quydinh.vn
Tra cứu, hỏi đáp pháp luật Việt Nam bằng AI
Về chúng tôiĐiều khoảnChính sáchLiên hệ
Văn bản cùng lĩnh vực
  1. 01Nghị định 352/2026/NĐ-CP sửa đổi bổ sung Nghị định 123/2025 và 67/2026 về thiết kế đường sắt (352/2026/NĐ-CP) · 11/09/2026
  2. 02Nghị quyết 40/2026/QH16 điều chỉnh đầu tư tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng (40/2026/QH16) · 24/08/2026
  3. 03Nghị quyết 38/2026/QH16 về đầu tư xây dựng đường Vành đai 5 - Vùng Thủ đô Hà Nội (38/2026/QH16) · 24/08/2026
  4. 04Thông tư 63/2026/TT-BXD ban hành định mức dự toán xây dựng Dự án thành phần 2 tuyến đường sắt Lào Cai - Hà Nội - Hải Phòng (63/2026/TT-BXD) · 31/07/2026
  5. 05Quyết định 71/2026/QĐ-UBND Hà Nội hỗ trợ lãi vay đầu tư hạ tầng vận tải công cộng (71/2026/QĐ-UBND) · 19/06/2026
  6. 06Nghị định 106/2026/NĐ-CP: Quy định đầu tư xây dựng, quản lý khai thác cảng cạn (106/2026/NĐ-CP) · 31/03/2026
  7. 07Nghị định 19/2026/NĐ-CP: Thẩm định dự án quốc gia và giám sát đầu tư (19/2026/NĐ-CP) · 14/01/2026
  8. 08Nghị quyết 255/2025/QH15: Đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Vinh - Thanh Thủy (255/2025/QH15) · 11/12/2025
  9. 09Nghị quyết 462/NQ-HĐND Hà Nội 2025 điều chỉnh đầu tư Dự án thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư (462/NQ-HĐND) · 29/09/2025
  10. 10Điều chỉnh đầu tư cao tốc Biên Hòa - Vũng Tàu giai đoạn 1 (221/2025/QH15) · 27/06/2025
Văn bản mới nhất
  1. 01Quyết định 69/2026/QĐ-UBND Điện Biên sửa đổi Quy chế phối hợp quản lý doanh nghiệp hộ kinh doanh (69/2026/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  2. 02Thông tư 07/2026/TT-BDTTG hướng dẫn Nghị định 289/2025/NĐ-CP về cơ chế chính sách đặc biệt (07/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  3. 03Thông tư 06/2026/TT-BDTTG quy định phân cấp thẩm quyền Bộ Dân tộc và Tôn giáo (06/2026/TT-BDTTG) · 21/09/2026
  4. 04Quyết định 4160/QĐ-UBND Nghệ An 2026 công bố danh mục thủ tục hành chính sửa đổi bổ sung đấu thầu (4160/QĐ-UBND) · 21/09/2026
  5. 05Quyết định 97/2026/QĐ-UBND Thanh Hóa bãi bỏ Quyết định 4344/2017/QĐ-UBND về cơ chế một cửa liên thông (97/2026/QĐ-UBND) · 19/09/2026
  • 06Thông tư 14/2026/TT-VKSTC quy định thời hạn lưu trữ hồ sơ, tài liệu (14/2026/TT-VKSTC) · 18/09/2026
  • 07Thông tư 76/2026/TT-BGDĐT Quy chế tuyển sinh giáo dục nghề nghiệp (76/2026/TT-BGDĐT) · 18/09/2026
  • 08Nghị định 362/2026/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 95/2016 về xử phạt vi phạm hành chính (362/2026/NĐ-CP) · 18/09/2026
  • 09Quyết định 119/2026/QĐ-UBND quy định danh mục tài sản công cho thuê tại Tuyên Quang (119/2026/QĐ-UBND) · 18/09/2026
  • 10Thông tư 35/2026/TT-BYT quy định phân cấp nhiệm vụ bảo trợ xã hội Bộ Y tế (35/2026/TT-BYT) · 18/09/2026
  • quydinh.vnquydinh.vn
    Nghị quyết
    Nghị quyết 297/NQ-CP 2025 triển khai Nghị quyết 220/2025/QH15 đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 TP.HCM
    Cơ quanChính phủ
    Ngày BH25/09/2025
    2 điều
    Nghị quyết

    Nghị quyết 297/NQ-CP 2025 triển khai Nghị quyết 220/2025/QH15 đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 TP.HCM

    Cơ quan ban hành
    Chính phủ
    Người ký
    Trần Hồng Hà
    Ngày ban hành
    25/09/2025
    Tình trạng
    Chưa xác định

    CHÍNH PHỦ
    __________

    Số: 297/NQ-CP

    CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
    Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

    ______________________

    Hà Nội, ngày 25 tháng 9 năm 2025

    NGHỊ QUYẾT

    Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 18 tháng 02 năm 2025;

    Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024;

    Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 29 tháng 11 năm 2024;

    Căn cứ Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư ngày 18 tháng 6 năm 2020;

    Căn cứ Luật Xây dựng ngày 18 tháng 6 năm 2014;

    Căn cứ Luật Đấu thầu ngày 26 tháng 3 năm 2023;

    Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;

    Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 17 tháng 11 năm 2020;

    Căn cứ Luật Khoáng sản ngày 29 tháng 11 năm 2024;

    Căn cứ Luật Đất đai ngày 18 tháng 01 năm 2024;

    Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng ngày 17 tháng 6 năm 2020; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đầu tư công, Luật đầu tư theo phương thức đối tác công tư , Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu , Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự ngày 11 tháng 01 năm 2022; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quy hoạch, Luật đầu tư, Luật đầu tư theo phương thức Đối tác công tư và Luật đấu thầu ngày 29 tháng 11 năm 2024; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Hải quan, Luật Thuế giá trị gia tăng, Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, Luật Đầu tư, Luật Đầu tư công, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công ngày 25 tháng 6 năm 2025;

    Căn cứ Nghị quyết số 220/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về chủ trương đầu tư Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh;

    QUYẾT NGHỊ:

    Điều 1. Triển khai Dự án đầu tư xây dựng đường Vành đai 4 Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi là Dự án) được Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư tại Nghị quyết số 220/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 bảo đảm tuân thủ quy định của pháp luật, tiến độ, chất lượng công trình, quản lý chặt chẽ và sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, công khai, minh bạch , cụ thể như sau:

    1. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định và quyết định đầu tư các dự án thành phần

    a) Nhóm dự án thành phần đầu tư theo hình thức đầu tư công

    b) Nhóm dự án thành phần thực hiện theo phương thức đối tác công tư

    c) Trình tự, thủ tục, thẩm quyền thẩm định, phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường các dự án thành phần thực hiện theo quy định tại Nghị định số 136/2025/NĐ-CP của Chính phủ và quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.

    2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh và người đứng đầu cơ quan có thẩm quyền áp dụng hình thức chỉ định thầu trong quá trình triển khai thực hiện Dự án đối với các gói thầu tư vấn, phi tư vấn, tư vấn lập điều chỉnh quy hoạch, thi công xây dựng hạ tầng khu tái định cư. Trình tự, thủ tục thực hiện chỉ định thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu thầu.

    3. Đối với việc khai thác các mỏ khoáng sản nhóm IV và khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường thuộc khoáng sản nhóm III theo quy định của Luật Địa chất và khoáng sản phục vụ Dự án được áp dụng các cơ chế tại Nghị quyết số 220/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội.

    4. Cho phép Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh triển khai đồng thời một số công việc liên quan đến công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và xác định các bãi đổ chất thải rắn xây dựng trong giai đoạn chuẩn bị dự án, bao gồm:

    a) Tổ chức lập, phê duyệt, bàn giao hồ sơ thiết kế cắm cọc giải phóng mặt bằng của các dự án thành phần theo từng giai đoạn (tùy thuộc mức độ phức tạp về kỹ thuật của từng đoạn tuyến) để thực hiện công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư. Hồ sơ thiết kế cắm cọc giải phóng mặt bằng trên sẽ được cập nhật đảm bảo phù hợp dự án đầu tư được duyệt.

    b) Tổ chức rà soát, phê duyệt, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bảo đảm đủ cơ sở, căn cứ thực hiện công tác thu hồi, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; thực hiện các công việc khác có liên quan tới công tác bồi thường, hỗ trợ, tái định cư.

    c) Trên cơ sở hồ sơ thiết kế cắm cọc giải phóng mặt bằng được phê duyệt, các địa phương xác định sơ bộ nhu cầu tái định cư, rà soát quỹ đất, quỹ nhà tái định cư để xác định địa điểm, hình thức tái định cư; tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt các dự án thành phần bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và tổ chức thực hiện các bước tiếp theo; tổ chức lập quy hoạch và dự án đầu tư xây dựng các khu tái định cư; triển khai thực hiện việc giải phóng mặt bằng khu tái định cư (nếu có).

    d) Các địa phương xác định vị trí diện tích các bãi đổ chất thải rắn xây dựng đáp ứng nhu cầu của các dự án thành phần; thực hiện các công việc liên quan như đánh giá tác động môi trường, giải phóng mặt bằng các bãi đổ chất thải rắn xây dựng (nếu có) bảo đảm tiến độ thi công.

    5. Cho phép triển khai đồng thời các thủ tục để rút ngắn thời gian thực hiện các công việc: thẩm định, quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; điều chỉnh cục bộ các quy hoạch có liên quan đến Dự án để đảm bảo tiến độ triển khai các dự án thành phần; các thủ tục nêu trên cần đảm bảo nguyên tắc kết quả thực hiện của một số công việc được thực hiện ở bước trước là cơ sở để triển khai các công việc tiếp theo theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.

    6. Một số nhiệm vụ cụ thể của các bộ, ngành và địa phương

    a) Bộ Tài chính

    Hướng dẫn, giải quyết theo thẩm quyền hoặc tham mưu cấp có thẩm quyền tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc (nếu có) liên quan đến công tác lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư thực hiện Dự án và các vấn đề liên quan lĩnh vực chuyên ngành phụ trách.

    b) Bộ Nông nghiệp và Môi trường

    c) Bộ Xây dựng

    d) Bộ Quốc phòng chỉ đạo Quân khu 7 hỗ trợ Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh và Đồng Nai giải quyết các vấn đề có liên quan đến quốc phòng theo ý kiến của Bộ Quốc phòng; chỉ đạo các đơn vị khẩn trương thực hiện công tác rà phá bom mìn, vật nổ đảm bảo tiến độ bàn giao mặt bằng của Dự án.

    e) Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng phối hợp với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh, chỉ đạo các đơn vị trực thuộc khẩn trương di dời công trình hạ tầng kỹ thuật do mình quản lý đảm bảo tiến độ bàn giao mặt bằng theo yêu cầu tại Nghị quyết này.

    g) Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện nhiệm vụ của cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện Dự án:

    Chịu trách nhiệm là cơ quan đầu mối tổ chức thực hiện Dự án đảm bảo tính đồng bộ, tổng thể toàn Dự án; chủ trì tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định việc điều chỉnh chủ trương đầu tư Dự án trong trường hợp phát sinh các yếu tố dẫn đến phải điều chỉnh chủ trương đầu tư dự án.

    Chủ trì xây dựng các Báo cáo, Tờ trình của Chính phủ gửi Bộ Xây dựng để tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền về tình hình triển khai Dự án theo quy định.

    Chủ trì, phối hợp với các địa phương tổ chức xây dựng tiến độ và kế hoạch chi tiết thực hiện Dự án; xây dựng cơ chế phối hợp giữa các bộ, ngành, địa phương liên quan để triển khai các dự án thành phần đảm bảo tiến độ, chất lượng, hiệu quả và đồng bộ.

    Chủ trì tổng hợp, phối hợp với Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh thực hiện công tác giám sát, đánh giá đầu tư theo quy định của pháp luật.

    h) Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

    i) Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định điều chỉnh sang hình thức đầu tư công trong trường hợp dự án thành phần do Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai làm cơ quan có thẩm quyền không lựa chọn được nhà đầu tư.

    k) Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh và Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng Nai và Tây Ninh

    l) Ủy ban nhân dân các tỉnh có mỏ vật liệu xây dựng thông thường nằm trong Hồ sơ khảo sát vật liệu xây dựng phục vụ Dự án có trách nhiệm cập nhật bổ sung quy hoạch, thỏa thuận, phối hợp, tạo điều kiện thuận lợi cho các đơn vị thực hiện Dự án khai thác và thực hiện các công việc liên quan đảm bảo cung cấp đầy đủ vật liệu triển khai Dự án đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng.

    m)Quá trình triển khai thực hiện Dự án đề nghị tuân thủ trình tự, quy định của pháp luật và quy hoạch liên quan, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh; bảo đảm hiệu quả đầu tư, lợi ích Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của các bên liên quan, không để phát sinh các vấn đề phức tạp, tham nhũng, lãng phí, tiêu cực; lựa chọn nhà đầu tư, nhà thầu đủ điều kiện và năng lực; cân đối, bố trí đủ nguồn vốn, cung ứng đủ nguồn vật liệu, làm tốt công tác giải phóng mặt bằng, đảm bảo an sinh xã hội; có biện pháp quản lý, giám sát chặt chẽ quá trình triển khai thực hiện dự án nhằm đáp ứng yêu cầu về tiến độ, chất lượng, phòng ngừa vi phạm; bố trí quỹ đất dành cho công tác đảm bảo an ninh, trật tự, an toàn giao thông.

    Điều 2. Tổ chức thực hiện

    1. Nghị quyết này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

    2. Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh, Ủy ban nhân dân các tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh và các bộ, ngành có liên quan có trách nhiệm thực hiện thẩm quyền, nhiệm vụ được giao tại Nghị quyết này.

    3. Bộ Khoa học và Công nghệ và các cơ quan thông tấn, báo chí phối hợp với Ban Tuyên giáo và Dân vận Trung ương, các bộ, ngành trung ương và địa phương tổ chức phổ biến, tuyên truyền rộng rãi chủ trương thực hiện Dự án trong các ngành, các cấp và Nhân dân.

    4. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có liên quan chịu trách nhiệm thực hiện các nội dung của Nghị quyết này.

    Nơi nhận:
    - Ban Bí thư Trung ương Đảng;

    - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;

    - Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính

    - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố: Hồ Chí Minh, Đồng Nai, Tây Ninh;

    - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;

    - Văn phòng Tổng Bí thư;

    -Văn phòng Chủ tịch nước;

    - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;

    - Văn phòng Quốc hội;

    - Tòa án nhân dân tối cao;

    - Viện kiểm sát nhân dân tối cao;

    - Kiểm toán nhà nước;

    - VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ: KTTH, PL, QHĐP, NN, NC;

    - Lưu: VT, CN(2).

    TM. CHÍNH PHỦ

    KT. THỦ TƯỚNG

    PHÓ THỦ TƯỚNG

    Trần Hồng Hà

    💬 Hỏi AI về văn bản này
    Phạm vi điều chỉnhĐiều kiện & thủ tụcVi phạm & xử phạtSửa đổi & bổ sungCâu hỏi khác...
    Tìm trong văn bản
    Thống kê
    Điều2
    Tải về
    Hỏi AI ngay →