu chí “đúng, đủ, sạch, sống”;
tích hợp,
chuẩn
hóa
08
nhóm
dữ
liệu
trọng
điểm vào Kho dữ liệu dùng chung;
vận hành hiệu
quả
các
nền
tảng
dùng
chung
và ứng dụng iHanoi; triển khai hệ thống
đăng nhập
một
lần
tích
hợp
với
VNeID;
hỗ
trợ chuyển đổi số đối với hộ kinh
doanh, doanh
nghiệp
nhỏ
và vừa,
làng
nghề;
mở
rộng hóa đơn điện tử, thuế điện tử và
thạnh toán
không
dùng
tiền
mặt.
Nghiên
cứu
phát triển Khu công nghiệp công nghệ
số tập trung
tại
các
phường
Phú
Diễn
và
Tây
Tựu; Khu công nghệ cao sinh học tại
phường Thượng
Cát.
Phát
triển
công
nghệ
chiến
lược và mô hình hợp tác “3 Nhà” (Nhà
nước Nhà
khoa
học
Nhà
doanh
nghiệp). Xác định mục tiêu tỷ trọng
kinh tế số trong
GRDP
năm
2026
đạt
tối thiểu
22% và lộ trình phấn đấu đến năm
2030 đạt 40%.
Giao
Ủy
ban
nhân
dân
Thành
phố
tổ chức thực hiện việc đo lường,
theo dõi, đánh
giá
chỉ
tiêu
này
theo
đúng
quy
định. Đẩy mạnh liên kết giữa các
trường đại
học,
viện
nghiên
cứu,
doanh
nghiệp
và cơ quan quản lý nhà nước; hình
thành mạng
lưới
đổi
mới
sáng
tạo
của
Thủ
đô;
thúc đầy nghiên cứu ứng dụng, chuyến
giao công
nghệ
và thương
mại
hóa
kết
quả
nghiên cứu; phát huy vai trò của đội
ngũ trí thức,
nhà
khoa
học
trong
giải
quyết
các
bài toán phát triển của Thành phố.
Đào tạo thu
hút
sử dụng
nhân
lực
05 lĩnh
vực
mũi nhọn (trí tuệ nhân tạo, dữ liệu,
bán dẫn, tự
động
hóa,
công
nghệ
sinh
học).
Xây dựng và triễn khai bộ tiêu chí
“Trường học
số”,
kho
học
liệu
số dùng
chung. 5. Phát triển các ngành
công nghiệp,
thương
mại,
dịch
vụ,
du
lịch
và công nghiệp văn hóa xứng tầm
với vị thế
của
Thủ
đô Khẩn trương hoàn thành
và bạn hành
"Đề
án
phát
triển
công
nghiệp
thành phố Hà Nội giai đoạn 2026-2030,
tầm nhìn
đến
2045",
"Kế
hoạch
đẩy
mạnh
xuất khẩu trên địa bàn thành phố Hà
Nội giai đoạn
2026-2030".
Đẩy
nhanh
rà soát
quy hoạch các khu, cụm công nghiệp
đồng bộ với
Quy
hoạch
tổng
thể
Thủ
đô Hà
Nội tầm nhìn 100 năm; triển khai
Quyết định số
ngày
29
tháng
6 năm 2026 của UBND Thành phố
về Quy định
tiêu
chí
khu,
cụm
công
nghiệp
sinh thái trên địa bàn Thành phố và
lộ trình, cơ
chế,
chính
sách
hỗ trợ
chuyển
đổi
khu, cụm công nghiệp đang hoạt động
thành khu,
cụm
công
nghiệp
sinh
thái;
đảm
bảo tỷ lệ lấp đầy Khu công nghiệp,
cụm công
nghiệp
tăng
trên
5%. Phát triển mạnh kinh tế số,
thương mại
điện
tử, thanh
toán
không
dùng
tiền
mặt, dịch vụ số, nền tảng số và các mô
hình kinh
doanh
mới;
khuyến
khích
doanh
nghiệp chuyền đổi số toàn diện trong sản
xuất, quản
trị,
logistics,
thương
mại
và
cung
ứng dịch vụ; nâng cao tỷ trọng kinh tế
số trong GRDP
theo
lộ trình
khả
thi đã
xác
định.
6
Hoàn
thành
và
triển
khai
quyết liệt Kế
hoạch
bình
ổn
thị
trường
các
mặt
hàng thiết yếu năm 2026 gắn với Chiến
dịch 180
ngày
thúc
đẩy
tiêu
dùng
Hà
Nội
năm 2026; tổ chức ít nhất 05 chương
trình giảm
giá,
hội
chợ
lớn.
Phê
duyệt
Kế
hoạch phát triển du lịch Thủ đô Hà Nội
là ngành
kinh
tế mũi
nhọn
giai
đoạn
2026-2030, tầm nhìn đến năm 2045; hoàn
thành hồ sơ
và sớm
quyết
định
công
nhận
khu
du lịch quốc gia đối với các khu
vực (Ba Vì,
quần
thể
Hương
Sơn,
hồ
Hoàn
Kiếm
và khu vực phố cổ). Đẩy mạnh phát
triển làng
nghề
truyền
thống
gắn
với
du lịch
cộng đồng; tập trung tổ chức triển
lãm, hội chợ
quảng
bá
và kết
nối
tiêu
thụ
sản
phẩm OCOP. Nâng cao chất lượng,
xây dựng thương
hiệu
sản
phẩm
làng
nghề,
đặc
biệt là làng nghề Bát Tràng; mở rộng
các hoạt
động
kinh
tế ban
đêm
và
du lịch. Ưu tiên thực hiện 06 dự
án hạ tầng
thương
mại
trọng
điểm
tại
các
xã
Phù Đồng, Quang Minh, Quốc Oai,
Phúc Thịnh,
Hoài
Đức
và Gia
Lâm;
đồng
thời
đưa 02 cảng cạn ICD (Cổ Bi, Đức
Thượng) vào
hoạt
động.
Hỗ
trợ
doanh
nghiệp
xuất khẩu thông qua 07 đoàn xúc
tiến thương
mại
quốc
tế và
tạo
điều
kiện
tận
dụng hiệu quả 17 Hiệp định thương
mại tự do
(FTA)
bằng
việc
cấp
C/O
trực
tuyến. Phát triển dịch vụ chăm
sóc sức khỏe
người
cao
tuổi
tại
Ba
Vì
Minh
Châu và đẩy nhanh tiến độ xây dựng
Khu phức
hợp
y tế
Đại
học
Y Hà
Nội
tại
Hoàng Mai. Phát triển công nghiệp văn
hóa gắn với
di sản,
làng
nghề
và du
lịch
văn
hóa; nghiên cứu, xây dựng bộ chỉ số
và phương
pháp
tính
giá
trị đóng
góp
của
công nghiệp văn hóa vào GRDP. Tập
trung phát
triển
3
5 sản
phẩm,
sự kiện
biểu
tượng kinh tề ban đêm của Thủ đô.
Mở rộng tour
đệm
tại
các
điểm
di tích,
phố
cổ kết hợp ẩm thực, làng nghề và đẩy
mạnh phân
phối
qua
hệ
thống
khách
sạn,
nền
tầng số. Tổ chức 6 8 sự kiện ca nhạc
quốc tế hoặc
tầm
cỡ
quốc
gia;
thường
xuyên
tỗ chức sự kiện thể thao cuối tuần. 6. Bảo đảm an sinh xã hội,
trật tự an
toàn
xã
hội
và
nâng
cao
chất
lượng đời sống của Nhân dân Phát triển kinh tế gắn liền
với việc bảo
đảm
an
sinh
xã hội
và
nâng
cao
chất lượng đời sống Nhân dân. Tiếp
tục đầy mạnh
phát
triển
nhà
ở xã
hội,
nhà
ở cho thuê; nâng cao chất lượng dịch
vụ y tế, giáo
dục
và chăm
sóc
sức
khỏe
Nhân
dân. Thực hiện đồng bộ các chính
sách bảo đảm
an
sinh
xã hội,
tạo
việc
làm
bền
vững, nâng cao thu nhập, giảm nghèo
bền vững,
chăm
lo người
có công,
đối
tượng
bảo thế. nhóm yếu và các trợ xã hội Ưu tiên đầu tư xây dựng
trường công
lập
tại
các
khu
vực
tăng
dân
số nhanh, khu đô thị mới. Rà soát, sửa chữa
phòng học
xuống
cấp;
sử dụng
hiệu
quả
cơ
sở vật chất hiện có. Khẩn trương
đẩy nhanh tiến
độ
các
dự
án trường
học
chậm
triển khai; phấn đấu bổ sung khoảng
1.595 phòng
học
cho
năm
học
2026-2027.
Nâng cao tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc
gia, đặc
biệt
đối
với
cấp
trung
học
phổ
thông. Tăng cường hậu kiểm an toàn
thực phẩm, truy
xuất
nguồn
gốc
và kiểm
soát
trách nhiệm của đơn vị cung cấp; tiếp
tục thực hiện
chính
sách
khám
sức
khỏe
miễn
phí toàn dân và mở rộng diện bao
phủ bảo hiểm
y tế. Bồ sung các giải pháp hỗ
trợ chuyển
đổi
nghề,
bảo
đảm
sinh
kế
bền
vững triễn phát án dự các khai triển để đất
hổi thu tác
công bởi động tác bị hộ các cho
7
kinh
tế
xã hội.
Nghiên
cứu
chính sách an
sinh
xã hội
gắn
với
hỗ
trợ
chuyển
đổi nghề nghiệp và quy hoạch không
gian kinh
doanh
theo
giờ
đối
với
các
nhóm
yếu thế tại khu vực đô thị. Đầy mạnh quản lý và phát
triển đô thị
gắn
với
nâng
cao
chất
lượng
đời
sống Nhân dân. Khần trương hoàn
thành và đưa
vào
khai
thác
ngay
các
dự án
chống
úng ngập cấp bách. Đảm bảo cung
cấp điện, nước
sạch
ổn
định,
an
toàn
phục
vụ
dân sinh và phát triển kinh tế. Tăng
cường công
tác
khớp
nối,
đồng
bộ
hạ tầng
kỹ thuật (giao thông, thoát nước, điện,
nước) giữa các
dự
án trọng
điểm
với
hạ tầng
cấp
xã, phường, nhằm tạo điều kiện thuận
lợi và nâng
cao
chất
lượng
sống
cho
Nhân
dân. 7. Bảo đảm quốc phòng,
an ninh, chủ
động
hội
nhập
quốc
tế Bảo đảm quốc phòng, an
ninh. Xây
dựng
thế
trận
quốc
phòng
toàn
dân,
thế trận an ninh nhân dân vững chắc;
duy trì sẵn
sàng
chiến
đấu
cao;
kết
hợp
chặt
chẽ giữa phát triển kinh tế xã hội
với củng cố
quốc
phòng,
an ninh
trên
địa
bàn.
Bảo vệ tuyệt đối an ninh, an toàn
các mục tiêu,
sự kiện
chính
trị quan
trọng
trên
địa bàn Thành phố. Chủ động phòng
ngừa, kiềm
chế
và
kéo
giảm
các
loại
tội
phạm; tăng cường các biện pháp bảo
đảm an ninh
mạng
và an
toàn
thông
tin. Nâng cao hiệu quả công
tác đối ngoại
và hội
nhập
quốc
tế,
đẩy
mạnh
xúc tiến đầu tư có trọng tâm nhằm
thu hút nguồn
vốn
trực
tiếp
nước
ngoài
vào
các
lĩnh vực lõi như công nghệ bán dẫn,
trí tuệ nhân
tạo
và hạ
tầng
đô
thị
thông
minh. 8. Đẩy mạnh đổi mới tổ
chức thực
hiện,
đề
cao
trách
nhiệm
của
người đứng đầu, siết chặt kỷ luật, kỷ
cương hành
chính Thực hiện nghiêm phương
châm "rõ
người,
rõ việc,
rõ trách
nhiệm,
rõ thời gian, rõ kết quả, rõ thẩm quyền"
trong toàn
bộ
quá
trình
tổ chức
thực
hiện;
các nhiệm vụ liên ngành phải có một
cơ quan chủ
trì chịu
trách
nhiệm
đến
cùng.
Hoàn thiện Đề án tổng thể về phân cấp,
ủy quyền
trên
toàn
Thành
phố,
kết
hợp
tái
cấu trúc triệt để thủ tục hành chính.
Rà soát, đánh
giá
hiệu
quả
và từng
bước
tích
hợp, giảm thiểu số lượng phần mềm,
nền tảng số
đang
vận
hành;
ưu tiến
phát
triển
các hệ thống dùng chung, liên thông
dữ liệu để
giảm
tải
cho
cán
bộ,
công
chức
và nâng cao hiệu quả điều hành,
thực thi nhiệm
vụ. Tiếp tục đổi mới phương thức
chỉ đạo,
điều
hành
theo
hướng
quản
trị bằng
mục tiêu, dữ liệu và kết quả; tăng
cường ứng dụng
các
nền
tảng
số,
hệ thống
theo
dõi tiến độ, đánh giá hiệu quả công
việc theo
thời
gian
thực;
lấy
kết
quả
thực
hiện nhiệm vụ làm căn cứ chủ yếu trong
điều hành,
đánh
giá
và bố
trí nguồn
lực.
Thí
điểm áp dụng Bảng điều hành KPI cộng
khai
(Dashboard)
tại
các
sở,
ngành,
xã,
phường; lấy tỷ lệ hồ sơ phải bổ sung, số
lần người dân
phải
đi lại
và
mức
độ
hài
lòng
của người dân, doanh nghiệp làm chỉ
số đánh giá
trách
nhiệm
của
người
đứng
đầu. Điều 3. Thông qua những
nhiệm vụ,
giải
pháp
điều
hành
ngân
sách
những tháng cuối năm 2026 do Üy ban
nhân dân
Thành
phố
trình
và nhấn
mạnh
một
số nội dung sau: 1. Triển khai quyết liệt, đồng
bộ các giải
pháp
tăng
cường
quản
lý,
khai
thác các nguồn thu có tính bền vững,
mở rộng cơ
sở thuế,
rà soát
các
nguồn
thu
để
thu
8
đúng,
thu
đủ,
thu
kịp
thời
các
khoản thu theo
quy
định
của
pháp
luật;
đẩy
mạnh chống thất thu ở các lĩnh vực,
địa bàn trọng
điểm,
còn
nhiều
rủi
ro;
tăng
cường thanh tra, kiểm tra, xử lý nghiêm
các hành
vi vi
phạm
pháp
luật
về thuế,
gian
lận thương mại; đổi mới, đẩy mạnh
cải cách hành
chính
và ứng
dụng
công
nghệ
thông tin trong quản lý thuế. 2. Thực hiện các chính sách
chi theo
dự
toán
đã
được
phê
duyệt
và triệt
để tiết kiệm chi thường xuyên, đặc
biệt là chi
hội
nghị,
hội
thảo,
đi công
tác
trong
và ngoài nước, tiếp tục tiết kiệm
thêm trên 5%
theo
Nghị
quyết
số 135/NQ-CP
ngày 22 tháng 5 năm 2026 của Chính
phủ. Đẩy
mạnh
ứng
dụng
khoa
học
công
nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi
số trong hoạt
động
của
các
cơ quan,
đơn
vị để
tiết giảm chỉ ngân sách. Tập trung
hoàn thiện các
hồ sơ,
thủ
tục
theo
quy
định
để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các
nhiệm vụ, dự
án khoa
học
công
nghệ,
đổi
mới
sáng tạo và chuyển đổi số; kịp thời
rà soát, tổng
hợp
các
khó
khăn,
vướng
mắc
trong quá trình triển khai thực hiện
để báo cáo các
Bộ,
ngành
trung
ương
hoặc
UBND Thành phố để được hướng dẫn,
tháo gỡ. Chủ
động
rà soát,
sắp
xếp,
điều
chỉnh
dự toán theo quy định để triển khai
các nhiệm
vụ
phát
sinh
trong
năm,
góp
phần
nâng cao hiệu quả sự dụng nguồn lực
ngân sách
và
tỷ lệ
giải
ngân
kinh
phí
được
giao. Tập trung đẩy nhanh giải
ngân vốn
đầu
tư công
năm
2026,
phấn
đấu
giải ngân 100% kể hoạch được giao;
tiếp tục theo
dõi,
đánh
giá
kết
quả
giải
ngân
chỉ tiết theo từng tuần, từng tháng,
từng quý, làm
cơ sở
cảnh
báo
sớm
và chỉ
đạo,
điều hành kịp thời; tiếp tục thực hiện
nghiêm việc
gắn
trách
nhiệm
người
đứng
đầu
với kết quả giải ngân. Đồng thời,
tiếp tục nâng
cao
chất
lượng
công
tác
chuẩn
bị đầu tư, phân bổ và điều hành kế hoạch
vốn, kịp
thời
tháo
gỡ
các
khó
khăn,
vướng
mắc trong quá trình thực hiện. Tăng
cường quản
lý,
nâng
cao
hiệu
quả
sử dụng,
thúc đầy giải ngân vốn ODA, vay ưu
đãi nước
ngoài
theo
Chỉ
thị
số 27/CT-TTg
ngày 25 tháng 6 năm 2026 của Thủ
tướng Chính
phủ.
Hoàn
thiện
thủ
tục
đầu
tư các
dự án được bố trí kế hoạch vốn đầu
tư công trung
hạn
giai
đoạn
2026
2030
để sớm thực hiện, giải ngân dự án. 3. Khẩn trương hoàn thành
việc giao
quyền
tự chủ
tài
chính
cho
các
đơn
vị sự nghiệp công lập cho thời kỳ ổn
định 2026-2030;
ban
hành
đầy
đủ,
đúng
tiến
độ
các định mức kinh tế kỹ thuật, đơn
giá sản phẩm,
dịch
vụ
sự nghiệp
công
sử dụng
ngân sách nhà nước thuộc thẩm quyền
của địa phương
theo
chỉ
đạo
của
Thành
phố. 4. Xây dựng dự toán ngân
sách nhà nước
và kế
hoạch
đầu
tư công
năm
2027
bám sát các chỉ đạo của Trung ương,
Chỉ thị số
26/CT-TTg
ngày
12 tháng
6 năm
2026
của Thủ tướng Chính phủ, hướng dẫn
của Bộ Tài
chính
và các
chỉ
đạo
của
Thành
phố. 5. Tăng cường kỷ luật, kỳ
cương trong
quản
lý và
sử dụng
tài
chính
ngân sách; thực hành tiết kiệm, chống
lãng phí,
sử dụng
hiệu
quả
các
nguồn
lực
tài chính nhà nước gắn với việc huy
động các
nguồn
lực
xã hội
và
sắp
xếp,
tỉnh
gọn bộ máy. Triển khai hiệu quả cơ
chế, chính
sách
đặc
thù
nhằm
đẩy
nhanh
tiến
độ xử lý, khai thác nhà, đất dôi dư
sau khi sắp
xếp,
tinh
gọn
tổ chức
bộ máy
của
hệ thống chính trị, sắp xếp đơn vị
hành chính
theo
Nghị
quyết
phủ. Chính
của 2026 năm 6 tháng 24 ngày
9
Điều
4. Tổ
chức
thực
hiện 1. Giao Ủy ban nhân dân
Thành phố
triển
khai
thực
hiện
Nghị
quyết;
phân công rõ trách nhiệm các cơ quan
triền khai
thực
hiện
các
nhiệm
vụ,
giải
pháp
trong 6 tháng cuối năm 2026 để hoàn
thành mức
cao
nhất
các
chỉ
tiêu
kinh
tế
xã hội và dự toán ngân sách năm 2026
theo Nghị
quyết
Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố. Các nhiệm vụ phải được giao
theo nguyên
tắc
“6 rõ”,
có
sản
phẩm
cụ
thế,
thời hạn hoàn thành và cơ quan chủ
trì rõ ràng;
định
kỳ hàng
tháng,
hàng
quý
báo
cáo kết quả thực hiện trên hệ thống
Hanoi Work.
2. Giao
Thường
trực
Hội
đồng nhân
dân,
các
Ban
của
Hội
đồng
nhân
dân, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội
đồng nhân
dân
Thành
phố
giám
sát
việc
thực
hiện Nghị quyết, tập trung vào các
chỉ tiêu tăng
trưởng
GRDP,
giải
ngân
vốn
đầu
tư công, xử lý các dự án chậm triển
khai, tiến
độ các
dự án
đường
sắt
đô thị
và TOD, nhà ở xã hội, môi trường, an sinh
xã hội,
chuyển
đổi
số. 3. Đề nghị Ủy ban Mặt trận
Tổ quốc
Thành
phố
tham
gia
giám
sát
việc
triển khai thực hiện Nghị quyết theo
quy định.
Hội
đồng
nhân
dân
Thành
phố kêu gọi
các
tầng
lớp
Nhân
dân,
lực
lượng
vũ trang, các cấp, ngành, Mặt trận
Tổ quốc và
các
tổ chức
chính
trị
xã hội,
xã hội nghề nghiệp nêu cao tỉnh thần
trách nhiệm,
chung
sức
đồng
lòng,
nỗ lực
phấn
đấu, thi đua hoàn thành thắng lợi Kế
hoạch phát
triển
kinh
tế
xã
hội,
bảo
đảm
quốc phòng, an ninh và thu, chi ngân
sách 6 tháng
cuối
năm
2026. Nghị quyết này đã được
Hội đồng nhân
dân
thành
phố
Hà
Nội
khoá
XVII,
kể hành thi lực hiệu có và 2026 năm
7 tháng 15
ngày qua thông Năm thứ họp Kỳ ký./. ngày từ Nơi nhận:
CHỦ
TỊCH hội; Quốc vụ Thường ban Ủy THANH TH Chính phủ; DÂN Ủy ban Công tác đại biểu của Quốc hội; NHÂN Văn phòng Quốc hội; Văn phòng Chính phủ; Ban Thường vụ Thành ủy; Đoàn Đại biểu Quốc hội TP Hà Nôi; Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQ
Thành phố;
Các
Ban
XD
Đảng
Thành
ủy,
VPTU; Các Ban của HĐND Thành phố;
Phùng
Thị
Hồng
Hà Các vị Đại biểu HĐND Thành phố; Các VP: Đoàn ĐBQH&HĐND, UBND
TP;
Các
sở, ban,
ngành
Thành
phố; Đảng ủy các xã, phường; TT HĐND, UBND các xã, phường; Trang TTĐT của Đoàn ĐBQH
và HĐND
TР;
Trung
tâm
TT,
DL và
CNS
Thành
phố; Lưu: VT.
10
Cập
nhật,
bổ sung
chỉ tiêu chủ
yếu
phát
triển
kinh
tế
xã hội năm
2026 của thành
phố
Hà
Nội DhuAục NHÂN guy Nghi theo vết số 36/NQ-HĐND
ngày 15/7/2026
của
HĐND
thành
phố
Hà
Nội) Bem MA NỘI H01 0D Chỉ tiêu cập nhật, điều Chỉ tiêu năm chỉnh, bỗ sung 2026 theo Nghị theo các Nghị số quyết số quyết TT
Đơn vị
triển phát tiêu Chỉ
Ghi
chú 482/NQ-HĐND 109/NQ-CP của HĐND ngày 16/4/2026; số 169/NQ-CP Thành phố 27/6/2026 ngày phủ Chính của Về kinh tế
%
Tăng
trưởng
GRDP
11
11 1.1
%
3.60 sản thuỳ và nghiệp lâm nghiệp, Nông
3,60 1.2.
%
dựng xây và nghiệp công vực Khu
11,16
11,16
%
9,70 Công nghiệp
9,70
%
chế tạo biển, nghiệp chế Công đó: Trong
9,61
9,61
%
Xây
dựng
13,46
13.46 1.3 Dịch vụ
%
11,54
11,54 Bản buôn và bản lẻ; sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy 13,12 13.12 có động cơ khác và xe Vân tải kho bãi
%
13,54
13,54
%
Dịch
vụ lưu
trú và
ăn uống
13
13
%
10.7 Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm
10,7
%
10,07 Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ
10,07 1.4
%
8,31 Thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm
8,31
USD
7.920
7.920 2 GRDP bình quân/người 198 198
Tr. đồng
điều tiêu Chi 3 35 22 GRDP trong số tế kinh trọng Tỷ giảm chỉnh Tốc độ tăng chỉ số sản xuất công nghiệp bình quân 4
%
11-12
Chỉ tiêu
mới hằng năm (IIP) 5
%
GRDP trong tạo chế biến, chế nghiệp công trọng Tỉ
17-18
Chỉ tiêu
mới bình tạo chế biến, chế ngành của thêm trị tăng Giá 6
USD
Chỉ tiêu
mới >1000 người đầu quân
11
Chỉ
tiêu
cập nhật, điều Chỉ tiêu năm chỉnh, bố sung 2026 theo Nghị theo các Nghị quyết số số quyết TT phát triển
Đơn
tiêu Chỉ
vị
Ghi
chú 482/NQ-HĐND 109/NQ-CP của HĐND 16/4/2026; ngày 169/NQ-CP Thành số phố 27/6/2026 ngày của Chính phủ Tăng trưởng tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh 7
%
mới tiêu Chỉ 12,7 thu dịch vụ tiêu dùng 8
%
Kim
12 ngạch xuất khẩu tăng
12 9
%
Kim
ngạch
nhập
khẩu
hàng
10 hóa tăng
mới tiêu Chỉ 10
%
Kiểm
soát chỉ
số giá
<4,5
<4,5 11
%
Tăng
trưởng
bình
quân
ngành
7 công nghiệp văn hóa Chỉ
tiêu
mới Số lượt khách quốc tế đến Hà Nội do các cơ sở lưu 12
triệu lượt
10
Chỉ tiêu
mới trú phục vụ
1000 tỷ
13
Vốn
đầu tư
xã hội
thực
hiện
trên
730 địa bàn
730
đồng %
Tỷ lệ
tổng
vốn đầu
tư toàn
41,29 xã hội /GRDP 14
%
Tốc
độ tăng
năng
suất
lao động
9,87
Chỉ tiêu bình
mới quân/năm Tỉ lệ DN có đổi mới sáng tạo/tổng số DN trên địa 15
%
36
mới tiêu Chỉ bàn 16
%
quân bình phẩm thương điện trưởng Tăng
16.6
Chỉ tiêu
mới
Nghìn
17
Số doanh
nghiệp
hoạt
động
trên
địa bàn
Chỉ tiêu
mới 237
DN
18
%
Tỳ lệ
đô thị
hóa
65
mới Chỉ tiêu Về văn hóa, xã hội 19
Tuổi
sinh lúc từ tính bình trung thọ Tuổi
mới tiêu 76,6 Chi 20
%
Tỷ
75.8 lệ lao động đã qua đào tạo
75.8
%
Trong
55.5 đó tỷ lệ lao động có bằng cấp, chứng chỉ
55,5 Tỉ trọng lao động nông nghiệp trong tổng lao động 21
%
4 Chỉ
tiêu
mới có việc làm trên địa bàn 22
%
CNTT năng kỹ có động lao lệ Ti
80
mới tiêu Chỉ 23
%
40 STEM ngành các tạo đào mô quy trọng Tì
mới tiêu Chỉ cho lực đào tạo thường xuyên Tì lệ đào tạo lại, 24
%
60
mới tiêu Chỉ lượng lao động 25
%
<3,0
<3,0 Tỳ lệ thất nghiệp đô thị
12
Chỉ
tiêu
cập nhật, điều Chỉ tiêu năm chỉnh, bố sung 2026 theo Nghị Nghị các theo số quyết số quyết TT
chú
Đơn
Ghi
vị
triển phát tiêu Chỉ
482/NQ-HĐND
109/NQ-СР của HĐND 16/4/2026; ngày 169/NQ-CP số Thành phố
27/6/2026 ngày
phủ Chính của Duy trì
điểm
26
Giảm
tỉ lệ hộ
nghèo
(theo
chuẩn
nghèo
đa chiều)
Chỉ tiêu
mới không còn hộ
%/năm
nghèo 27 Số bác sĩ/vạn dân
người
16.1
mới tiêu Chỉ sách khám sức được hưởng chính lệ người dân Tỉ điều tiêu Chỉ 28
%
100
96.25 khoe hằng năm
giảm chỉnh 29
%
Tỉ
100 lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế toàn dân
mới tiêu Chỉ 30
%
0.835 Chỉ số phát triển con người (HDI)
0,835 31 gia đạt chuẩn quốc học công lập Số trường mới Công nhận 75 75
trường
Công
nhận
lại
176
176
trường triêu
32
đồng/lao
410 Năng
410 suất lao động (giá hiện hành)
động
33
%
dân
số
y tế so
với bảo hiểm dân tham gia lệ người Tỷ
96,25
96,25 Tỳ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc 34
%
49
49 trên lực lượng lao động Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện 35
%
4
4 trên lực lượng lao động Tỷ lệ lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp trên 36
%
46,5
46.5 lực lượng lao động Tỷ lệ người dân được khám sức khỏe định kỳ hoặc 37
%
100
100 khám sàng lọc miễn phí ít nhất 1 lần trong năm Tỷ lệ dân số được cung cấp nước sạch qua hệ thống 38
%
100 trì Duy
100 trì Duy cấp nước tập trung Tỷ lệ vận tải hành khách công cộng đáp ứng nhu 39
%
22
22 cầu đi lại của người dân 40
căn
thành hoàn hội xã ở nhà số Tổng
18.000
18.000 41
m²/người
Diện
tích nhà
ở bình
quân
đầu người
30,5
30,5 IΠΙ hậu khí đổi biến ứng thích trường, môi Về Tì lệ xử lý và tái sử dụng nước thải ra môi trường 42
%
100
mới Chỉ tiêu lưu vực các sông Tỉ lệ DN công nghiệp áp dụng giải pháp tiết kiệm, 43
%
Chỉ tiêu
mới 70-75 hiệu quả
13
Chỉ
tiêu
cập nhật, điều tiêu năm Chỉ chỉnh, bố sung 2026 theo Nghị theo các Nghị quyết số số quyết TT triển phát tiêu Chỉ
Ghi
chú
Đơn vị
482/NQ-HĐND
109/NQ-CP của HĐND ngày 16/4/2026; 169/NQ-CP số phố Thành
27/6/2026 ngày
phủ Chính của Tỷ lệ khu công nghiệp, khu chế xuất đang hoạt 44
%
100
98-100 động có hệ thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuần môi trường Tỷ lệ cơ sở sản xuất kinh doanh đạt quy chuẩn về 45
%
98-100
Chỉ tiêu
mới môi trường 46
%
100
100 Tỷ lệ chất thải nguy hại được thu gom, xử lý 47
%
100 Tỳ
100 lệ chất thải y tế được xử lý Tỷ lệ chất thải rắn sinh hoạt đô thị được phân loại tại 48
%
100
100 nguồn, thu gom, xử lý theo tiêu chuẩn, quy chuẩn 49
%
> 50.2 Tỷ
> lệ thu gom, 50,2 xử lý nước thải sinh hoạt đô thị không lượng chất số chỉ có năm trong ngày số lệ Tỷ 50
%.
>80
> 80 bình trung và tốt mức ở khí
