Nghị quyết 31/NQ-HĐND Lai Châu giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn 2026-2030
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU Số: 31/NQ-HĐND | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Lai Châu, ngày 31 tháng 7 năm 2026 |
NGHỊ QUYẾT
Giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và dự kiến phương án phân bổ vốn sự nghiệp ngân sách trung ương giai đoạn 2026- 2030 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng
đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU KHÓA XVI, KỲ HỌP THỨ NĂM
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 16 tháng 6 năm 2025;
Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2025; Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024, được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 90/2025/QH15; Căn cứ Nghị quyết số 257/2025/QH15 ngày 11 tháng 12 năm 2025 của Quốc hội về phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035; Căn cứ Nghị định số 358/2025/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia; Căn cứ Quyết định số 1160/QĐ-TTg ngày 29 tháng 6 năm 2026 của Thủ tướng Chính phủ về việc giao kế hoạch đầu tư công trung hạn vốn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 của các Chương trình mục tiêu quốc gia (đợt
1) cho các bộ, cơ quan trung ương và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
Căn cứ Quyết định số 417/QĐ-BNNMT ngày 31 tháng 01 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2035, giai đoạn I: Từ năm 2026 đến năm 2030; Căn cứ Công văn số 7298/BNNMT-VPĐP ngày 06 tháng 7 năm 2026 của Bộ Nông nghiệp và Môi trường về việc thông báo dự kiến tổng chi thường xuyên
ngân sách trung ương giai đoạn 05 năm thực hiện Chương trình tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 cho các tỉnh, thành phố;
Căn cứ Nghị quyết số 25/2026/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Xét Tờ trình số 6085/TTr-UBND ngày 18 tháng 7 năm 2026 của Ủy ban nhân dân tỉnh về đề nghị ban hành Nghị quyết giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn và thông qua dự kiến phương án phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi ; Báo cáo thẩm tra số 571/BC- HĐND ngày 27 tháng 7 năm 2026 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp .
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Giao kế hoạch vốn đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 cho 36 xã với tổng số vốn 1.327.340 triệu đồng.
Điều 2. Thông qua dự kiến phương án phân bổ vốn sự nghiệp nguồn ngân sách trung ương giai đoạn 2026 - 2030 với tổng số vốn 525.650 triệu đồng, gồm:
- Cấp tỉnh: Dự kiến bố trí 52.565 triệu đồng cho các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.
- Cấp xã: Dự kiến bố trí 473.085 triệu đồng cho 36 xã thực hiện các nhiệm vụ thuộc Chương trình.
(Có biểu chi tiết kèm theo)
Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện
1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Nghị quyết, chỉ đạo các sở, ban, ngành, cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các xã quản lý, sử dụng nguồn vốn đúng mục tiêu, đối tượng, nội dung, bảo đảm hiệu quả, tiết kiệm và đúng quy định của pháp luật.
2. Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.
Điều 4. Điều khoản thi hành Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh khóa XVI, kỳ họp thứ năm, thông qua ngày 31 tháng 7 năm 2026 và có hiệu lực từ ngày thông qua./.
| Nơi nhận: - Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội, Văn phòng Chính phủ; - Các bộ: Tài chính; Nông nghiệp và Môi trường; Dân tộc và Tôn giáo; - Thường trực Tỉnh ủy; - Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND, UBMTTQVN tỉnh; - Đại biểu HĐND tỉnh; - Các sở, ban, ngành, các tổ chức chính trị - xã hội tỉnh; - Thường trực HĐND, UBND các xã; - Công báo tỉnh, Cổng thông tin điện tử tỉnh; - Lưu: VT. | CHỦ TỊCH Lê Minh Ngân |
| GIAO KẾ HOẠCH VỐN ĐẦU TƯ CÔNG TRUNG HẠN VÀ THÔNG QUA DỰ KIẾN PHƯƠNG ÁN PHÂN BỔ VỐN SỰ NGHIỆP NGÂN SÁCH TRUNG ƯƠNG GIAI ĐOẠN 2026-2030 THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI, GIẢM NGHÈO BỀN VỮNG VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI VÙNG ĐỒNG BÀO DÂN TỘC THIỂU SỐ VÀ MIỀN NÚI | ||||
| (Kèm theo Nghị quyết số: 31/NQ-HĐND ngày 31 tháng 7 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu) | ||||
| Đơn vị tính: Triệu đồng | ||||
| STT | Đơn vị | Kế hoạch vốn đầu tư NSTW giai đoạn 2026- 2030 | Dự kiến vốn sự nghiệp NSTW giai đoạn 2026- 2030 | Ghi chú |
| TỔNG SỐ | 1.327.340 | 525.650 | ||
| I | Cấp tỉnh thực hiện | 0 | 52.565 | |
| 1 | Uỷ ban MTTQ Việt Nam tỉnh | 1.088 | ||
| 2 | Hội Liên hiệp Phụ nữ tỉnh | 3.387 | ||
| 3 | Hội Nông dân tỉnh | 2.550 | ||
| 4 | Tỉnh Đoàn Lai Châu | 1.450 | ||
| 5 | Sở Nông nghiệp và Môi trường | 18.362 | ||
| 6 | Sở Dân tộc và Tôn giáo | 10.074 | ||
| 7 | Sở Công Thương | 2.143 | ||
| 8 | Sở Văn hoá, Thể thao và Du lịch | 2.143 | ||
| 9 | Sở Nội vụ | 4.286 | ||
| 10 | Sở Tư pháp | 2.143 | ||
| 11 | Sở Giáo dục và Đào tạo | 2.239 | ||
| 12 | Công an tỉnh | 1.500 | ||
| 13 | Sở Tài chính | 300 | ||
| 14 | Sở Khoa học và Công nghệ | 300 | ||
| 15 | Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh | 300 | ||
| 16 | Thống kê tỉnh Lai Châu | 300 | ||
| II | Cấp xã thực hiện | 1.327.340 | 473.085 | |
| 1 | UBND xã Mường Kim | 38.869 | 13.853 | |
| 2 | UBND xã Khoen On | 31.327 | 11.165 | |
| 3 | UBND xã Than Uyên | 17.405 | 6.203 | |
| 4 | UBND xã Mường Than | 23.205 | 8.271 | |
| 5 | UBND xã Pắc Ta | 33.067 | 11.786 | |
| 6 | UBND xã Nậm Sỏ | 38.289 | 13.647 | |
| 7 | UBND xã Tân Uyên | 23.785 | 8.477 | |
| 8 | UBND xã Mường Khoa | 30.167 | 10.752 | |
| 9 | UBND xã Bản Bo | 34.808 | 12.406 | |
| 10 | UBND xã Bình Lư | 31.907 | 11.372 | |
| 11 | UBND xã Tả Lèng | 40.029 | 14.267 | |
| 12 | UBND xã Khun Há | 41.769 | 14.887 | |
| STT | Đơn vị | Kế hoạch vốn đầu tư NSTW giai đoạn 2026- 2030 | Dự kiến vốn sự nghiệp NSTW giai đoạn 2026- 2030 | Ghi chú |
| 13 | UBND xã Sin Suối Hồ | 48.151 | 17.162 | |
| 14 | UBND xã Phong Thổ | 42.930 | 15.301 | |
| 15 | UBND xã Dào San | 45.250 | 16.128 | |
| 16 | UBND xã Sì Lở Lầu | 44.670 | 15.921 | |
| 17 | UBND xã Khổng Lào | 37.128 | 13.233 | |
| 18 | UBND xã Tủa Sín Chải | 46.991 | 16.748 | |
| 19 | UBND xã Sìn Hồ | 41.769 | 14.887 | |
| 20 | UBND xã Hồng Thu | 44.670 | 15.921 | |
| 21 | UBND xã Nậm Tăm | 33.648 | 11.993 | |
| 22 | UBND xã Pu Sam Cáp | 39.449 | 14.060 | |
| 23 | UBND xã Nậm Cuổi | 42.930 | 15.301 | |
| 24 | UBND xã Nậm Mạ | 35.388 | 12.613 | |
| 25 | UBND xã Lê Lợi | 40.609 | 14.474 | |
| 26 | UBND xã Nậm Hàng | 34.808 | 12.406 | |
| 27 | UBND xã Mường Mô | 35.388 | 12.613 | |
| 28 | UBND xã Hua Bum | 35.388 | 12.613 | |
| 29 | UBND xã Pa Tần | 41.189 | 14.681 | |
| 30 | UBND xã Bum Nưa | 36.548 | 13.026 | |
| 31 | UBND xã Bum Tở | 36.548 | 13.026 | |
| 32 | UBND xã Mường Tè | 33.067 | 11.786 | |
| 33 | UBND xã Thu Lũm | 38.289 | 13.647 | |
| 34 | UBND xã Pa Ủ | 38.869 | 13.853 | |
| 35 | UBND xã Tà Tổng | 35.388 | 12.613 | |
| 36 | UBND xã Mù Cả | 33.648 | 11.993 |
