Nghị quyết 30/2022/NQ-HĐND Phú Yên quy định nguyên tắc định mức phân bổ ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng ngân sách địa phương
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 30/2022/NQ-HĐND | Phú Yên, ngày 30 tháng 8 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 24/2021/QH15 ngày 28 tháng 7 năm 2021 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu tư Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025;
Căn cứ Nghị định số 27/2022/NĐ-CP ngày 19 tháng 4 năm 2022 của Chính phủ quy định cơ chế quản lý, tổ chức thực hiện các Chương trình mục tiêu quốc gia;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững giai đoạn 2021-2025 trên địa bàn tỉnh Phú Yên.
Điều 2. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh căn cứ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn theo luật định giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| CHỦ TỊCH |
Chương I. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn
1. Tuân thủ các quy định của pháp luật về đầu tư công, ngân sách nhà nước và các quy định liên quan.
2. Bảo đảm công khai, minh bạch, quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế, chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý đầu tư theo quy định của pháp luật, tạo quyền chủ động cho các sở, ngành và địa phương.
3. Việc phân bổ vốn đầu tư phát triển và kinh phí sự nghiệp từ nguồn ngân sách nhà nước thuộc Chương trình nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ Chương trình đề ra; đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và bền vững.
4. Việc phân bổ cụ thể ngân sách nhà nước và tỷ lệ đối ứng của ngân sách địa phương phải phù hợp với tình hình thực tế, khả năng cân đối của ngân sách nhà nước; mục tiêu, nhiệm vụ, dự kiến kết quả thực hiện kế hoạch hàng năm và tỷ lệ giải ngân vốn đầu tư công, kết quả thực hiện đầu tư công năm trước.
5. Không phân bổ vốn của Chương trình để chi cho các hoạt động thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước đã được bố trí đầy đủ từ nguồn vốn chi thường xuyên.
6. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn liên huyện (liên vùng) thì phân bổ vốn cho các cơ quan, ban, ngành cấp tỉnh chủ trì thực hiện. Đối với các dự án, tiểu dự án thực hiện trên địa bàn 01 huyện (liên xã) thì phân bổ vốn cho huyện chủ trì thực hiện.
7. Các địa phương không bố trí đủ vốn đối ứng trong năm kế hoạch theo quy định, khi phân bổ kế hoạch năm sau, ngân sách tỉnh sẽ trừ tương ứng với số vốn đối ứng còn thiếu của địa phương.
Chương II. NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ
Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn
1. Quy mô hộ nghèo, hộ cận nghèo; tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ hộ cận nghèo của các huyện để tính hệ số căn cứ quyết định của Chủ tịch UBND tỉnh phê duyệt kết quả rà soát hộ nghèo, hộ cận nghèo năm 2021 theo chuẩn nghèo đa chiều giai đoạn 2022-2025.
2. Đơn vị hành chính cấp xã để tính hệ số căn cứ quyết định của cơ quan có thẩm quyền đến ngày 31 tháng 12 năm 2020.
3. Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi để tính hệ số căn cứ số liệu năm 2020 theo báo cáo của Sở Y tế.
4. Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện, thị xã, thành phố để tính hệ số căn cứ báo cáo kết quả tuyển sinh năm 2020 của Sở Lao động-Thương binh và Xã hội.
Điều 5. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Dự án 2: Đa dạng hóa sinh kế, phát triển mô hình giảm nghèo
1. Phân bổ 100% vốn cho cấp huyện.
2. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 8% | 0,4 |
| - Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| - Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| - Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 4.000 hộ trở đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 5.000 hộ trở lên | 0,7 |
| 3. Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,009 |
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Điều 6. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 3: Hỗ trợ phát triển sản xuất trong lĩnh vực nông nghiệp
1. Phân bổ 100% vốn cho cấp huyện
2. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 8% | 0,4 |
| - Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| - Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| - Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 4.000 hộ trở đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 5.000 hộ trở lên | 0,7 |
| 3. Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,009 |
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Điều 7. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 3: Cải thiện dinh dưỡng
1. Phân bổ vốn.
2. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,009 |
| 2. Tiêu chí 2: Tỷ lệ suy dinh dưỡng thấp còi của trẻ em dưới 5 tuổi của huyện | |
| - Trên 20% | 1,6 |
| - Từ 15% đến 20% | 1,4 |
| - Từ 10% đến dưới 15% | 1,2 |
| - Dưới 10% | 1 |
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Điều 8. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 4: Phát triển giáo dục nghề nghiệp
1. Phân bổ 100% vốn cho cấp huyện (08 đơn vị, không phân bổ vốn cho thành phố Tuy Hoà)
2. Tiêu chí, hệ số và phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 8% | 0,4 |
| - Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| - Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| - Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 4.000 hộ trở đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 5.000 hộ trở lên | 0,7 |
| 3. Tiêu chí 4: Số lượng tuyển sinh trên địa bàn huyện | |
| - Dưới 200 người/năm | 0,5 |
| - Từ 200 người/năm đến dưới 350 người/năm | 0,6 |
| - Từ 350 người/năm trở lên | 0,7 |
| 4. Tiêu chí 4: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,009 |
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Điều 9. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 3 thuộc Dự án 4: Hỗ trợ việc làm bền vững
Điều 10. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 6: Giảm nghèo về thông tin
1. Phân bổ vốn
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện
a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 8% | 0,4 |
| - Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| - Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| - Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 4.000 hộ trở đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 5.000 hộ trở lên | 0,7 |
| 3. Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,009 |
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Điều 11. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 6: Truyền thông về giảm nghèo đa chiều
1. Phân bổ vốn
a) Dưới 500 triệu: các sở, ban, ngành tỉnh thực hiện 100%;
b) Từ 500 triệu trở lên: Tối thiểu 65% cho các sở, ban ngành cấp tỉnh; tối đa 35% cho các huyện.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện
a) Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 8% | 0,4 |
| - Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| - Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| - Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 4.000 hộ trở đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 5.000 hộ trở lên | 0,7 |
| 3. Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,009 |
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Điều 12. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 1 thuộc Dự án 7: Nâng cao năng lực
a)Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 8% | 0,4 |
| - Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| - Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| - Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 4.000 hộ trở đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 5.000 hộ trở lên | 0,7 |
| 3. Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,009 |
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Điều 13. Định mức và phương án phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Tiểu dự án 2 thuộc Dự án 7: Giám sát, đánh giá
1. Phân bổ vốn: Tối thiểu 60% cho các sở, ban, ngành cấp tỉnh; tối đa 40% cho cấp huyện.
2. Tiêu chí, hệ số phân bổ vốn và phương pháp tính cho các huyện
a)Tiêu chí và hệ số phân bổ vốn cho các huyện
| Tiêu chí | Hệ số |
| 1. Tiêu chí 1: Tổng tỷ lệ hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 8% | 0,4 |
| - Từ 8% đến dưới 15% | 0,5 |
| - Từ 15% đến dưới 25% | 0,6 |
| - Từ 25% trở lên | 0,7 |
| 2. Tiêu chí 2: Tổng số hộ nghèo và hộ cận nghèo của huyện | |
| - Dưới 2.000 hộ | 0,4 |
| - Từ 2.000 hộ đến dưới 3.000 hộ | 0,45 |
| - Từ 3.000 hộ đến dưới 4.000 hộ | 0,5 |
| - Từ 4.000 hộ trở đến dưới 5.000 hộ | 0,6 |
| - Từ 5.000 hộ trở lên | 0,7 |
| 3. Tiêu chí 3: Số đơn vị hành chính cấp xã của huyện | |
| Mỗi xã/phường/thị trấn | 0,009 |
b) Phương pháp tính, xác định phân bổ vốn cho các huyện
Điều 14. Định mức tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình
1. Đối với các sở, ngành: ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 100% vốn đối ứng.
2. Thành phố Tuy Hoà, thị xã Đông Hoà và thị xã Sông Cầu ngân sách cấp huyện đảm bảo 100%.
3. Các huyện Đồng Xuân, Sơn Hoà và Sông Hinh ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 70% và ngân sách cấp huyện đảm bảo 30%.
4. Các huyện còn lại ngân sách cấp tỉnh đảm bảo 50% và ngân sách cấp huyện đảm bảo 50%.
Điều 15: Quy định về cơ chế phân bổ vốn ngân sách nhà nước cấp huyện cho các cơ quan liên quan và cấp xã
