Nghị quyết 29/2019/NQ-HĐND Cao Bằng sửa đổi Quy định mức chi công tác phí
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 29/2019/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 09 tháng 9 năm 2019 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức ch í nh quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 th á ng 6 năm 2015;
Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Ch í nh phủ quy định ch i tiết một s ố điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Nghị định s ố 163/2016/NĐ-CP ngày 21/12/2016 của Ch í nh phủ quy định ch i tiết th i hành một số điều của Luật Ngân sách Nhà nước;
Căn cứ Nghị định số 34/20 1 6/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Ch í nh phủ quy định ch i tiết một s ố điều và biện pháp th i hành Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật;
Căn cứ Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 th á ng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về chế độ công tác ph í , ch ế độ ch i hội nghị;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức chi công tác phí, mức chi t ổ chức hội nghị đối với cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, các tổ chức hội sử dụng kinh phí Ngân sách Nhà nước hỗ trợ trên địa bàn tỉnh Cao Bằng ban hành kèm theo Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng:
1. Khoản 1, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
2. Khoản 5, Điều 1 được sửa đổi, bổ sung như sau:
3. Khoản 1; điểm a, b, d, e khoản 2 Điều 4 được sửa đổi như sau:
2. Trường h ợ p đi công tác trong tỉnh (cự ly đạt từ mức 20km trở lên) được quy định như sau:
a) Đối với đơn vị thực hiện tự chủ được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị mức 150.000 đồng/ngày/người.
b) Đối với đơn vị chưa thực hiện tự chủ mức 150.000 đồng/ngày/người.
d) Riêng đối với huyện Bảo Lạc, Bảo Lâm, Hòa An:
e) Cán bộ huyện đi công tác tại các xã và cán bộ xã đi công tác tại huyện và các xóm:
4. Điểm a, b, c, khoản 1; khoản 2; khoản 3, Điều 5 được sửa đổi, bổ sung như sau:
a) Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên: mức khoán 1.000.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.
b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức và người lao động còn lại:
c) Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu h ỏa , ô tô) từ 18 giờ đến 24 giờ cùng ngày:
2. Thanh toán theo hóa đơn thực tế
a) Đi công tác ở quận, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
b) Đi công tác tại các tỉnh, thành phố, thị xã còn lại:
c) Đi công tác trong tỉnh:
3. Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng cán bộ, công chức, viên chức còn lại):
5. Khoản 1, 2 Điều 6 được sửa đổi như sau:
2. Cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...); thì tùy theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng để hỗ trợ cán bộ tiền gửi xe, xăng xe theo mức 500.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị”.
6. Điều 8 được sửa đổi, bổ sung như sau:
7. Khoản 1, 3, 4, 5, Điều 9 được sửa đổi, bổ sung như sau:
| STT | Nội dung | Mức chi |
| 1 | - Giảng viên, báo cáo viên là Ủy viên Trung ương Đảng, Bộ trưởng, Bí thư Tỉnh ủy và các chức danh tương đương. | 2.000.000 đồng/người/buổi |
| 2 | - Giảng viên, báo cáo viên là Thứ trưởng, Phó Bí thư Tỉnh ủy, Chủ tịch HĐND tỉnh, Chủ tịch UBND tỉnh và các chức danh tương đương; Giáo sư, Chuyên gia cao cấp, Tiến sĩ khoa học. | 1.500.000 đồng/người/buổi |
| 3 | - Giảng viên, báo cáo viên là Phó chủ tịch HĐND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh, Vụ trưởng, Phó vụ trưởng thuộc bộ, Viện trưởng và Phó viện trưởng thuộc bộ; Cục trưởng, Phó cục trưởng và các chức danh tương đương; Phó giáo sư; Tiến sĩ. | 1.200.000 đồng/người/buổi |
| 4 | - Giảng viên, báo cáo viên là Giám đốc, Phó giám đốc sở, ban, ngành; Bí thư, Phó Bí thư Huyện ủy, Thành ủy; Chủ tịch, Phó Chủ tịch HĐND huyện, Thành phố; Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND huyện, Thành phố; Giảng viên chính và các chức danh tương đương ở Trung ương và địa phương. | 1.000.000 đồng/người/buổi |
| 5 | - Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở Trung ương và cấp tỉnh (ngoài các đối tượng trên). | 800.000 đồng/người/buổi |
| 6 | - Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở cấp huyện. | 600.000 đồng/người/buổi |
| 7 | - Giảng viên, báo cáo viên còn lại là cán bộ, công chức, viên chức công tác tại các cơ quan, đơn vị ở cấp xã và các đối tượng khác. | 500.000 đồng/người/buổi |
3. Chi giải khát giữa giờ mức 20.000 đồng/01 buổi (nửa ngày)/đại biểu.
4. Chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không trong danh sách trả lương của cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và doanh nghiệp theo mức khoán như sau:
a) Chi dự cuộc họp (hội nghị) do Trung ương tổ chức, mức chi hỗ trợ tiền ăn 200.000 đ ồ ng/ngày/người.
b) Dự cuộc họp (hội nghị) cấp tỉnh tổ chức, mức chi hỗ trợ tiền ăn 150.000 đồng/ngày/người.
c) Dự cuộc họp (hội nghị) cấp huyện, thành phố tổ chức, mức chi hỗ trợ tiền ăn 120.000 đồng/ngày/người.
d) Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức), mức chi hỗ trợ tiền ăn 80.000 đồng/ngày/người.
5. Chi bù thêm phần chênh lệch giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền phụ cấp lưu trú của các đại biểu thuộc cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp c ô ng lập và doanh nghiệp.
8. Các nội dung khác không sửa đổi, bổ sung tại Nghị quyết này thực hiện theo Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2. Hội đồng nhân dân tỉnh giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh theo quy định.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
