Nghị quyết 28/2022/NQ-HĐND Đà Nẵng quy định mức khoán kinh phí hoạt động các tổ chức chính trị xã hội ở phường
| HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 28/2022/NQ-HĐND | Đà Nẵng, ngày 14 tháng 7 năm 2022 |
Nội dung đang được cập nhật.
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;
Căn cứ Nghị quyết số 119/2020/QH14 ngày 19 tháng 6 năm 2020 của Quốc hội về thí điểm tổ chức mô hình chính quyền đô thị và một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Đà Nẵng;
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Quy định mức khoán kinh phí hoạt động tối thiểu các tổ chức chính trị - xã hội ở phường, xã; dưới phường, xã và mức khoán kinh phí hoạt động tổ dân phố, thôn. Cụ thể như sau:
1. Tổ chức chính trị - xã hội phường, xã
| STT | Tổ chức | Kinh phí | Nội dung chi |
| 1 | Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam | 56.000.000 | Kinh phí khoán bao gồm: Kinh phí hoạt động; hoạt động Ban Thanh tra nhân dân; hỗ trợ giám sát đầu tư của cộng đồng. |
| 2 | Hội Liên hiệp Phụ nữ | 42.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| 3 | Hội Cựu Chiến binh | 42.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| 4 | Hội Nông dân | 42.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| 5 | Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh | 42.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
2. Tổ dân phố, thôn và các tổ chức chính trị - xã hội dưới phường, xã
| STT | Tổ chức | Kinh phí | Nội dung chi |
| I | Đối với phường | ||
| 1 | Chi bộ khu dân cư | ||
| - | Dưới 150 hộ gia đình | 1.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 150 hộ gia đình đến dưới 300 hộ gia đình | 2.300.000 | |
| - | Từ 300 hộ gia đình trở lên | 2.700.000 | |
| 2 | Tổ dân phố | ||
| - | Dưới 150 hộ gia đình | 1.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 150 hộ gia đình đến dưới 300 hộ gia đình | 2.300.000 | |
| - | Từ 300 hộ gia đình trở lên | 2.700.000 | |
| 3 | Ban Công tác Mặt trận khu dân cư | ||
| - | Dưới 150 hộ gia đình | 3.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 150 hộ gia đình đến dưới 300 hộ gia đình | 4.500.000 | |
| - | Từ 300 hộ gia đình trở lên | 7.500.000 | |
| 4 | Các tổ chức chính trị-xã hội ở khu dân cư (Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân và Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) | ||
| - | Dưới 150 hộ gia đình | 1.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 150 hộ gia đình đến dưới 300 hộ gia đình | 2.300.000 | |
| - | Từ 300 hộ gia đình trở lên | 2.700.000 | |
| II | Đối với xã | ||
| 1 | Chi bộ thôn | ||
| - | Dưới 250 hộ gia đình | 2.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 250 hộ gia đình đến dưới 350 hộ gia đình | 3.000.000 | |
| - | Từ 350 hộ gia đình trở lên | 3.500.000 | |
| 2 | Thôn | ||
| - | Dưới 250 hộ gia đình | 4.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 250 hộ gia đình đến dưới 350 hộ gia đình | 6.000.000 | |
| - | Từ 350 hộ gia đình đến dưới 500 hộ gia đình | 7.500.000 | |
| - | Từ 500 hộ gia đình đến dưới 600 hộ gia đình | 9.000.000 | |
| - | Từ 600 hộ gia đình đến dưới 700 hộ gia đình | 10.500.000 | |
| - | Từ 700 hộ gia đình trở lên | 12.000.000 | |
| 3 | Ban công tác Mặt trận thôn | ||
| - | Dưới 250 hộ gia đình | 4.500.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 250 hộ gia đình đến dưới 350 hộ gia đình | 6.000.000 | |
| - | Từ 350 hộ gia đình đến dưới 500 hộ gia đình | 7.500.000 | |
| - | Từ 500 hộ gia đình đến dưới 600 hộ gia đình | 9.000.000 | |
| - | Từ 600 hộ gia đình đến dưới 700 hộ gia đình | 10.500.000 | |
| - | Từ 700 hộ gia đình trở lên | 12.000.000 | |
| 4 | Các tổ chức chính trị-xã hội ở thôn (Chi hội: Phụ nữ, Cựu chiến binh, Nông dân và Chi đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh) | ||
| - | Dưới 250 hộ gia đình | 3.000.000 | Kinh phí hoạt động. |
| - | Từ 250 hộ gia đình đến dưới 350 hộ gia đình | 3.500.000 | |
| - | Từ 350 hộ gia đình trở lên | 4.200.000 |
3. Đối với huyện Hòa Vang và các xã thuộc huyện Hoà Vang, tùy theo khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực hiện nhiệm vụ của địa phương để quyết định, phân bổ mức chi phù hợp và đảm bảo không thấp hơn mức chi theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
4. Các địa phương là đơn vị dự toán ngân sách, tùy theo khả năng cân đối ngân sách thành phố và tình hình thực hiện nhiệm vụ của địa phương để quyết định, phân bổ mức chi phù hợp và đảm bảo không thấp hơn mức chi theo quy định tại Điều 1 Nghị quyết này.
Điều 2. Hiệu lực thi hành
Điều 3. Tổ chức thực hiện
1. Ủy ban nhân dân thành phố triển khai thực hiện Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban, Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
| Nơi nhận: | CHỦ TỊCH |
